Các chỉ tiêu độ tin cậy các phần tử Các chỉ tiêu độ tin cậy lưới phân phối được đánh giá khi dùng 3 khái niệm cơ bản, đó là cường độ mất điện trung bình do sự cố hoặc theo kế hoạch, thờ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN CHÍ LỢI
TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC QUẢNG ĐIỀN
THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
Đà Nẵng - Năm 2019
DUT.LRCC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN CHÍ LỢI
TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC QUẢNG ĐIỀN
THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên Ngành : KỸ THUẬT ĐIỆN
Mã số : 85.20.20.1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ VĂN DƯỠNG
Đà Nẵng – Năm 2020
DUT.LRCC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Văn Dưỡng - Hiệu phó Trường Đại học Đà Nẵng Đây là đề tài làm mới, không sao chép hay trùng với đề tài nào đã thực hiện, chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo như đã nêu trong bản thuyết minh
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Học viên thực hiện
Phan Chí Lợi
DUT.LRCC
Trang 4TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TİN CẬY LƯỚİ
ĐİỆN PHÂN PHỐİ ĐIỆN LỰC QUẢNG ĐIỀN THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỪA THIÊN HUẾ
Học viên: - Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 85.20.20.1 - Khóa: 34 - Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt - Hiện nay, phần lớn việc gián đoạn cung cấp điện cho khách hàng diễn ra
chủ yếu ở lưới điện phân phối Với xu thế hiện nay trong thời điểm công nghiệp hóa hiện đại hóa đất đước việc đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng thường xuyên và liên tục là yêu cầu cấp bách Do là huyện thuộc tỉnh có đặc điểm địa lý cùng với sự phân bố dân cư chưa đồng đều và bán kính cung cấp điện lớn nên khả năng cung cấp điện liện tục cũng như chất lượng cung cấp điện của Điện lực Quảng Điền còn nhiều hạn chế Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện huyện Quảng Điền nhằm áp dụng vào thực tế, vận dụng các thiết bị đóng cắt hiện
có, phối hợp với các thiết bị mới nhằm tối ưu hóa trong thao tác và giảm thời gian mất điện công tác hoặc sự cố trên lưới điện Qua tìm hiểu, khảo sát thực tế lưới điện, các số liệu quản lý kỹ thuật tại đơn vị, tác giả đã tóm tắt, thống kê, đề xuất các phương án đối với từng phụ tải riêng biệt để có thể áp dụng được trong thực tế quản
lý vận hành của hệ thống
PROPOSED ADVANCED CAPACITY DEVELOPMENT SOLUTIONS ARE LOCATED IN THE CERTIFICATE QUANG DIEN DISTRICT
Abstract - Currently, most of the power supply disruptions occur mainly in the
distribution grid With the current trend in industrialization and modernization of the land, it is urgent to supply electricity to customers regularly and continuously Therefore, it is an upland province with geographical characteristics With the uneven distribution of population and the large electricity supply radius, the limited supply of electricity and the quality of Quang Dien's electricity supply are still limited Proposal in solutions for increasing Quang Dien’s electric service reliability
in regard with real life situation, utilizing the current circuit breaker (or switchgear) equipment along with new equipment and indicating lamp in order to optimize the operation and reduce the blackout time as well as incident on the electric power network Through researching and examining the actual electric power network together with divisional technical data, the author summarized, summed up and
proposed distinct solutions to each load to apply in actual electric system operation
Key words - Service reliability; circuit breaker (or switchgear); fault location
indicator with message; load;Distribution grid
DUT.LRCC
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ýnghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN 4
1.1 Tổng quan về độ tin cậy 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.1.1 Đối với phần tử không phục hồi 4
1.1.1.2 Đối với phần tử có phục hồi 9
1.1.2 Biểu thức tính toán độ tin cậy và các chỉ tiêu độ tin cậy theo tiêu chuẩn IEEE-1366 11
1.1.2.1 Các chỉ tiêu ngừng cấp điện vĩnh cửu 12
1.1.2.2 Các chỉ tiêu dựa theo phụ tải 13
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đối với ngừng điện thoáng qua 14
1.2.Các phương pháp đánh giá độ tin cậy 15
1.2.1.Phương pháp đồ thị - giải tích 15
1.2.2 Phương pháp không gian trạng thái 17
1.2.3 Phương pháp tính toán độ tin cậy bằng phần mềm PSS/ADEPT: 24
1.2.3.1 Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT: 24
a.Chức năng cơ bản của phần mềm: 24
b.Dữ liệu phục vụ tính toán: 24
1.2.3.2.Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy bằng phần mềm PSS/ADEPT 25
CHƯƠNG 2ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN LỰC QUẢNG ĐIỀN 28
2.1 Tổng quan lưới điện phân phối Điện lực Quảng Điền 28
2.1.1 Giới thiệu chung lưới điện trên địa bàn Điện lực Quảng Điền quản lý 28
2.1.2 Đặc điểm lưới điện 30
2.1.3 Phụ tải 30
2.1.4.Các thiết bị bảo vệ đầu tuyến và thiết bị đóng cắt trên các phân đoạn trên lưới điện Điện lực Quảng Điền 33
2.1.4.1.Khối lượng các thiết bị đóng cắt 33
2.1.4.2 Đánh giá tình trạng vận hành 33
2.2 Thực hiện các chỉ tiêu độ tin cậy tại Điện lực Quảng Điền 34
2.3 Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cho lưới điện Điện lực Quảng Điền bằng phần mềm PSS/ADEPT 35
2.3.1.Dữ liệu tính toán 35
DUT.LRCC
Trang 6Để tính toán độ tin cậy của lưới điện phân phối bằng phần mềm PSS/ADEPT cần có
những dữ liệu đầu vào sau: 35
2.3.1.1 Sơ đồ lưới điện 35
2.3.1.2 Thông số độ tin cậy của các phần tử do sự cố 36
