Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Namcũng như quá trình thực hiện đề tài tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ĐứcThọ, tỉnh Hà Tĩnh em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trongkhoa Quản lý đất đai, các đồng chí cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cùng toànthể gia đình và bạn bè
Với tình cảm chân thành và kính trọng, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới tất cả các thầy, cô giáo đã trang bị cho em hành trang kiến thức và giúp em khigặp khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện
Em xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Thọ,tỉnh Hà Tĩnh đã giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt thời gian làm đề tài
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo TS.Phạm Quý Giang đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên em trong suốt thời gianlàm đề tài
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Với quỹ thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài tốt nghiệp không tránhkhỏi những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Kính chúc các thầy cô và các bạn sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017
Sinh viên Trần Thị Chín
Trang 2MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Các bộ phận cấu thành GIS……….6
Hình 2: Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS…………
……… 25
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh……….32
Hình 3.2: Hình minh họa hệ thống tọa độ cho các lớp bản đồ……… 53
Hình 3.3: CSDL không gian và thuộc tính lớp hành chính 54
Hình 3.4: CSDL không gian và thuộc tính lớp thửa đất 55
Hình 3.5: CSDL không gian và thuộc tính lớp giao thông 56
Hình 3.6: CSDL không gian và thuộc tính lớp thủy lợi 57
Hình 3.7: CSDL không gian và thuộc tính lớp công trình kinh tế - xã hội 58
Hình 3.8: CSDL không gian và thuộc tính lớp địa hình 59
Hình 3.9:CSDL không gian và thuộc tính lớp thửa đất 60
Hình 3.10: Hình minh họa kết quả thống kê thửa đất 61
Hình 3.11: Hình minh họa kết quả xem thông tin thuộc tính của lớp hành chính 62
Hình 3.12: Hình minh họa trước khi mở rộng đường giao thông 63
Hình 3.13: Hình minh họa khi mở rộng tuyến đường thêm 10m 64
Hình 3.14: Hình minh họa loại đất và diện tích bị mất khi mở rộng đường 64
Hình 3.15: Hình minh họa biểu đồ sản lượng lương thực của các xã, thị trấn 65
Hình 3.16: Chỉnh lý biến động về thửa đất trên bảng thuộc tính 66
Hình 3.17: Bản đồ chuyên đề khoảng dân số các xã, thị trấn của huyện 67
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã bantặng cho con người, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuấtđặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bànphân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh vàquốc phòng
Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất chongười sử dụng đất theo quy định của Luật này” Điều 18, Hiến pháp nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quyhoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Do đó công tácquản lý nhà nước về đất đai cần phải nắm chắc các thông tin về đất đai như diện tích, vịtrí, mục đích sử dụng, loại đất, hình thể thửa đất, để phục vụ tốt công tác quy hoạch vàđáp ứng nhu cầu hoạt động của dân cư
Quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điềukiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồngthời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệusản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệđất và môi trường Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm
tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tìnhtrạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp(đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượngtiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễmmôi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội
và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từngđịa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường
Trang 7Trong những năm gần đây, công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) ngày càngđược phát triển và nhiều tiện ích đã thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội ỞViệt Nam, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, Hệ thống thông tin địa lý cũngđược nghiên cứu, ứng dụng và phát triển như một yếu tố khách quan Việc nghiên cứu,xây dựng và phát triển ứng dụng dựa trên nền tảng công nghệ GIS sẽ giúp ta dễ dàngxây dựng một hệ thống thông tin đất đai phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước,giúp cho công tác quy hoạch sử dụng đất đơn giản hơn, chính xác và hiệu quả hơn dựatrên phả năng phân tích thông minh cùng thế mạnh tìm kiếm và phân tích dữ liệukhông gian, giúp xử lý và tổng hợp thông tin nhanh, đưa ra quyết sách toàn diện, đúngđắn, kịp thời về các vấn đề liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
Huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh phát triển công nghiệp hóa theo hướng hiện đạitrong nền kinh tế thị trường, năm 2016 tổng giá trị sản xuất đạt: 5473 tỷ đồng, tốc độtăng trưởng ổn định bình quân 13,8%/năm, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp-xâydựng và thương mại-dịch vụ, cùng với sự gia tăng dân số nhanh đã làm nhu cầu sửdụng đất của các ngành tăng lên, công tác phân bổ đất đai càng trở nên quan trọng Vìvậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bànhuyện là hết sức cần thiết, phù hợp với định hướng xây dựng CSDL đất đai hiện nay
Xuất phát từ lý luận và những đòi hỏi của thực tiễn nêu trên, được sự phân côngcủa Khoa Quản Lý Đất Đai - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của
TS.Phạm Qúy Giang, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở
dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.-Khai thác cơ sở dữ liệu đã xây dựng phục vụ công tác quy hoạch sử đất trên địabàn nghiên cứu
Trang 83 Yêu cầu của đề tài
Điều tra, thu thập đầy đủ, chính xác các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
-xã hội và hiện trạng sử dụng đất của huyện
- Sử dụng thành thạo phần mềm tin học để nhập, xử lý và lưu trữ dữ liệu thôngtin đất đai
- Tổng hợp, đánh giá các nội dung và kết quả nghiên cứu đề tài
Trang 9CHƯƠNG I.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý
- Giai đoạn 2: Từ giữa 1970s đến đầu những năm 1980s chủ yếu là sự truyền bá
về GIS, ít phát kiến mới, tập trung chủ yếu ở các cơ quan nghiên cứu Nhà nước
- Giai đoạn 3: Từ 1980-1990, do sự phát triển của kinh tế thị trường, các phầnmềm GIS nổi tiếng như ArcInfo ra đời năm 1982 bởi ESRI (Environmental SystemsResearch Institute), Mapinfo ra đời, sự phát triển của GIS được chấp nhận
