1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra khả năng chịu lực trụ truyền thông xây dựng trên công trình hiện hữu ở kon tum

122 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K ỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CÁC TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM .... TR G TÓ TẮT UẬ VĂ KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌN

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN THÁI BÌNH

KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC

TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM

C

60.58.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

N ười ư : PGS.TS TRẦN QUANG HƯNG

Đ Nẵng - Năm 2019

Trang 3

Ụ Ụ

TRANG BÌA

C Đ N

MỤC LỤC

TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Bố cục của luận văn : 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU TRỤ THÉP VÀ CÁC VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ TRỤ THÉP VÀ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2

1.1 ĐẶC Đ ỂM VÀ PHÂN LOẠI 2

1.1.1 Đặc điểm trụ dây neo 2

1.1.2 Phân loại 6

1.2 HÌNH DẠNG CHUNG CỦA TRỤ THÉP 6

1.2.1 Các dạng chính của trụ thép 6

1.2.2 Lựa chọn các tham số cấu tạo hình dạng thanh cánh 7

1.3 HỆ THANH BỤNG 7

1.4 VÁCH CỨNG NGANG 8

1.5 NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN TRỤ DÂY NEO 8

1.5.1 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 8

1.5.2 Tính toán trụ 9

1.5.3 Một số yêu cầu cấu tạo 10

1.5.4 Yêu cầu về cấu tạo 11

1.5.5 Cột 13

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG TRỤ TRUYỀN THÔNG VÀ GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH KHẢO SÁT TẠI TỈNH KON TUM 17

2.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG TRỤ TRUYỀN THÔNG Ở KON TUM 17

2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT V N TH NG THỤ Đ NG 17

2.2.1 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 17

2.2.2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ 19

Trang 4

2.3 C T ĂNG TEN THU PHÁT SÓNG TH NG T N D Đ NG 19

2.3.1 Hiện trạng vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 19

2.3.2 Hiện trạng công nghệ hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động 19

2.3.3 Hiện trạng hạ tầng hệ thống cột thu phát sóng thông tin di động 20

2.4 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VI N THÔNG 26

2.4.1 Xu hư ng phát t iển công nghệ 26

2.4.2 Xu hư ng phát t iển thị t ường 27

2.5 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH KHẢO SÁT TẠI TỈNH KON TUM 27

2.5.1 Tên công trình: Xây dựng cột ăng ten dây co h=18m, phòng máy lắp ghép cột lắp đặt thiết bị 2G, 3G và phụ trợ tại trạm KTM0275, tỉnh Kon Tum 27

2.5.2 Tên công trình: Xây dựng cột anten dây co h=21m, phòng máy lắp ghép Co5 lắp đặt thiết bị 2G, 3G và phụ trợ trạm KTM 0276, tỉnh Kon Tum 29

CHƯƠNG 3 K ỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CÁC TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM 31

3.1 VẬT LIỆU VÀ TIẾT DIỆN 31

3.1.1 Đặc t ưng vật liệu 31

3.1.2 Cốt thép 31

3.1.3 Thép hình 31

3.1.4 Que hàn 31

3.1.5 Bulông 31

3.1.6 Dây co 31

3.1.7 Kích thư c cột 31

3.1.8 Xác định tải trọng gió 35

3.1.9 Gió tĩnh 35

3.1.10 Tải trọng gió tác dụng theo phương vuông góc v i mặt tháp 36

3.1.11 Gió tác dụng lên tháp theo phương chéo 39

3.1.12 Gió tác dụng vào chảo Ăng ten 40

3.2 GIÓ TÁC DỤNG ÊN ĂNG TEN 41

3.3 G Ó Đ NG 42

3.3.1 Cơ sở tính toán 42

3.3.2 Công thức tính toán 43

3.4 KẾT QUẢ XUẤT N I LỰC 56

3.4.1 Kết quả nội lực 56

3.4.2 Thanh bụng 56

3.4.3 Thanh đứng 57

3.5 Đ MẢNH VÀ Đ MẢNH GIỚI HẠN CỦA CÁC THANH 57

Trang 5

3.5.1 Các loại kiểm tra trụ 58

3.5.2 Kiểm t a điều kiện biến dạng 61

3.6 TÍNH TOÁN, KIỂ TR Đ ỀU KIỆN BỀN KẾT NHÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP 62

3.6.1 Kiểm tra dầm công trình nhà hiện hữu 74

3.6.2 Kiểm tra chuyển vị nhà 78

3.6.3 Kiểm t a độ võng của sàn nhà hiện hữu 78

3.6.4 Kiểm tra chọc thủng của sàn nhà hiện hữu 79

3.6.5 Kiểm tra móng công trình nhà hiện hữu 80

3.6.6 Tổng hợp kiểm tra của công trình 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH G ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA H ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN

Trang 6

TR G TÓ TẮT UẬ VĂ

KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM

Học viên: Nguyễn Thái Bình

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công t ình Dân dụng và Công nghiệp

- Đảm bảo khã năng điều kiện bền cho thanh

- Đảm bảo ổn định tổng thể trụ truyền thông

- Đảm bảo khã năng biến dạng cho thanh

- Đảm bảo khã năng chịu lực cho cột, dầm, sàn cho nhà hiện hữu

- Đảm bào chuyển vị ngang, và chuyện vị đứng cho công trình nhà hiệu hữu và trụ truyền thông

- Các điểm chưa thỏa nảm là về kiến t úc nhà xây t ư c chỉ thiết kế công năng để ở không có tính đến trụ viễn thông đặt bên t ên nên khi đưa t ụ truyền thông vào lắp đặt trên mái nhà hiện hữu còn nhiều bất cập

Từ khóa: Kiểm Tra Khả Năng Chịu Lực Trụ Truyền Thông Xây Dựng Trên Công Trình Hiện Hữu Ở

Kon Tum

CHECKING CAPACITY BUILDING COMMUNICATIONS ON EXISTING WORKS

IN KON TUM Summary: This research give out

Satisfactory work on ensuring bearing capacity when erecting construction posts on existing works:

- Ensure a stable condition for the bar

- Ensure stable overall communication pillars

- Ensure the deformation of the bar

- Ensuring bearing capacity for columns, beams, floors for existing houses

- Ensuring horizontal displacement, and standing position for organic buildings and communication pillars

- Unsatisfactory points are that of pre-built houses designed only for the purpose of staying without taking into account the above-mentioned telecommunications pillars, when there are many shortcomings in the installation of communication pillars on existing roofs

Keywords: Testing Capacity Building Communications On Existing Works In Kon Tum

Trang 7

D H Ụ Á BẢ G

Bảng 2.1 Hiện trạng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tỉnh Kon Tum 18

Bảng 2.2 Hiện trạng mạng thông tin di động tỉnh Kon Tum 23

Bảng 2.3 Hiện trạng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di dộng tỉnh Kon Tum 25