2.3.1.3 Thông số độ tin cậy của các phần tử bảo trì bảo dưỡng 37
2.3.2.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 472 E7 38
2.3.2.1.Dữ liệu đầu vào 38
2.3.2.2 Kết quả tính toán 38
2.3.3.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 474 E7 39
2.3.3.1 Dữ liệu đầu vào 39
2.3.3.2 Kết quả tính toán 39
2.3.4.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 479 E7 41
2.3.4.1 Dữ liệu đầu vào 41
2.3.4.2 Kết quả tính toán 42
2.3.5.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 482 Huế 3 43
2.3.5.1 Dữ liệu đầu vào 43
2.3.5.2 Kết quả tính toán 44
2.3.6.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 472 Phong Điền 45
2.3.6.1 Dữ liệu đầu vào 45
2.3.6.2 Kết quả tính toán 45
2.3.7.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 473 Phong Điền 47
2.3.7.1 Dữ liệu đầu vào 47
2.3.7.2 Kết quả tính toán 48
2.3.8.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 472 Điền Lộc 49
2.3.8.1 Dữ liệu đầu vào 49
2.3.8.2 Kết quả tính toán 50
2.3.9.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 474 Điền Lộc 51
2.3.9.1 Dữ liệu đầu vào 51
2.3.9.2 Kết quả tính toán 52
2.3.10.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 476 Điền Lộc 53
2.3.10.1 Dữ liệu đầu vào 53
2.3.10.2 Kết quả tính toán 54
2.3.11.Tính toán độ tin cậy xuất tuyến 478 Điền Lộc 55
2.3.10.3 Dữ liệu đầu vào 55
2.3.10.4 Kết quả tính toán 55
2.3.11 Tính toán độ tin cậy cho Điện lực Quảng Điền 56
2.3.12 Nhận xét đánh giá 58
2.4 Kết luận 58
CHƯƠNG 3TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAOĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN 60
3.1 Giải pháp chung 60
3.1.1 Giảm suất sự cố 60
3.1.2 Công nghệ sửa chữa hotline 61
3.1.3 Ứng dụng công nghệ SCADA 64
3.1.4 Giải pháp quản lý vận hành 64
3.1.5 Giải pháp đồng bộ hóa trên thiết bị 67
3.1.5.1 Giới thiệu giải pháp 67
3.1.5.2 Đánh giá khả năng ứng dụng của giải pháp 67
3.1.6 Giải pháp phân đoạn đường dây: 67
DUT.LRCC
Trang 73.1.6.1 Giới thiệu giải pháp 67
3.1.6.2 Đánh giá khả năng ứng dụng của giải pháp 68
3.2 Áp dụng giải pháp cho lưới điện Điện lực Quảng Điền 68
3.2.1 Hệ thống thiết bị cảnh báo sự cố thông minh 68
3.2.1.1 Giới thiệu giải pháp 68
3.2.1.2 Nguyên lý làm việc 69
3.2.1.3 Áp dụng lắp thiết bị cảnh báo sự cố thông minh cho lưới điện Quảng Điền 71 3.2.2.Lắp đặt các thiết bị phân đoạn đầu nhánh rẽ 72
Kết quả tính toán độ tin cậy các xuất tuyến khi đề xuất lắp các Recloser, DCL phân đoạn và FCO đầu nhánh rẽ: 78
So sánh các chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện giải pháp: 79
3.3 Kết luận 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
DUT.LRCC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1.2 Sơ đồ khối tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy bằng phần mềm
2.3 Các chỉ tiêu ĐTC của Điện lực Quảng Điền năm 2018 và kế
2.4 Thống kê số lượng thiết bị trên lưới điện Điện lực Quảng
2.5 Thông số độ tin cậy của các phần tử trên LĐPP do sự cố 37 2.6 Thông số độ tin cậy của các phần tử trên LĐPP do BTBD 37
2.11 Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 472 Phong Điền 46 2.12 Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 473 Phong Điền 48
2.17 Kết quả tính toán độ tin cậy hiện trạng cho các xuất tuyến 57
2.18 Kết quả tính toán độ tin cậy hiện trạng cho toàn lưới phân
2.19 Kết quả tính toán độ tin cậy hiện trạng cho toàn lưới phân
3.1 Các chỉ tiêu về độ tin cậy của các xuất tuyến sau khi áp
DUT.LRCC
Trang 9Số hiệu bảng Tên bảng Trang 3.2 Các chỉ tiêu về độ tin cậy trước và sau khi áp dụng giải
DUT.LRCC
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.2 Giao diện Mô đun DRA tính toán ĐTC XT 472 E7 38 2.3 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 472 E7 trên PSS 39 2.4 Kết quả tính toán độ tin cậy do BTBD XT 472 E7 trên PSS 39 2.5 Giao diện Mô đun DRA tính toán ĐTC XT 474 E7 40 2.6 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 474 E7 trên PSS 41 2.7 Kết quả tính toán độ tin cậy do BTBD XT 474 E7 trên PSS 41 2.8 Giao diện Mô đun DRA tính toán ĐTC XT 479 E7 42 2.9 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 479 E7 trên PSS 43 2.10 Kết quả tính toán độ tin cậy do BTBD XT 479 E7 trên PSS 43
2.12 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 482 Huế 3 trên PSS 45 2.13 Kết quả tính toán độ tin cậy do BTBD XT 482 Huế 3 trên
2.15 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 472 P Điền trên
2.16 Kết quả tính toán độ tin cậy do BTBD XT 472 P Điền trên
2.18 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 473 P Điền trên
Trang 112.24 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 474 Đ Lộc trên
2.25 Kết quả tính toán độ tin cậy do BTBD XT 474 Đ Lộc trên
2.28 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 476 Đ Lộc trên
2.87 Kết quả tính toán độ tin cậy do BTBD XT 476 Đ Lộc trên
2.30 Kết quả tính toán độ tin cậy do sự cố XT 478 Đ Lộc trên
3.11 Sơ đồ giới thiệu nguyên lý làm việc thiết bị cảnh báo sự cố 69 3.12 Sơ đồ mô phỏng vị trí khi lắp đặt thiết bị cảnh báo sự cố 70
3.14 Sơ đồ lắp bộ cảnh báo sự cố tại vị trí cột số 1 rẽ nhánh đi
Trang 12Số hiệu
3.17 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 474 E7 phần sự cố
3.18 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 474 E7 phần BTBD
3.20 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 479 E7 phần sự cố
3.21 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 479 E7 phần BTBD
3.22 Sơ đồ nguyên lý XT 473 Phong Điền sau khi đề xuất phương
3.23 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 473 Phong Điền phần
3.24 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 473 Phong Điền phần
3.25 Sơ đồ nguyên lý XT 474 Điền Lộc sau khi đề xuất phương