- Giai đoạn 4: Từ cuối 1980s đến nay đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc của côngnghệ sản xuất máy tính điện tử Cấu hình máy vi tính ngày càng mạnh và giá thành cảphần cứng và phần mềm đều hạ Sự tiến bộ vượt trội của bản đồ vẽ trên máy tính sovới bản đồ giấy (nhanh hơn, chứa đựng nhiều thông tin hơn, dễ cập nhật, dễ lưu trữ, giátrị sử dụng cao, sai số kỹ thuật và ngẫu nhiên thấp)
Xu hướng hiện nay của GIS là phát triển một cách toàn diện hơn về các nộidung sau: Ứng dụng các mô hình không gian ngày càng nhiều; chất lượng số liệu đượcchú ý; cách thể hiện dữ liệu và WebGIS…
1.1.2 Định nghĩa GIS
Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin chuyên biệt được sử dụng đểthao tác, tổng kết, truy vấn, hiệu chỉnh và hiển thị các thông tin về các đối tượng khônggian được lưu trữ trên máy tính Hệ thống thông tin địa lý sử dụng các thông tin
Trang 10đặctrưng về “cái gì đang ở đâu” trên bề mặt trái đất Từ các tiếp cận khác nhau, nhiềunhà khoa học đã cho những định nghĩa GIS khác nhau:
Theo Burrough (1986): GIS là một hộp công cụ mạnh dùng để lưu trữ và truyvấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêuđặc biệt
Theo Clarke (1995): Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống tự động thu thập,lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian
Theo Star and Estes (1990): GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế để làmviệc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý Nói cách khác, GIS là hệ thống gồm hệ cơ
sở dữ liệu với những dữ liệu có tham chiếu không gian và một tập hợp những thuậttoán để làm việc trên dữ liệu đó
Tuy nhiên các khái niệm về GIS đều dự trên 3 yếu tố quan trọng là: Dữ liệu đầuvào, hệ thống vi tính số kỹ thuật cao và khả năng phân tích số liệu không gian
Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ liệu
vào, quản lý dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra
GIS là tập hợp của các thuật toán: Trong một hệ thống thông tin địa lý có thể sử
dụng các phương pháp tính đại số, hình học từ đơn giản đến phức tạp, các phép đođạc…
Định nghĩa theo mô hình cấu trúc dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử
dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter)
Về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích và trình bày
các thông tin không gian và phi không gian Công nghệ GIS có thể nói là tập hợp hoànchỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng
GIS là hệ thống trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ thống trợ giúp
việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một cơ chế thống nhất
1.1.3 Các bộ phận cấu thành GIS
Các thành phần cơ bản cấu thành GIS bao gồm: phần cứng, phần mềm, dữ liệu,con người và phương pháp
Trang 11Hình 1: Các bộ phận cấu thành GIS
• Phần cứng
Phần cứng của một hệ thống GIS bao gồm máy vi tính, cấu hình và mạng côngviệc của máy tính, các thiết bị ngoại vi nhập xuất dữ liệu và lưu trữ dữ liệu Bộ phậnđiều khiển trung tâm (CPU) được nối với bộ phận lưu trữ (diskdrive) làm nhiệm vụ lưutrữ dữ liệu và chương trình máy tính Các thiết bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ(plotter), các ổ đĩa DVD, CD, modem, máy quét, máy in…
• Phần mềm
Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu trữ,phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý; Hệ quản trị CSDL; Công cụ hỗ trợhỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý; Giao diện đồ hoạ Phần mềm được sử dụng trong
kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau: Nhập và kiểm tra dữ liệu; Lưu trữ
và quản lý cơ sở dữ liệu; Xuất dữ liệu; Biến đổi dữ liệu; Tương tác với người dùng
• Dữ liệu
Trang 12Dữ liệu là thành phần quan trọng nhất của một hệ thống GIS Các dữ liệu khônggian (Spatial Data) và các dữ liệu phi không gian (Non Spatial Data) được tổ chức theomột mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database ManagementSystem) thể hiện mối quan hệ không gian của các đối tượng
- Cơ sở dữ liệu không gian: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hóa theomột khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng cơ
sở dữ liệu này để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khácnhau như máy in, máy vẽ Cơ sở dữ liệu không gian được thể hiện ở hai dạng cấu trúc
vệ tinh và số liệu bản đồ được quét là số liệu Raster
-Cơ sở dữ liệu thuộc tính: được trình bày dưới dạng ký tự hoặc số, hoặc ký hiệu
để mô tả các dãy số liệu có tính liên tục như: nhiệt độ, độ cao…và thực hiện các phântích không gian của số liệu
kỹ thuật phân tích
+ Thao tác viên hệ thống: Có trách nhiệm vận hành hệ thống hàng ngày để người
sử dụng hệ thống làm việc hiệu quả Công việc của họ là sửa chữa khi chương trình bị
Trang 13tắc nghẽn hay là công việc trợ giúp nhân viên thực hiện các phân tích có độ phức tạpcao Họ còn làm việc như quản trị hệ thống, quản trị CSDL, bảo vệ an toàn cho CSDLtránh hư hỏng, mất mát dữ liệu.
+ Nhà cung cấp GIS: Cung cấp các phần mềm, cập nhật phần mềm, phương phápnâng cấp cho hệ thống
+ Nhà cung cấp dữ liệu: Là các cơ quan nhà nước hay tư nhân cung cấp các dữliệu sửa đổi từ Nhà nước
+ Người phát triển ứng dụng: Là những lập trình viên, họ xây dựng giao diệnngười dùng, giảm khó khăn các thao tác cụ thể trên hệ thống GIS
+ Chuyên viên phân tích hệ thống GIS: Là nhóm người chuyên nghiên cứu thiết
kế hệ thống, được đào tạo chuyên nghiệp có trách nhiệm xác định các mục tiêu của hệGIS trong cơ quan, hiệu chỉnh hệ thống, đề xuất kỹ thuật phân tích đúng đắn
• Phương pháp
Kỹ thuật và các thao tác được sử dụng để nhập, quản lý, phân tích và thể hiện các
dữ liệu không gian và đảm bảo chất lượng của nó (số hóa, xây dựng CSDL, phân tíchkhông gian, xây dựng bản đồ, metadata)
1.1.4 Các chức năng của GIS
Một hệ thống GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:Thu thập dữ liệu;Lưu trữ dữ liệu; Truy vấn (tìm kiếm) dữ liệu; Phân tích dữ liệu; Hiển thị dữ liệu vàXuất dữ liệu
- Thu thập dữ liệu (data collection): Dữ liệu mô tả các đối tượng địa lý được lưutrữ trong cơ sở dữ liệu địa lý Cơ sở dữ liệu địa lý là một thành phần có chi phí xâydựng cao và tồn tại trong một thời gian dài cùng với hệ thống, vì vậy việc thu thập dữliệu là một vấn đề hết sức quan trọng Làm thế nào để lấy dữ liệu chỉ tồn tại trên dạnggiấy vào cơ sở dữ liệu? Dữ liệu này ở dạng số nhưng không thể sử dụng được, vậy nó ởđịnh dạng nào? Một hệ thống thông tin địa lý phải cung cấp các phương pháp để nhập
Trang 14dữ liệu địalý (tọa độ) và dữ liệu dạng bảng (thuộc tính) Hệ thống càng có nhiềuphương pháp nhập dữ liệu thì càng mềm dẻo và linh hoạt.