Bảng 3.1 Bố trí cột cho các tầng 31

Bảng 3.2 Bố trí dầm cho các tầng 32

Bảng 3.3 TCVN 2737-1995 36

Bảng 3.4 Bảng tải trọng gió 37

Bảng 3.5 Tổng hợp gió tĩnh 39

Bảng 3.6 Trọng lượng và kích thư c thiết bị 40

Bảng 3.7 Tải trọng gió tác dụng lên chảo theo phương song song v i mặt chảo 41

Bảng 3.8 Bảng hệ số động lực 45

Bảng 3.9 Bảng ode dao động 1 46

Bảng 3.10 Bảng ode dao động 3 46

Bảng 3.11 Bảng ode dao động 6 47

Bảng 3.12 Bảng ode dao động 2 48

Bảng 3.13 Bảng ode dao động 4 48

Bảng 3.14 Bảng ode dao động 5 49

Bảng 3.15 Bảng tổng kết gió động 50

Bảng 3.16 Độ mảnh gi i hạn của các thanh 57

Bảng 3.17 Bảng tổng hợp nội lực cột tầng 2 68

Bảng 3.18a Kết quả chuyển vị đỉnh công trình nhà hiện hữu 78

Bảng 3.18b Kết quả chuyển vị tương đối các tầng 78

Bảng 3.19 Bảng kiểm tra chọc thủng của sàn tầng mái 79

Bảng 3.20 Tổng hợp kết quả kiểm tra sự phù hợp bố trí hệ kết cấu tổng thể 80

Bảng 3.21 Tổng hợp kết quả kiểm tra sự phù hợp cấu tạo kết cấu 81

Bảng 3.22 Tổng hợp kết quả kiểm t a độ bền kết cấu 81

Bảng 3.23 Tổng hợp kết quả kiểm t a độ cứng kết cấu 81

Trang 8

D H Ụ Á HÌ H

Hình 1.1 Trụ vô tuyến điện 2

Hình 1.2 Các sơ đồ trụ 3

Hình 1.3 Nút liên kết thanh bụng v i thanh cánh của trụ dây neo 4

Hình 1.4 Cấu tạo mắt neo và đầu dây neo 5

Hình 1.5 Sứ cách điện của trụ vô tuyến điện 6

Hình 1.6.a Lắp dựng trụ viễn thông 10

Hình 1.6.b Chiều rộng hữu hiệu của bản cánh dầm liên kết v i cột tạo thành khung 12 Hình 1.7 Cốt thép ngang trong vùng t i hạn của dầm 13

Hình 1.8 Sự bó lõi bêtông 15

Hình 1.9 Lắp dựng trụ viễn thông 16

Hình 2.1 Lắp dựng trụ viễn thông 21

Hình 2.2 Lắp dựng chảo ăng ten 22

Hình 2.3 Hình ảnh công trình khảo sát 28

Hình 2.4 Hình ảnh công trình khảo sát 30

Hình 3.1 Mô hình công trình số 64 đường Urê, T.P Kon Tum 33

Hình 3.2 Mô hình công trình số 71 Phan Đình Phùng, T.P Kon Tum 34

Hình 3.3 Gió tác chéo lên trụ ăng ten 39

Hình 3.4 Hình chiếu của chảo lên phương vuông góc v i hư ng gió 41

Hình 3.5 Sơ đồ tính thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng 42

Hình 3.6 ô hình công t ình 64 Đường Urê Tp Kon Tum 52

Hình 3.7 Mô hình công trình số 71 Đường Phan Đình Phùng-Tp Kon Tum 53

Hình 3.8 Kết quả nội lực ( thanh D60x4, Dx18, căng cáp, đơn vị t/m) công trình số 71 Phan Đình Phùng-Tp Kon Tum 54

Hình 3.9 Kết quả nội lực (thanh D60x4, Dx18, căng cáp, đơn vị t/m công trình số 64 URê-Tp Kon Tum 55

Hình 3.10 Mặt bằng trụ 56

Hình 3.11 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 62

Hình 3.12 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 63

Hình 3.13 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 64

Hình 3.14 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 65

Hình 3.15 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 66

Hình 3.16 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 67

Trang 9

sử dụng thép đã phát t iển nhanh chóng, thay thế cho bê tông cốt thép trong phần

l n nhà xưởng, nhà nhịp l n cột ăng ten, tháp cao, bể chứa, dàn khoan …

- Kết cấu thép đựơc gia công thành các cấu kiện rời trong nhà máy hoặc ngoài công t ường rồi được mang đến lắp dựng tại các công t ường xây dựng Tại đây các cấu kiện rời rạc đó sẽ được lắp ráp lại v i nhau bằng nhiều phương pháp liên kết như liên kết hàn, liên kết đinh tán, liên kết bu lông Phụ thuộc vào yêu cầu chịu lực của hệ kết cấu mà bằng nhiều cách khác nhau ta sẽ có những cách cấu tạo các nút liên kết khác nhau

- Trong những năm gần đây các mạng viễn thông Mobifone, Vinafone, Viettel

và các mạng khác phát triển mạnh mẽ t ên địa bàn thành phố Kon Tum Nhằm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hàng loạt các trụ truyền thông tin được xây dựng, t ong đó có không ít t ường hợp xây dựng trên các công trình nhà bê tông cốt thép có sẵn Việc xây dựng như vậy không có gì đảm bảo rằng công trình có thể thỏa mãn mọi điều kiện chịu lực Việc kiểm tra lại kết cấu này một cách chi tiết và cặn kẽ là vấn đề cần thiết

2 ứ

- Đánh giá lại khả năng chịu lực của một số trụ truyền thông được xây dựng lắp đặt trên các công trình có sẵn tại thành phố Kon Tum, từ đó đưa a một số dự đoán cho kiến nghị khi xây dựng các trụ truyền thông trên thành phố Kon Tum

Trang 10

So v i tháp thì xây dựng trụ kinh tế hơn cả về khối lượng thép và công lắp dựng, nhưng diện tích chiếm đất l n hơn Để khắc phục hạn chế này, có thể ứng dụng giải pháp có thêm một số giàn văng ngang giữa các dây neo (hình 2.34); sẽ làm tăng độ cứng cho thân trụ, giảm độ võng, độ rung cuả dây neo; khi đó có thể xây dựng trụ trên diện tích bé hơn T ụ thường được xây dựng ở nơi có quỹ đất xây dựng

l n: vùng ngoại ô, bãi sông, triền đồi,

Sơ đồ cấu tạo cơ bản của kết cấu trụ gi i thiệu trên hình 2.32, bao gồm thân

Trang 11

3

trụ, dây neo, móng trụ và các móng dây neo

- Thân trụ thường có cấu tạo là giàn không gian ba hoặc bốn mặt (xem hình 2.32, 2.33) Các thanh cánh của thân trụ được làm bằng thép góc hoặc thép ống, thép

t òn đặc; cũng có thể là thép hình chữ I hoặc chữ [ Các thanh bụng làm bằng thép góc, thép ống hoặc thép tròn Hệ thanh bụng thường dùng các sơ đồ dạng giàn như hình 2.32 và 2.33 Cũng có khi thân t ụ là một ống thép, tiết diện tròn hoặc đa giác thuôn theo chiều cao Thông thường, thân trụ có bề rộng không đổi trên toàn bộ chiều cao, vào khoảng (0,75 2,5) m, phù hợp v i điều kiện:

200 60

D (2.73)

t ong đó: H - chiều cao của toàn thân trụ;

D - đường kính của đường tròn ngoại tiếp tiết diện thân trụ

trực tiếp thanh bụng vào thanh cánh gi i thiệu ở (hình 1.1.3)

Trang 12

4

Hình 1.3 Nút liên kết thanh b ng v i thanh cánh của tr dây neo[5]

Dây neo làm nhiệm vụ giữ cho thân trụ đứng thẳng, cùng chịu lực v i thân trụ; thường là dây cáp thép bện từ các sợi thép cường độ cao, gi i hạn bền của các thép sợi này từ 120 đến 180 daN/mm2 Dây neo được bố trí thành từng l p dọc theo thân trụ, khoảng cách các l p này được lấy trong khoảng

30D L 15D

Số lượng dây neo trong mỗi l p có thể là ba dây, bốn dây; góc nghiêng của dây neo so v i phương ngang 45 60o Khi độ cao của trụ l n, để khắc phục nhịp dây neo quá l n có thể lấy góc nghiêng của l p dây neo trên cùng so v i phương ngang đến 75o

như hình 1.1.3 Dây neo liên kết vào thân có cấu tạo như hình 2.36a,b Việc điều chỉnh dây neo được tiến hành nhờ chi tiết ở đầu dư i của dây neo (hình 1.1.4)

Trang 13

5

Hình 1.4 Cấu tạo mắ e đầu dây neo [5]

a,b) nút liên k t dây neo vào thân ; c) c u tạo đầu trên c a dây neo;

d) c u tạo đầ d ới c a dây neo;

1- dây neo ; 2- c c neo ; 3- ch t

V i các trụ vô tuyến điện, do yêu cầu của kỹ thuật truyền sóng, không bố trí nhiều dây neo trên một l p, thường dùng ba dây Đồng thời cũng không nên dùng quá nhiều l p dây neo Tức là số l p dây neo và số dây neo trong một l p càng ít càng tốt Các dây neo được chia ra thành từng đoạn bằng những chuỗi sứ cách điện (hình 1.1.5) và cấu tạo như hình 1.1.5 Khoảng cách các sứ này không l n hơn /7 đối v i trụ dùng bư c sóng trung bình và sóng dài, không l n hơn /4 v i trụ dùng sóng ngắn; v i là bư c sóng Việc lựa chọn khoảng cách giữa các chuỗi sứ và chọn loại sứ cách điện được quyết định bởi các phép tính của kỹ thuật truyền phát sóng vô

tuyến điện

- Móng của thân trụ là móng chịu nén Cần căn cứ vào lực nén từ thân truyền vào móng và địa chất dư i đế móng để quyết định giải pháp cho móng

- Móng neo là móng chịu nhổ Để chịu được lực nhổ từ dây neo, tuỳ theo từng

t ường hợp cụ thể có thể dùng trọng lượng của móng và của đất đá bên t ên nó hoặc

sử dụng khả năng chống t ượt của đất nền Mỗi móng neo có thể dùng cho một hay nhiều dây neo

- Liên kết giữa thân trụ v i móng, có thể là kh p hoặc ngàm V i các trụ vô tuyến điện, cần bố trí gối sứ để cách điện giữa thân và móng Có nhiều loại đế sứ khác nhau; hình 1.1.4 gi i thiệu một loại đế sứ dùng cho thân trụ liên kết kh p v i móng Các sứ đặt thẳng đứng truyền lực dọc từ bản đế thân trụ xuống bản thép lót ở

Trang 14

6

mặt móng, còn thành phần lực ngang (lực cắt) được truyền vào móng qua các sứ nằm ngang T ường hợp thân trụ ngàm v i móng thì cần phủ kín các bu lông trong bê tông móng

Hình 1.5 Sứ đ n của tr vô tuyế đ n [5]

a) c u tạo s c c đi n trên dây neo ; b) g i t a c a thân trụ VTĐ ;

có dây, loại chịu tải đứng bé và loại chịu tải đứng l n

- Phân loại theo số lượng mặt bên: bao gồm trụ ba mặt, tháp bốn mặt, tháp nhiều mặt Đa số các tháp cao làm mốc chuẩn trong trắc đạc địa hình thường làm ba mặt vì tải trọng lên tháp rất bé Các tháp thông tin bưu điện, tháp truyền hình… thì do nhu cầu lắp đặt các thiết bị ăngten vào các mặt bên hoặc do lắp xà đỡ chuỗi sứ t eo dây… thường áp dụng tháp bốn mặt

- Phân loại theo hình thức tiết diện thanh: chủ yếu là tháp bằng thép ống và tháp bằng thép góc So v i thép góc thì thép ống có khả năng chịu tải l n hơn, chống gỉ tốt hơn nhưng chế tạo khó hơn

- Các phân loại khác: tháp còn có thể được phân theo vật liệu chế tạo (tháp bêtông, tháp thép), phân loại theo độ thoáng của mặt tháp (tháp rỗng, tháp kín)

1.2 HÌNH ẠNG CHUNG CỦA TRỤ THÉP

1.2.1 ác dạng chính của trụ thép

- Dạng đứng: trục của thanh cánh tháp đều song song và vuông góc v i mặt móng Số lượng thanh cánh có thể là ba, bốn hoặc nhiều thanh Loại trụ này chế tạo và

Trang 15

- Dạng thon: trục các thanh cánh có cùng độ dốc trên suốt chiều cao của tháp Do đặt nghiêng nên khi chịu tải trọng đứng các thanh cánh bị uốn xiên, nếu độ dốc (độ nghiêng) bé thì tác dụng của uốn xiên cũng không đáng kể Dạng này khi chịu tải trọng ngang thì biểu đồ mômen phù hợp hơn so v i dạng đứng, cách phân phối độ cứng và phân phối khối lượng cũng phù hợp hơn Vì vậy, hình dạng này thường dùng cho tháp có chiều cao trung bình

- Dạng thon đổi độ dốc một số lần: dọc theo chiều cao, độ dốc của thanh cánh thay đổi một số lần Số lần thay đổi càng nhiều thì việc chế tạo, lắp dựng càng khó khăn nhưng hiệu quả về mặt chịu lực, về kinh tế và thẩm mỹ

1.2.2 ựa chọn các tham số cấu tạo hình dạng thanh cánh

- Hình dạng và số lượng thanh cánh quyết định hình dạng chung của tháp Chiều dài thanh cánh (chiều cao trụ) được quyết định do yêu cầu sử dụng

