LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn Thạc sĩ “Chính sách giải quyết việc làm cho lao động
Trang 1NGUYỄN CÔNG KIÊN
CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2021
Trang 2NGUYỄN CÔNG KIÊN
CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
MÃ SỐ : 834.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS MAI THANH LAN
Hà Nội - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân, các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn Thạc sĩ “Chính sách giải quyết việc
làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An ”
là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các luận văn khác trong cùng lĩnhvực
Tôi xin chịu trách nhiệm về Luận văn nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2021
Tác giả
Nguyễn Công Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành Luận văn này, tôi nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thương Mại, KhoaSau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu và hoànthành Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Mai Thanh Lan, người hướng dẫn khoa học
đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn
Xin cảm ơn quý thầy cô khoa sau Đại học trường Đại học Thương mại đãhướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Huyện uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ huyện, các
cơ quan chuyên môn, đoàn thể chính trị - xã hội huyện, Chi Cục thống kê huyện,Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Yên Thành đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện Luận văn này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu nhưng Luận vănkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự giúp đóng góp ýkiến của quý thầy cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Công Kiên
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính c ấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 9
7 Kết cấu đề tài 10
CHƯƠNG 1: 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 11
1.1 LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 11
1.1.1 Khái niệm lao động và việc làm 11
1.1.2 Lao động xuất khẩu về nước 13
1.1.3 Vai trò của giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn cấp huyện 15
1.2 CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 17
1.2.1 Khái niệm chính sách giải quyết việc làm cho người XKLĐ về nước 17
1.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc của chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước 18
1.2.3 Quy trình chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện 20
1.2.4 Các chính sách giải quyết việc làm chủ yếu cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện 22
Trang 61.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 32
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 32
1.3.2 Các nhân tố khách quan 34
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC 37
1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam 37
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 40
Chương 2: 42
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH, 42
TỈNH NGHỆ AN 42
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ -XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM Ở HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 42
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 42
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 43
2.1.3 Tình hình lao đông, việc làm ở nông thôn của huyện Yên Thành 44
2.2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 47
2.2.1 Thực trạng xác định đối tượng, mục tiêu và yêu cầu của chính sách giải quyế t việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 47
2.2.2 Thực trạng quy trình chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành 49
2.2.3 Thực trạng một số chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 59
Trang 72.3 THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 73
2.3.1 Các yếu tố chủ quản 73
2.3.2 Các yếu tố khách quan 76
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 78
2.4.1 Thành công và nguyên nhân 78
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79
Chương 3: 83
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 83
3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 83
3.1.1 Mục tiêu 83
3.1.2 Phương hướng 84
3.2 MỐT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 85
3.2.1 Hoàn thiện quy trình chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên đia bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 85
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện các chính sách giải quyết việc làm cho người lao động xuất khẩu về nước 89
3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN 96
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Lao động thương binh và Xã hội 96
Trang 83.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An 96
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 1 100
PHỤ LỤC 2 106
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Cơ cấu kinh tếCông nghiệpCông nghiệp hóaChương trình mục tiêuChính sách xã hộiĐào tạo nghềGiáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyênTổng sản phẩm quốc nội
Hiện đại hóaHội đồng nhân dânKhu công nghiệpKinh tế xã hộiLao độngLao động Thương binh và xã hộiLao động nông thôn
Lực lượng lao độngNông nghiệpPhát triển nông thônQuản lý Nhà nướcTiểu thủ công nghiệpTrung ương
Ủy ban nhân dân
Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện qua các năm 44
Bảng 2.2 Tình hình dân số Yên Thành giai đoạn 2016- 2019 45
Bảng 2.3 Tỷ trọng lao động nông thôn trên địa bàn huyện Yên Thành 46
Bảng 2.4 Kết quả điều tra thực trạng ban hành chính sách và kế hoạch triển khai chính sách tạo việc làm cho lao động xuất khẩu về nước 51
Bảng 2.5 Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức triển khai chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước 55
Bảng 2.6 Kết quả điểu tra về thực trạng kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước 58
Bảng 2.7 Mức kinh phí hỗ trợ cho lao động xuất khẩu về nước thwo hình thức hỗ trợ học nghề 59
Bảng 2.8 Kết quả điều tra về thực hiện chính sách hỗ trợ học nghề cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành 60
Bảng 2.9 Kết quả điều tra về thực trạng chính sách đẩy mạnh các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Yên Thành 62
Bảng 10 Kết quả điều tra về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển các mô hình kinh tế 64
Bảng 2.11 Số lao động đi xuất khẩu của huyện Yên Thành 65
giai đoạn 2015 – 2019 65
Bảng 2.12 Kêt quả điều tra về thực trạng chính sách về xuất khẩu lao động 66
Bảng 2.13 Chính sách ưu đãi tại các ngân hàng cho người lao động đi XKLĐ 67
Bảng 2.14 Kết quả điều tra về thực trạng chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Thành 70
Bảng 2.15 Kết quả điều tra về thực trạng chính sách ưu đãi tín dụng cho lao động xuất khẩu về nước 72
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo thống kê của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động, Thươngbinh và Xã hội) Hiện nay, Việt Nam có khoảng hơn 600 nghìn lao động và chuyêngia làm việc ở hơn 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề các loại
Số lao động này hàng năm đã gửi về nước khoảng trên dưới 2 tỷ USD Nguồn thunhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của người lao động đã góp phần cải thiệnđời sống gia đình và thân nhân họ, giúp nhiều hộ gia đình trở nên khá giả Nhiều laođộng sau khi về nước đã trở thành các nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp, tạo việc làmcho một bộ phận lao động khác, đóng góp vào sự phát triển và ổn định kinh tế xã hộitại địa phương Xuất khẩu lao động còn là công cụ để chuyển giao công nghệ tiêntiến nước ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng, nâng cao tay nghề vàrèn luyện tác phong công nghiệp cho người lao động, đồng thời tăng cường quan hệhợp tác giữa nước ta với các nước khác trên thế giới Vì vậy xuất khẩu lao độngđang được coi là một ngành kinh tế đối ngoại mang lại nhiều lợi ích to lớn cả về mặtkinh tế và xã hội, là giải pháp tạo việc làm quan trọng và mang tính chiến lược củaViệt Nam Với những ưu thế về kỹ năng, kinh nghiệm, tác phong làm việc côngnghiệp và trình độ ngoại ngữ nhất định, người từng đi xuất khẩu lao động được đánhgiá là nguồn lao động có tay nghề, chất lượng cao, nếu không được quan tâm đúng
sẽ là một sự lãng phí rất lớn Trong khi đó, doanh nghiệp FDI lại đang rất cần laođộng có tay nghề cao và tác phong công nghiệp
Yên Thành là một huyện của tỉnh Nghệ An, vùng đất nửa trung du miền núi,nửa đồng bằng, với 39 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, dân số đứng thứ 3 toàntỉnh, gần 30 vạn dân, phần lớn dân cư là dân tộc thiểu số, sống tập trung thành từngthôn bản, rải rác xung quanh các núi nhỏ Trong những năm gần đây kinh tế củahuyện tiếp tục phát triển, anh sinh xã hội đảm bảo, đời sống nhân dân không ngừngđược nâng lên, cơ cấu kinh tế chuyến dịch đúng hướng; thu ngân sách hàng năm đạttrên 380 tỷ đồng; có hơn 15.000 lao động đang làm việc ở nước ngoài, hàng nămgửi về trên 200 triệu USD, góp phần nầng cao thu nhập; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn
Trang 131,92%; 100% tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia Thu nhập bình quân đầungười hiện đạt 43 triệu đồng/năm.