- Lưu trữ dữ liệu (data Storage): Có hai mô hình cơ bản được sử dụng để lưu trữ
dữ liệu địa lý: vector và raster Một hệ thống thông tin địa lý cần phải có khả năng lưutrữ cả hai định dạng dữ liệu này Trong mô hình dữ liệu vector, đối tượng địa lý đượcbiểu diễn tương tự như cách chúng biểu diễn trên bản đồ (bằng các đối tượng điểm,đường và vùng) Một hệ tọa độ x,y được sử dụng để xác định vị trí của các đối tượngnày trong thế giới thực Mô hình dữ liệu raster biểu diễn các đối tượng bằng cách sửdụng một lưới bao gồm nhiều ô Mức độ chi tiết của đối tượng phụ thuộc vào kíchthước của các ô trong lưới Định dạng dữ liệu raster rất phù hợp cho các bài toán phântích không gian củng như việc lưu các dữ liệu dạng ảnh Dữ liệu dạng raster khôngthích hợp cho các ứng dụng như quản lý thửa đất vì ranh giới của các đối tượng cầnphải được phân biệt rõ ràng
- Truy vấn dữ liệu (data query): Một hệ thống GIS phải có các công cụ để tìm racác đối cụ thể dựa trên vị trí địa lý hoặc thuộc tính của nó Các truy vấn, thường đượctạo ra bởi các câu lệnh hoặc biểu thức logic, sẽ được sử dụng để chọn ra các đối tượngtrên bản đồ và các bản ghi của chúng trong cơ sở dữ liệu Một truy vấn của một hệthống GIS thông thường sẽ trả lời câu hỏi: Cái gì? Ở đâu? Trong kiểu truy vấn này,người sử dụng biết đối tượng nằm ở vị trí nào và muốn biết các thuộc tính của nó Điềunày có thể được thực hiện trong hệ thống GIS bởi vì đối tượng địa lý được thể hiện trênbản đồ sẽ có liên kết với thông tin thuộc tính của nó lưu trong cơ sở dữ liệu Một kiểutruy vấn khác của GIS là tìm các vị trí thỏa mãn một số tính chất nào đó Trong trườnghợp này, người sử dụng biết rõ các tính chất quan trọng và muốn tìm xem những đốitượng nào có thuộc tính đó
- Phân tích dữ liệu (data analysis): Phân tích địa lý thường liên quan đến nhiềutập dữ liệu khác nhau và yêu cầu một quá trình nhiều bước để cho ra kết quả cuối cùng.Một hệ thống GIS phải có khả năng phân tích mối quan hệ không gian giữa các tập dữ
Trang 15liệu để trả lời câu hỏi và giải quyết vấn đề mà người sử dụng đặt ra Ba phương phápphân tích thông tin địa lý phổ biến là:
+ Phân tích gần kề xấp xỉ: Sử dụng thuật toán buffering để xác định mối quan hệ
gần kề giữa các đối tượng
+ Phân tích chồng xếp: Kết hợp các đối tượng của hai lớp dữ liệu để tạo ra mộtlớp mới, lớp kết quả này sẽ chứa đựng các thuộc tính có trong cả hai lớp gốc Lớp kếtquả có thể được phân tích để tìm ra những đối tượng chồng phủ hoặc để tìm ra mức độmột đối tượng nằm trong một vùng hoặc nhiều vùng nào đó là bao nhiêu
+ Phân tích mạng lưới: Để giải quyết các bài toán như mạng lưới giao thông,mạng lưới thủy văn…
- Hiển thị dữ liệu (data display): Hệ thống GIS cũng cần phải có các công cụ đểhiển thị các đối tượng địa lý sử dụng nhiều ký hiệu khác nhau Đối với nhiều loại phéptoán phân tích, kết quả cuối cùng chính là bản đồ, đồ thị hoặc các báo cáo
- Xuất dữ liệu (data export): Hiển thị kết quả là một yêu cầu bắt buộc của hệthống GIS Việc hiển thị được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau Càng nhiều dạngđầu ra mà GIS có thể đưa ra thì khả năng tiếp cận thông tin và đối tượng chính xáccàng cao
1.1.5 Tình hình nghiên cứu ứng dụng GIS trên thế giới và ở Việt Nam
* Trên thế giới
Theo giáo sư khoa địa lý trường Đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov củanước Nga, Berliant A.M, chuyên gia hàng đầu thế giới về Hệ thống thông tin địa lý,GIS phát triển như một sự nối tiếp phương pháp tiếp cận tổng hợp và hệ thống trongmột môi trường thông tin địa lý.Hệ thống thông tin địa lý đã trở thành một khâu độtphá trong bài toán hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên
và bảo vệ môi trường Các công nghệ hiện đại cho phép giải quyết một cách có hiệuquả bài toán thu nhận, truyền, phân tích, trực giác hóa các dữ liệu gắn kết không gian,thiết lập các dữ liệu bản đồ Hầu hết trên thế giới đã áp dụng công nghệ GIS để sử dụng
Trang 16trường ở nhiều mức độ khác nhaunhằm phục vụ phát triển kinh tế; văn hóa; xã hộicũng như an ninh quốc phòng.
Viện Địa lý “Agusstin Codazzi” (IGAC) của Colombia đã dùng công nghệ GIS
để hiển thị và kiểm soát hiện trạng sử dụng đất hiện nay và trong tương lai của thànhphố Ibague
Công ty quản lý chất thải và năng lượng hạt nhân Thụy Điển và NespakPakistan phối hợp sử dụng GIS hỗ trợ quản lý lưu vực sông Torrent ở Pakistan GISđược sử dụng để mô hình hóa sự cân bằng nước, quá trình xói mòn và kiểm soát lũ chokhu vực
Viện phát triển tài nguyên đất Bangladesh đã ứng dụng GIS trong quản lý, phântích thông tin tài nguyên đất từ năm 1994 Hiện nay Viện đã sản xuất được 44 loại bản
đò khác nhau liên quan đến tình trạng dinh dưỡng đất, sử dụng phân bón, nhiễm mặn,
sử dụng đất
Tại Bắc Mỹ: Mỹ là một trong những nước đi đầu về công nghệ GIS, hệ thống
dữ liệu quốc gia được xây dựng rất hoàn chỉnh dựa trên hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
và quốc tế GIS đã được phát triển ở khắp các lĩnh vực liên quan đến không gian lãnhthổ như: môi trường (lâm nghiệp, hải dương học, địa chất học, khí tượng thuỷ văn,…);hành chính – xã hội (nhân khẩu học, quản lý rủi ro, an ninh,…); kinh tế (nông nghiệp,khoáng sản, dầu mỏ, kinh doanh thương mại, bất động sản, giao thông vận tải, bưuđiện,…); đa ngành liên ngành (trắc địa, quản lý đất đai, quy hoạch và quản lý phát triển
đô thị, thuế bất động sản…) Đã có nhiều phần mềm GIS của Mỹ được lập và sử dụngtại nhiều nước trên Thế giới như: ESRI, Integraph, MapInfo, Autodesk; phần mềm GIScủa Mỹ chiếm thị phần lớn nhất trên thế giới
Tại Pháp, các lĩnh vực ứng dụng công nghệ GIS như: Dịch vụ công (quy hoạchlãnh thổ quốc gia, địa chính, lãnh thổ địa phương, dân số học, hạ tầng xã hội, giáo dục,quốc phòng,…), tiếp vận (hàng không, tối ưu hóa hành trình tuyến đường…); môitrường/tài nguyên (nông nghiệp, địa chất, quản lý đất đai,…); bất động sản (kiến trúc,xây dựng, quản lý di sản…); hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, cấp điện, quản lý mạng
Trang 17lưới, gas, thông tin liên lạc…); thị trường (bảo hiểm, ngân hàng, thương mại…); xãhội, tiêu dùng (xuất bản, y tế, du lịch).Trong quy hoạch phát triển đô thị, GIS được ápdụng thành công trong quy hoạch lãnh thổ quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch đôthị do có nền tảng dữ liệu quốc gia phong phú, nền chuẩn quốc gia – địa hình, địachính, bản đồ không ảnh, số liệu thống kê và nhiều chuyên ngành khác.
