Trường THCS 1 Khánh Hải KỲ THI LÝ THUYẾT GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG Năm học 2012 – 2013 Môn thi : Ngữ Văn Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề Câu 1 4.0 điểm: Trìn[r]
Trang 1Trường THCS 1 Khánh Hải
KỲ THI LÝ THUYẾT GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2012 – 2013
Môn thi : Ngữ Văn
Thời gian làm bài 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1 ( 4.0 điểm):
Trình bày những hiểu biết của anh ( chị) về những kiến thức liên quan đến hội thoại trong chương trình Ngữ Văn Trung học cơ sở
Câu 2 ( 3 0 điểm):
Anh ( chị) hãy nêu định hướng của mình về nội dung và phương pháp khi dạy bài " Truyện Kiều" của Nguyễn Du ( Tiết 26 - Ngữ Văn 9, Tập I)
Câu 3 ( 3.0 điểm):
Anh (chị) hãy nêu nội dung điều 8: Số lần kiểm tra và cách cho điểm ; Điều 10: Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học trong Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
Hết
Trang 2-Trường THCS 1 Khánh Hải
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
( Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
A YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo phải nắm đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan trên cơ sở thực tế bài làm của thí sinh Phải xem xét giá trị bài văn trong một chỉnh thể thống nhất hình thức và nội dung
- Phải coi trọng cả kiến thức, kỹ năng và phương pháp của người làm bài; cần đánh giá cao những bài làm sáng tạo, có giọng điệu, văn phong Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, bảo đảm tính hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo phải dựa vào thực tế bài làm để xác định điểm một cách phù hợp
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số ý chính có tính chất gợi ý và nêu các thang điểm cơ bản Theo đó, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong đánh giá, cho điểm chi tiết
- Điểm toàn bài là 10, chi tiết đến 0,25 điểm
B YÊU CẦU CHI TIẾT
Câu 1 ( 4.0 điểm):
A ĐÁP ÁN:
I.Yêu cầu chung:
Trình bày được những kiến thức liên quan về hội thoại trong chương trình Thấy được mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức để có những hiểu biết và vận dụng hợp
lý vào quá trình hội thoại nhằm tăng hiệu quả giao tiếp
II Yêu cầu cụ thể:
Thí sinh trình bày được các kiến thức sau:
1 Những kiến thức chung về hội thoại:
- Khái niêm: Hội thoại là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thực hiện bằng lời trao, lời đáp xảy ra giữa hai người trở lên, cùng hướng tới một đề tài
- Các dạng tồn tại của hội thoại:
+ Hội thoại của mọi người trong sinh hoạt hàng ngày
+ Hội thoại giữa các nhân vật mà nhà văn tái tạo và thể hiện trong tác phẩm
2 Những kiến thức cụ thể:
a Về vai xã hội trong hội thoại:
+ Cơ sở để lập vai xã hội ( Tình huống giao tiếp và mối quan hệ giao tiếp…)
Trang 3+ Các vai xã hội xác thường gặp trong hội thoại.
+ Sự cần thiết của việc xác định vai xã hội trong quá trình tham gia hội thoại
b Về lượt lời trong hội thoại:
+ Khái niệm về lượt lời
+ Việc sử dụng lượt lời
c Về phương châm hội thoại:
- Nêu được nội dung của 5 phương châm hội thoại, trong đó cần chỉ rõ những phương châm chi phối nội dung hội thoại và phương châm chi phối quan hệ cá nhân tham gia hội thoại
- Mối quan hệ giữa tình huống giao tiếp và mục đích giao tiếp với phương châm hội thoại
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với nghĩa tường minh và hàm ý trong câu
d Về xưng hô trong hội thoại :
- Những đặc điểm của từ ngữ xưng hô trong hội thoại
- Cách sử dụng từ ngữ xưng hô
- Sự cần thiết của việc lựa chọn từ ngữ xưng hô
e Xác định rõ:
e1 Mối quan hệ giữa vai xã hội, lượt lời, từ ngữ xưng hô và các phương châm hội thoại
e2 Việc sử dụng các yếu tố trên như một phương tiện nghệ thuật để khắc họa nhân vật trong tác phẩm tự sự
II BIỂU ĐIỂM:
+ Nêu được kiến thức chung về hội thoại: 1,0 điểm.
+ Nêu được 4 đơn vị kiến thức cụ thể về hội thoại ( 2: a, b, c, d): 2.0 điểm (mỗi đơn vị kiến thức cho 0,5 điểm ).
