+ Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng : một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều... Hệ thống giao thôn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ CHÁNH NGHĨA THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: LƯƠNG THANH XUÂN
Trang 2MỤC LỤC
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ v
MỤC LỤC 1
PHẦN I : KIẾN TRÚC 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 1
1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu 2
1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình 2
1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn 2
1.3 Các giải pháp thiết kế 2
1.3.1 Quy mô và đặc điểm công trình 2
1.3.2 Thiết kế tổng mặt bằng 2
1.3.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3
1.3.4 Giải pháp kết cấu 5
1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 5
1.4 Kết luận 7
Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 8
2.1 Lựa chọn vật liệu 8
2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn 8
2.3 Quan niệm tính toán 8
2.4 Cấu tạo 9
2.4.1 Chọn chiều dày của bản sàn 9
2.4.2 Cấu tạo các lớp mặt sàn 10
2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn 10
2.5.1 Tĩnh tải sàn 10
2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 10
2.5.3 Hoạt tải 11
2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn 13
2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn 13
Trang 32.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn 14
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 17
3.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 17
3.2 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán kết cấu 18
3.2.1 Hệ kết cấu chịu lực 18
3.2.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu 18
3.3 Tải trọng tác dụng lên công trình 25
3.3.1 Tải trọng thẳng đứng 25
3.3.2 Tải trọng gió tĩnh 36
3.3.3.Tải trọng gió động 37
3.4 Tính toán nội lực 43
3.5 Tính toán cốt thép dầm khung 46
3.5.1 Tính toán cốt dọc 46
3.5.2 Tính toán cốt thép đai: 47
3.5.3 Tính cốt treo 49
3.6 Tính toán cốt thép cột khung trục 2 52
3.6.1 Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 52
3.6.2 Bố trí cốt thép 55
Chương 4: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT PHẦN NGẦM 56
Chương 5: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG HẠ CỌC 57
5.1 Xác định khối lượng cọc 57
5.2 Lựa chọn giải pháp thi công hạ cọc 57
5.3 Kỹ thuật thi công ép cọc 57
5.3.1 Xác định các thông số ép cọc và chọn máy ép cọc 57
5.3.2 Xác định đối trọng 58
5.4 Xác định cần trục cẩu lắp: cẩu giá ép, cẩu đối trọng, cẩu cọc 59
5.5 Xác định dây cẩu 60
5.6 Tổ chức thi công ép cọc 61
5.6.1 Công tác chuẩn bị 61
Trang 45.6.2 Xác định vị trí đài cọc và cọc 62
5.6.3 Qui trình ép cọc 62
5.7 Công tác ghi chép trong nén cọc 63
5.8 Xử lý sự cố khi ép cọc 64
5.9 An toàn lao động trong công tác ép cọc 64
5.10 Tính tiến độ thi công ép cọc 64
Chương 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO HỐ MÓNG 67
6.1 Thi công hạ cừ thép 67
6.1.1 Đặt vấn đề 67
6.1.2 Tính toán số lượng, chiều dài và biện pháp ép cừ 68
6.1.3 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ 70
6.2 Biện pháp thi công đào đất hố móng 71
6.3 Tính khối lượng đào đất bằng máy 71
6.4 Tính khối lượng đào đất bằng thủ công 72
6.5 Khối lượng kết cấu phần ngầm chiếm chỗ 72
6.6 Tổ chức thi công đào đất 72
6.6.1.Chọn máy đào đất 72
6.6.2.Tính năng suất máy đào 73
6.6.3 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 74
6.6.4 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 75
6.6.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công lấp đất 75
6.6.6 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đào đất 75
Chương 7: CÔNG TÁC VÁN KHUÔN BÊ TÔNG MÓNG 76
7.1 Tính toán ván khuôn đài móng m2 76
7.1.1 Tải trọng tác dụng 76
7.1.2 Tính toán khoảng cách giữa các gông nẹp ngang đài móng 77
7.1.3 Tính toán lựa chọn gông ngang bằng thép góc 78
7.2 Tổ chức thi công bê tông đài móng 80
7.2.1 Xác định cơ cấu của quá trình 80
Trang 57.2.2 Chia phân đoạn thi công 80
7.2.3 Thống kê khối lượng cho các công tác 80
7.2.4 Tính nhịp công tác các dây chuyền bộ phận 81
7.2.5 Công tác đổ bê tông đài móng 82
Chương 8: CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN 84
8.1 Thiết kế ván khuôn ô sàn điển hình 84
8.1.1 Tính toán ván khuôn 85
8.1.2 Tính xà gồ đỡ sàn 86
8.1.3 Tính cột chống sàn 87
8.2 Tính toán ván khuôn dầm 88
8.2.1 Tính toán ván khuôn dầm chính 88
8.2.2 Tính toán ván khuôn dầm phụ 90
8.3 Tính toán ván khuôn cột 90
8.3.1 Chọn ván khuôn 90
8.3.2 Xác định tải trọng lên ván thành 90
8.3.3 Tính khoảng cách các gông cột 91
8.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ: 91
8.4.1 Tính toán ván khuôn bản thang 91
8.4.2 Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ 92
8.4.3 Tính toán ván khuôn dầm chiếu nghỉ 92
8.5 Tính toán ván khuôn buồng thang máy 92
8.5.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy 92