Tại Hàn Quốc, GIS đã được áp dụng vào hầu hết mọi lĩnh vực trên cả nước HànQuốc đã triển khai xây dựng hệ thống GIS quốc gia nhằm tập trung vào các mục tiêu:xây dựng nền tảng cơ sở (bản đồ địa hình toàn quốc, địa chính, dữ liệu phi khônggian…); xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian (khung dữ liệu quốc gia, ngân hàng dữliệu, phát triển công nghệ GIS, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, đào tạo chuyển giao côngnghệ…); xây dựng hệ thống ứng dụng đa ngành (hệ thống quản lý thông tin đất đai, hệthống quản lý thông tin quy hoạch, hệ thống quản lý thông tin kiến trúc…); đang pháttriển hệ thống nâng cao (thành phố thông minh-U-city, tối ưu hóa ứng dụng nâng cao,
hệ thống hỗ trợ quyết sách quy hoạch…)
*Ở Việt Nam
Hệ thống thông tin địa lý đã và đang được công nhận là một hệ thống với nhiềulợi ích, công nghệ GIS được thí điểm khá sớm, áp dụng rộng rãi trong các cơ quannghiên cứu, đến nay được ứng dụng trong nhiều ngành như quy hoạch nông lâmnghiệp, quản lý rừng, lưu giữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý đô thị,phân tích hiện trạng và dự báo xu hướng diễn biến môi trường… đã mang lại hiệu quảbước đầu cho kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng nước ta, và đang có nhiều triểnvọng phát triển nhanh trong thời gian tới nhờ tính trực quan của GIS và sự hỗ trợ về tốc
độ xử lý của máy tính và công nghệ lưu trữ cơ sở dữ liệu bằng điện toán đám mây
Lê Văn Thăng cùng cộng sự đã thành công trong việc xây dựng cơ sỡ dữ liệuGIS về hệ thống thu gom chất thải tại thành phố Huế Việc ứng dụng GIS sắp xếp lại hệthống thu gom chất thải tại tiểu khu quy hoạch Nam Vỹ Dạ, thành phố Huế, nơi có71% thùng rác quá tải; 10% chứa ít rác; 53% đặt không hợp lý và hư hỏng 47%, cho
Trang 18thấy cần thêm 18 thùng rác mới; điều chỉnh 10 vị trí; giữ nguyên 17 thùng; qua đó giảiquyết được vấn nạn đổ rác ra bên ngoài thùng rác.
Ứng dụng công nghệ GIS sắp xếp lại hệ thống thu gom chất thải cho cả khu vựcNam sông Hương, thành phố Huế nơi có 239 thùng rác với tỷ lệ 6 thùng rác/km2, 666người/thùng rác, đã khắc phục được bất cập trong thu gom chất thải ở khu vực cóthùng rác quá tải, rác đổ ra vỉa hè, lòng đường, bờ sông…
Năm 2012, nhóm tác giả Trần Quốc Bình, Phùng Văn Thắng, Phạm Thị Thanh
Thủy đã thực hiện đề tài: “ Ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu và GIS trong đánh giá tính hợp lý không gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất”.
Năm 2011, nhóm tác giả Nguyễn Hữu Xuân, Nguyễn Thị Huyền và Phan Thái
Lê đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng hệ thông tin địa lí (GIS) nghiên cứu tài nguyên rừng
và bảo tồn đa dạng sinh học ở vuờn quốc gia Bidoup - Núi Bà tỉnh Lâm Ðồng”.
Năm 2013, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội chủ trì thực hiện, Trần
Quốc Bình làm chủ nhiệm đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng GIS trong công tác quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
Năm 2014, nhóm tác giả Nguyễn Trọng Đợi và Mai Xuân Trạng đã thực hiện đề
tài“Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ lớp phủ rừng thành phố Quy Nhơn phục vụ tổng kiểm kê rừng năm 2015”.
Năm 2013, Tạ Ngọc Long đã thực hiện “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liêu địa
chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” Đã xây dựng được dữ liệu không gian và giữ liệu thuộc tính phản ánh đúng thực
trạng tại khu vực, phục vụ tốt cho công tác lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, kiểm
kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Năm 2015 Trường Đại học Tây Bắc chủ trì thực hiện, Nguyễn Anh Tuấn làm
chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS phục vụ quản lý nông thôn mới tỉnh Sơn La”.
Tuy vậy bên cạnh các kết quả, việc triển khai ứng dụng GIS vẫn còn nhiều hạnchế như vai trò lãnh đạo các ngành, địa phương chưa thực sự tiên phong, đi đầu, dữ
Trang 19liệu GIS ở nhiều nơi còn phân tán, cát cứ, thiếu đồng bộ khiến việc thu thập, tổng hợp,cập nhật gặp khó khăn, công nghệ và nhân lực còn hạn chế dẫn đến một số ngành vẫngặp trở ngại khi ứng dụng trên hệ thống.