Trong những năm trở lại đây theo báo cáo của Phòng LĐTB&XH huyện YênThành hàng năng có khoảng gần 5.000 lao động được giải quyết việc làm Trong đólực lượng lao động đi xuất khẩu lao động chiếm khoảng 1/3 trong tổng số lao động.Hầu hết những người đi xuất khẩu lao động đều là lao động có trình độ tay nghềđược đào tạo ở trong nước trước khi đi xuất khẩu lao động và trong quá trình làmviệc tại nước ngoài những lao động này cũng được tiếp cận và làm việc trong môitrường công nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh công tác giải quyết cho lao động đi làmviệc nước ngoài thì công tác tiếp nhận và giải quyết việc làm cho những lao độngnày khi hết hạn hợp đồng xuất khẩu trở về lại là một bài toán khó khăn đối với chínhquyền địa phương huyện Yên Thành, vì lo lắng không thể tìm được việc làm phùhợp sau khi về nước, không ít lao động sau khi hết thời hạn hợp đồng đã trố n ở lạinước sở tại để cư trú, lao động bất hợp pháp gây trở ngại lớn trong việc quản lý, sửdụng lao động và chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam với các nước khác.Điều đó cho thấy, các chính sách đối với người lao động sau khi kết thúc hợp đồngxuất khẩu lao động về nước là hết sức quan trọng, nhằm phát huy hiệu quả của xuấtkhẩu lao động đạt đtược
Nhà nước ta nói chung và tỉnh Nghệ An cũng như huyện Yên Thành đã córất nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối tượng người lao động sau xuất khẩunhư: Chính sách hỗ trợ đào tạo việc làm, chính sách vay vốn ưu đãi, chính sáchchuyển đổi nghề …nhưng đến nay những chính sách này vẫn chưa mang lại tính hệthống, chưa có tính hiệu lực và thực thi cao Do đó, việc nghiên cứu tìm ra các giảipháp chính sách quản lý của nhà nước đối với nguồn nhân lực này là một yêu cầu
cấp thiết đặt ra cho các cấp Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Chính sách giải quyết việc
làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”
làm đề tài nghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiến cứu về chính sách việc làm và tạo việc làm cho người lao động là vô
Trang 14cùng cấp thiết trong từng giai đoạn và thời kỳ lịch sử khác nhau và trong bất kỳ xãhội, quốc gia nào Tuy nhiên chính sách giải quyết quyết việc làm đối với NLĐ saukhi kết thúc hợp đồng XKLĐ về nước đã có một số công trình nghiên cứu, nhưngcũng rất ít, mỗi công trình nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Điển hình chocác công trình nghiên cứu đó phải kể đến:
Mạc Tiến Anh (2006), “Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam phục vụ
XKLĐ trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới” Tạp chí việc làm nước ngoài, Cục
quản lý lao động nước ngoài, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội số 5/2006 Bài
viết đã hệ thống hóa những vấn đề về XKLĐ, chất lượng nguồn ngân lực xuất khẩu,giới thiệu kinh nghiệm của một số nước Đông Nam Á về nâng cao chất lượng nguồnnhân lực xuất khẩu và rút ra những bài học hữu ích cho Việt Nam trong đó có giảipháp về chính sách đối với những lao động sau khi kết thúc hợp đồng về nước
Nguyễn Lương Trào (2006), “Mở rộng và nâng cao hiệu quả của việc đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” Luận án tiến sỹ, Trường Đại học
kinh tế quốc dân Luận án đã nghiên cứu về chính sách hỗ trợ kinh tế
- tài chính đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Đặng Hữu (2011), “Đào tạo nhân lực cho CNH, HĐH dựa trên kinh tế thị
trường ở nước ta”, Tạp chí Cộng sản số 4, Giáo sư khẳng định, nhân tố cơ bản nhất
để phát triển kinh tế tri thức nà NLCLC dựa trên nền giáo dục tiến tiến và luận giảikinh tế tri thức có nhiều khác biệt cơ bản so với kinh tế công nghiệp trên ba khíacạnh: Vốn tri thức (trở thành yếu tố quan trọng nhất của sản xuất hơn các lao động
và tài nguyên), sáng tạo (trở thành động lực quan trọng nhất), tốc độ đổi mới nhanhchóng Theo tác giả, để rút ngắn quá trình CNH, HĐH đòi hỏi phải coi giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu và nền giáo dục đó phải thực hiện 3 nhiệm vụ: nângcao mặt bằng dân trí, đào tạo được NLCLC và chăm lo bồi dưỡng đội ngũ nhân tài
Phạm Đức Định (2015), “Chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp
do tác động công nghiệp hóa – đô thị hóa trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”.
Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương mại: tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về chính sách giải quyết việc làm trong đó có chính sách giải
Trang 15quyết việc làm cho lao động nông nghiệp do tác động CNH – ĐTH từ đó phân tíchthực trạng những chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp do tácđộng của CNH – ĐTH trên địa bàn huyện Yên Phong cũng như đề xuất các phươnghướng giải pháp gắn liền với mục tiêu phát triển của địa phương.
Nguyễn Thị Thanh Hương (2016), “Chính sách giải quyết việc làm cho nông
dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Đan Phượn g, Hà Nôi”, Luận văn thạc sỹ, Đại
học Thương mại Luận văn đã hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chính sách giảiquyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất; phân tích thực trạng chính sách giảiquyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Đan Phượng;Đánh giá những thành công; những hạn chế tồn tại, tìm nguyên nhân của những hạnchế; Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bịthu hồi đất trên địa bàn huyện Đan Phượng, Hà Nội
Trịnh Vũ Trung (2017), “Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
nông thông trên địa bàn huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam” Luận văn thạc sỹ kinh tế.
Trường Đại học Thương mại Nội dung luận văn đã để cập và phân tích cơ sở lýluận về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyệnnhư: l ao động việc làm; lao động nông thôn; giải quyết việc làm cho lao động nôngthôn trên địa bàn huyện và đưa ra một số vấn đề về chính sách giải quyết việc làmcho lao động, nông thôn trên địa bàn huyện và một số bài học kinh nghiệm của một
số địa phương Để từ đó phân tích đánh giá thực trạng ban hành, thực thi và kết quảđạt được từ các chính sách giải quyết việc làm đó cho lao động nông thôn trên địabàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam và rút ra được thành công, hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế Tác giả đã đưa ra 7 nhóm giải pháp và kiến nghị đối với cơquan tỉnh để từ đó thực hiện các chính sách giải quyết việc làm cho lao động nôngthôn trên địa bàn huyện được tốt hơn
Đặng Thị Thu Hương (2017), “Chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sỹ, Đại học
Thương mại, nội dung luận văn đã được tác giả làm sáng tỏ cơ sở lý luận về một số kháiniệm, vai trò của chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn;
Trang 16nội dung, công cụ và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách giải quyết việc làm cholao động nông thôn và kinh nghiệm của một số địa phương Để từ đó phân tích thựctrạng chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn TP.TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên và đưa ra sáu nhóm giải pháp để hoàn thiện chính sách.