8.5.2.Tải trọng tác dụng 92
8.5.3 Sơ đồ tính 92
8.5.4 Tính khoảng cách các sườn ngang 93
8.5.5 Tính khoảng cách các bu lông liên kết 93
Chương 9: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 94
Trang 69.1.1 Tính toán khối lượng các công việc 95
9.1.2 Tổ chức thi công công tác btct toàn khối 95
9.1.3 Tính toán nhịp công tác quá trình 95
9.2 Lập tổng tiến độ thi công công trình 95
9.2.1 Xác định trình tự công nghệ và chọn mô hình tiến độ 95
9.2.2 Trình tự lập tiến độ 96
9.3 Lập kế hoạch và vẽ biểu đồ cung ứng, sử dụng và dự trữ vật tư 96
9.3.1 Chọn vật liệu để lập biểu đồ 96
9.3.2 Năng lực vận chuyển cát 97
9.3.3 Năng lực vận chuyển xi măng 97
9.4 Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình 98
9.4.1 Lập tổng mặt bằng thi công 98
9.4.2 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường: 99
Chương 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 105
10.1 An toàn khi đào đất 105
10.1.1 Đào đất bằng cơ giới 105
10.1.2 Đào đất bằng thủ công 106
10.2 An toàn khi thi công cọc 107
10.3 An toàn khi gia công lắp dựng coffa 108
10.4 Vệ sinh lao động 108
10.5 Công tác phòng chống bão 108
Trang 7PHẦN I : KIẾN TRÚC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể, đường lối kinh
tế đúng đắn cộng với sự ổn định về chính trị của Việt Nam đã tạo ra một sức hút mới đối với các nhà đầu tư nước ngoài Tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ sau khi nhiều bộ luật và chính sách được sửa đổi và ban hành Nhịp độ giao dịch thương mại và đầu tư ngày càng tăng, nhất là sau khi lệnh cấm vận của Mỹ được bãi bỏ và Việt nam tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế WTO, khối các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC và được bầu vào ghế thành viên không thường trực hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc
Là thành phố nằm tại vị trí trọng điểm của nền kinh tế trọng điểm phía nam, là địa điểm tập trung đầu tư của nước ngoài lớn nhất trên cả nước, hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển, dân
cư từ các tỉnh khác đổ về Bình Dương để làm việc và học tập Do đó Bình Dương đã trở thành nơi tập trung dân cư đông nhất nước ta Để đảm bảo an ninh chính trị để phát triển kinh tế, vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng để giải quyết nhu cầu to lớn về nhà ở cho người dân cũng như các nhân viên người nước ngoài đến sinh sống và làm việc là một trong những chính sách lớn của nhà nước cũng như của Bình Dương
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng công trình nhà ở cho nhân dân cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu ở đa dạng của người dân, tiết kiệm tài nguyên đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với xu hướng phát triển chung cả nước
Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một chung cư cao tầng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
+ Tiết kiệm đất xây dựng : đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
+ Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng : một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều
Trang 8ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
+ Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị, những công trình cao tầng có qui mô lớn có thể là điểm nhấn cho bộ mặt đô thị
1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu
1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình
Công trình “ Chung cư CHÁNNH NHĨA -TP Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương
” được xây dựng trên khu đất quy hoạch của Bình Dương do công ty kinh doanh và
phát triển nhà ở là chủ đầu tư
+ Phía bắc giáp đường quy hoạch nội bộ
+ Phía nam giáp đường Hậu Giang
+ Phía đông giáp đường quy hoạch nội bộ
+ Phía tây giáp đường quy hoạch nội bộ
1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn
Công trình nằm ở Tỉnh Bình Dương, nhiệt độ trung bình hàng năm là 28o
c, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là
12oc Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, độ ẩm trung bình từ 75% đến 80%, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s
1.3 Các giải pháp thiết kế
1.3.1 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình là nhà ở nên các tầng chủ yếu dùng bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở Tầng trệt dùng dể bố trí các phòng quản lý, dịch vụ phục vụ nhu cầu mua bán, giải trí của các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của thành phố Tầng hầm được
bố trí các phòng kỹ thuật và làm gara ôtô
Công trình có tổng chiều cao 48.9 m kể từ cốt 0,000 là sàn tầng trệt Sàn tầng hầm ở cốt -3,0m, mặt đất tự nhiên ở cốt -0,75 m so với cốt 0,000
1.3.2 Thiết kế tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải
Trang 9căng cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ
Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây :
+ Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng hầm đáp ứng nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính
+ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây dựng tạm thời
+ Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa mưa Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió
+ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp điện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc
+ Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất, đường giao thông, sân vườn, cổng và tường rào
+ Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương
+ Công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý xây dựng địa phương, được lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường
xá và đường ống phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan
1.3.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.3.3.1 Hình khối và mặt đứng công trình
Hình khối công trình: hình khối kiến trúc được thiết kế đơn giản vuông vức, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại và bền vững của công trình Công trình sẽ tạo thành điểm nhấn và thúc đẩy sự phát triển theo hướng hiện đại
Mặt đứng của công trình : mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật chuyển sang mặt đứng Công trình được sử dụng và khai thác triệt để nét kiến trúc hiện đại với của kính và tường
Trang 10không tạo ra sự nhàm chán Tầng trệt được ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng kính, tạo nên nét hiện đại và gần gũi với môi trường xung quanh nhưng vẫn ngăn cách được với khói bụi của môi trường bên ngoài Sảnh đón với chiều cao 5.4 m và khá rộng rãi toát lên sự sang trọng, bề thế xứng đáng với tầm cỡ của công trình, ngoài ra còn bố trí lối đi dành cho người tàn tật tạo sự thuận tiện cho người sử dụng
1.3.3.2 Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh tầng ở giữa chia khối
chữ nhật làm hai phần đối xứng Hệ thống giao thông của công trình gồm cầu thang
bộ và hai cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu
Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
Tầng hầm có chiều cao 3 m gồm các khu như sau:
+ Khu để xe dùng cho người ở trong chung cư
+ Phòng bảo vệ
+ Khu kỹ thuật và lối lên xuống tầng hầm với độ dốc i= 20 %
Tầng trệt cao 5.4m gồm các phòng chức năng như sau:
- Các phòng kỹ thuật, sảnh, hòm thư báo, kho rác
tầng 1÷11 cao 3,6-3,9 m là các căn hộ dân cư, mặt bằng các căn hộ được bố trí theo các nguyên tắc sau:
Diện tích phòng ngủ không được nhỏ hơn 8 m2 và không được lớn hơn 11 m2 Chiều rộng thông thủy của phòng lớn hơn 2,4 m Không được thiết kế lối đi từ phòng ngủ này sang phòng ngủ khác
Đảm bảo chiều cao thông thủy vào khoảng từ 2,8 – 3 m
+ Giao thông theo phương đứng của công trình gồm thang máy và thang bộ được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
+ Thang máy: số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ, không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố Công trình có thang máy vẫn phải bố trí thang bộ, nếu công trình sử dụng thang máy làm phương tiện giao
Trang 11thông đứng chủ yếu thì số lượng thang máy chở người không ít hơn hai Thang máy phải bố trí gần lối vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động + Thang bộ: số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dung thuận tiện và thoát người an toàn Chiều rộng thông thủy của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một đợt thang không lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1,2 m, chiều cao thông thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2,2m
Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1,5 m và cách nền 0,9 m Cửa đi cao 2,4m, riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lõi bêtông cốt thép, chiều cao cửa 2,2 m
1.3.4 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc, bên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi công qua nhiều công đoạn, khó kiểm tra chất lượng
1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác
1.3.5.1 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Việc
bố trí các ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng Mỗi căn hộ đều được tiếp xúc với môi trường xung quanh thông qua một lôgia, điều này giúp người ở có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn
Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người
Trang 121.3.5.2 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15 kV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của công trình Khi nguồn diện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:
+ Các hê thống phòng cháy, chữa cháy
+ Nước được bơm từ bể nước ngầm lên một bể nước trung gian được bố trí ở khoảng giữa công trình, nước từ bể này một phần đưa vào phục vụ cho các tầng ở bên dưới, một một phần được tiếp tục bơm lên bể nước trên mái công trình có dung tích 70
m3 Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động, từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vị trí cần thiết của công trình
+ Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa ø 100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: Một ống nước ø100 có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70 ÷120 m2
+ Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát chung của thành phố
1.3.5.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
+ Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình thông qua hệ thống cứu hỏa
+ Nước: được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động, các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
+ Thang bộ: cửa và lồng thang bộ dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập, chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9 m, chiều rộng chiếu nghỉ
Trang 13cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang, trong lồng thang bộ thoát hiểm bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt
+ Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát người khi có hỏa hoạn đồng thời không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt
cổ chai, không bố trí cửa kéo và không tổ chức bậc cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi nhà trong thời gian ngắn nhất
+ Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà, không cho phép làm cửa đẩy trên đường thoát nạn Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo số người của tầng đông nhất ( không kể tầng một) được tính 1m bề rộng cho 100 người
1.3.5.5 Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dung hệ thống điện thoại hữu tuyến, dây dẫn được đặt chìm vào trong tường đưa đến từng căn hộ sử dụng
1.4 KẾT LUẬN
Việc thành phố đầu tư xây dựng Chung Cư Chánh Nghĩa – Tỉnh Bình Dương là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này sẽ góp phần thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại đáp ứng được yêu cầu cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước như hiện nay
Trang 14Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3
2.1 Lựa chọn vật liệu
- Bê tông cấp độ bền: B30 có : Rb = 17 MPa =17000 kN/m2, = 25 kN/m3
- Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
- Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280Mpa
2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 2.1 sơ đồ ô sàn
2.3 Quan niệm tính toán
- Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm Quan điểm này chỉ gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn(mà khớp thì có độ cứng = 0 còn ngàm thì có độ cứng vô cùng )
S11 S11 S9
S12 S12
S12
S12
Trang 15Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
- Các kích thước l1 và l2 lấy theo tim dầm
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng chia làm các loại ô bản sau:
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn
Tên
ô sàn Kích thước (m) Tỉ số Loại bản
l 1 l 2 k = l1/ l 2
Bản
kê
Bản dầm
2.4.1 Chọn chiều dày của bản sàn
- Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb = l
Trong đó :
+ D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9 + m: hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m =
30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45
+ l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực)
- Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo: hb hmin = 6cm đối với sàn nhà dân dụng Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
hs= 0,9/45 x 570 = 11,4 ; chọn hs = 12cm
Trang 162.4.2 Cấu tạo các lớp mặt sàn
Lớp gạch Granit 300x300x10 Lớp vữa ximăng mác 50 dày 15 Lớp BTCT B30 dày 120 Vữa trát dày 15
Hình 2.2 Cấu tạo các lớp sàn nhà phòng ngủ,vệ sinh
Trang 17- Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta quy về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theo công thức: gtt
t = (daN/m2)
- Trong đó: Gi (daN): là tổng tải trọng tường ngăn và cửa trong ô sàn thứ i
Si (m2): là diện tích ô sàn thứ i
- Ta có:
+ Bề dày tường ngăn là có trọng lượng riêng t= 15 kN/m3
+Chiều dày vữa trát =10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng tr= 16 kN/m3 +Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: gtc
)
2.5.3 Hoạt tải
Trang 18- Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1 sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn theo mục 4.3.4
Đối với các phòng khi diện tích sàn A>A1=9m2 ( Theo điều 4.3.4.1 TCVN 2737:1995)
S11 Phòng ngủ 1.4 1.9 2.7 2.7 1.5 1.00 1.0 1.3 1.95 S12 Lô gia 0.5 2.9 1.4 1.4 4.0 1.00 1.0 1.2 4.80
Trang 192.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn
Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm đƣợc các hệ số αi,
βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức nhƣ sau:
Trang 202.6.1.2 Bản loại dầm
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kN/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 4 sơ đồ tính đối với dầm:
Trang 21 = 0,85 đối với bê tông nặng
sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa
√
Kiểm tra điều kiện hạn chế: ≤ R
Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.
- Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
+ Ô bản loại dầm: Tính toán cho ô sàn S12= l1xl2= 0,5x2,85 (m)
Vì S12 có 1 đầu ngàm, 3 đầu còn lại là tự do bản loại dầm Ô sàn rộng 0,5 (m) Cắt
dải bản có kích thước 1m theo phương song song với phương cạnh ngắn
Trang 22
Vậy chọn thép bố trí là 6a200 Cốt thép phân bố chọn 6a200 thỏa mãn điều kiện
2.6.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực
- Đường kính nên chọn ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:
Tính as là diện tích thanh thép, từ as và As tính a
Chọn a không lớn hơn giá trị vừa tính được Nên chọn a là bội số của 10mm để thuận tiện cho thi công
Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a
≤ amax Thường lấy amin = 70mm
Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm
Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)
- Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng
Cấp độ bền bê tông : B30 Rb = 17 MPa
Trang 23CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2
3.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng
Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)
Hệ kết cấu khung: có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn
Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng: có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được
Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng): được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn
Hệ kết cấu khung-giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng
Hệ thống kết cấu đặc biệt (bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, còn phía trên là hệ khung giằng)
Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn Hệ kết cấu kiểu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian`` ở các tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không gian sang hệ thống khung- giằng Phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này nhìn chung
là phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn
Trang 24gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là
hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được
3.2 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán kết cấu
vệ sinh, thiết bị vệ sinh: đều qui về tải trọng phân bố đều trên diện tích ô sàn
+ Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm( dày 200): phân bố đều trên dầm
Trang 25
b Tổ hợp và tính cốt thép (Theo TCVN)
Sử dụng chương trình lập bằng trình ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng
và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính
Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện
Chọn sơ bộ tiết diện dầm: d 1 d
Chiều rộng của tiết diện dầm chọn trong khoảng:
Để thuận tiện thi công,chọn bd và hd là bội số của 50mm
Bảng 4.1 Dầm phụ : Nhịp dầm(mm) Kích thước(mm)
Trang 26Hình 3.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn
- Chọn sơ bộ tiết diện vách:
Chiều dày thành vách ta chọn theo các điều kiện sau:
{
Chọn chiều dày vách 200mm
- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:
Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức: 0 t.