1.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu đất đai
1.2.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (Database) là tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc liên quanvới nhau và được lưu trữ trong máy tính CSDL được thiết kế, xây dựng và lưu trữ vớimột mục đích xác định như phục vụ lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông tin hoặc cập nhật
dữ liệu cho các ứng dụng hay người dùng
- Ưu điểm nổi bật của CSDL là:
+ Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó bảo đảm được tínhnhất quán và toàn vẹn dữ liệu
+ Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau
+ Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khácnhau
- Bên cạnh đó, để đạt được các ưu điểm nêu trên của CSDL thì đặt ra những vấn đềcần phải giải quyết là:
+ Tính chủ quyền của dữ liệu
+ Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng
+ Tranh chấp dữ liệu
+ Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố
1.2.2 Nội dung cơ sở dữ liệu đất đai
* Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Theo thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013: Xây dựngCSDL đất đai phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- CSDL đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện)
Trang 20-Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị
cơ bản để thành lập CSDL đất đai.CSDL đất đai của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đấtđai của các xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trựcthuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai.CSDL đất đaicấp tỉnh được tập hợp từ CSDL đất đai của tất cả các huyện thuộc tỉnh.CSDL đất đaicấp Trung ương được tổng hợp từ CSDL đất đai của tất cả các tỉnh trên phạm vi cảnước
- Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật sử dụng dữ liệu đất đaiphải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy địnhhiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung làGiấy chứng nhận)
* Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai
- CSDL đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
+ CSDL địa chính;
+ CSDL quy hoạch sử dụng đất;
+CSDL giá đất;
+ CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
CSDL địa chính là thành phần cơ bản của CSDL đất đai, làm cơ sở để xây dựng
và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác
Trang 21- Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin CSDL địa chính được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 4 của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
- Nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quy hoạch sử dụng đất, CSDL giáđất và CSDL thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định kỹ thuật về chuẩn dữliệu quy hoạch sử dụng đất, quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu giá đất và quy định kỹthuật về chuẩn dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh
Các cơ quan có trách nhiệm xây dựng CSDL đất đai bao gồm: Tổng cục Quản lýđất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi; Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cóchức năng thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường có chức năng thực hiện định giá đất cấp tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môitrường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
Xây dựng CSDL đất đai gồm một số nội dung sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc
chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới,cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất.Bao gồm các bước: Công tác chuẩn bị; Thu thập tài liệu; Xây dựng dữ liệu không gianđịa chính; Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính; Quét giấy tờ pháp lý về quyền sửdụng đất; Hoàn thiện dữ liệu địa chính; Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata; Thửnghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu; Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở
dữ liệu địa chính; Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính
Trang 22- Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấychứng nhận, đăng ký biến động đất đai Bao gồm các bước: Công tác chuẩn bị; Thuthập tài liệu; Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có; Xây dựng dữliệu không gian địa chính; Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính; Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất ; Hoàn thiện dữ liệu địa chính; Xây dựng dữ liệu đặc tả metadata; Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu; Kiểm tra, đánh giáchất lượng cơ sở dữ liệu địa chính; Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa
-chính.(Theo thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013).Như vậy, CSDL đất đai
là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất,
dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập,khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử
1.3 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
1.3.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hoạt động kinh tế - xã hội có tính chất đặc thù.Đây là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống cácbiện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổnghợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, có những đặc trưngcủa tính phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan điểm tiếp cận hệ thống để hìnhthành các phương án tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo pháp luật của Nhà nước Bảnthân nó được coi là hệ thống các giải pháp định vị cụ thể của việc tổ chức phát triểnkinh tế, xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất định, cụ thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sửdụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạtcủa mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao
QHSDĐ là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, kinh tế vừa mang tính phápchế
Trang 23Biểu hiện của tính kỹ thuật ở chỗ, đất đai được đo đạc, vẽ thành bản đồ, tínhtoán và thống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảnh thửa để giao cho các mục đích sửdụng khác nhau
Về mặt pháp lý, đất đai được Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cánhân sử dụng vào các mục đích khác nhau Nhà nước ban hành các văn bản pháp quy
để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai Các đối tượng sử dụng đất có nghĩa vụ chấphành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Nhà nước
Khi giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, cần xác định rõ mục đích
sử dụng Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả caotiềm năng đất Ở đây thể hiện rõ tính kinh tế của quy hoạch sử dụng đất, song điềuđóđược khi quy hoạch được tiến hành đồng bộ cùng với các biện pháp kỹ thuật và phápchế
Từ đó có thể rút ra khái niệm QHSDĐ như sau: Quy hoạch sử dụng đất là một
hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất
cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
1.3.2 Đặc điểm, chức năng của quy hoạch sử dụng đất
* Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất.
QHSDĐ bao gồm các đặc điểm sau đây:
-Tính tổng hợp: QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoahọc xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất, công nghiệp và nông nghiệp…Đối tượng củaQHSDĐ là khai thác, sử dụng và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu củanền kinh tế quốc dân QHSDĐ cho trách nhiệm tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, điều hòamâu thuẫn về đất đai của các ngành lĩnh vực, xác định và điều phối phương hướng,phương thức phân bổ sử dụng đất phù hợp với kinh tế - xã hội
Trang 24- Tính dài hạn: QHSDĐ dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất đai cho phát triểnkinh tế xã hội, căn cứ và dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế như sựbiến động dân số, tiến bộ khoa học công nghệ, khả năng đô thị hóa hiện đại hóa trongsản xuất nông nghiệp.
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính chung và dài hạn thì QHSDĐchỉ sử dụng dự báo trước xu thế thay đổi về phương hướng mục tiêu cơ cấu phân bố sửdụng đất một cách tổng quát chứ không dự kiến được các hình thức nội dung chi tiết cụthể của sự thay đổi đó
- Tính chính sách: QHSDĐ là công cụ khoa học của nhà nước gắn liền với cácchính sách về đất đai của nước ta nhằm phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và nềnkinh tế toàn bộ xã hội góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lý và sửdụng đất, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả xã hội
- Tính khả biến: Do tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước theo nhiềuphương diện khác nhau và QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp nhằm biến đổihiện trạng sử dụng đất sang một trạng thái mới thích hợp hơn cho phát triển kinh tế xãhội trong một giai đoạn nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càngtiến bộ, chính sách kinh tế thay đổi, dự kiến quy hoạch không phù hợp nên phải điềuchỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch
* Chức năng của quy hoạch sử dụng đất.
Việc lập QHSDĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cảlâu dài Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, QHSDĐ được tiến hành nhằm định hướng chocác cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết củamình, từ đó xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đấtđai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực
và phục vụ các nhu cầu dân sinh, nhu cầu văn hóa xã hội Mặt khác, QHSDĐ còn làbiện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mụcđích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh trình trạng chuyển mục đích tùy
Trang 25tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp Ngăn chặn các hiện tượngtiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễmmôi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội vàcác hậu quả khó lường về bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặcbiệt là trong giai đoạn chuyển dần sang nền kinh tế thị trường.
1.3.3 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Theo Luật Đất đai năm 2013, nội dung QHSDĐ cấp huyện bao gồm:
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.3.4 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Cơ sở, căn cứ pháp lý lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quốc hộithông qua ngày 28/11/2013 và có hiệu lực ngày 1/1/2014;
- Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2014;
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày02/06/2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Trang 26- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của BộTài nguyên và Môi trường ngày02/06/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Bên cạnh đó còn dựa vào các căn cứ sau:
- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thành phố…thuộc tỉnh;
- Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sửdụng đất cấp huyện kỳ trước;
- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của cấp huyện, của cấp xã;
- Định mức sử dụng đất;
- Tiến bộ và khoa học công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
* Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Theo Luật Đất đai năm 2013 việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảmbảo các nguyên tắc sau đây:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QHSDĐ của cấp dưới phải phù hợp với quyhoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với QHSDĐ đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt QHSDĐ cấp quốc gia phải bảo đảmtính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; QHSDĐ cấp huyện phải thể hiệnnội dung sử dụng đất cấp xẫ
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng vớibiến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi íchquốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
Trang 27- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảođảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.