- Chiều rộng đỉnh trụ phụ thuộc khá nhiều vào nhu cầu sử dụng không gian bên

t ên (đối v i các tháp quan sát, du lịch, dàn khoan, băng tải) hoặc yêu cầu gá lắp thiết

bị để thỏa mãn yêu cầu chống xoắn của tiết diện ngang dư i tác dụng của tải trọng do ăngten đặt lệch Thông thường, các ăngten vô tuyến và cột tải điện có chiều rộng đỉnh vào khoảng 0,9 – 1,5m; còn các tháp đỡ ăngten thì chiều rộng này thường bằng hoặc

l n hơn 2m và không nên bé hơn 0,75 lần đường kính D của chảo ăngten đỉnh tháp

- Chiều rộng chân trụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: yêu cầu chịu lực, yêu cầu thẩm

mỹ, khả năng cung ứng vật liệu cho thanh cánh chân tháp, diện tích chiếm đất và khả năng của nền đất Thường vào khoảng (1/8 ÷ 1/20)H

1.3 HỆ THANH BỤNG

- Giống như t ong dàn mái, hệ thanh bụng trong các tháp thép dạng dàn làm nhiệm vụ định hình cho các thanh cánh trụ (cố định dạng cho các dàn biên khi chịu tải), làm giảm chiều dài tính toán và tránh uốn cục bộ cho thanh cánh Có nhiều cách

bố trí hệ thanh bụng; việc chọn phương án hệ thanh bụng không chỉ ảnh hưởng đến tính chất chịu lực của toàn tháp mà còn bị chi phối bởi khả năng thi công, yêu cầu sử dụng không gian và phương án bố trí vách cứng ngang Có các phương án sau:

+ Hệ thanh bụng xiên: áp dụng cho tháp nhỏ, có chiều dài thanh bụng không l n lắm

+ Hệ thanh bụng chữ thập

+ Hệ thanh bụng dạng quả trám

+ Hệ thanh bụng tam giác chồng (nửa xiên): dùng cho các tháp l n, tại nút nối có nhiều thanh hội tụ nên cấu tạo liên kết phức tạp

Trang 16

tử Ngoài ra, vách cứng còn đảm bảo độ cứng chống xoắn, phân phối mômen xoắn cho các dàn mặt bên cùng chịu

- Theo điều kiện chịu lực thì khoảng cách l n nhất giữa hai vách cứng không được l n hơn ba lần chiều rộng trung bình của trụ chỗ bố trí vách (nên vào khoảng 9 -10m ) và mỗi tháp phải có ít nhất là hai vách cứng ngang Khi bố trí cần quan tâm cả đến các khả năng thi công lắp dựng, các vách cứng thường là chỗ tựa của các chi tiết thang, sàn công tác cả ở giai đoạn lắp dựng và trong vận hành

1.5 NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN TRỤ ÂY NEO

1.5.1 Tải trọng và tổ hợp tải trọng

- Tải trọng và tác động lên công trình tháp trụ bao gồm: trọng lượng bản thân trụ, trọng lượng dây neo, trọng lượng các thiết bị trên thân và dây, các hoạt tải sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất, tác động của nhiệt độ, lực căng t ư c trong các dây neo, các tải trọng do sự cố gây ra, tải trọng do quá trình thi công

- Lực căng t ư c t ong dây neo được coi là tải thường xuyên Nhờ có lực căng

t ư c trong các dây neo, giảm được chuyển vị ngang ở các mắt neo, làm tăng độ cứng của gối neo (nhưng sẽ làm tăng lực nén t ong thân) Để có được sự ưu việt này, lực căng t ư c trong các dây neo phải đủ l n, sao cho khi làm việc ở mọi t ường hợp bất lợi nhất, dây neo vẫn không bị chùng, chúng luôn luôn có nội lực kéo Việc lựa chọn lực căng t ư c là tuỳ thuộc vào từng t ường hợp cụ thể, thường chọn để có ứng suất căng t ư c o trong dây neo vào khoảng: o = 10 45 daN/mm2

- Việc tính trụ, ngoài tác dụng của tĩnh

- Trong các tổ hợp có gió, cần phải tính toán theo phương gió gây nguy hiểm cho thân trụ và cho dây neo Những phương đó thường là: trùng v i mặt phẳng dây, vuông góc v i mặt phẳng dây, trùng v i mặt bên, vuông góc v i mặt bên của thân trụ, theo mặt phân giác của hai mặt bên thân trụ (hoặc theo đường chéo của tiết diện thân trụ Kết hợp lại, có các t ường hợp bất lợi của tải trọng gió cần xét như t ên hình 2.38

- Ngoài các t ường hợp tải trọng đã nêu t ên, cần phải tính toán kiểm tra thân trụ v i t ường hợp bất lợi nhất khi dựng lắp; cần xét t i tải trọng bất lợi sinh ra bởi các sự cố của công trình; ví dụ như đứt một phía dây ăng-ten, sẽ gây uốn hoặc xoắn thân trụ

Trang 17

9

1.5.2 Tính toán trụ

Trụ làm việc như dầm tựa trên các gối đàn hồi là các mắt neo, chịu đồng thời nén và uốn Các ẩn số tính toán là mô men uốn tại mắt neo M, chuyển vị nút y và phản lực ngang H Chuyển vị nút y và phản lực ngang H đặc t ưng cho độ cứng của gối đàn hồi, phụ thuộc vào các thông số về lực tác dụng và thông số về hình học của các dây neo Vì vậy, việc tính toán trụ dây neo được thực hiện theo các bư c sau:

* Bước 1 Sơ bộ l a ch n kết cấu tr

Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng và các yêu cầu kỹ thuật của trụ; dựa vào các tài liệu chuyên môn, các công t ình tương tự và kinh nghiệm thiết kế, chọn ra một sơ

đồ kết cấu, tạm ấn định kích thư c tiết diện các bộ phận của thân trụ và của dây neo Sau đó sơ bộ xác định tải trọng và kiểm tra lại thân trụ theo sơ đồ dầm đơn giản, một hoặc nhiều nhịp, tựa kh p cố định tại các gối là các mắt neo (các gối tựa này thay thế cho các l p dây neo và tạm coi như không có chuyển vị ngang) Dựa vào nội lực trong dầm để kiểm tra thân trụ, và có thể phải chọn lại thân trụ Dựa vào phản lực gối tựa để kiểm tra dây neo, và có thể phải chọn lại dây neo

* Bước 2 X định t i tr ng

Sau bư c 1 đã quyết định được kết cấu của trụ (kể cả thân trụ và dây neo), tiến hành xác định lại chính xác: các đặc t ưng hình học, trọng lượng (và khối lượng) các phần; xác định một số dao động iêng đầu tiên v i các chu kỳ dao động T, tần số dao động f tương ứng; xác định các tải trọng tác dụng: trọng lượng bản thân, thành phần gió tĩnh, thành phần gió động, lực do động đất lên các phần của trụ Trụ càng cứng thì tần số f càng l n, chu kỳ T càng nhỏ; và ngược lại

* Bước 3 Tính toán nội l c thân tr

Việc tính toán trụ dây neo bằng giải tích là rất phức tạp, vì vậy người ta thường

sử dụng máy tính v i các phần mềm chuyên dụng như S P2000, ST D , ETABS ;