b
k N A R
Trong đó:
+ Rb: cường độ chịu nén của bêtông (B30 có Rb = 17,0MPa)
+ kt- Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết
kế, khi ảnh hưởng của mômen lớn, độ mảnh cột lớn thì kt lớn, kt = 1,3÷1,5 Khi ảnh hưởng của mômen bé thì kt = 1,1÷1,2
S11 S11 S9
S12 S12
D300X750 D300X750
D300X750 D300X750
D300X750
D300X750
D300X750 D300X750
D250X600
Trang 27Với cột biên ta lấy kt = 1,2
Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,1
Với cột góc nhà ta lấy kt = 1,3
+ N: lực nén được tính toán gần đúng như sau: N = ms.q.Fs
Trong đó:
ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét
Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Với sàn có bề dày 12cm lấy q = 1200 daN/m2
Hình 3.2 Cột điển hình
Sau khi sơ bộ tính được Fc tiến hành chọn kích thước của cột.Với tiết diện chữ nhật, tỷ lệ giữa cạnh dài và cạnh ngắn nhỏ hơn 4, nếu lớn hơn hoặc bằng 4 thì coi đó là vách
Kích thước tiết diện cột có được xem là hợp lý hay không về mặt chịu lực chỉ được đánh giá sau khi đã tính toán bố trí cốt thép, và dựa vào tỷ lệ phần trăm cốt thép Nếu phát hiện kích thước quá bất hợp lý, quá lớn hoặc quá bé thì nên chọn lại và tính lại
Trong nhà nhiều tầng, người ta thường giảm tiết diện cột theo chiều cao từ móng đến mái Lý do là lực nén trong cột giảm dần, để hợp lý về sử dụng vật liệu thì càng
Trang 29S11 S11 S9
S12 S12
C650X850 C650X850
C650X850 C650X850 C650X850 C650X850
C650X850 C650X850
C650X850
C650X850 C650X850
Trang 30S11 S11 S9
S12 S12
S11 S11 S9
S12 S12
C550X750 C550X750
C550X750
C550X750
Trang 313.3 Tải trọng tác dụng lên công trình
3.3.1 Tải trọng thẳng đứng
3.3.1.1 Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn
a Tĩnh tải sàn
Lớp gạch Granit 300x300x10 Lớp vữa ximăng mác 50 dày 15 Lớp BTCT B30 dày 120 Vữa trát dày 15
Hình 4.1 Cấu tạo các lớp sàn nhà phòng ngủ,vệ sinh
Ở đây trọng lƣợng bản thân sàn do phần mềm Etabs tự tính, nên ta tính toán các lớp hoàn thiện còn lại Ta có bảng tính tải trọng :
Bảng 2.2 Tải trọng tác dụng lên ô sàn
Trang 32g tt (kN/m 2 )
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
2
t t t t c c c tt
= 18(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 33Ta có các bảng tính bao gồm trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn, tường bao che:
Bảng 4.9 Tĩnh tải sàn tầng 1,2,3 nhập vào etab
SÀN
Kích
thước
Diện tích Kích thước tường S Sc gt+c gbt-bản btct gt(m) (m2)
L (m) H
(m) (m
2) (m2) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) T200 T100
S1 5.4x8.4 45.36 0 15.4 3.78 58.2 7.8 2.38 1.23 3.61 S2 5.4x6.9 37.26 0 9.8 3.78 37.2 4.3 1.88 1.23 3.11 S3 5.7x8.4 47.88 0 7.9 3.78 29.7 6.5 1.07 1.23 2.30 S4 4.5x8.4 37.8 0 7.9 3.78 29.7 6.4 1.36 1.23 2.59 S5 4.5x8.4 37.8 0 16.9 3.78 63.8 3.9 3.33 1.23 4.55 S6 4.5x6.9 31.05 0 16.6 3.78 62.9 7.9 3.79 1.23 5.02 S7 4.5x6.9 31.05 0 6.4 3.78 24.0 2.2 1.49 1.23 2.72 S8 3.1x4.2 13.02 0 0 3.78 0.0 0 0.00 1.23 1.23 S9 4.4x4.7 17.6 0 3.4 3.78 12.9 5.2 1.07 1.23 2.29 S10 5.4x6.9 37.26 0 0 3.78 0.00 0 0.00 1.23 1.23 S11 1.3x2.2 2.86 0 0 3.78 0.00 0 0.00 1.23 1.23 S12 0.5x2.85 1.425 0 0 1.05 0 0 0 1.23 1.23
