Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tại Agribank CN Thừa Thiên Huế, Nhận thức được những điểm yếu về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản để nhanh chóng khắc phục trong thời gian sớm nhất, đồng thời phát triển những điểm mạnh để phát triển tốt hơn trong tương lai. Đề xuất các giải pháp hữu hiệu về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản đến với Ngân hàng Nông Nghiệp chi nhánh Huế, để dễ dàng cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, cũng như tăng hiệu quả hoạt động vượt trội trong thời gian tới.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Nhật Anh Giảng viên hướng dẫn Lớp: K47 Tài chính TS Hoàng Văn Liêm Khóa: 2013 – 2017
Huế, tháng 5 năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được trải nghiệm thực tế trong môi trường làm việc chuyên nghiệp của ngân hàng và quá trình thực hiện bài nghiên cứu này là khoảng thời gian rất ý nghĩa
và hữu ích đối với tôi Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày
tỏ lòng biết ơn tới tất cả quý cơ quan và các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành bài báo cáo thực tập nghề nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo khoa Tài chính - Ngân hàng, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình trang bị cho tôi vốn kiến thức quý báu trong thời gian vừa qua, đó không chỉ là nền tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào con đường sự nghiệp của mình
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Hoàng Văn Liêm người hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành báo cáo thực tập nghề nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tâp thực tế tại Ngân hàng, đặt biệt các anh chị Phòng Tín dụng đã hướng dẫn nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành tốt đợt thực tập
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện Nguyễn Hoàng Nhật Anh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Agribank CN Thừa Thiên Huế Trong giai đoạn 2014 – 2016, mục đích của của đề tài là nghiên cứu và
đề ra giải pháp phát triển cho hoạt động này trong tương lai, nhằm tăng giá trị cho
KH, tối đa hóa lợi nhuận cho NH và tạo được nhiều giá trị cho nền kinh tế Nhằm thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản tại Agribank CN Thừa Thiên Huế
- Phân tích hoạt động kinh doanh, đánh giá hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Agribank CN Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016
- So sánh hình thức cho vay thấu chi tài khoản và hình thức cho vay tiêu dùng từng lần tại Agribank CN Thừa Thiên Huế, nhằm xác định ưu nhược điểm của hai hình thức này
- So sánh sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản của Agribank CN Thừa Thiên Huế và 3 NHTM (DongA Bank, VP Bank, ACB) trên địa bàn, để có được cái nhìn tổng quan về nghiệp vụ này
Từ những trải nghiệm thực tế và việc đánh giá tổng quan về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Agribank Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2014 – 2016, đề tài
sẽ đưa ra những giải pháp hữu ích nhằm củng cố và phát triển hoạt động này tại chi nhánh trong tương lai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU………i
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ……… iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ……… …….…………1
1 Lý do chọn đề tài …… ……….………….………….…….……….1
2 Mục tiêu nghiên cứu… ……….……… ……… 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…… ……… 3
4 Phương pháp nghiên cứu…… ……… ………3
5 Kết cấu đề tài… ……… ……….3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…… ………… ……4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY THẤU CHI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… … 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM……… 4
1.1.1 Khái niện cho vay……… 4
1.1.2 Phân loại cho vay……… 4
1.1.3 Nguyên tắc cho vay……… 6
1.1.4 Vai trò của cho vay….……… 6
1.2 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM……… 7
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng……… 7
1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng… ……… 8
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng ……….….9
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của NHTM …….11
1.3.1 Khái niệm cho vay thấu chi ……….11
1.3.2 Đặc điểm của cho vay thấu chi……… 11
1.3.3 Các hình thức cho vay thấu chi……… ………… 12
1.3.4 Lợi ích của cho vay thấu chi……… 12
1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của NHTM….……….…… … 12
1.4 Điều kiện kỹ thuật liên quan đến cho vay thấu chi ……….14
1.4.1 Công nghệ Ngân hàng.……… ……….14
1.4.2 Một số hợp đồng cần thiết trong cho vay thấu chi.……… ……… 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ… …….17
2.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế……… ………17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank CN Thừa Thiên Huế ….…….17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý chi nhánh… ……….……….19
2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động……… 21
2.1.4 Nguồn lực cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế …… ……… 21
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016…26 2.1.6 Đánh giá chung……… ……… 35
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Agribank chi nhánh TTH 37 2.2.1 Quy định về sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế………37 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.2.2 Quy trình nghiệp vụ cho vay thấu chi lương……….… …… 39
2.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay thấu chi tại Agribank CN Thừa Thiên Huế 40
2.3 So sánh sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản và sản phẩm cho vay tiêu dùng từng lần tại Agribank………45
2.3.1 Các tiêu chí so sánh hai sản phẩm……… ……… 45
2.3.2 Nhận xét sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản và sản phẩm cho vay tiêu dùng từng lần tại Agribank……… ……… 47
2.3.3 So sánh hoạt động cho vay thấu chi tài khoản và sản phẩm cho vay tiêu dùng từng lần tại Agribank ……… ……… 49
2.4 So sánh sản phẩm cho vay thấu chi của Agribank với các NHTM khác trên cùng địa bàn Thừa Thiên Huế……… 51
2.4.1 Lãi suất cho vay thấu chi………… ……….51