Phần sau đây t ình bày phương pháp tính đúng dần (còn gọi là phương pháp tính vòng, phương pháp lặp) Việc tính toán được thực hiện riêng rẽ cho thân và cho dây Khi tính thân trụ thay mắt neo v i các dây neo thành các gối đàn hồi Sự liên hệ giữa tính thân trụ và tính dây neo là thông qua chuyển vị ngang của nút liên kết các dây neo v i thân trụ (mắt neo) hoặc thông qua độ cứng của gối đàn hồi

Quy t ình tính toán được tóm lược như sau:

- Bư c đầu sơ bộ tính gần đúng độ cứng của các gối đàn hồi rồi tính thân trụ; có được chuyển vị và phản lực của các gối đàn hồi;

- Tiến hành tính dây v i các tải trọng và tác động, bao gồm cả tải trọng lên dây

và tải trọng là phản lực của gối đàn hồi vừa tính bên t ên; có được chuyển vị của mắt neo dây; từ chuyển vị này tính được độ cứng của gối đàn hồi;

- Nếu độ chênh lệch giữa hai lần tính có v [ v] thì kết thúc chu trình tính toán; ngược lại thì dùng độ cứng của gối đàn hồi vừa tính được, tiếp tục tính thân ở

Trang 18

10

vòng tiếp theo Cứ tiến hành như vậy cho t i khi thoả mãn điều kiện trên

T ong đó: v là độ chênh lệch độ cứng của gối đàn hồi giữa hai lần tính liên tiếp; [ v] 0 là độ chính xác cần thiết được người tính đặt ra, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình; chính xác nhất là khi v = [ v] =0

* Bước 4 Tính toán kiểm tra thân tr

* Bước 5 Tính toán các chi tiết

Hình 1.6.a Lắp d ng tr viễn thông (Tham kh o trên internet)

1.5.3 ột số yêu cầu cấu tạo

Trang 19

11

Trong phạm vi luận văn, tác giả trình bày các yêu cầu kích thư c và cấu tạo cho

t ường hợp cấp dẻo kết cấu trung bình

1.5.3.1 Yêu cầu về vật liệu và kích thước

- Khoảng cách giữa các trục đi qua t ọng tâm của dầm và cột cần được hạn chế

nhỏ hơn bc/4, t ong đó bc là kích thư c cạnh l n nhất tiết diện ngang của cột vuông góc v i trục dọc dầm

- T ờng có tính dẻo k t c u

Bề dày của tường, bw0:

T ong đó: hs là Chiều cao thông thủy của tầng nhà

- Đ i với dầm đỡ các k t c u thẳn đ ng không liên tục

- Tường chịu lực không được tựa lên dầm hoặc bản sàn

- Đối v i dầm kháng chấn chính đỡ cột không kéo dài xuống quá dầm:

+ Không được có độ lệch tâm nào của trục cột so v i trục của dầm;

+ Dầm phải được tựa trên ít nhất là hai gối đỡ trực tiếp (tường hoặc cột)

1.5.4 Yêu cầu về cấu tạo

1.5.4.1 Dầm

a) Kh n n c ịu u n và chịu cắt

- Cốt thép trên của các tiết diện đầu mút của dầm kháng chấn chính có tiết diện hình chữ T hoặc chữ L cần được bố trí chủ yếu trong phạm vi chiều rộng phần bụng

Trang 20

12

Chỉ một phần trong số cốt thép này có thể đặt bên ngoài phạm vi chiều rộng phần bụng

dầm, nhưng t ong phạm vi chiều rộng làm việc của bản cánh beff

- Chiều rộng hữu hiệu của bản cánh beff:

i) V i dầm kháng chấn chính liên kết v i các cột biên: chiều rộng hữu hiệu của

bản cánh beff được lấy bằng chiều rộng bc của tiết diện cột khi không có dầm cắt ngang

nó (Hình 1.6b), hoặc bằng chiều rộng này tăng lên một lượng 2hf ở mỗi bên dầm khi

có một dầm khác có cùng chiều cao cắt ngang nó (Hình 1.6a)

ii) V i dầm kháng chấn chính liên kết v i các cột trong, các chiều rộng nêu trên

có thể được tăng lên một lượng 2hf ở mỗi bên dầm (Hình 1.6c và d)

Hình 1.6.b Chiều rộng hữu hi u của b n cánh dầm liên kết v i cột tạo thành

khung

b) C u tạo dầm kháng ch n c n để đ m b o độ dẻo k t c u cục bộ

- Các vùng của dầm kháng chấn chính có chiều dài lcr = hw (t ong đó hw là chiều cao của dầm) tính từ tiết diện ngang đầu mút dầm liên kết vào nút dầm - cột, hoặc từ

cả hai phía của bất kỳ tiết diện ngang nào có khả năng chảy dẻo trong tình huống thiết

kế chịu động đất, được coi là vùng t i hạn

- Trong các dầm kháng chấn chính đỡ các cấu kiện thẳng đứng không liên tục,

các vùng trong phạm vi một khoảng bằng 2hw ở mỗi phía của cấu kiện thẳng đứng được chống đỡ được xem là vùng t i hạn

- Tại vùng nén, cần bố t í thêm không dư i một nửa lượng cốt thép đã bố trí tại vùng kéo, ngoài những số lượng cốt thép chịu nén cần thiết khi kiểm tra trạng thái cực hạn của dầm trong tình huống thiết kế chịu động đất

- Hàm lượng cốt thép của vùng kéo không được vượt quá giá trị max:

yd

cd d sy

0018 , 0 '

.

V i và ': hàm lượng cốt thép của vùng kéo và vùng nén, được lấy theo bd (là chiều rộng của cánh chịu nén của dầm) Nếu như vùng kéo bao gồm cả bản sàn, thì

Trang 21

13

lượng cốt thép sàn song song v i dầm trong phạm vi chiều rộng hữu hiệu của bản cánh được kể đến trong

- Dọc theo toàn bộ chiều dài của dầm kháng chấn chính, hàm lượng cốt thép

của vùng kéo không được nhỏ hơn giá t ị tối thiểu min sau đây:

yk

ctm

5 , 0

- Trong phạm vi các vùng t i hạn của dầm kháng chấn chính, bố trí cốt đai thỏa mãn những điều kiện sau đây:

+ Đường kính dbw của các thanh cốt đai không được nhỏ hơn 6;

+ Khoảng cách cốt đai không được vượt quá:

s = min {hw/4; 24dbw; 225; 8dbL} (1.2)

T ong đó:

dbL : Đường kính thanh thép dọc nhỏ nhất;

hw : Chiều cao tiết diện của dầm

+ Cốt đai đầu tiên cách tiết diện mút dầm không quá 50 mm

Hình 1.7 C t thép ngang trong vùng t i hạn của dầm

- Tổng hàm lượng cốt thép dọc 1 không nhỏ hơn 0,01 và không vượt quá 0,04

Trong các tiết diện đối xứng cần bố trí cốt thép đối xứng ( = ')