3.26 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 473 Phong Điền phần
3.27 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 473 Phong Điền phần
3.28 Sơ đồ nguyên lý XT 476 Điền Lộc sau khi đề xuất phương
3.29 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 476 Điền Lộc phần
3.30 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 476 Điền Lộc phần
3.31 Sơ đồ nguyên lý XT 478 Điền Lộc sau khi đề xuất phương
3.32 Kết quả tính toán độ tin cậy xuất tuyến 478 Điền Lộc phần
DUT.LRCC
Trang 13TBPĐ : Thiết bị phân đoạn
EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam
EVNCPC : Tổng Công ty Điện lực miền Trung
TR :Thời gian trung bình sự cố
TS :Thời gian trung bình sửa chữa
SAIFI : Chỉ số tần suất mất điện trung bình của hệ thống SAIDI : Chỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống CAIDI : Chỉ số thời gian mất điện trung bình của khách hàng CAIFI : Chỉ số tần suất mất điện trung bình của khách hàng MAIFI : Chỉ số tần suất mất điện thoáng qua của khách hàng ĐTC : Độ tin cậy
IEEE : Institute of Electrical and Electronics Engineers (Viện kỹ thuật điện - điện tử)
HTĐ : Hệ thống điện
PT : Phần tử
DUT.LRCC
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Điện năng ngày càng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế xã hội của đất nước, nhất là trong thời đại công nghiệp hóa và cách mạng 4.0 Điều đó kéo theo các yêu cầu về chất lượng điện năng cung cấp cũng như độ tin cậy ngày càng tăng Ngoài các yêu cầu về điện áp, tần số thì tính liên tục cấp điện cho khách hàng cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc nâng cao độ tin cậy
của lưới điện
Lưới điện phân phối (LĐPP) là khâu cuối cùng của hệ thống điện, đưa điện năng trực tiếp đến hộ tiêu dùng Vì thế, quá trình cung cấp điện liên tục cho phụ tải có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc trực tiếp vào độ tin cậy của lưới điện phân phối Độ tin cậy (ĐTC) này được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong đó các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn IEEE 1366 hiện nay được sử dụng phổ biến trên thế giới Dựa trên các tiêu chí trong tiêu chuẩn IEEE 1366 và cấu trúc lưới điện Việt Nam, Bộ Công Thương đã xây dựng quy định thực hiện các chỉ tiêu về ĐTC qua thông tư số: 39/2015/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2015, quản lý kỹ thuật hệ thống điện để áp dụng tại các đơn vị nhắm đến mục đích tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quản lý kỹ thuật, hướng tới phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, đồng thời phù hợp với những quy định mới
Do đặc điểm địa lý, sự phân bố dân cư chưa đồng đều, hệ thống các TBA 110kV đặt xa khu dân cư nên LĐPP Điện lực Quảng Điền có bán kính cung cấp điện lớn, khả năng cung cấp điện liện tục cũng như chất lượng cung cấp điện trên địa bàn Điện lực quản lý còn nhiều hạn chế Các yêu cầu cung cấp điện ngày càng cao, việc nghiên cứu đánh giá cụ thể ĐTC của LĐPP Điện lực Quảng Điền dựa trên các số liệu thực tế vận hành, để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao
ĐTC của LĐPP, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về cung cấp điện là rất cần thiết
Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Tính toán và đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối Điện lực Quảng Điền thuộc Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế”
là nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm góp phần nâng cao ĐTC cung cấp điện cho lưới điện Điện lực Quảng Điền nói riêng và cho PC Thừa Thiên Huế nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích các chế độ làm việc của lưới điện Điện lực Quảng Điền thuộc Công
ty Điện lực Thừa Thiên Huế;
DUT.LRCC
Trang 15- Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy của lưới điện hiện trạng bằng phần mềm PSS/Adept;
- Tính toán và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao độ tin cậy làm việc của lưới điện Điện lực Quảng Điền thuộc Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế;
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: LĐPP Điện lực Quảng Điền, Công ty Điện lực
Thừa Thiên Huế
* Phạm vi nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu ĐTC của LĐPP Điện lực Quảng Điền theo 02 chỉ tiêu (SAIDI, SAIFI) từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao ĐTC cung cấp điện của lưới điện phân phối Điện lực Quảng Điền
Sử dụng phần mềm PSS/Adept 5.0 để tiến hành phân tích, tính toán và đưa ra giải pháp nâng cao chỉ tiêu độ tin cậy
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế xã hội và kết cấu lưới điện hiện trạng trên địa bàn của Điện lực Quảng Điền quản lý
- Thu thập dữ liệu và các thông số vận hành thực tế của lưới điện phân phối
do Điện lực Quảng Điền quản lý từ năm 2014 đến 2018
- Nghiên cứu lý thuyết để xây dựng chương trình tính toán độ tin cậy của LPP
có cấu trúc hình tia
- Phân tích các chỉ tiêu độ tin cậy từ đó tính toán và đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện Điện lực Quảng Điền thuộc Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
- Tính toán và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối Điện lực Quảng Điền thuộc Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
5 Ýnghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Năm 2019 được ngành Điện chọn là năm “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý vận hành”, vì vậy các chỉ tiêu ĐTC được ngành Điện được tập trung chỉ đạo thực hiện, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị thành viên Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, quản lý tốt các nguồn lực của Nhà nước vì mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng các yêu cầu cấp bách cũng