Nguyễn Thúy Hà (2019), ”Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp”,
đăng trên cổng thông tin điện tử của Viện Nghiên cứu Luật pháp (vnclp.gov.vn).Trong bài viết này tác giả đã phân rõ việc làm và chính sách việc làm của nước ta
Hệ thống khái niệm, vai trò của việc làm; phân tích thực trạng việc làm của nước ta
và đưa ra các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm như: Hoàn thiện thể chế thịtrường lao động, tạo khung pháp lý phù hợp, đảm bảo sự bình đẳng giữa người laođộng và người sử dụng lao động; phê chuẩn và thực hiện các Công ước của Tổ chứclao động quốc tế liên quan tới thị trường lao động nước ta; mở rộng và phát triển thịtrường lao động nước ngoài, mở rộng và nâng cấp hệ thống dạy nghề Đồng thời tácgiả đã hệ thống chính sách việc làm, đánh giá chính sách việc làm và đưa ra các giảipháp hoàn thiện chính sách việc làm
Như vậy, có thể nói vấn đề giải quyết việc làm và chính sách giải quyết việclàm cho lao động xuất khẩu về nước đã được đề cập nhiều trong các văn kiện củaĐảng và Nhà nước, các công trình nghiên cứu khoa học các cấp dưới nhiều góc độkhác nhau Giải quyết việc làm ngày càng được xã hội quan tâm, đã có một sốnghiên cứu về chính sách giải quyết việc làm ở nước ta, trong đó cũng nêu ra cácmục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cơ bản để hoàn thiện chính sách Tuy nhiên,
nghiên cứu về “Chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên
địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An ” dưới góc độ quản lý kinh tế vẫn là một
khoảng trống nghiên cứu, chính vì vậy học viên chọn đề tài này để làm luận vănthạc sĩ của mình
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiệnchính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn
Trang 17huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An hiện nay và định hướng đến năm 2025.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung luận văn phải giải quyết được 3 nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn cấp huyện
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách quyết việc làm cho lao độngxuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách giải quyết việclàm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành hiện nay và địnhhướng đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những chính sách giải quyết việc làm cholao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho lao
động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện giai đoạn 2017-2019, các giải pháp được
đề xuất đến năm 2025
- Về không gian: Địa bàn khảo sát được giới hạn ở huyện Yên Thành,
tỉnh Nghệ An
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu về thực trạng
chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An hiện nay và định hướng đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 18XKLĐ về nước tác giả tiếp cận các nội dung chính sách và các nhân tố ảnh hưởngđến giải quyết việc làm Qua cách phân tích ở từng nội dung cũng như từng nhân tốảnh hưởng tác giả sẽ có cách nhìn tổng thể đến vấn đề chính sách giải quyết việclàm cho NLĐ hết hạn XKLĐ về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ Anhiện nay Trong đó, chủ thể là Chính quyền (UBND) địa phương và các cơ quan, tổchức đoàn thể có liên quan như: Ngân hàng Chính sách xã hội, Đoàn Thanh niên,
Từ đó, phân tích những nội hàm của vấn đề và đưa ra các giải pháp cụ thể để hoànthiện chính sách
Tiếp cận theo hệ thống giải pháp - các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giảiquyết việc làm cho NLĐ sau khi XKLĐ về nước Nghiên cứu tiếp cận từ lý thuyết,thực trạng và đưa ra các hệ thống giải pháp về giải quyết việc làm cho NLĐ sauXKLĐ về nước
Các nội dung của chính sách trong mối quan hệ với pháp luật của Nhà nước.Các chính sách về kinh tế, các văn bản pháp quy, các quy định trong hợp đồng đãban hành áp dụng liên quan đến chính sách tạo việc làm được phân tích và được coi
là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chính sách tạo việc làm cho NLĐ sau XKLĐ
về nước ở địa phương huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
5.2 Phương pháp thu thập thông tin
5.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích phương pháp này sử dụng để thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp từcác nguồn khác nhau như các sách, báo, tạp chí, Luật, nghị định, thông tư, văn bảnhướng dẫn, báo cáo của các bộ, ngành, các cấp; các trang thông tin từ mạngInternet; có liên quan đến nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của các công trình đã có ở trong và ngoài nước, qua báocáo hàng năm của Bộ NN và PTNT, Bộ LĐTB và XH, Tổng cục Thống kê Các tàiliệu đã được công bố như các công trình nghiên cứu khoa học, sách, báo, tạp chí,luận án, luận văn ; niên giám thống kê của quận, huyện, thành phố, tài liệu thống
kê của tỉnh Ngoài ra, thu thập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước, thông tư của các bộ liên quan
Trang 19Các báo cáo liên quan đến quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện YênThành, và của tỉnh Nghệ An, báo cáo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực huyệnYên Thành, tỉnh Nghệ An.
Các văn bản, chính sách liên quan đến chính sách giải quyết việc làm, đô thịhóa của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Báo cáo về tạo việc làm cho lao động nói chung, lao động XKLĐ về nước vàtạo việc làm cho thanh niên nông thôn của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An doPhòng LĐTB và XH của huyện Yên Thành cũng như Sở LĐTB và XH tỉnh Nghệ
An thực hiện
Những tài liệu trên được thu thập bằng cách sưu tầm, dịch, sao chép, tríchdẫn trong luận văn theo danh mục các tài liệu tham khảo Số liệu, biểu bảng đượckhai thác, xử lý từ các cuộc điều tra của Tổng cục thống kê như: Điều tra lao độngviệc làm, Tổng điều tra doanh nghiệp, khảo sát mức sống hộ gia đình
5.2.2 Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp này được thu thập qua tôt chức khảo sát, phỏng vấn các đốitượng liên quan đến chính sách giải quyết việc làm cho LĐXK về nước trên địa bànhuyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Các số liệu điều tra khảo sát thu thập được tiếnhành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho phân tích để tài
Địa bàn phỏng vấn, khảo sát: thuộc phạm vi huyện Yên Thành
Đối tượng phỏng vấn, khảo sát: NLĐ và NLĐ sau XKLĐ về nước, thanhniên có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi đang làm các công việc như: Làm nông nghiệp,làm trong các doanh nghiệp, làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; làmsản xuất tiểu thủ công nghiệp; làm nghề buôn bán, kinh doanh và một số ngànhnghề khác Cán bộ quản lý về giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nướctrên địa bàn huyện
Thời gian khảo sát, phỏng vấn được tiến hành từ tháng 15/9-15/10/ 2020 Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu, thu về 250 phiếu, trong đó có 243 phiếuhợp lệ, 7 phiếu không hợp lệ
Trang 205.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tảthông qua các số liệu thu được Phương pháp này được sử dụng để mô tả địa bànnghiên cứu, thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho NLĐ sau XKLĐ về nước
ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Dựa trên phân tích mức độ của hiện tượng thông 3 chỉ tiêu tổng hợp: Tuyết đối, tương đối và bình quân