1.3.5 Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
- An-giê-ri: QHSDĐở An-giê-ri được xây dựng trên nguyên tắc nhất thể hóa,liên hợp hóa và kỷ luật đa phía Trong toàn bộ quá trình quy hoạch có sự tham gia đầy
đủ của các địa phương liên quan, các tổ chức ở cấp chính phủ, tổ chức nhà nước, cáccộng đồng và tổ chức nông gia Ở nước này, Chính phủ có trách nhiệm ngay từ đầuđối với những quan hệ ở tầm vĩ mô còn công chúng - người có liên quan tới các hành
vi lập quy hoạch giữ một vị trí quan trọng
- Philipine: Tồn tại ba cấp quy hoạch - Cấp quốc gia: Hình thành những hướngdẫn chỉ đạo chung - Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng -Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai tròquan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành và các quan hệ giữa các cấp lập quyhoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất tham gia ỞPhilipin nhấn mạnh vai trò luật pháp cả ở cấp quốc gia và cấp vùng
- Nam Phi: Đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do Chính phủ
Trang 28được coi là căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ 38 án chi tiết hơn với sựkết hợp của các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn Các đồ án quy hoạch tiếp theo (cấpquận, huyện) được xây dựng với sự tham gia của các chủ sử dụng đất
- Đài Loan: Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng cấpkhác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy hoạch sửdụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành như sau: - Quyhoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan - Quy hoạch sử dụng đất theo vùng - Quyhoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố - Quy hoạch đô thị - Quy hoạch sửdụng đất phi đô thị
* Ở Việt Nam
Tình hình quy hoạch phân bổ sử dụng đất ở nước ta là công việc khá mới mẻ sovới các nước trên thế giới, kinh nghiệm thực tế còn ít, thiết bị kỹ thuật còn hạn chế.Tuy nhiên, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trước tình hình phát triển của nềnkinh tế xã hội chúng ta đang từng bước khắc phục khó khăn, kế thừa kinh nghiệm củacác nước trên thế giới để vận dụng vào tình hình thực tế của nước ta
QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốcgia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đônđốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷquyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửiQuốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội vềkết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số17/2011/QH13 của Quốc hội
Công tác QHSDĐ được các Bộ, ngành, địa phương thực hiện rất nhiều tuy nhiênvẫn chưa đạt được mục tiêu dẫn đường cho sự phát triển Hầu hết các quy hoạch đềurơi vào tình trạng bị chia cắt trong sơ đồ quản lý do sự phân công nhiệm vụ khác nhaugiữa các bộ, ngành Các quy hoạch không đồng bộ, thiếu thống nhất, khớp nối và
Trang 29chồng lấn Ví dụ như quy hoạch tổng thể vùng Đông Nam Bộ là quy hoạch cấp caođược phê duyệt ngày 20/7/2012 trong khi đó quy hoạch tổng thể tỉnh Tây Ninh lại đượcphê duyệt ngày 9/11/2010 Theo quy định, quy hoạch tỉnh phải căn cứ vào quy hoạchvùng và các quy hoạch cấp quốc gia, nhưng thực tế quy hoạch vùng đang xây dựng vàchưa được phê duyệt thì quy hoạch tỉnh đã được thực hiện Hay như quy hoạch tổngthể trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020 được phê duyệt ngày 8/7/2013 chỉ có
14 tỉnh nhưng quy hoạch đến năm 2030 được phê duyệt ngày 21/6/2013 có thêm cáchuyện phía Tây hai tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An Chất lượng dự báo của quy hoạch kémdẫn đến xây dựng kế hoạch không phù hợp, điều chỉnh quy hoạch nhiều lần
1.4 Tổng quan về phần mềm sử dụng trong nghiên cứu
1.4.1 Phần mềm Microstation
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phốibởi Bentley Systems, có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý cácđối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ, được sử dụng để là nền cho các ứng dụngkhác như: Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nềnảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation còn cung cấpcung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
File dữ liệu của Microstation là Design file Tại một thời điểm, Microstation chỉcho phép người sử dụng được mở và làm việc với duy nhất một file, đó là ActiveDesign file Muốn mở một file khác trong khi đang có một Active Design file thì cầnphải mở dưới dạng Reference file (file tham khảo)
Một Design file trong Microstation được tạo trên cơ sở copy một file chuẩn làSeed file Seed file thực chất là một file Template (khuôn mẫu) chứa đầy đủ các thông sốquy định của file dữ liệu như môi trường làm việc là 2 chiều hay 3 chiều, đơn vị đo, quy
Trang 30tắc hiển thị giá trị góc…Tất cả các đối tượng khi thể hiện trên file sử dụng cùng một seedfile thì đều thống nhất về các thông số này
Phần mềm Microstation được ứng dụng thành lập bản đồ: Đặc biệt trong lĩnh vựcbiên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của MicroStation chophép người sử dụng tự thiết kế các kí hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern mà rấtnhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phầnmềm khác (MapInfo, AutoCAD, ), lại được giải quyết một cách dễ dàng trongMicroStation Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nềnmột file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn
vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhấtgiữa các file bản đồ
Bên cạnh đó Microstation còn kết nối, chuyển đổi dữ liệu với các phần mềm khácnhư: ArcView, ArcGIS, AutoCAD, MapInfo
1.4.2 Phần mềm ArcGIS
1.4.2.1 ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng nàyđồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từđơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa vàbiên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu
Trang 31Hình 2: Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS
- ArcMap là một chương trình quan trọng trong bộ ArcGIS Gồm các chức năng:hiển thị trực quan đối tượng bản đồ, sự phân bố không gian của chúng, giúp con ngườinhận biết dễ dàng hơn Tạo lập bản đồ: thêm dữ liệu bản đồ, chỉnh sửa dữ liệu địa lý,làm việc với các bảng dữ liệu, xây dựng các bản đồ chuyên đề có thể truyền tải thôngtin cho con người một cách nhanh chóng và chính xác Trợ giúp quyết định: hỗ trợ truyvấn, phân tích, xử lý dữ liệu, trợ giúp ra quyết định giúp con người có những lựa chọnnhanh chóng, chính xác và hiệu quả
- ArcCatalog là nơi quản lý dữ liệu trong ArcGIS thuận tiện cho người sử dụng
có thể thay đổi thông tin cho các lớp dữ liệu của mình Giao diện chính của ArcCatalogrất giống với Explore của Window, cho phép người dùng có thể tạo và xóa các folderchứa dữ liệu liên quan đến ArcGIS Trong ArcCatalog cho phép tạo các dữ liệu để sửdụng trong ArcGIS gồm geodatabase (gdb và mdb), shapfile (shp), converge, database(dbf)