DUT.LRCC
Trang 16như những mục tiêu trung và dài hạn mà Chính phủ yêu cầu đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Với việc nghiên cứu của đề tài đặt trọng tâm vào việc nghiên cứu, tính toán, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy, thì đề tài sẽ góp phần quan trọng trong công tác sản xuất kinh doanh của các Công ty Điện lực, góp phần giảm vốn đầu tư mới xây dựng mới, giảm giá thành điện năng, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về độ tin cậy cung cấp điện
Chương 2: Độ tin cậy cung cấp điện lưới điện Điện lực Quảng Điền
Chương 3: Tính toán và đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy lưới điện Điện lực Quảng Điền thuộc Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
DUT.LRCC
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN
1.1 Tổng quan về độ tin cậy
Đối với hệ thống điện, độ tin cậy được đánh giá thông qua khả năng cung cấp điện liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng
Như vậy độ tin cậy luôn gắn với việc hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định
Các chỉ tiêu độ tin cậy các phần tử
Các chỉ tiêu độ tin cậy lưới phân phối được đánh giá khi dùng 3 khái niệm cơ bản, đó là cường độ mất điện trung bình (do sự cố hoặc theo kế hoạch), thời gian mất điện (sữa chữa) trung bình t, thời gian mất điện hằng năm trung bình T của phụ tải
1.1.1.1 Đối với phần tử không phục hồi
Phần tử không phục hồi chỉ làm việc cho đến lần hỏng đầu tiên Thời gian làm việc của phần tử từ lúc bắt đầu hoạt động cho đến khi hỏng hay còn gọi là thời gian phục vụ (là đại lượng ngẫu nhiên), vì thời điểm hỏng của phần tử là ngẫu nhiên không biết trước
Giả sử ở thời điểm t = 0 phần tử bắt đầu làm việc và đến thời điểm t = phần tử
bị sự cố, khoảng thời gian t = được gọi là thời gian làm việc an toàn của phần tử
là một đại lượng ngẫu nhiên có thể nhận mọi giá trị trong khoảng 0
Giả thiết trong khoảng thời gian khảo sát t, phần tử xảy ra sự cố với xác suất Q(t) Khi đó ta có hàm phân bố:
Q(t) = P {< t} (1.1)
DUT.LRCC
Trang 18Nghĩa là phần tử bị sự cố trong khoảng thời gian t vì P{< t} là xác suất phần tử
làm việc an toàn trong khoảng thời gian nhỏ hơn khoảng thời gian khảo sát t Giả
thiết Q(t) liên tục và tồn tại một hàm mật độ xác suất q(t) được xác định theo biểu
thức sau:
dt
dQ(t)q(t)
(1.2)
0Δt
Δt)tτP(tΔt
1lim
=q(t)
Q(t)
(1.4) Q(0) = 0 ; Q() =1 (1.5)
b Độ tin cậy của phần tử
Bên cạnh hàm phân phối Q(t) mô tả xác xuất sự cố của phần tử, thường sử dụng
hàm P(t) để mô tả độ tin cậy của phần tử theo định nghĩa:
P(t) = 1-Q(t) = P(> t) (1.6)
Như vậy P(t) là xác suất để phần tử vận hành an toàn trong khoảng thời gian t, vì
thời gian làm việc an toàn của phần tử > t
Từ (1.5) và (1.6) ta có:
q(t)(t)
'P
t
q(t)dtP(t)
(1.3)
P(t),Q(t)
Q(t) P(t)
Hình 1.1: Đồ thị xác suất
t
DUT.LRCC
Trang 19c Cường độ sự cố (t)
(t) là một trong những khái niệm cơ bản quan trọng khi nghiên cứu độ tin cậy
Với t đủ nhỏ thì (t).(t) chính là xác suất để phần tử đã phục vụ đến thời điểm t sẽ
bị sự cố trong khoảng thời gian t tiếp theo Hay nói cách khác đó là số lần sự cố
trong một đơn vị thời gian trong khoảng thời gian t
0Δt
t)Δt)/τt
τP(tΔt
1lim
=λ(t)
P(t < t+t / > t ): Là xác suất để phần tử bị sự cố trong khoảng thời gian từ t
đến (t+ t) với điều kiện phần tử đó đã làm việc tốt đến thời điểm t
Gọi A là sự kiện phần tử bị sự cố trong khoảng thời gian từ t đến t
B là sự kiện phần tử đã làm việc tốt đến thời điểm t
Theo lý thuyết xác suất, xác suất giao giữa 2 sự kiện A và B là: P(AB) =
P(A).P(B/A) = P(B).P(A/B)
Hay là : P(A/B) =
P(B)
B)P(A
Vì B A nên AB = A
P(A/B) =
P(B)P(A)
Như vậy ta có:
P(t < t+t/> t ) =
t)P(τ
Δt)tτP(t
t)P(τ
Δt)tτP(t.Δt
1limλ(t)
t)P(τ
1Δt)
tτ.P(tΔt
1limλ(t)
q(t)P(t)
q(t)
Công thức (1.9) cho ta quan hệ giữa 4 đại lượng: Cường độ sự cố (t), hàm mật
độ q(t), hàm phân bố Q(t), và độ tin cậy P(t)
Theo (1.7) ta đã có :
DUT.LRCC
Trang 20P’(t) = - q(t) = - (t).P(t) => λ(t).P(t)
dtdP(t)
lnP(t)
lnP(0)lnP(t)
λ(t).dtP(t)
dP(t)
λ(t).dtP(t)
λ(t)dte
Đây là công thức cơ bản cho phép tính được độ tin cậy của phần tử không phục hồi khi đã biết cường độ sự cố, còn cường độ sự cố này được xác định nhờ phương pháp thống kê quá trình sự cố của phần tử trong quá khứ
Đối với HTĐ thường sử dụng điều kiện:
(t) = = hằng số (thực tế nhờ BQĐK)
Do đó: P(t) = e- t
Q(t) = 1-e- tq(t) = e-t
Một trong những lĩnh vực cần quan tâm khi nghiên cứu độ tin cậy của phần tử (hoặc của hệ) là xác định quan hệ của cường độ sự cố theo thời gian
Theo nhiều số liệu thống kê thấy rằng quan hệ của cường độ sự cố với thời gian thường có dạng như hình vẽ sau:
Hình 1.2: Đường cong cường độ sự cố
Trang 21Đường cong cường độ sự cố được chia làm 3 giai đoạn (hình 1.2a)
- Miền I: Mô tả giai đoạn chạy thử của phần tử Những sự cố ở giai đọan này thường do chế tạo, vận chuyển Tuy giá trị (t) ở giai đoạn này cao nhưng thời gian kéo dài nhỏ Nhờ chế tạo và nghiệm thu có chất lượng, giá trị cường độ sự cố trong giai đoạn này có thể giảm nhiều
- Miền II: Mô tả giai đoạn sử dụng bình thường của phần tử Đây cũng là giai đoạn chủ yếu của tuổi thọ phần tử Ở giai đoạn này, các sự cố thường xảy ra ngẫu nhiên, đột ngột do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy thường giả thiết cường độ sự cố bằng hằng số
- Miền III: Mô tả giai đoạn làm việc của phần tử khi đã già cỗi Khi này những sự
cố thường xảy ra ngẫu nhiên còn do tính tất yếu của hiện tượng thoái hoá, già cỗi Giá trị cường độ sự cố trong giai đoạn này là hàm tăng theo thời gian (xảy ra sự cố khi t tiến đến vô cùng)