5.3.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp so sánh các số liệu giữa các năm, so sánh tốc độ phát triểnliên hoàn để thấy được mức độ sự phát triển các chỉ tiêu trong từng giai đoạn ngắn.Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tích thực trạng việc làm,giải quyết việc làm cho NLĐ sau XKLĐ về nước ở huyện Yên Thành Để đưa rabảng thống kê các số liệu về lượng việc làm và gia tăng việc làm, tỷ lệ lao động cóviệc làm thông qua công tác tạo việc làm, số lao động được tạo việc làm, số việclàm mới được tạo ra, tỉ lệ thất nghiệp nhằm mục đích tìm ra ưu điểm, hạn chế cùngnguyên nhân của thực trạng; đồng thời, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp
5.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp xử lý số liệu
Đây là phương pháp được sử dụng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu củaluận văn Phương pháp phân tích và tổng hợp xử lý số liệu được sử dụng để thuthập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liêm quan đến đề tàinghiên cứu, bao gồm các tài liệu văn bản chính sách của nhà nước, tỉnh, huyện vàđịa phương, các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của chínhquyền, ban ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tớivấn đề chính sách giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và NLĐ sauXKLĐ về nước nói riêng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài này góp phần làm sáng tỏ một số lý luận liên quan tới vấn đề nghiêncứu như: Hệ thống những vấn đề lý luận về vai trò, vị trí của NLĐ sau XKLĐ về
Trang 21nước, ý nghĩa của tạo việc làm cho NLĐ sau XKLĐ về nước trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nông thôn mới hiện nay.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng chính sách giải quyết việc làm choNLĐ sau XKLĐ về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghên An Từ đóhoàn thiện chính sách và đề ra những nhiệm vụ đẩy mạnh giải quyết việc làm choNLĐ nhằm phát huy nguồn lực con người trong phát triển kinh tế - xã hội của huyệnYên Thành, tỉnh Nghệ An
7 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuấtkhẩu về nước trên địa bàn huyện
Chương 2: Thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu
về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Trang 221.1.1 Khái niệm lao động và việc làm
1.1.1.1 Khái niệm lao động
Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nguồn
nhân lực, trường Đại học Kinh tế, “Lao động là hoạt động có mục đích của con
người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người [4] Lao
động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của XH loài người, là cơ sở cua sự tiến bộ vềkinh tế, văn hóa và xã hội Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đềtrung tâm của chiến lược phát triển KT – XH Vì vậy, phải thực sự giải phóng sứcsản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóngngười lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người
Theo Bộ Luật lao động (2012) thì lao động là toàn bộ những người trong độtuổi lao động có khả năng lao động (nam có độ tuổi từ 16 – 60, nữ có độ tuổi từ 16– 55) Trong độ tuổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người đang thất nghiêp nhưng có nhu cầu tìm việc làm [10]
Như vậy có thể hiểu lao động là những người trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động, là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vậtchất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệuquả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bảnthân mỗi người lao động Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của con ngườicũng là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất
1.1.1.2 Khái niệm việc làm
Cùng với quá trình phát triển KT - XH, khái niệm việc làm đã có nhiều thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm, không gian và cách tiếp cận
Trang 23Theo quan niệm của Mác: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp
giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…)
để sử dụng sức lao động đó” Theo quan niệm của Mác thì bất cứ tình huống nào
xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để
sử dụng sức lao động đó đều có thể dẫn tới việc thiếu việc làm hay mất việc làm.Như vậy, việc làm là một phạm trù KT- XH, việc làm chịu sự chi phối của nhiềumối quan hệ Quan niệm đúng về việc làm là cơ sở khoa học cho tạo việc làm
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “ Người có việc làm là người
đang làm việc trong lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và g ia đình đồng thời góp phần cho xã hội”.
Ở Việt Nam, cùng với việc thiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế, Bộ
luật lao động nước CHXHCN Việt Nam đã chỉ rõ: “Việc làm là hoạt động lao động tạo
ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
Theo khái niệm trên, những hoạt động được gọi là việc làm phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
- Phải là hoạt động tạo thu nhập một cách trực tiếp cho cá nhân người laođộng hoặc tạo ra thu nhập gián tiếp cho gia đình và xã hội Điều kiện này cho thấy sựthay đổi quan niệm về tạo việc làm trước đây trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, việclàm được quan niệm rất hẹp, chỉ có việc làm trong khu vực nhà nước mới được thừanhận; trong nền kinh tế thị trường, khái niệm này mở rộng nhiều, việc làm không chỉ tồntại trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mà cònngay tại gia đình, do chính bản thân lao động tạo ra để có thu nhập
- Phải là hoạt động không bị pháp luật cấm Điều này chỉ rõ tính pháp lý củaviệc làm, được pháp luật bảo hộ Nó cũng cho thấy một sự thay đổi nữa, đó là giải quyếtviệc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm khôngchỉ là trách nhiệm của Nhà nước, mà còn của các doanh nghiệp và của toàn xã hội
Trang 24Như vậy, việc làm là các hoạt động mang lại thu nhập cho người lao động, không bị pháp luật cấm, bao gồm:
- Các công việc được trả công dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật;
- Các công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo nhu nhập chogia đình mình nhưng không được trả công (bằng tiền mặt hoặc hoặc hiện vật) cho côngviệc, gọi đó là việc làm tự tạo
1.1.2 Lao động xuất khẩu về nước
1.1.2.1 Người xuất khẩu lao động về nước
a Khái niệm xuất khẩu lao động
Hiện nay có nhiều định nghĩa về xuất khẩu lao động Theo Nguyễn Thị
Phương Linh, “Xuất khẩu lao động là sự di chuyển quốc tế sức lao đọng có chủ
đích, có mục đích và được pháp luật bảo vệ” [9]
Nguyễn Tiệp, “Xuất, nhập khẩu trên thị trường lao động quốc tế là hình
thức di chuyển lao động thị trường lao động nước này (hoặc vùng lãnh thổ này) sang một thị trường lao động khác (hoặc vùng lãnh thổ khác) để cung cấp dịch vụ lao động cho nước nhập khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho lao đọng của nước xuất khẩu” [15]
Theo cách tiếp cận của luận văn thì xuất khẩu lao động được hiểu như sau:
Xuất khẩu lao động, thực chất là xuất khẩu hàng hóa sức lao động, đó là sự
di chuyển lao động có tổ chức đi làm việc trong thời hạn nhất định ở nước ngoài thông qua các hiệp định về xuất khẩu lao động và các thỏa thuận khác giữa các quốc gia nhận và gửi lao động.