- Phải bố trí ít nhất một thanh trung gian giữa các thanh thép ở góc dọc theo mỗi mặt cột để bảo đảm tính toàn vẹn của nút dầm-cột

Trang 22

hc : Kích thư c l n nhất tiết diện ngang của cột;

lcl : Chiều dài thông thủy của cột

- Nếu lcl/hc < 3, toàn bộ chiều cao của cột kháng chấn chính phải được xem là một vùng t i hạn và phải đặt cốt thép theo quy định

- Trên toàn bộ tiết diện ngang, bố t í hàm lượng cốt đai để đảm bảo hạn chế biến dạng bêtông không l n hơn cu2 = 0,0035 Sự bó chặt lõi bêtông phải đảm bảo theo điều kiện sau:

035 , 0

30

0 ,

b

b c

d sy d

T ong đó:

wd : Tỷ số thể tích cơ học áp dụng trong phạm vi các vùng t i hạn có cốt đai hạn chế biến dạng được tính theo biểu thức sau:

: Giá trị yêu cầu của hệ số dẻo kết cấu khi uốn;

d : Lực dọc thiết kế qui đổi ( d = NEd/Ac fcd);

sy,d : Giá trị thiết kế của biến dạng cốt thép chịu kéo tại điểm chảy;

hc : Chiều cao tiết diện ngang toàn phần;

h0 : Chiều cao của phần lõi có cốt đai hạn chế biến dạng;

bc : Chiều rộng tiết diện ngang toàn phần;

b0 : Chiều rộng của lõi có cốt đai hạn chế biến dạng;

1

h

s b

Trang 23

15

+) V i các tiết diện ngang hình tròn có cốt đai và đường kính của lõi có cốt đai

hạn chế biến dạng D0 (tính t i đường tâm của cốt đai):

+) Khoảng cách s giữa các vòng đai:

s = min {b0/2; 175; 8dbL} (mm) (1.11)

T on đó:

b0 : Kích thư c tối thiểu của lõi bêtông (tính t i trục của cốt thép đai);

dbL : Đường kính tối thiểu của các thanh cốt thép dọc

+) Khoảng cách giữa các thanh cốt thép dọc cạnh nhau được cố định bằng cốt đai kín và đai móc không được vượt quá 200 mm

t ong nút đó có thể tăng lên 2 lần, nhưng không được vượt quá 150 mm

- Ít nhất một thanh cốt thép trung gian (giữa các thanh ở góc cột) thẳng đứng phải được bố trí ở mỗi phía của nút dầm kháng chấn chính v i cột

Trang 24

16

Móng

- Không để một đoạn cổ cột giữa mặt trên của bản móng hoặc của đài cọc và

mặt dư i của dầm giằng hoặc của bản móng Mặt dư i của dầm giằng hoặc của bản móng phải thấp hơn mặt trên của đế móng hoặc của đài cọc

- Dầm giằng và dầm giằng móng cần có chiều rộng tiết diện ngang ít nhất là

bw,min và chiều cao tiết diện ngang ít nhất là hw,min

bw,min = 0,25 m và hw,min = 0,4 m cho loại nhà cao t i 3 tầng, hoặc hw,min = 0,5

m cho những loại nhà có từ 4 tầng trở lên không kể tầng hầm

- Bản móng được bố trí phù hợp để liên kết theo phương nằm ngang các bản móng đơn hoặc đài cọc, cần có độ dày tối thiểu tmin và hàm lượng cốt thép tối thiểu là

s,min ở mặt trên và mặt dư i của chúng

Trang 25

17

HƯƠ G 2 TÌNH HÌNH XÂY ỰNG TRỤ TRUYỀN THÔNG VÀ GIỚI

THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH HẢO SÁT TẠI

TỈNH ON TU

2.1 TÌNH HÌNH XÂY ỰNG TRỤ TRUYỀN THÔNG Ở ON TU

- T ong thời gian qua, mạng viễn thông t ên địa bàn tỉnh phát t iển khá mạnh, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Tốc độ tăng t ưởng của các dịch vụ viễn thông luôn đạt mức cao, đặc biệt

là dịch vụ thông tin di động

- Hiện nay, t ên địa bàn tỉnh có 4 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định, Internet, truyền hình cáp: Viễn thông Kon Tum, Viettel Kon Tum, Chi nhánh công ty cổ phần FPT, Công ty TNHH truyền hình cáp – Chi nhánh Kon Tum và có 4 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnamobile

Hạ tầng mạng lư i viễn thông phát t iển tương đối ộng khắp t ên địa bàn toàn tỉnh:

- Truyền dẫn: Cáp quang, cáp đồng đã được triển khai rộng khắp trên toàn tỉnh Hầu hết xã, phường, thị t ấn có tuyến t uyền dẫn cáp quang

- T ạm thu phát sóng thông tin di động: 655 vị t í cột ăng ten thu phát sóng t ên toàn tỉnh, bán kính phục vụ bình quân 2,76 km/cột; hầu hết các xã, phường, thị t ấn có cột ăng ten t ạm thu phát sóng mạng thông tin di động đang hoạt động Hiện nay, mạng viễn thông đã cung cấp dịch vụ t i 100% diện tích trên toàn tỉnh Số thuê bao điện thoại cố định đạt 17.360 thuê bao, đạt mật độ 3,5 thuê bao/100 dân Số thuê bao nte net băng ộng (xDSL, FTTH) khoảng 22.380 thuê bao, đạt mật độ 4,5 thuê bao/100 dân Tổng số thuê bao sử dụng dịch vụ thông tin di động khoảng 533.983 thuê bao (thuê bao điện thoại đi động khoảng 459.701 thuê bao, thuê bao 3G khoảng 74.282 thuê bao), đạt mật độ 68 thuê bao/100 dân

2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG Ỹ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ Đ NG

2.2.1 iểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ bao gồm:

t ung tâm viễn thông các huyện, t ung tâm dịch vụ khách hàng, chi nhánh của các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông t ên địa bàn tỉnh, điểm giao dịch và các điểm đại l do doanh nghiệp t ực tiếp quản l

- Hiện tại, hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục

vụ đã phát t iển ộng khắp t ên địa bàn tỉnh; Viễn thông tỉnh (9 điểm), Mobifone (7 điểm) và Viettel (9 điểm), các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ đã phát t iển tại 9/10 thành phố, huyện; riêng huyện a H’D ai m i thành lập

Trang 27

19

- Viễn thông Kon Tum, Viettel Kon Tum, obifone ngoài hệ thống các điểm phục vụ tại khu vực thành phố, trung tâm các huyện đã phát t iển điểm phục vụ viễn thông công cộng đến khu vực các xã, phường, thị trấn; nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu

sử dụng dịch vụ viễn thông của người dân

2.2.2 iểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục

vụ

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ bao gồm: cabin điện thoại công cộng (điện thoại thẻ), các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông tại các nơi công cộng (bến xe )