- ModelBuilder là một ngôn ngữ lập trình trực quan để xây dựng quy trình côngviệc xử lý dữ liệu Mô hình xử lý dữ liệu tự động tự động hoá và ghi lại các quá trìnhphân tích không gian và quản lý dữ liệu của bạn Bạn tạo và sửa đổi các mô hình xử lý
dữ liệu trong ModelBuilder, trong đó mô hình được biểu diễn dưới dạng một sơ đồ kếthợp các trình tự của các quy trình và các công cụ xử lý dữ liệu, sử dụng đầu ra của mộtquá trình làm đầu vào cho một quá trình khác
- ArcScene là một công cụ trong ArcGIS hỗ trợ trong việc xây dựng các mô hình3D từ nền 2D, xây dựng các bản đồ DEM và truy xuất, lập trình các công cụ trên nền3D…
- ArcToolbox là bộ công cụ phục vụ cho xử lý, phân tích và quản lý dữ liệu như:chuyển đổi các định dạng dữ liệu, tạo vùng đệm, chồng lớp, xây dựng mạng lưới hìnhhọc, tạo hệ quy chiếu,… tất cả các công cụ chuyển đổi được ở ArcMap và ArcCatalogđều có thể thực hiện ở ArcToolbox
Trang 321.4.2.2 Chức năng của ArcGIS
- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệuthuộc tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cảnhững dữ liệu lấy từ Internet;
- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằngnhiều cách khác nhau;
- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộctính;
- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyênnghiệp
1.4.2.3 Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu được sắp xếp trong các cây thư mục trên máy tính Những nguồn
dữ liệu có thể được sử dụng để nhập, xuất dữ liệu từ công cụ xử lý bản đồ Những dữliệu được hỗ trợ bao gồm: Geodatabase feature datasets, Shapefile datasets, Coveragedatasets, CAD feature datasets, SDC datasets, Raster datasets, TIN datasets, Layerfiles, Table views…
1.4.2.4 Dạng dữ liệu được hỗ trợ trong cấu trúc dữ liệu
ArcGIS hỗ trợ đọc được nhiều định dạng dữ liệu khác nhau (khoảng 300 địnhdạng) như shapefile, geodatabase, AutoCad Raster, Coverage, SDC (Smart DataCompression), SDE layers, Text file (.TXT), TIN, VPF…
Trang 33Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loại bản đồ, dữ liệu không gian và thuộc tính đất đai trên địa bàn huyện ĐứcThọ, tỉnh Hà Tĩnh
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên phạm vi không gian địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai và quy hoạch sử dụng đất của huyện
2.2.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Đánh giá điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; khí hậu thời tiết; thủy văn; các nguồn tài nguyên
Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội bao gồm: Phát triển kinh tế - xã hội; dân số, lao động và việc làm; thực trạng phát triển đô thị, nông thôn, văn hóa – thể thao; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.2.1.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện
- Tình hình quản lý đất đai của huyện
- Hiện trạng sử dụng đất của huyện
- Công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện
2.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Sử dụng phần mềm ArcGIS để thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyệnĐức Thọ phù hợp với yêu cầu quản lý và sử dụng đất dựa trên các chính sách của nhànước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn của huyện
Trang 34Dữ liệu không gian bao gồm: Bản đồ hành chính, bản đồ các loại đất, bản đồgiao thông, bản đồ thủy lợi, bản đồ công trình kinh tế - xã hội, bản đồ địa hình Dữ liệuthuộc tính được xây dựng theo các lớp bản đồ, thể hiện đầy đủ các thông tin thuộc tínhcủa các đối tượng không gian.
2.2.3 Khai thác ứng dụng CSDL đất đai phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất
Từ cơ sở dữ liệu xây dựng được ta khai thác các tính năng của phần mềmArcGIS nhằm phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất như: Tìm kiếm, tra cứu, hiển thịthông tin; xây dựng các bản đồ chuyên đề; thống kê diện tích; tính diện tích mất đất khi
mở rộng hệ thống giao thông, thủy lợi; xác định những biến động trong quá trình sửdụng đất…
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Điều tra thu thập số liệu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa giới hànhchính, bản đồ chuyên đề về đất nông nghiêp, báo cáo thống kê về tình hình kinh tế-xãhội, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên…tại phòng Thống kê, phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Đức Thọ
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở phân tích dữ liệu bản đồ, từ đó tiến hành thống kê, phân tích và tổnghợp thông tin trong các tài liệu thu thập được, phân loại thông tin để đưa vào cơ sở dữliệu
2.3.3 Phương pháp xây dựng CSDL
Sử dụng phần mềm Microstation, ArcGIS xây dựng cơ sở dữ liệu,dữ liệu khônggian được phân làm các lớp đối tượng (điểm, đường, vùng), dữ liệu thuộc tính đượcquản lý dưới dạng bảng Lưu trữ, khai thác, cập nhật các dữ liệu về đất đai, kinh tế, xãhội phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất
Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ năm 2016 ta sử dụng phầnmềm Microstation tách thành các lớp dữ liệu, sử dụng ArcMap xuất các lớp dữ liệu đã
Trang 35tách và xây dựng CSDL bao gồm có 6 lớp: Lớp hành chính, lớp thửa đất, lớp giaothông, lớp thủy lợi, lớp công trình kinh tế - xã hội, lớp địa hình
2.3.4 Phương pháp phân tích không gian của GIS
Sử dụng các công cụ tìm kiếm bằng SQL, phương pháp chồng xếp (OverlayAnalysis), tạo vùng đệm(Buffer), phương pháp tìm kiếm dữ liệu trong vùng không gian
…trong GIS để thực hiện các bài toán ứng dụng CSDL đã xây dựng để phục vụ choQHSDĐ
2.3.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Trình bày kết quảnghiên cứu gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính theoquy phạm của ngành quản lý đất đai Những bản đồ được trình bày bao gồm: Bản đồhành chính, bản đồ thửa đất, bản đồ hệ thống giao thông, thủy lợi, bản đồ công trìnhkinh tế - xã hội, bản đồ địa hình
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Về ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Nam Đàn và huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An
- Phía Nam giáp huyện Hương Khê
- Phía Đông giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh
- Phía Tây giáp huyện Hương Sơn và huyện Vũ Quang
Đức Thọ có 28 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 27 xã) với tổng diện tích đất tựnhiên 20.349,14 ha
Nhìn chung, huyện Đức Thọ có vị trí khá quan trọng đối với vùng kinh tế phíaBắc tỉnh Với những lợi thế cơ bản là nằm trên trục đường Quốc lộ 8A nối QL 1A vớicửa khẩu Quốc tế Cầu Treo… có đường sắt Bắc Nam chạy qua, có nhà ga đường sắt vàđường sông thuận lợi tạo nên sự phát triển kinh tế - xã hội với nhiều lợi thế: giao lưu,học hỏi kinh tế - văn hóa, khoa học công nghệ giữa các xã, thị trấn trong và ngoàihuyện, kết hợp giữa những vùng nguyên liệu sẵn có trong và ngoài huyện với các cơ sởsản xuất công nghiệp, vận chuyển và trung chuyển để tiêu thụ hàng hóa,… Cho phép
huyện có thể phát triển một nền kinh tế toàn diện.(Nguồn:UBND huyện Đức Thọ, 2016).