b Khái niệm người xuất khẩu lao động về nước
Người XKLĐ về nước là những người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài
đã hoàn thành thời gian lao động ở nước ngoài ghi trên hợp đồng lao động
Người XKLĐ về nước là một bộ phận của lực lượng lao động nói chung,theo các cuộc điều tra nghiên cứu cho thất lao động đi XKLĐ chủ yếu trong độ tuổi
từ 18 – 25 chiếm tỷ lệ cao (khoảng 70 – 80%) do vậy người XKLĐ về nước chủ yếutrong độ tuổi lao động từ 20 – 30 tuổi (chiếm khoảng 60%) Như vậy người XKLĐ
Trang 25về nước là lực lượng lao động có đầy đủ năng lực, thể chất và tinh thần cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2 Đóng góp của người lao động sau khi kết thúc hợp đồng xuất khẩu lao động vào nền kinh tế
Bổ sung vào nguồn Lao động có tay nghề, kỹ thuật cho nền kinh tế
Người lao động trước khi được đi làm việc ở nước ngoài đã phải trải quakhâu xét tuyển, học tiếng, kiểm tra tai nghề và đào tạo những kỹ năng cần thiết đểđáp ứng yêu cầu của đối tác nước ngoài Đặc biệt với đối tượng lao động xuất khẩuthông qua hình thức tu nghiệp sinh, thực tập nâng cao tay nghề thì điều kiện tuyểnchọn về trình độ chuyên môn kỹ thuật để đi xuất khẩu lao động là rất cao Khi làmviệc ở nước ngoài những lao động này thông qua quá trình giao lưu, học hỏi kinhnghiệm, làm việc và sinh hoạt tại nước bản địa đã tự đào tạo mình thêm vốn kiếnthức về ngoại ngữ, được tiếp xúc với máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại, từ đóngười lao động có thể tích lũy thêm kiến thức về kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệpchuyên sâu, rèn luyện, nâng cao tay nghề, thông thạo các thao tác, xử lý tình huốngtrong vận hành máy móc thiết bị đồng thời có thể giao tiếp trong quá trình lao động
và làm việc Và khi trở về nước, trong bối cảnh nguồn nhân lực có tay nghề, chuyênmôn kỹ thuật đang là cơn khát cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài thì người lao động sau khi kết thúc hợp động XKLĐ đượcđánh giá là thích hợp với yêu cầu của nhà đầu tư, họ sẽ bổ sung vào nguồn nhân lực
có tay nghề kỹ thuật Đồng thời người lao động sau XKLĐ làm tăng khả năng cungcấp nguồn nhân lực tham gia XKLĐ, mang lại lợi ích kinh tế cho đất nước
Bổ sung cho đất nước những giá trị văn hóa tiên tiến của nước khác
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hầu hết làm việctrong các nhà máy, xí nghiệp của các nước có nền công nghiệp phát triển hơn trongnước, do đó cũng là nơi mà có những giá rị văn hóa tích tụ của một xã hội có đờisống sinh hoạt công nghệ tiên tiến, tác phong giao tiếp hiện đại Vì vậy, khi kết thúchợp đồng XKLĐ trở về nước, nguồn nhân lực này làm việc trong các nhà máy, xínghiệp trong nước sẽ phát huy được những giá trị văn hóa, tác phong làm việc hiện
Trang 26đại tích lũy được trong quá trình làm việc ở nước ngoài Từ đó góp phần bổ sung vàtruyền tải những giá trị văn hóa tiên tiến này, cải thiện môi trường làm việc cũngnhư tác phong làm việc trong nước.
Góp phần làm tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế
Việc sử dụng người lao động sau XKLĐ chính là một đảm bảo về quan hệhợp tác trong hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, mặt khác nảy sinh mối quan hệ đốitác trong các lĩnh vực khác nhau như du lịch, giáo dục đào tạo Bởi vì hiện tại, cácnhà máy, xí nghiệp tại các khu công nghiệp hầu hết được hình thành do đầu tư từnước ngoài, yêu cầu về trình độ tay nghề, chuyên môn kỹ thuật cũng như tác phonglàm việc của các công ty này là tương đối cao, và người lao động sau khi XKLĐđược đánh giá là hoàn toàn phù hợp Vì vậy, nguồn nhân lực này luôn được ưu tiêntuyển dụng làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài, từ đó gópphần phát triển quan hệ hợp tác, giao lưu văn hóa và hội nhập quốc tế
Nhiều lao động sau khi về nước trở thành các nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp, tạo việc làm cho một bộ phận lao động khác, đóng góp vào sự phát triển và
đó thu hút nhiều lao động, tạo công ăn việc làm cho nhiều người, giúp tăng thunhập, xóa đói giảm nghèo, đóng góp vào sự phát triển và ổn định kinh tế xã hội
1.1.3 Vai trò của giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn cấp huyện
Để góp phần thực hiện tốt và có hiệu quả quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa phát triển đất nước thì vấn đề tạo việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
cả nước nói chung và lao động xuất khẩu về nước nói riêng có ý nghĩa hết sức quantrọng trong tình hình hiện nay đặc biệt là ở cấp huyện vì:
Trang 27- Làm giảm lao động dư thừa và thời gian nhàn rỗi sau khi lao động xuất khẩu
về nước của huyện Do sức ép rất lớn phải giải quyết việc làm cho lao động cấp huyệnbởi hiện nay đất canh tác giảm, mật độ dân số tăng, thu nhập từ hoạt động nông nghiệpthấp và thiếu ổn định và quá trình CNH, đô thị hóa, thu hồi đất nông
nghiệp phục vụ xây dựng các khu công nghiệp ở các huyện ngày càng tăng
- Làm giảm áp lực di chuyển dân số là những đối tượng XKLĐ về nước thiếuviệc làm tại khu vực nông thôn lên các thành phố lớn Áp lực việc làm và thu nhập đã tạo
ra xu hướng di chuyển tự phát lao động xuất khẩu về nước từ khu vực nông
thôn ra các thành thị và đến các vùng, địa phương khác Trong khi đó khu vực nôngthôn tại huyện, hầu như chỉ còn lại người già và trẻ em không có khả năng lao động,gây nên mất ổn định trong phát triển kinh tế, phát sinh nhiều vấn đề của xã hội Dovậy, cần phải nhanh chóng đẩy mạnh vấn đề giải quyết việc làm, nhất là việc làm tạichỗ cho lao động địa phương mà sau khi XKLĐ về nước ở cấp huyện
- Nâng cao mức sống của người dân, góp phần ổn định, phát triển KT- XH củahuyện Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động nhằm đem lại thu nhập cho bảnthân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập chính đáng để trang trải chohoạt động đời sống của bản thân, thỏa mãn nhu cầu của gia đình và tiết kiệm hoặc đemtích lũy Không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, năng suất lao động thấp, hiệu quảsản xuất kém, dẫn đến thu nhập không ổn định, khiến cho việc đầu tư tái sản xuất ở khuvực nông thôn gặp nhiều khó khăn Mặt khác, vấn đề dư thừa lao động tại khu vực nôngthôn gia tăng, nhiều làng nghề truyền thống mai một, thanh niên ở các làng nghề không
có việc làm thường xuyên chơi bời, lêu lổng, dẫn đến sa ngã vào tệ nạn xã hội hoặc viphạm pháp luật Do đó, vấn đề giải quyết việc làm cho lao động vừa thể hiện vai trò của
xã hội đối với người lao động vừa hạn chế được những phát sinh tiêu cực cho xã hội dothiếu việc làm gây ra Điều này cũng góp phần ổn định, phát triển KT- XH của cấp huyệnvới tư cách chính họ là một phần tử cốt yếu
Trang 281.2 CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.2.1 Khái niệm chính sách giải quyết việc làm cho người xuất khẩu lao động về nước
1.2.1.1 Khái niệm chính sách
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đócủa Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làmthực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trêncác lĩnh vực kinh tế- văn hóa – xã hội – môi trường
Trong Từ điển bách khoa Việt Nam, “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể
để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, văn hóa…”
F.Ellis quan niệm: “Chính sách như là sự kết hợp của đường lối, mục tiêu và
phương pháp mà chính phủ lựa chọn đối với lĩnh vực kinh tế, kể cả các mục tiêu và phương pháp mà chính phủ lựa chọn đối với lĩnh vực kinh tế, kể cả các mục tiêu mà chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục tiêu đó Theo quan niệm này, Fellis coi chính sách như là sự kết hợp của đường lối, mục tiêu và các phương pháp mà chính phủ lựa chọn để tạ o ta tăng trưởng.”