- T ong những năm gần đây, v i sự phát t iển mạnh của các loại hình dịch vụ viễn thông như nte net, điện thoại di động; những cabin điện thoại công cộng đã không còn phát huy tác dụng; hầu hết t ong tình t ạng hỏng hóc, không sử dụng được, không có người sử dụng, ảnh hưởng giao thông và mỹ quan, do vậy đã được dỡ bỏ hầu hết

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại các địa điểm công cộng (bến xe…) t ên địa bàn tỉnh chưa có T ong thời gian t i, theo xu

hư ng phát t iển chung sẽ phát t iển các điểm phục vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (điểm thanh toán, thu cư c viễn thông, bán thẻ tự động; t uy cập Internet, t a cứu thông tin…) tại các khu vực công cộng (bến xe, khu vui chơi giải t í, khu du lịch…), đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân

2.3 C T ĂNG TEN THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN I Đ NG

2.3.1 Hiện trạng vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

T ên địa bàn tỉnh hiện có 4 mạng điện thoại di động:

- Mạng Vinaphone: 199 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

- Mạng Mobifone: 144 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

- Mạng Viettel Mobile: 277 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

- Mạng Vietnamobile: 35 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

2.3.2 Hiện trạng công nghệ hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động

Hạ tầng mạng thông tin di động t ên địa bàn tỉnh hiện tại được xây dựng, phát

t iển theo 2 công nghệ chính: 2G và 3G

- Công nghệ 2G:

Hiện trạng hạ tầng mạng đã phát t iển tương đối hoàn thiện v i 655 trạm: khu vực thành phố bán kính phục vụ bình quân mỗi trạm thu phát sóng khoảng 1,79 – 1,13km/trạm; khu vực các huyện bán kính phục vụ bình quân từ 3,57 – 15,38 km/trạm; đảm bảo phủ sóng t i mọi khu vực dân cư

- Công nghệ 3G:

Đang t ong quá t ình t iển khai xây dựng và cung cấp dịch vụ Hiện tại t ên địa bàn tỉnh có khoảng 524 trạm thu phát sóng 3G (chiếm 80% tổng số trạm Hầu hết các

Trang 28

20

trạm thu phát sóng 3G hiện tại đều được xây dựng, lắp đặt t ên cơ sở sử dụng chung cơ

sở hạ tầng v i hạ tầng trạm 2G.)

2.3.3 Hiện trạng hạ tầng hệ thống cột thu phát sóng thông tin di động

2.3.3.1 Hiện trạng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

- Cột ăng ten loại A1a: cột ăng ten được lắp đặt trong hoặc trên các công trình xây dựng có chiều cao của cột không quá 20% chiều cao công t ình nhưng tối đa không quá 3 mét và có chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten dài không quá 0,5 mét

- Cột ăng ten loại A1b: cột ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công t ình đã xây dựng, mô phỏng lan can, vỏ điều hòa, bồn nư c, v.v hoặc được lắp đặt kín trên cột điện, đèn chiếu sáng hoặc dư i các hình thức ngụy trang phù hợp v i môi t ường xung quanh và có chiều cao, chiều rộng như cột ăng ten loại A1a

- Cột ăng ten loại A2a: cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng nhưng không thuộc loại A1a và A1b

- Cột ăng ten loại A2b: cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất

- Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động t ên địa bàn tỉnh được xây dựng theo ba loại: loại A1a, loại A2a và loại A2b

- Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động t ên địa bàn tỉnh hiện tại cột ăng ten loại A2b chiếm đa số khoảng 97,4% tổng số cột, cột ăng ten loại A1a và A2a chiếm khoảng 2,6% Hạ tầng cột ăng ten loại A2b phát triển nhiều tại khu vực nông thôn, hạ tầng cột ăng ten 1a, 2a phát t iển đa số tại khu vực thành phố Kon Tum và một ít tại khu vực thị trấn các huyện

2.3.3.2 Hiện trạng d ng chung c s hạ tầng

- Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các công nghệ khác nhau: các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hình thức dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các công nghệ (t iển khai các công nghệ khác nhau t ên cùng 1 hạ tầng) Hiện tại hầu hết số trạm 3G được các doanh nghiệp t ên địa bàn tỉnh t iển khai cùng hạ tầng v i 2G, tận dụng các tài nguyên có sẵn (nhà t ạm, t uyền dẫn…), tiết kiệm chi phí đầu tư

- Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp:

+ Hiện t ạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động (sử dụng chung hệ thống cột ăng ten, nhà t ạm ) giữa các doanh nghiệp t ên địa bàn tỉnh còn khá hạn chế T ên địa bàn toàn tỉnh chỉ có khoảng 79 vị t í sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động giữa các doanh nghiệp (chiếm khoảng 12%)

Những bất cập trong vấn đề sử dụng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp, một phần do hệ thống văn bản pháp lý, hệ thống cơ chế chính sách chưa đầy đủ từ cấp

T ung ương t i địa phương, một phần do yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị t ường

Trang 29

21

Hình 2.1 Lắp d ng tr viễn thông (Tham kh o trên internet)

Trang 30

22

Hình 2.2 Lắp d ng ch ă e (Tham kh o trên internet)

Trang 31

S cột

ă ten

Bán kính (km/

cột)

S cột

ă ten

Bán kính (km/cột)

S cột

ă ten

Bán kính (km/cột)

S cột

ă ten

Bán kính (km/cột)

Trang 32

S trạm dùng chung giữa các doanh nghi p

Tỷ l dùng chung

Trang 33

Cột loại A1b

Chiều cao cột

ă ten (m)

Cột loại A2a

Chiều cao cột

ă ten (m)

Cột loại A2b

Chiều cao cột

ă ten (m)

2.3.3.3 Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

- T ên địa bàn tỉnh hiện nay có 3 doanh nghiệp xây dựng mạng ngoại vi cung cấp dịch vụ điện thoại cố định, Internet, truyền hình cáp: Viễn thông Kon Tum và Viettel - Kon Tum, Công ty cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Kon Tum

Hi n trạng cáp treo:

- Chi nhánh Viettel có 189 tuyến cáp treo v i chiều dài khoảng 1.320km Trong

đó có 148 tuyến sử dụng cột điện lực, các tuyến còn lại doanh nghiệp tự xây dựng cột

- Viễn thông Kon Tum có 270 tuyến cáp treo v i tổng chiều dài khoảng 1.389km T ong đó có 50 tuyến sử dụng cột điện lực, các tuyến còn lại doanh nghiệp

- Toàn tỉnh có khoảng 2820,6km cáp, t ong đó có khoảng 2722,3km cáp treo chiếm tỷ lệ khoảng 96,5%, 98,3km cáp ngầm chiếm tỷ lệ khoảng 4,5%

- Hiện hạ tầng mạng ngoại vi đã được ngầm hóa nhưng còn thấp, các tuyến ngầm hóa chủ yếu là của Viễn thông Kon Tum, Viettel - Kon Tum có ngầm hóa nhưng số lượng rất nhỏ