Trang 34
SÀN
Kích
thước
Diện tích Kích thước tường S Sc gt+c
gbt-bản btct
S1 5.4x8.4 45.36 0 15.4 3.48 53.6 7.8 2.17 1.23 3.40 S2 5.4x6.9 37.26 0 9.8 3.48 34.2 4.3 1.72 1.23 2.95 S3 5.7x8.4 47.88 0 7.9 3.48 27.4 6.5 0.97 1.23 2.20 S4 4.5x8.4 37.8 0 7.9 3.48 27.4 6.5 1.23 1.23 2.46 S5 4.5x8.4 37.8 0 16.9 3.48 58.7 3.9 3.05 1.23 4.27 S6 4.5x6.9 31.05 0 16.6 3.48 57.9 7.9 3.46 1.23 4.68 S7 4.5x6.9 31.05 0 6.4 3.48 22.1 2.2 1.36 1.23 2.59 S8 3.1x4.2 13.02 0 0 3.48 0.0 0 0.00 1.23 1.23 S9 4.4x4.7 17.6 0 3.4 3.48 11.9 5.2 0.94 1.23 2.17 S10 5.4x6.9 37.26 0 0 3.48 0.00 0 0.00 1.23 1.23 S11 1.3x2.2 2.86 0 0 3.48 0.00 0 0.00 1.23 1.23 S12 0.5x2.85 1.425 0 0 3.48 0 0 0 1.23 1.23
S1 5.4x8.4 45.36 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23 S2 5.4x6.9 37.26 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23 S3 5.7x8.4 47.88 5.4 0 5.28 28.51 0 1.97 1.23 3.20
Trang 35S4 4.5x8.4 37.8 10.2 0 5.28 53.86 0 4.70 1.23 5.93 S5 4.5x8.4 37.8 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23 S6 4.5x6.9 31.05 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23 S7 4.5x6.9 31.05 6.3 6.05 5.28 33.26 0 5.23 1.23 6.46 S8 3.1x4.2 13.02 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23 S9 4.4x4.7 17.6 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23 S10 5.4x6.9 37.26 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23 S11 1.3x2.2 2.86 0 0 5.28 0 0 0 1.23 1.23
Bảng 4.10 : Tĩnh tải sàn mái
SÀN
Kích thước
Diện tích gt+c gbt-bản btct gt
Trang 36Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995.Nếu ptc < 200 daN/m2thì có hệ số hoạt tải n=1,3 ; Nếu ptc
≥ 200 daN/m2 thì lấy hệ số hoạt tải n=1,2
Ta có bảng hoạt tải tác dụng lên các sàn:
Bảng 4.11 Hoạt tải trên các ô sàn tầng điển hình
Trang 37Bảng 4.12 : Hoạt tải trên các ô sàn tầng trệt
SÀN Loại Phòng Diện tích HT tra Hệ số n Hệ số Ψ ptt
Trang 38Bảng 4.13 : Hoạt tải trên các các ô sàn mái
Ô
Sàn Loại Phòng
Diện tích p
tc
Hệ số n
ptt(m2) (kN/m2) (kN/m2) S1 Mái bằng không sd 45.36 0.75 1.3 0.975
Trang 39D
1-2 8.4 0.2 0.45 0 26.91 26.91 2.64 11.44 2-3 6.9 0.2 0.45 0 0 0 0 0.00
Trang 40E-F 5.4 0.3 0.75 0 14.49 14.49 0.96 9.89
Bảng 4.15 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng điển hình
B
1-2 8.4 0.2 0.45 0 0 0 0 0.000 2-3 6.9 0.2 0.45 0 0 0 0 0.000 3-4 6.9 0.2 0.45 0 0 0 0 0.000 4-5 8.4 0.2 0.45 0 0 0 0 0.000
C
1-2 8.4 0.2 0.45 0 24.57 24.57 2.64 10.347 2-3 6.9 0.2 0.45 0 19.85 19.85 4.32 9.032 3-4 6.9 0.2 0.45 0 19.85 19.85 4.32 9.032 4-5 6.9 0.2 0.45 0 24.57 24.57 2.64 10.347
D
1-2 8.4 0.2 0.45 0 24.57 24.57 2.64 10.347 2-3 6.9 0.2 0.45 0 0 0 0 0.000 3-4 6.9 0.2 0.45 0 0 0 0 0.000 4-5 8.4 0.2 0.45 0 24.57 24.57 2.64 10.347
E
1-2 8.4 0.2 0.45 12.65 0 12.65 0 3.425 2-3 6.9 0.2 0.4 0 0 0 0 0.000 3-4 6.9 0.2 0.4 0 0 0 0 0.000 4-5 6.9 0.2 0.4 12.65 0 12.65 0 3.425