Như vậy có thể hiểu: Chính sách là hệ thống các phương pháp, cách thức,biện pháp của Nhà nước cụ thể hóa đường lối của Đảng trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội nhằm đạt được các mục tiêu trong mỗi giai đoạn lịch sử
1.2.1.2 Chính sách giải quyết việc làm
Việc làm và giải quyết việc làm là một trong những vấn đề quan trọng đốivới mỗi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lựclượng lao động lớn như Việt Nam Giải quyết việc làm cho người lao động trong sựphát triển của thị trường lao động là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quảnguồn lao động, góp phần tích cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trường,
Trang 29đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiến kịp với các nước trong khu vực và trênthế giới.
Như vậy chính sách giải quyết việc làm là tổng thể các quan điểm, tư tưởng,các mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng lực lượng lao động và tạo việclàm cho lực lượng lao động đó Nói cách khác, chính sách việc làm là sự thể chế hóapháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động và việc làm, là hệ thống các quanđiểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp giải quyết việc làm cho NLĐ
1.2.1.3 Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau khi kết thúc hợp đồng xuất khẩu lao động về nước
Trong những năm qua, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề giải quyếtviệc làm cho lao động nói chung trong đó có lao động xuất khẩu về nước bằng nhiềubiện pháp, chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, nâng cấp và xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, tăng cường công tác đào tạo và giới thiệu việclàm, mở rộng khả năng hợp tác lao động quốc tế, hình thành quỹ quốc gia giải quyếtviệc làm, triển khai các chương trình tín dụng ở các địa phương, triển khai cácchương trình mục tiêu quốc gia về lao động việc làm nhất là Chương trình mục tiêuquốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2016 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ đãgóp phần tạo việc làm cho lao động và tăng thu nhập của người lao động
Như vậy chinh sách giải quyết việc làm cho ngươi lao động sau khi kết thúchợp đồng XKLĐ vể nước là một hệ thống các chính sách, giải pháp của Nhà nước
có tác động trực tiếp đến việc mở rộng cơ hội để lực lượng lao động sau khi kết thúchợp đồng XKLĐ về nước tiếp cận được việc làm, có cơ hội và điều kiện làm việc,góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian nhàn dỗi, đảm bảo ansinh, ổn định và phát triển xã hội
1.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc của chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước
1.2.2.1 Mục tiêu
Chính sách giải quyết việc làm là tập hợp của một hệ thống chính sách và cácgiải pháp thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động sau khi XKLĐ
Trang 30về nước, ổn định cuộc sống, phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh và mở rộng thịtrường lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng tỷ lệ người lao động qua đào tạo, tăng
tỷ lệ sử dụng thời gian lao động được xem là một trong những chính sách cơ bảncủa quốc gia CS nhằm giải quyết thỏa đáng nhu cầu việc làm, bảo đảm cho mọingười có khả năng lao động đều có cơ hội việc làm; góp phần đảm bảo an sinh vàphát triển kinh tế gia đình từ đó đóng góp phát triển tại địa phương và cho cả nước
1.2.2.2 Nguyên tắc
Chính sách phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản là công bằng xã hội Đại hội Đảngtoàn quốc làn thứ VII đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội, trong đó khẳng định: “Phát huy nhân tố con người trên cơ
sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, kết hợp hợp tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội; giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần; giữa đáp ứng các nhu cầu trước mắt với chăm lo lợi ích lâu dài; giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã hội Nhà nước tạo ra những điều kiện thuận lợi cho mọi người có cơ hội trong việc tìm kiếm và tự tạo việc làm, tránh tư tưởng ỷ lại, trông chờ Nhà nước, tránh chủ nghĩa bình quân chia đều việc làm với thu nhập thấp Đồng thời tránh xu hướng chạy theo thị trường tự do giải quyết việc làm, coi nhẹ trách nhiệm xã hội của Nhà nước, của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khiến tình trạng thất nghiệp trở thành vấn đề xã hội gay cấn”
Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lao động và giải quyếtviệc làm phải đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển đất nước thời kỳ CNH, HĐH Trên cơ sở đó, Nhà nước có tráchnhiệm hỗ trợ về tài chính để xúc tiến việc làm, đào tạo nghề cho người lao động;Nhà nước bảo vệ, khuyến khích mọi người làm giàu một cách chính đáng, bảo vệquyền tự do di chuyển chỗ làm, làm việc, tự do hành nghề; Nhà nước có trách nhiệm
và chế độ khuyến khích tạo việc làm mới để thu hút người lao động, khai thác mọitiềm năng trong nhân dân và tranh thủ đầu tư, hỗ trợ của nước ngoài tiếp tục đẩymạnh chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình để giảm sức ép “cung” lên
Trang 31thị trường lao động Đảm bảo đảm hoàn thành mục tiêu của chiến lược lao động,việc làm giai đoạn 2011 – 2020.
Chính sách phải phù hợp và đồng bộ với các chính sách khác nhằm hỗ trợNLĐ làm việc, khuyến khích để NLĐ có khẳ năng lao động tự giải quyết việc làm,khuyến khích các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triểnnhiều ngành, nghề mới nhằm tạo việc làm cho NLĐ trong đó có lao động xuất khẩu
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động; Chính sách hỗ trợ phát triển thị trườnglao động; Chính sách hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; Chính sách hỗ trợ đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Ngườilao động xuất khẩu Việt Nam khi về nước cũng thuộc đối tượng thụ hưởng các chínhsách việc làm nêu trên Tuy nhiên, với các đặc điểm riêng về kinh nghiệm, kỹ năng, taynghề và tiền vốn đã tích lũy được
trong thời gian làm việc ở nước ngoài, nên chính sách giải quyết việc làm cho laođộng xuất khẩu Việt Nam khi về nước có sự khác biệt và tập trung vào một số chínhsách cơ bản, để giải quyết tốt hơn mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm chonhóm đối tượng này Căn cứ vào Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng năm 2006 và Luật Việc làm năm 2013, Nghị định số: 126/2007/NĐ-
CP, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg Phê duyệt
Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèobền vững giai đoạn 2009-2020, Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, Quy định về chínhsách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Như vậy quy trình thực hiện
Trang 32chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn cấphuyện tuân thủ theo 3 bước bao gồm: Xây dựng các văn bản, quy định và cụ thể hóaquy định của chính sách; Tổ chức thực hiện chính sách và Kiểm tra, đánh giá vàđiều chỉnh chính sách.