Đối với các phần tử phục hồi như ở hệ thống điện, các phần tử này có các bộ phận luôn bị già hóa nên (t) luôn là hàm tăng nên phải áp dụng các biện pháp bảo dưỡng định kỳ (BDĐK) để phục hồi độ tin cậy của phần tử Sau khi bảo dưỡng định kỳ, phần
tử lại có độ tin cậy như ban đầu Bảo dưỡng định kỳ làm cho cường độ sự cố có giá trị quanh một giá trị trung bình tb (h 1.2b)
Khi xét khoảng thời gian dài ta có thể xem:
(t) = tb = const để tính toán độ tin cậy
Tổng quát có thể hình dung quan hệ (t) theo thời gian như là sự hợp thành của hai quá trình mâu thuẫn (1) và (2) diễn ra đối với phần tử (hình 1.2a)
Quá trình biểu diễn bằng đường (1) trên hình vẽ mô tả các kết quả điều khiển, quản lý, sửa chữa phần tử, nhằm mục đích làm giảm cường độ sự cố, kéo dài tuổi thọ cho phần tử
Quá trình biểu diễn bằng đường (2) trên hình vẽ mô tả kết quả tác động của ngoại cảnh đến phần tử, dẫn đến làm tăng cường độ sự cố lên, giảm tuổi thọ và làm tan rã phần tử
Tlv được định nghĩa là giá trị trung bình của thời gian làm việc an toàn dựa trên số liệu thống kê về của nhiều phần tử cùng loại, nghĩa là Tlv là kỳ vọng toán của đại lượng ngẫu nhiên :
DUT.LRCC
Trang 22P(t).t0
tdP(t)
P(t)dtdt
dt(t)tdt
'Plv
1λt)d(
0
λteλ
1dt0
λtelv
T
λ
1lv
Khi đó độ tin cậy của phần tử không phục hồi có dạng:
P(t) = lv
Tte
1.1.1.2 Đối với phần tử có phục hồi
Những chỉ tiêu cơ bản về độ tin cậy của phần tử phục hồi:
Trang 23Δt)tτP(tΔt
1limω(t)
Giả thiết xác suất của thời gian làm việc an toàn Tlv của phần tử có phân bố mũ, với cường độ sự cố bằng const, khi đó khoảng thời gian giữa 2 lần sự cố liên tiếp T1,
T2 cũng có phân bố mũ và dòng sự cố tối giản Vậy thông số của dòng sự cố là: (t)
= (t) = = const
b Thời gian trung bình giữa 2 lần sự cố T lv
Là kỳ vọng toán của T1, T2,T3, ,Tn Với giả thiết T tuân theo luật phân bố mũ
Tlv = E(t) = λ
1
c Thời gian trung bình sửa chữa sự cố T S
TS là kỳ vọng toán của 1,2,3 (thời gian sửa chữa sự cố)
Để đơn giản ta cũng xem xác suất của TS cũng tuân theo phân bố mũ Khi đó tương tự đối với xác suất làm việc an toàn của phần tử P(t) = e- t , ta có thể biểu thị xác suất ở trong khoảng thời gian t phần tử đang ở trạng thái sự cố nghĩa là sửa chữa
chưa kết thúc Xác suất đó có giá trị:
μt e H(t)
Trong đó = 1/ TS là cường độ phục hồi sự cố [1/năm]
Từ đây có thể viết xác suất để sửa chữa được kết thúc trong khoảng thời gian t đó
là hàm xác suất:
e 1 H(t) 1
Trang 24TA
e Hàm tin cậy của phần tử R(t)
Là xác suất để trong khoảng thời gian t khảo sát phần tử làm việc an toàn với điều kiện ở thời điểm đầu (t = 0) của khoảng thời gian khảo sát đó, phần tử đã ở trạng thái
làm việc Vậy R(t) là xác suất của giao 2 sự kiện:
Trong tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy theo IEEE 1366, ý nghĩa của các thông
số, Chỉ tiêu trong công thức tính toán như sau:
i : biểu thị một sự kiện ngừng cấp điện
ri : thời gian khôi phục đối với mỗi sự kiện ngừng cấp điện
CI : tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống
CMi : số phút khách hàng bị ngừng cấp điện
IMi : số lần ngừng cấp điện thoáng qua
IME : số sự kiện ngừng cấp điện thoáng qua
Ni : số khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu đối với sự kiện i
Nmi : số khách hàng bị ngừng cấp điện thoáng qua đối với sự kiện i
NT : tổng số khách hàng phục vụ cho các khu vực
Li : tải bị cắt đối với một sự kiện ngừng cấp điện
DUT.LRCC
Trang 25LT : tổng tải được cung cấp
CN : tổng số khách hàng có một lần ngừng cấp điện vĩnh cửu trong thời
1.1.2.1 Các chỉ tiêu ngừng cấp điện vĩnh cửu
a, Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống SAIFI
Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình của hệ thống cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao nhiêu lần trong thời kỳ báo cáo (thường
Công thức tính toán :
T T
i
N
CI N
N
Trong đó:
Ni : số khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu đối với sự kiện i
NT : tổng số khách hàng được cấp điện, được xác định bằng tổng số khách hàng của hệ thống phân phối
CI : tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống
b, Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (SAIDI)
Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình của hệ thống cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao nhiêu giờ trong thời kỳ báo cáo (thường là trong một năm)
SAIDI =
Tổng số giờ mất điện khách hàng của hệ thống
(1.23) Tổng số khách hàng của hệ thống
DUT.LRCC
Trang 26Công thức tính toán :
T T
i i
N
CMI N
N r
(1.24)
Trong đó:
CMI : số phút khách hàng bị ngừng cấp điện
Ni : số khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu đối với sự kiện i
c, Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình của khách hàng (CAIDI)
CAIDI =
Tổng số giờ mất điện khách hàng của hệ thống
(1.25) Tổng số khách hàng bị ngừng cấp điện
Công thức tính toán :
SAIFI
SAIDI N
N r CAIDI
d, Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình khách hàng (CAIFI)
Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình của khách hàng cho biết số lần bị ngừng cấp điện vĩnh cửu trung bình đối với một khách hàng có bị ngừng cấp điện
CAIFI = Tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống = (1.27)
Tổng số khách hàng có bị ngừng cấp điện Công thức tính toán:
CN
N CAIFI i
1.1.2.2 Các chỉ tiêu dựa theo phụ tải
a, Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống (ASIFI)
Các chỉ tiêu đưa ra ở phần này dựa trên phụ tải hơn là khách hàng bị ảnh hưởng ASIFI đôi khi được sử dụng để đo lường tính năng hệ thống phân phối cung cấp số lượng khách hàng ít, phụ tải tập trung lớn như các khách hàng công nghiệp, thương mại Về lý thuyết, nếu tải phân bố đồng nhất, ASIFI giống như SAIFI