Trang 37Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện được chia thành 4 kiểu địa hình:
- Kiểu địa hình đồng bằng: Độ cao tuyệt đối dưới 20 m, tương đối bằng phẳng,
có độ dốc dưới 80, phân bố dọc theo Quốc lộ 8A và vùng ngoài đê phía Bắc của huyện,địa hình ít bị chia cắt
- Kiểu địa hình đồi: Có độ cao dưới 300 m, độ dốc chủ yếu từ 8 - 150, nằm vềphía Tây của huyện
- Kiểu địa hình núi: Có độ cao trên 300 m, độ dốc chủ yếu trên 250, phân bố chủ
yếu ở phía Tây Nam của huyện.(Nguồn:UBND huyện Đức Thọ, 2016).
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Đức Thọ nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hàng năm chịu ảnh hưởng củakhí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điểnhình của miền Nam và khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông giá lạnh của miền
Trang 38từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 Còn mùa ít mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8.
Lượng mưa trung bình hàng năm ở Đức Thọ vào khoảng 2.100 mm, tập trungchủ yếu vào tháng 10 và tháng 11, chiếm trên 70% lượng mưa cả năm Số ngày có mưatrung bình trong năm ở Đức Thọ tương đối dài, từ 150 - 160 ngày, có khi lên đến 180 -
3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Chế độ thuỷ văn của huyện ảnh hưởng chủ yếu bởi hệ thống sông ngòi tronghuyện Những con sông lớn chảy qua địa bàn huyện như: sông Ngàn Sâu (dài 25 kmchảy từ Hương Khê đổ về qua 10 xã của huyện), sông Ngàn Phố (chảy từ huyện VũQuang về huyện Đức Thọ qua địa phận xã Trường Sơn) Hai con sông này hợp lưu tại
ngã ba Linh Cảm tạo thành sông La, một phụ lưu của sông Lam (Nguồn:UBND huyện Đức Thọ, 2016).
3.1.1.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên
a Thuận lợi
- Đức Thọ có diện tích tự nhiên lớn, quỹ đất sản xuất nông nghiệp nhiều và đadạng về loại đất…thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng như: lúa, ngô,
Trang 39khoai, cây ăn quả,…Huyện có điều kiện quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, chuyêncanh với quy mô lớn Có thể phát triển trang trại và xây dựng mô hình nông - lâm kếthợp.
- Diện tích đất có rừng tự nhiên lớn, trữ lượng gỗ khá, hệ động thực vật tự nhiênphong phú và đa dạng, tạo nguồn sinh thủy, hạn chế lũ lụt
- Có nhiều sông suối, ao hồ, nhiều vị trí có điều kiện thuận lợi xây dựng cáccông trình thủy lợi, thủy điện phục vụ phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
b Khó khăn
Sự biến đổi của khí hậu và thời tiết không ổn định… có ảnh hướng xấu đến hoạtđộng sản xuất và đời sống nhân dân Bên cạnh đó, quỹ đất đồng bằng phù sa màu mỡcủa huyện không nhiều, địa hình khu vực đồi núi bị chia cắt với độ dốc lớn… nên khóphát triển kinh tế hàng hóa có quy mô lớn
3.1.2 Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Địa bàn huyện có 6 nhóm đất với tổng diện tích đất tự nhiên là 16660,26 ha,không bao gồm các loại đất: sông suối, mặt nước, đất chuyên dùng và đất ở với diệntích là 3688,88 ha
+ Nhóm đất Cát: có diện tích 98,20 ha, chiếm 0,48% diện tích tự nhiên
+ Nhóm đất Phù sa: có diện tích 11674,26 ha, chiếm 57,57% diện tích tự nhiên.+ Nhóm đất Bạc màu: có diện tích 326,20 ha, chiếm 1,61%diện tích tự nhiên.+ Nhóm đất Đỏ vàng: có diện tích 2323,86 ha, chiếm 11,46%diện tích tự nhiên.+ Nhóm đất Thung lũng dốc tụ: có diện tích 383,31 ha, chiếm 1,89%diện tích tựnhiên
+ Nhóm đất Xói mòn trơ sỏi đá: có diện tích 1854,43 ha, chiếm 9,14%diện tích
tự nhiên (Nguồn:UBND huyện Đức Thọ, 2016).
3.1.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của huyện Đức Thọ được cung cấp chủ yếu bởi 3 nguồn nướcchính là: nước ngầm, nước mặt và nước mưa
Trang 40- Nguồn nước ngầm: Được khai thác chủ yếu cho sinh hoạt của nhân dân trongtoàn huyện thông qua hệ thống giếng đào, giếng khoan.
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của huyện tương đối dồi dào, chủ yếu làcác sông, ngòi, ao, hồ, kênh phân bố ở các xã trong toàn huyện
- Nguồn nước mưa: Với trữlượng mưa trung bình hàng năm của huyện vàokhoảng 2100 mm, là nguồn nước bổ sung cho các sông, ao, hồ phục vụ cho nhu cầu về
nguồn nước của nhân dân.(Nguồn:UBND huyện Đức Thọ, 2016).
3.1.2.3 Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai đến 31/12/2016 diện tích đất lâm nghiệp củahuyện là 3181,72 ha; chiếm 15,63% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đấtrừng sản xuất có 3092,00 ha, đất rừng phòng hộ có 89,72 ha Diện tích rừng hiện cócủa huyện đang góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nguồn nước đầu nguồn, hạnchế quá trình xói mòn, rửa trôi, sạt lở và ngăn lũ Hình thành sản xuất hàng hóa từ phát
triển kinh tế trang trại, rừng đồi (Nguồn: UBND huyện Đức Thọ, 2016).
3.1.2.4 Tài nguyên nhân văn
Đức Thọ là vùng đất có truyền thống yêu nước với những bậc cách mạng tiềnbối như Đồng Chí Trần Phú - Nguyên Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng Cộng Sản ViệtNam Đức Thọ còn là nơi có bề dày lịch sử văn hoá với lòng hiếu học, nhân dân cần cùthông minh sáng tạo nên đã cống hiến cho quê hương và đất nước những nhà trí thức
và khoa học lớn.Theo thống kê dưới thời phong kiến từ khoa thi đầu tiên (1075) đếnkhoa thi cuối cùng (1919) tỉnh Hà Tĩnh có 148 vị đậu Đạt cao riêng Đức Thọ có 45 vị.Những vùng trong huyện có truyền thống học giỏi như Tùng Ảnh, Trung Lễ, Yên Hồ,Đức Yên, Đức Châu
Toàn huyện có 22 di tích được công nhận là di tích lịch sử văn hóa, trong đó có
1 di tích được nhà nước công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia là Nhà thờPhan Đình Phùng tại xã Tùng Ảnh