1.2.3.1 Xây dựng các văn bản, quy định và cụ thể thóa các văn bản quy định chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu vể nước trên địa bàn cấp huyện
Tập hợp các quy định, văn bản có liên quan đến chính sách giải quyết việclàm cho lao động xuất khẩu về nước (Luật, Nghị định, Thông tư,…)
Xây dựng và thực hiện các chính sách đối với công tác giải quyết việc làmcho lao động xuất khẩu về nước như xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển liênquan đến chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước
Cơ quan QLNN địa phương ban hành các văn bản quản lý về công tác giảiquyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước dựa trên các văn bản có liên quan donhà nước ban hành và phù hợp với tình hình phát triển của địa phương
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện các chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn cấp huyện
a Bộ máy tổ chức triển khai chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước ở địa phương
Nhà nước và các cơ quan QLNN Trung ương xây dựng, ban hành các vănbản liên quan đến công tác giải quyết việc làm cho người lao động xuất khẩu vềnước Nhà nước trao quyền cho Bộ LĐTB&XH là đầu mối trong việc triển khai,thực hiện các chính sách giải quyết việc làm tới địa phương cấp huyện
UBND các cấp phối hợp với các ban ngành đoàn thể, với các tổ chức chínhtrị xã hội vận động người dân chủ động tìm kiếm việc làm cũng như hỗ trợ việccung cấp thông tin khi cần thiết
Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, UBND tỉnh giao việc thực hiệnchính sách giải quyết việc làm cho UBND cấp huyện, Phòng LĐTB&XH, các cơ sởđào tạo tay nghề cho người lao động, các doanh nghiệp trên địa bàn
Trang 33b Năng lực quản lý của bộ máy tổ chức
Năng lực quản lý của bộ máy tổ chức trong công tác giải quyết việc làm cholao động xuất khẩu về nước được thể hiện ở khả năng giải quyết các chế độ, chínhsách tới người lao động xuất khẩu về nước; thể hiện qua thái độ và năng lực của cán
bộ, tổ chức, công chức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi tiếp xúc, trao đổivới người dân
1.2.3.3 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chính sách giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước
- Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chính sách : Công tác thanh tra, kiểm tra
giám sát cần được thực hiện thường xuyên nhưng cũng hết sức hạn chế để tránh gây ảnhhưởng tới hoạt động của các chủ thể Bên cạnh đó, cần đánh giá hiệu quả của việc thựchiện chính sách giải quyết việc làm để có sự điều chỉnh sao cho phù hợp và mang lại hiệuquả cao hơn trong việc giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động xuất khẩu về nước
- Giải quyết các khiếu nại tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật: Cơ
quan QLNN dựa vào kết quả của các cuộc điều tra, thanh tra, đối chiếu với các quy địnhtrong các văn bản pháp luật đã ban hành và đang có hiệu lực để kịp thời xử lý các viphạm Các đơn vị chức năng này còn có vai trò là trọng tài để giải quyết các khiếu nại, tốcáo của các cá nhân tổ chức có liên quan đến việc triển khai chính sách giải quyết việclàm cho lao động xuất khẩu về nước Các biện pháp xử lý với các hành vi sai phạm cầnminh bạch, rõ ràng và nghiêm khắc
1.2.4 Các chính sách giải quyết việc làm chủ yếu cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn huyện
Trang 34Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác lao động, việc làm có bảnlĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ quản lý hành chính, quản lý điều hành KT- XH và thực thi công vụ, phục vụ sựnghiệp CNH, HĐH, phát triển KT - XH
Đối tượng của chính sách
Lao động hết hợp đồng xuất khẩu về nước trong độ tuổi lao động, có trình độhọc vấn và có sức khỏe phù hợp với nghề cần học Trong đó ưu tiên dạy nghề chocác đối tượng là người thuộc thuộc diện được hưởng ưu đãi người có công với cáchmạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo,người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
Nội dung chính sách
Hỗ trợ học nghề là một phần trong chính sách giải quyết việc làm cho lao độnghết hợp đồng xuất khẩu về nước thể hiện trong các Quyết định sau Ngày17/11/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyêt định số 1956/QĐ-TTG phêduyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; ngày 1/7/2015Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 971/QĐ-TTg về sửa đổi, bổ sungQuyết định số 1956/QĐ-TTg; ngày 16/11/2012 Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 52/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạonghề cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp; ngày 28/5/2015 Thủ tướng Chính phủban hành tiếp Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho đối tượng người là phụ nữ, lao động nông thôn,người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo dưới 3 tháng Theo đó, cácnhóm đào tạo gồm: Người khuyết tật (gọi tắt là nhóm đối tượng 1 ); Người thuộc hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo, người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệtkhó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là nhóm đối tượng 2);người dân tộc thiểu số, người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi, người có côngvới cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình thu hồi đất nôngnghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm (gọi tắt là nhóm đối tượng 3);người thuộc hộ cận nghèo (gọi tắt là nhóm đối tượng 4); người
Trang 35học là phụ nữ, lao động nông thôn không phụ thuộc các nhóm 1,2,3,4 (gọi tắt lànhóm đối tượng 5).
Để chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động đạt hiệu quả, cần có sự gắnkết cung cầu, đặc biệt là sự liên kết từ phía doanh nghiệp Nếu tìm được doanhnghiệp cần lao động và sẵn sàng cam kết tuyển dụng người được đào tạo chuyểnnghề thì chắc chắn chính sách hỗ trợ học nghề sẽ phát huy hiệu quả Bên cạnh đó,
hệ thống ngành nghề đào tạo cũng phải chạy theo nhu cầu thực tế Doanh nghiệpcần lao động nghề gì thì mở lớp đó chứ không phải đào tạo mọi nghề mà học xonglại không có người tuyển dụng
1.2.3.2 Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu chính sách
Để có nền nông nghiệp phát triển bền vững và chất lượng, việc ứng dụng kỹthuật công nghệ cao vào sản xuất la một trong những bước đột phá mang đến thànhcông bởi tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo ra sản phẩmchất lượng tốt, có khả năng cạnh tranh, giá thành hợp lý, tạo công ăn việc làm ổndịnh đời sống cho người dân, tạo đà cho sự phát triển KT - XH
Nội dung chính sách
Trong thời gian qua, nhà nước đã có nhiều chủ trường, chính sách hỗ trợ sảnxuất nông nghiệp và xây dựng NTM như Quyết định số 10/2008/QĐ – TTg ngày16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chănnuôi đến năm 2020; Nghị định số 02/2010/NĐ – CP ngày 8/1/2010 của Chính phủ
về Khuyến nông; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 –2020…đã góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất, nâng cao năngsuất, giá trị sản xuất nông nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân góp phần làm cho bộ mặt nông thônngày một đổi mới theo hướng tích cực
Trang 36Ngoài ra Nhà nước còn có các chính sách ứng dụng CNC trong sản xuấtnông nghiệp như Quyết định số 01/2012/QĐ – TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướngChính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Quyết định số 50/2014/
QĐ – TTg ngày 4/9/2014 của Thủ tướng chính phủ về Chính sách hỗ trợ nâng caohiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020…và qua nhiều năm thực hiệnứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp ở các địa phương đều có kết quả khảquan, năng suất sản phẩm được nâng lên, chất lượng được cải thiện đồng thời tạođược công ăn việc làm cho nhiều hộ gia đình, nhiều hộ gia đình dần thay đổi cáchthức làm nông nghiệp theo kiểu truyền thống, theo kinh nghiệm vốn dĩ cho năngsuất thấp và không ổn định Việc ứng dụng kỹ thuật CNC trong sản xuất, chế biến
và tiêu thụ, đó là: Nhà nông – Nhà nước – Nhà khoa học và doanh nghiệp Muốn tạođược liên kết trên thì cần phải huy động các nguồn lực liên kết, hợp tác phát triểnnhư: Tranh thủ mọi nguồn vốn từ ngân sách, vốn ODA để đầu tư cơ sở hạ tầng; tạochính sách thông thoáng và ưu đãi để thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp theocác danh mục đã được tỉnh công bố Phát triển các hình thức liên kết, hợp tác củangười dân, đặc biệt giữa người làm nông nghiệp với doanh nghiệp nhằm đầu tư mởrộng sản xuất, gắn với chế biến tiêu thụ, tạo sản xuất ổn định và nâng cao chất lượngsản phẩm nông nghiệp, làm cơ sở để xây dựng thương hiệu sản phẩm có uy tín trênthị trường
1.2.3.3 Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm
Nhằm cụ thể hóa một số điều của Bộ luật Lao động Việc làm về chính sáchviệc làm công, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗtrợ tạo việc làm cho thanh niên và Quỹ quốc gia về việc làm Góp phần phục vụphát triển kinh tế nâng cao đời sống người dân thông qua việc ưu đãi về vốn cho tổchức, cá nhân trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp, người nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật,thanh niên là những lao động hết hợp đồng XKLĐ về nước: hỗ trợ hộ nghèo vay
Trang 37vốn phát triển sản xuất thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảmnghèo; thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển kinh tế theo Nghị định số55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹquốc gia về việc làm.