Tổng số lần mất phụ tải của hệ thống
(1.29) Tổng số phụ tải của hệ
thống
DUT.LRCC
Trang 27b, Chỉ tiêu khoảng thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (ASIDI)
Các chỉ tiêu đưa ra ở phần này dựa trên phụ tải hơn là khách hàng bị ảnh hưởng
ASIDI = Khoảng thời gian phụ tải bị ngừng cấp điện
(1.31) Tổng số phụ tải được cung cấp
Côngthứctínhtoán:
T
i i
L
L r ASIDI
(1.32)
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đối với ngừng điện thoáng qua
a, Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình thoáng qua (MAIFI)
MAIFI = Tổng số khách hàng ngừng điện thoáng qua
(1.33) Tổng số khách hàng của hệ thống
Côngthứctínhtoán:
T
mi i
N
N IM MAIFI
b, Chỉ tiêu tần suất trung bình sự kiện ngừng cấp điện thoáng qua (MAIFI E )
MAIFIE= Tổng số khách hàng ngừng điện thoáng qua
(1.35) Tổng số khách hàng của hệ thống
Côngthứctínhtoán:
T
mi E E
N
N IM
Trang 28Công thức tính toán:
T
n k n
N
CNT
1.2 Các phương pháp đánh giá độ tin cậy
Các phương pháp phổ biến hiện nay thường dùng để giải tích ĐTC của hệ thống điện là:
- Phương pháp đồ thị - giải tích
- Phương pháp không gian trạng thái
- Phương pháp cây hỏng hóc
- Phương pháp mô phỏng Monte - Carlo
Mỗi phương pháp phù hợp với từng loại bài toán Phương pháp không gian trạng thái được sử dụng chủ yếu trong bài toán ĐTC của nguồn điện Phương pháp cây hỏng hóc lại thích hợp cho bài toán ĐTC của các nhà máy điện Phương pháp Mote - Carlo cho phép xét đến nhiều yếu tố trong đó có tác động vận hành đến chỉ tiêu ĐTC và được sử dụng chủ yếu cho giải tích độ tin cậy của hệ thống điện Đối với
độ tin cậy của lưới điện thường sử dụng kết hợp phương pháp không gian trạng thái với phương pháp đồ thị giải tích
1.2.1 Phương pháp đồ thị - giải tích
Phương pháp này xây dựng mối quan hệ trực tiếp giữa ĐTC của hệ thống với ĐTC của các PT đã biết thông qua việc lập sơ đồ ĐTC, áp dụng phương pháp giải tích bằng đại số Boole và lý thuyết xác suất các tập hợp để tính toán ĐTC
a) Sơ đồ các phần tử nối tiếp (Hình 2.2): Hệ thống chỉ làm việc an toàn khi
tất cả n phần tử đều làm việc tốt, hệ thống hỏng khi có một PT hỏng
Hình 1.4: Sơ đồ độ tin cậy các phần tử nối tiếp
Giả sử đã biết cường độ hỏng hóc và thời gian phục hồi trung bình của các phần tử lần lượt là λi và τi
Trang 29n 1 i i
b) Sơ đồ các phần tử song song (Hình 2.3): Hệ thống làm việc tốt khi có ít
nhất một PT làm việc tốt và sẽ hỏng khi tất các các PT đều hỏng
Hình 1.5 :Sơ đồ độ tin cậy các phần tử song song
Giả sử đã biết cường độ hỏng hóc và cường độ phục hồi của các phần tử lần lượt là λi và µi
Cường độ phục hồi của hệ thống là:
1 1
Trang 30đương
c) Sơ đồ hỗn hợp:
Nếu sơ đồ hỗn hợp đơn giản, chỉ gồm các PT song song và nối tiếp thì đẳng trị các phần tử nối tiếp bằng một phần tử tương đương, sau đó dùng phương pháp đường tối thiểu hoặc phương pháp lát cắt tối thiểu để tính
1.2.2 Phương pháp không gian trạng thái
Quá trình ngẫu nhiên Markov
Hệ thống được diễn tả bởi trạng thái hoạt động và khả năng chuyển giữa các trạng thái đó Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần tử Mỗi tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử
có thể có nhiều trạng thái khác nhau như trạng thái tốt (TTT), trạng thái hỏng (TTH), trạng thái bảo quản định kỳ (TTBQĐK)….Do đó mỗi sự thay đổi trạng thái của phần
tử đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới
Tất cả các trạng thái có thể có hệ thống tạo thành không gian trạng thái (KGTT)
Hệ thống luôn luôn ở một trong những trạng thái này nên tổng các xác suất trạng thái (XSTT) bằng 1
Một hệ thống vật lý nào đó mà trạng thái của nó biến đổi theo thời gian một cách ngẫu nhiên, ta gọi hệ đó diễn ra một quá trình ngẫu nhiên
Quá trình Markov là mô hình toán học diễn tả quá trình ngẫu nhiên trong đó phần tử hoặc hệ thống liên tiếp chuyển từ trạng thái này qua trạng thái khác và thỏa mãn điều kiện: nếu hệ thống đang ở trạng thái nào đó thì sự chuyển trạng thái tiếp theo xảy ra tại các thời điểm ngẫu nhiên và chỉ phụ thuộc vào trạng thái đương thời chứ không phụ thuộc vào quá khứ của quá trình
Nếu hệ thống có n trạng thái, ở thời điểm t hệ thống đang ở trạng thái i thì ở đơn
vị thời gian tiếp theo hệ thống có thể ở lại trạng thái i (i=1…n) với xác suất pii hay chuyển sang trạng thái j với xác suất pij (j=1…n và ij)
DUT.LRCC
Trang 31 = )
)()
((
j t t X P t
Quá trình Markov không đồng nhất nếu là hàm của thời gian
Quá trình Markov được phân ra:
Rời rạc trong không gian và liên tục trong thời gian
Rời rạc trong không gian và rời rạc trong thời gian
Liên tục trong không gian và thời gian
Đối với hệ thống điện sự chuyển trạng thái xảy ra khi hỏng hóc hay phục hồi các phần tử Với giả thiết TGLV và TGPH các phần tử có phân bố mũ, thì thời gian
hệ thống ở các trạng thái cũng phân theo phân bố mũ và cường độ chuyển trạng thái bằng hằng số và không phụ thuộc vào thời gian, và ta sử dụng quá trình Markov đồng
nhất Với hệ thống điện chỉ áp dụng 2 quá trình a và b
Quá trình Markov với trạng thái và thời gian rời rạc: (Xích Markov)
Giả thiết hệ thống S có trạng thái S1, S2,…, Sn và sự chuyển trạng thái của hệ thống chỉ xảy ra tại những thời điểm nhất định t0, t1,…, tn gọi là bước quá trình
Kí hiệu Si(k) là sự kiện hệ đang ở trạng thái I tại bước k (hoặc sau k bước kể từ trạng thái ban đầu) Giả sử tại mỗi bước hệ chỉ có thể ở một trong n trạng thái và
S1(k), S2(k),…, Sn(k) với k=0,1,2… tạo thành tập đủ không gian trạng thái, và vì các
sự kiện không giao nhau nên tổng xác suất của các sự kiện bằng 1 (tổng xác suất của tập đủ)
Mô tả quá trình ngẫu nhiên chuyển trạng thái và xác suất chuyển trạng thái từ i sang j là pij, xác suất ở lại trạng thái i là pii bằng sơ đồ trạng thái (graph trạng thái) như hình vẽ 2.4