+ Xác định được các yêu cầu ở e: 1,0 điểm, trong đó:
- e1: 0.5 điểm
- e2: 0.5 điểm
Lưu ý: Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau miễn là bảo đảm tính
chính xác, lô gíc Các mức điểm cụ thể, giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xác định
Câu 2 ( 3.0 điểm ):
I ĐÁP ÁN
Giáo viên không phải soạn giáo án mà chỉ cần nêu những định hướng cơ bản về nội dung và phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học một tiết văn học sử về tác giả, tác phẩm theo yêu cầu của đề ra
1 Định hướng chung:
- Về nội dung:
* Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
* Rèn kuyện kỹ năng phân tích, đánh giá, lý giải các vấn đề về một hiện tượng văn học
- Về phương pháp:
Trang 4Có thể kết hợp nhiều phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp thuyết trình, phương pháp phân tích minh họa…
2 Định hướng cụ thể:
a Về tác giả Nguyễn Du:
- Dùng phương pháp vấn đáp yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của mình về gia đình, quê hương, thời đại, cuộc đời và con người Nguyễn Du
- Dùng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hợp hoạt động nhóm để yêu cầu HS tìm hiểu về những ảnh hưởng quan trọng của các yếu tố trên đối với tư tưởng, tình cảm và tài năng văn học của Nguyễn Du
- Dùng phương pháp thuyết trình, minh họa để giúp HS thấy những yếu tố đó đã
để lại những dấu ấn đậm nét trong sáng tác của ông, đặc biệt là Truyện Kiều và những đóng góp to lớn của Nguyễn Du đối với nền văn học nước nhà
b Về tác phẩm Truyện Kiều :
- Dùng phương pháp vấn đáp yêu cầu HS tìm hiểu về thể loại, nguồn gốc của tác phẩm Truyện Kiều và yêu cầu HS tóm tắt nội dung tác phẩm
- Tìm hiểu về giá trị nội dung của tác phẩm:
* Giá trị hiện thực:
+ Dùng phương pháp vấn đáp yêu cầu HS nêu rõ giá trị hiện thực của tác phẩm Sau đó, tổ chức hoạt động nhóm kết hợp với phương pháp phân tích, thuyết trình để giúp HS hiểu rõ dù Truyện Kiều có nguồn gốc nước ngoài nhưng lại có khả năng phản ánh một cách đầy đủ, chân thực hiện thực xã hội Viêt Nam những năm cuối thế
kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX
* Giá trị nhân đạo:
+ Dùng phương pháp vấn đáp để yêu cầu HS nêu những biểu hiện cụ thể của giá trị nhân đạo trong tác phẩm Kết hợp với pháp thuyết trình, minh họa giúp HS hiểu rõ những giá trị đó
- Tìm hiểu về giá trị nghệ thuật của tác phẩm:
Trang 5+ Dùng phương pháp vấn đáp kết hợp thuyết trình, phân tích, minh họa để giúp
HS thấy được những thành công đặc sắc về mặt nghệ thuật của tác phẩm Truyện Kiều
- Dùng phương pháp vấn đáp, tổ chức hoạt động nhóm để HS tìm hiểu về sức sống của tác phẩm Truyện Kiều trong lòng người đọc từ xưa đến nay
II BIỂU ĐIỂM :
- Bảo đảm các yêu cầu trên : 3,0 điểm
- Thí sinh chỉ thuần túy định hướng về nội dung mà không đề cập đến phương pháp: 1 điểm
Các mức điểm cụ thể khác giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xác định
Lưu ý: Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, miễn là đưa ra
được những định hướng theo yêu cầu của đề Giám khảo cần có cách vận dụng
hướng dẫn chấm một cách linh hoạt để đánh giá chính xác, khách quan, khoa học kết quả bài làm của thí sinh.
Câu 3 ( 3.0 điểm ):
Điều 8 Số lần kiểm tra và cách cho điểm (Mỗi mục 0,2 đ tổng 1,0 điểm)
1 Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn
2 Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
a) Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;
b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;
c) Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần
3 Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra đối với môn chuyên
4 Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số
5 Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này phải được kiểm tra bù Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm)
Trang 6hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét) Kiểm tra
bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học
Điều 10 Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
1 Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: (1,0 điểm)
a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế này:
TĐKTtx + 2 x TĐKTđk + 3 x ĐKThk
ĐTBmhk =
Số bài KTtx + 2 x Số bài KTđk + 3
- TĐKTtx: Tổng điểm của các bài KTtx
- TĐKTđk: Tổng điểm của các bài KTđk
- ĐKThk: Điểm bài KThk
b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính hệ số 2:
ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII
ĐTBmcn =
3
c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số
2 Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: ( 0,5 điểm)
a) Xếp loại học kỳ:
- Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại
b) Xếp loại cả năm:
- Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ
II xếp loại Đ
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ
c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ
3 Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học ( 0,5 điểm)