Đối tượng của chính sách
Theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015; Nghị định số61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ thì các cá nhân, hộ giađình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động trên địa bàn nông thôn, cácchủ trang trại, các Tổ HTX, liên hiệp HTX trên địa bàn nông thôn tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, các Doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua,chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp, các hộ nghèo, cận nghèo,gia đình chính sách được ưu đãi về vốn để sản xuất kinh doanh
Nội dung chính sách
Đối với chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Cánhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp HTX và các trangtrại nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đượcvay vốn với lãi suất ưu đãi theo các mức: tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộgia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp; Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tạiđịa bàn nông thôn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có thamgia liên kết trong sản xuất nông nghiệp với HTX hoặc doanh nghiệp; Tối đa 200triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm;Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh; Tối đa 500 triệu đồng đốivới hộ NTTS, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổchức chế biến và xuất khẩu trực tiếp; Tối đa 1 tỷ đối với HTX, chủ trang trại trên địabàn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
Trang 38Về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm: Đối với cơ sởsản xuất kinh doanh phải được thành lập và hoạt động hợp pháp, có dự án vay vốnkhả thi thu hút thêm lao động vào việc ổn định, có xác nhận của tổ chức có thẩmquyền nơi thực hiện dự án và đặc biệt có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặctạo việc làm cho người lao động trong hộ hoặc thu hút thêm lao động có xác nhậncủa cơ quan có thẩm quyền sẽ được vay vốn theo mức: Với cơ sở sản xuất kinhdoanh cho 1 dự án vay tối đa 1 tỷ và không quá 50 triệu đồng cho 1 người lao độngđược tạo việc làm; đối với người lao động, mức vay tối đa là 50 triệu đồng Lãi suấtcho vay do Thủ tướng Chính phủ quy định và luôn thấp hơn lãi suất cho vay thôngthường của các tổ chức tín dụng.
1.2.3.4 Chính sách khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống
Mục tiêu chính sách
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, tính cạnh tranh càng cao, việc bảo tồn vàphát triển làng nghề truyền thống phải xem xét lại lợi thế của từng huyện và phảiđược quan tâm một cách đầy đủ hơn nữa Do vậy, việc định hướng, đề ra mục tiêu,chính sách và các giải pháp mới nhằm đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa năng lực cạnhtranh, chất lượng sản phẩm hàng tiểu thủ công cả lượng và chất có khả năng hoặctiềm năng xuất khẩu cao để góp phần vào định hướng phát triển và duy trì ổn địnhlàng nghề tầm nhìn đến năm 2025, phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xãhội chung của từng huyện cụ thể:
- Thực hiện chương trình mục tiêu giải quyết xóa đói giảm nghèo và giảiquyết việc làm lao động với số đông là phụ nữ khu vực nông thôn, lao động nữ hết hợpđồng lao động xuất khẩu về nước
- Góp phần quan trọng vào sự đa dạng, phong phú về hàng hóa, làm tăng thêm của cải vật chất cho xã hội và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
- Khôi phục các làng nghề truyền thống có khẳ năng cạnh tranh cao và pháttriển các làng nghề mới gắn với bảo vệ môi trường bền vững
- Góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của từng huyện
Trang 39 Đối tượng của chính sách
Các làng nghề truyền thống ở các địa phương có người lao động hết hợp đồng xuất khẩu về nước
Nội dung của chính sách
+ Bảo bồn và phát triển làng nghề truyền thống
Khảo sát, đánh giá thực trạng làng nghề truyền thống, địa bàn nghề thủ công
đã và đang hoạt động ở các huyện
Xây dựng nội dung và tiêu chuẩn công nghệ nghề truyền thống, làng nghề,làng nghề truyền thống Trình UBND cấp tỉnh quyết định công nhận nghề truyềnthống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện
Xây dựng quy chế xét tuyển công nhận và tổ chức thực hiện
Có chính sách hỗ trợ bảo tồn các nghề truyền thống gặp khó khăn về vốn, thịtrường, chi phí sản xuất cao để làng nghề phát triển; đầu tư phát triển hạ tầng kỹthuật vốn, thiết bị, máy móc nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm; tổchức đào tạo nghề, truyền nghề, đẩy mạnh xúc tiến thương mại
Gắn nội dung bảo tồn và phát triển làng nghề mới với quy hoạch phát triểnngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trong từng giai đoạn
Hỗ trợ làng nghề đăng ký thương hiệu và phát triển và đào tạo truyền nghề tại chỗ
du lịch
Trang 40Đưa nội dung phát triển các làng nghề gắn với du lịch vào chương trình, đề
án phát triển du lịch của tỉnh cũng như quy hoạch phát triển ngành công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp qua từng giai đoạn
Gắn nội dung phát triển làng nghề mới với quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp qua từng giai đoạn
Hiện nay, vấn đề bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, truyền thống và phát huyvai trò ngành nghề thủ công truyền thống là một trong những giải pháp quan trọngtrong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người nghèo, tăng thunhập người lao động, phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ CNH, HĐH công nghiệp
1.2.3.5 Chính sách đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Mục tiêu chính sách
Giải quyết việc làm cho lao động tại các huyện, tập trung các thị trường thunhập cao, ổn định (Nhật bản, Đài Loan, Hàn Quốc…) góp phần nâng cao thu nhậpcho người lao động và gia đình, tạo nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề cao, kỹnăng làm việc chuyên nghiệp, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách và thu nhập bìnhquân của huyện, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Phấn đấu tăng số lượng lao động từ đủ 18 đến 39 tuổi đi tham gia lao động cóthời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, nhất là người dân tốc thiểu số người thuộc hộnghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có côngvới cách mạng…nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống củangười lao động; góp phần giảm nghèo bền vững