Trang 32Ở bước (k-1) hệ đang ở trạng thái Si (i= 1,2,…n) với xác suất là Pi(k-1), bước
sau hệ ở trạng thái Sj với xác suất :
thành phần thứ nhất: Pj(k-1).pjj là xác suất để hệ ở lại trạng thái j (là trạng thái
mà hệ đã ở tại bước (k-1), thành phần thứ hai là tổng các thành phần xác suất hệ
chuyển sang trạng thái j nếu trước đó (bước (k-1)) hệ ở trạng thái i khác j
xác suất trạng thái của hệ ở bước (k-1)
P là ma trận chuyển trạng thái với các phần tử là xác suất chuyển trạng thái của
hệ, vì giả thiết là quá trình Markov đồng nhất nên các phần tử là hằng số ở các bước:
Vì ở mỗi bước hệ chỉ có thể ở lại trạng thái cũ hoặc chuyển sang một trong
(n-1) trạng thái còn lại nên tổng các xác suất chuyển trạng thái trong từng hàng của ma
Biểu thức (1.30) cho phép ta xác định được xác suất các trạng thái của hệ ở bước
thời gian k khi đã biết xác suất trạng thái ban đầu P(0) và ma trận chuyển trạng thái
Trang 33 là xác suất dừng của trạng thái Si
Từ(1.32) và (1.33) ta có thể tìm được xác suất trạng thái dừng của hệ
Quá trình Markov có trạng thái rời rạc trong thời gian liên tục
Trong thực tế có nhiều trường hợp hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác không vào những thời điểm nhất định mà vào những thời điểm bất kỳ ngẫu nhiên Để mô tả hành vi của hệ trong trường hợp này có thể dùng Markov với trạng thái rời rạc trong thời gian liên tục gọi là xích Markov liên tục
Giả sử hệ có thể có n trạng thái S1, S2,…, Sn Gọi pi(t) là xác suất để thời điểm
t hệ ở trạng thái Si với i = 1n và đối với thời điểm bất kỳ ta có:
)(
1
t P
n
i i
Ta cần phải xác định Pi(t) với i=1n
Giả thiết ở thời điểm t hệ đang ở trạng thái Si Trong khoảng thời gian t
Tiếp theo hệ sẽ chuyển sang trạng thái Sj với xác suất pij(t) Khi đó mật độ xác suất chuyển trạng thái ij được xác định:
Trang 34Giả sử hệ S được mô tả 4 trạng thái như trên graph trạng thái hình 2.5
Xác định các xác suất trạng thái Pi(t) với i=1,4
Gọi p1(t+t) là xác suất để tại thời điểm t+thệ ở trạng thái S1 Sự kiện này
Trong đó (1.12.t) là xác suất để hệ không đi đến trạng thái S2 nghĩa là vẫn
ở lại S1, và (1.12.t) là xác suất để hệ đi đến S2
- Sự kiện 2 có xác suất bằng tích xác suất P3(t) (ở thệ đang ở S3) với xác suất
để tại thời điểm t+ t hệ chuyển đến S1; nên xác suất của sự kiện 2 bằng:
P3(t) 31.t
Hợp 2 sự kiện trên, ta có xác suất để tại thời điểm (t+t) hệ ở trạng thái S1 là:
P1(t+t) = P1(t) (1.12.t) + P3(t) 31.t (1.56) Biến đổi và lấy giới hạn khi t 0 theo định nghĩa đạo hàm ta có:
t
dP
t
)()()
Trang 35Sự kiện 2: tại thời điểm t hệ ở S1, sau t chuyển sang S2; xác suất sự kiện là:
t
t P t t P dt
Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần tử Mỗi tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử có thể có
DUT.LRCC
Trang 36nhiều trạng thái khác nhau như: trạng thái tốt, trạng thái hỏng, trạng thái bảo dưỡng định kỳ Do đó mỗi sự thay đổi trạng thái của phần tử đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới
Tất cả các trạng thái có thể của hệ thống tạo thành không gian trạng thái Hệ thống luôn ở một trong các trạng thái này Do đó, tổng xác suất trạng thái bằng 1
Ưu thế của phương pháp không gian trạng thái là có thể xét các phần tử có nhiều trạng thái khác nhau và với các giả thiết nhất định có thể áp dụng quá trình Markov
Trong phương pháp này, hệ thống được diễn tả bởi trạng thái hoạt động và khả năng chuyển giữa các trạng thái đó
Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần tử Mỗi tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử có thể có nhiều trạng thái khác nhau như trạng thái tốt, trạng thái hỏng, trạng thái bảo quản định kỳ v.v… Do đó mỗi sự thay đổi trạng thái của PT đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới
Tất cả các trạng thái có thể có hệ thống tạo thành không gian trạng thái Hệ thống luôn luôn ở một trong những trạng thái này nên tổng các xác suất trạng thái (XSTT) bằng 1
Phương pháp không gian trạng thái áp dụng quá trình Markov để tính xác suất trạng thái và tần suất trạng thái
Quá trình Markov là mô hình toán học diễn tả quá trình ngẫu nhiên trong đó phần tử hoặc hệ thống liên tiếp chuyển từ trạng thái này qua trạng thái khác và thỏa mãn điều kiện: Nếu hệ thống đang ở trạng thái nào đó thì sự chuyển trạng thái tiếp theo xảy ra tại các thời điểm ngẫu nhiên và chỉ phụ thuộc vào trạng thái đương thời chứ không phụ thuộc vào quá khứ của quá trình
Nếu hệ thống có n trạng thái, ở thời điểm t hệ thống đang ở trạng thái i thì ở đơn vị thời gian tiếp theo hệ thống có thể ở lại trạng thái i (i=1…n) với xác suất piihay chuyển sang trạng thái j với xác suất pij (j=1…n và ij)
Quá trình Markov được phân ra:
a) Rời rạc trong không gian và liên tục trong thời gian
b) Rời rạc trong không gian và rời rạc trong thời gian
c) Liên tục trong không gian và thời gian
Đối với hệ thống điện sự chuyển trạng thái xảy ra khi hỏng hóc hay phục hồi các phần tử Với giả thiết thời gian làm việc và thời gian phục hồi các phần tử có phân
bố mũ, thì thời gian hệ thống ở các trạng thái cũng phân theo phân bố mũ và cường
DUT.LRCC
Trang 37độ chuyển trạng thái bằng hằng số và không phụ thuộc vào thời gian, ta sử dụng 2 quá trình a và b
1.2.3 Phương pháp tính toán độ tin cậy bằng phần mềm PSS/ADEPT:
1.2.3.1 Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT:
a.Chức năng cơ bản của phần mềm:
Phần mềm PSS/ADEPT (The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là công cụ phân tích lưới điện phân phối với các chức năng sau:
Bài toán tính phân bố công suất (Load Flow - module có sẵn): phân tích và tính toán điện áp, dòng điện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thể
Bài toán CAPO (Optimal Capacitor Placement), đặt tụ bù tối ưu: tìm ra những điểm tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứng động (điều khiển được) sao cho tổn thất công suất trên lưới là nhỏ nhất
Bài toán tính ngắn mạch (All Fault- module ): tính toán ngắn mạch tại tất cả các nút trên lưới,bao gồm các loại ngắn mạch như ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha Bài toán TOPO (Tie Open Point Optimization), phân tích điểm dừng tối ưu: tìm ra những điểm phân đoạn, liên kết lưới điện để đường dây có tổn hao công suất nhỏ nhất và đó chính là điểm dừng tối ưu lưới điện trong mạnh vòng 3pha
Bài toán tính toán các thông số của đường dây (Line Properties Culculator): tính toán các thông số của đường dây truyền tải
Bài toán phối hợp và bảo vệ (ProtectionandCoordination)
Bài toán phân tích sóng hài (Hamornics): phân tích các thông số và ảnh hưởng của các thành phần sóng hài trênlưới
Bài toán phân tích độ tin cậy trên lưới điện (DRA- Distribution Reliability Analysis): tính toán các thông số độ tin cậy trên lưới điện như SAIFI, SAIDI, CAIFI, CAIDI…
b.Dữ liệu phục vụ tính toán:
Sơ đồ nguyên lý lưới điện khu vực Điện lực Quảng Điền
Các sơ đồ vận hành lưới điện được vẽ và cập nhập phù hợp với các tuyến
đường dây trung thế: Sơ đồ nguyên lý 1 sợi, sơ đồ vận hành, các phương thức vận hành…
Số liệu tính toán: gồm số liệu quản lý Kỹ thuật và kinh doanh của các tuyến dây nổi, cáp ngầm trung thế và trạm biến áp, cụ thể là:
DUT.LRCC
Trang 38Thông số quản lý kỹ thuật của đường dây và thiết bị như: Tiết diện, khoảng cách chiều dài, thông số dây dẫn, máy biến áp, thiết bị bảo vệ đóng cắt, tụ bù,…
Thông số vận hành, đo đạc định kỳ của đơn vị: Các thông số vận hành dòng, áp, cos , công suất,…
Thông số kinh doanh (tính đến hết 31/12/2018): Điện năng tiêu thụ của từng
phụ tải, số khách hàng sử dụng điện trên đường dây
1.2.3.2.Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy bằng phần mềm PSS/ADEPT
a.Tập tin từ điển dữ liệu cấu trúc
Tập tin từ điển dữ liệu cấu trúc có tên là pti.con Mỗi hạng mục trong tập tin từ điển dữ liệu cấu trúc chứa thanh ghi dữ liệu cơ sở và có thể chứa bất kỳ số thanh ghi nào sau đây: Các thanh ghi dữ liệu 2 pha, các thanh ghi dữ liệu 1 pha, thanh ghi dữ liệu định mức và thanh ghi dữ liệu độ tin cậy
Một hạng mục trong tập tin từ điển dữ liệu cấu trúc được trình bày như sau: NAME R1, X1, R0, X0, BC1, BC0 ! Ghi dữ liệu cơ sở
*2 R1, X1, R0, X0, BC1, BC0 ! Ghi dữ liệu 2 pha
*1 R1, X1, R0, X0, BC1, BC0 ! Ghi dữ liệu 1 pha
* R1, X1, R0, X0, BC1, BC0 ! Ghi dữ liệu định mức *R λ , RP, SWT, PSS, M λ , S λ ! Ghi dữ liệu độ tin cậy
Trang 39R: Yêu cầu; X: Không phù hợp; P: Không yêu cầu
λ: Cường độ hỏng hóc của phần tử HT
RP: Thời gian trung bình để sửa chữa
SWT: Thời gian trung bình để đóng cắt
PSS: Xác suất đóng cắt thành công
Mλ: Suất sự cố thoáng qua trên năm
Các giá trị tại các thanh ghi phải được nhập theo đúng thứ tự quy định
Nếu người sử dụng muốn nhập thông số phục vụ tính toán độ tin cậy trực tiếp
từ thuộc tính phần tử từ sơ đồ lưới (thẻ tính toán độ tin cậy), thì bỏ trống giá trị thanh ghi độ tin cậy
Đối với mỗi thông tin nhánh của mạng, chương trình sẽ tính toán những ảnh hưởng của việc lắp đặt thiết bị bảo vệ, chẳng hạn như những máy cắt, recloser, dao cách ly phân đoạn tự động, cầu chì và dao cắt điện
b Phương pháp tính toán các thông số từ các sự cố xảy ra:
Các sự cố xảy ra trên lưới có nhiều loại do nhiều nguyên nhân khác nhau Thông thường để có cơ sở tính toán ta phân các sự cố theo từng loại để tính toán các thông số đầu vào:
Suất sự cố của 1 km đường dây được thống kê như sau: Là các sự cố do cây ngoài hành lang đổ vào đường dây, vỡ sứ, tụt lèo, đứt dây, gãy trụ, gãy xà, do chim
và bò sát, do giông sét và gió lốc
Suất sự cố của trạm biến áp phụ tải được thống kê như sau: Là các sự cố do đứt chì FCO bảo vệ MBA phụ tải, nhảy ATM tổng, cháy tủ hạ thế, hỏng MBA phụtải, hỏng CSV bảo vệ MBA, tụt lèo tại trạm
Suất sự cố của trạm cắt được thống kê như sau: là các sự cố do, recloser bảo
vệ, hỏng CSV bảo vệ trạm cắt, tụt lèo và vỡ sứ tại trạm cắt
Suất sự cố thiết bị (): Suất sự cố thiết bị là số lần hỏng hóc của một đơn vị thiết bị trong một đơn vị thời gian và được tính theo công thức :
= Số lần sự cố/Tổng số thiết bị Thời gian trung bình sửa chữa sự cố :
Ttb = Tổng thời gian sự cố/Số lần sự cố Thời gian thao tác sự cố được tính từ khi xảy ra sự cố (máy cắt nhảy) cho đến khi cô lập được phân đoạn bị sự cố và đóng máy cắt trở lại tiếp tục cung cấp điện cho các phân đoạn phía trước
DUT.LRCC
Trang 40b1.Trường hợp mất điện do sự cố:
Suất sự cố thiết bị (sc): Số lần mất điện sự cố của một đơn vị thiết bị trong một đơn vị thời gian và được tính theo công thức:
sc = Số lần mất điện sự cố/Tổng số thiết bị Thời gian trung bình sửa chữa sự cố:
Ttbsc = Tổng thời gian mất điện sự cố/Số lần mất điện sự cố
b.2 Trường hợp mất điện do kế hoạch:
Suất sự cố thiết bị (kh): Số lần mất điện kế hoạch của một đơn vị thiết bị trong một đơn vị thời gian và được tính theo công thức:
kh = Số lần mất điện kế hoạch/Tổng số thiết bị Thời gian trung bình sửa chữa sự cố:
Ttbkh = Tổng thời gian mất điện kế hoạch/Số lần mất điện kế hoạch
Bảng 1.2: Sơ đồ khối tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy bằng phần mềm
PSS/ADEPT
Xây dựng sơ đồ kết lưới tính toán
Nhập thông số của các phần tử lưới: , RP, SWT,PSS, M, S; thông số các nút tải: Pi, Qi,
số lượng khách hàng tại nút i
Tính toán các chỉ tiêu: SAIFI, SAIDI, CAIFI, CAIDI
Xuất ra kết quả tính toán
DUT.LRCC