Trang 34

26

- Hệ thống cáp t eo chủ yếu được treo trên cột thông tin hoặc cột hạ thế của điện lực, đã đáp ứng kịp thời nhu cầu lắp đặt thuê bao m i cho nhân dân t ên địa bàn toàn tỉnh

- Tuy nhiên, do lượng cáp t eo l n nên gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị

- Hiện tại các tuyến cáp được ngầm hóa chủ yếu là các tuyến t ong khu vực thành phố Kon Tum, khu vực các t ung tâm huyện nhằm tạo mỹ quan cho các khu đô thị

- Hiện tại, tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi (theo chiều dài tuyến cáp) của Viễn thông Kon Tum đạt khoảng 4,5% Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi t ên địa bàn tỉnh thấp, nguyên nhân do điều kiện phát t iển kinh tế xã hội của các khu vực không đồng đều, một phần do chi phí đầu tư thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi còn cao

- Hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực nông thôn hầu hết vẫn sử dụng cáp treo (cột

t eo cáp); do điều kiện địa hình khó khăn, chi phí đầu tư ngầm hóa cao và dung lượng mạng tại khu vực này còn thấp

- V i sự phát triển và cạnh tranh mạnh của dịch vụ thông tin di động trong những năm vừa qua, dịch vụ viễn thông cố định đã phát t iển chững lại, thậm chí tăng t ưởng

âm tại một số khu vực Do vậy, hạ tầng mạng ngoại vi trong những năm vừa qua không được chú trọng đầu tư phát t iển, cải tạo dẫn đến hạ tầng xuống cấp, cáp treo tràn lan

- Trên thực tế, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng ngoại vi khá tốn kém; cao hơn nhiều lần so v i chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cột treo cáp; chi phí đầu tư cao song hiệu quả đem lại cũng chưa thực sự thuyết phục; đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp không chú trọng đầu tư

hệ thống cống bể cáp ngầm

-Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi (sử dụng chung giữa các doanh nghiệp t ong ngành và ngoài ngành) t ên địa bàn tỉnh vẫn còn khá hạn chế; hình thức sử dụng chung chủ yếu hiện nay là hình thức sử dụng chung v i các doanh nghiệp ngoài ngành (doanh nghiệp viễn thông thuê lại hệ thống cột bên Điện lực để treo cáp viễn thông…) Sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông vẫn còn nhiều bất cập; một phần do các doanh nghiệp tại địa phương đều trực thuộc các Tổng công ty hoặc Tập đoàn, mọi kế hoạch phát triển đều thông qua cấp chủ quản; một phần do yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị t ường

2.4 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VIỄN THÔNG

2.4.1 u hướng phát triển công nghệ

- ạng viễn thông phát t iển theo xu hư ng hội tụ: hội tụ công nghệ, tích hợp

đa dịch vụ (mạng điện thoại công cộng (PSTN) và mạng số liệu phát t iển hội tụ về mạng thế hệ m i NGN)…

- Thông tin di động phát t iển theo hư ng ứng dụng công nghệ t uy nhập vô tuyến băng ộng, cung cấp đa dịch vụ cho các thiết bị viễn thông và tin học

Trang 35

27

- ạng ngoại vi phát t iển theo hư ng cáp quang hóa, cáp quang thay thế cáp đồng, thực hiện cáp quang hóa đến thuê bao, cụm thuê bao; đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng ộng của người dân

- ạng nte net phát t iển theo hư ng hội tụ, cung cấp đa dịch vụ: cung cấp dịch vụ phát thanh, t uyền hình ( PTV), báo chí…

- Công nghệ chuyển mạch đang t ong quá t ình thay đổi công nghệ theo chu kỳ Công nghệ chuyển mạch kênh (TD ) dần dần được thay thế bởi chuyển mạch gói ( P)

để hội tụ về mạng NGN

- Công nghệ t uyền dẫn chủ yếu sẽ dựa t ên t uyền dẫn quang v i các Ring (mạng vòng) nối các tuyến truyền dẫn

- Ứng dụng Công nghệ thông tin vào Viễn thông ngày càng ộng ãi Đặc biệt là

t ong các dịch vụ gia tăng giá t ị, hệ thống chăm sóc khách hàng, hệ thống hỗ t ợ vận hành ( SS), mạng lư i quản t ị Viễn thông, hệ thống quản t ị mạng lư i và các dịch

vụ bảo lưu số điện thoại

2 .2 u hướng phát triển thị trường

- Thị t ường viễn thông cho các doanh nghiệp t ong và ngoài nư c đầu tư phát triển và cạnh tranh lành mạnh

- Thị t ường v i sự tham gia của nhiều doanh nghiệp có sự cạnh tranh mạnh sẽ tác động tốt như làm giảm giá cư c, thu hút đông số người sử dụng nhưng cũng làm ảnh hưởng đến an ninh thông tin liên lạc, phổ cập dịch vụ và có thể loại các doanh nghiệp ra khỏi thị t ường

- Thị t ường thông tin di động: do thị t ường hiện tại đã phát t iển gần t i mức bão hòa ở các khu vực thành phố l n và trung tâm tỉnh nên t ong giai đoạn t i tốc độ phát t iển dịch vụ sẽ chậm lại Các doanh nghiệp cạnh tranh mạnh để thu hút khách hàng ở khu vực nông thôn bằng các dịch vụ mức giá thấp, các khách hàng lứa tuổi thiếu niên, chính sách khuyến mại, các dịch vụ băng ộng qua mạng di động sẽ thu hút được nhiều người sử dụng

- Thị t ường dịch vụ điện thoại cố định: t ong giai đoạn t i dịch vụ điện thoại cố định sẽ giảm tốc độ tăng t ưởng, tốc độ tăng t ưởng chậm lại, có thể tăng

t ưởng âm, do sự phát t iển mạnh mẽ của dịch vụ thông tin di động

2.5 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH HẢO SÁT TẠI TỈNH ON TU

2.5.1 Tên công trình: ây dựng cột ăng ten dây co h=18m, phòng máy lắp ghép cột lắp đặt thiết bị 2G, 3G và phụ trợ tại trạm KT 0275, tỉnh Kon Tum

a) Hồ ơ i t k (xem phần Phụ lục 1)

) Địa điểm xây d ng công trình

Địa chỉ: Số 71 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Tp Kon Tum, Tỉnh Kon Tum

Trang 36

28

Hình 2.3 Hình nh công trình kh o sát

Trang 37

29

2.5.2 Tên công trình: ây dựng cột anten dây co h=21m, phòng máy lắp ghép o5 lắp đặt thiết bị 2G, 3G và phụ trợ trạm KT 0276, tỉnh Kon Tum

a) Hồ ơ i t k (xem phần Phụ lục 1)

) Địa điểm xây d ng công trình

Địa chỉ: Số 64 đường U ê, phường Quang Trung, Tp Kon Tum, Tỉnh Kon Tum

Trang 38

30

Hình 2.4 Hình nh công trình kh o sát

Ngày đăng: 16/06/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w