2.4.2 Một số phí, lệ phí liên quan đến cho vay thấu chi… ……….… 52
2.4.3 Điều kiện cho vay thấu chi…….……….… 53
2.4.4 Hạn mức cho vay thấu chi……….…… ……… 54
2.4.5 Thời hạn cho vay thấu chi…… ………… …… ……….… 55
2.4.6 Thủ tục cho vay thấu chi ……… ………56
2.5 Đánh giá chung hoạt động cho vay thấu chi của ngân hàng……… 57
2.5.1 Những kết quả đạt được……… 57
2.5.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân………58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ …62
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế trong tương lai……….62 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.2 Các giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Agribank chi
nhánh Thừa Thiên Huế……… …63
3.2.1 Hoàn thiện sản phẩm……… ……… …….… 63
3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng……….…… … 65
3.2.3 Các giải pháp về Marketing………66
3.2.4 Các chính sách khác 67
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ……… 69
1 Kết luận……… ……… 69
2 Những kiến nghị……… ……….70
PHỤ LỤC…… ……… ………72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của Agribank chi nhánh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016
22
Bảng 2.2 Tình hình lao động tại Agribank CN TTH giai đoạn
2014- 2016
24
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động huy động huy động vốn của
Agribank chi nhánh TTH giai đoạn 2014 – 2016
27
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh
TTH giai đoạn 2014- 2016
30
Bảng 2.5 Kết quả HĐKD của Agribank chi nhánh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2014 – 2016
33
Bảng 2.6 Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi trong tổng dư nợ
cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016
40
Bảng 2.7 Tình hình hoạt động cho vay theo hạn mức thấu chi
tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2014 – 2016
41
Bảng 2.8 Tổng hạn mức cho vay thấu chi theo đối tượng KH
tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2016
43
Bảng 2.9 Tình hình khách hàng đăng ký hình thức cho vay
theo hạn mức thấu chi tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016
44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Bảng 2.10 So sánh sản phẩm cho vay thấu chi và sản phẩm cho
vay tiêu dùng từng lần của Agribank – chi nhánh Thừa Thiên Huế
45
Bảng 2.11 Bảng dư nợ cho vay thấu chi và tiêu dùng từng lần
tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm
2014 – 2016
49
Bảng 2.12 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng đối với CB – CNV
thuộc khối HCSN của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016
50
Bảng 2.13 So sánh lãi suất cho vay thấu chi của Agribank và VP
Bank, DongA Bank, ACB
51
Bảng 2.14 So sánh một số phí và lệ phí cho vay thấu chi của
Agribank và VP Bank, DongA Bank, ACB
52
Bảng 2.15 So sánh điều kiện cho vay thấu chi của Agribank và
VP Bank, DongA Bank, ACB
53
Bảng 2.16 So sánh hạn mức cho vay thấu chi của Agribank và
VP Bank, DongA Bank, ACB
54
Bảng 2.17 So sánh thời hạn cho vay thấu chi của Agribank và
VP Bank, DongA Bank, ACB
55
Bảng 2.18 So Sánh thủ tục cho vay thấu chi của Agribank và
VP Bank, DongA Bank, ACB
56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh TTH 19
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, đất nước chúng
ta đã có những bước phát triển nhảy vọt và tạo một dấu ấn sâu đậm với bạn bè trong khu vực và trên toàn thế giới Để đạt được những điều đó, ta không thể không nhắc đến sự nổ lực hết mình của các ngành Kinh tế, cũng như các thành phần Kinh tế và quan trọng hơn cả là sự tham gia của hệ thống các ngân hàng Thương mại tại Việt Nam Hệ thống ngân hàng quốc gia phát triển, minh bạch và hoạt động có hiệu quả
là tiền đề cho các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế, có hiệu quả trong vấn đề an sinh xã hội
Cùng với đó, để theo kịp nhịp độ của cả nước, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đã đang và sẽ luôn hoạch định cho mục tiêu của đợn vị mình là mở rộng tín dụng đới với mọi thành phần kinh tế Do đó, hệ thống ngân hàng cần phát triển và hoàn thiện hệ thống dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác nhất Bên cạnh đó, để đáp ứng được chủ trương của NHNN về việc hạn chế sử dụng tiền mặt trong lưu thông, các NHTM trên toàn quốc đã chủ động tiếp cận và giới thiệu các phương tiện và dịch vụ phù hợp
Để nắm bắt với xu thế của thị trường ngành tài chính – Ngân hàng hiện nay là phát triển toàn diện nghiệp vụ Tín dụng sẽ rất cần thiết Tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội cũng đặt ra vô vàn thách thức cho nền kinh tế nước nhà Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam từ lâu
đã triển khai hoạt động cho vay thấu chi tài khoản - là việc Ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt quá số tiền nằm trên tài khoản thanh toán tại Ngân hàng trong một hạn mức nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nảy sinh trong trường hợp cấp bách qua tài khoản thẻ Đối với thị trường Việt Nam, đây là một sản phẩm không phải là mới, tuy nhiên vẫn còn số đông khách hàng chưa tiếp cận sản phận này, mặt dù trên thế giới sản phẩm này đã được sử dụng phổ biến Tại Việt Nam, hoạt động này vẫn chưa đến gần hơn với từng khách hàng, làm cho sản phẩm cho vay thấu chi tại ngân Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13hàng hoạt động ít hiệu quả hơn Trong tương lai, việc sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ trở nên phổ biến và gần gũi với người dân Việt Nam Vì vậy, các ngân hàng muốn duy trì và phát triển mạnh mẽ hoạt động cho vay thấu chi tài khoản, cần khắc phục những điểm yếu cũng như phát triển những điểm mạnh qua đó nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng nhu cầu ngày một lớn của khách hàng Việc đưa
ra những giải pháp thiết thực để phát triển loại hình này là rất cần thiết, nhằm mang lại lợi ích cho từng cá nhân, ngân hàng và xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, kết hợp với quá trình thực tập tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế, tôi xin viết đề tài: “Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp hữu hiệu về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản đến với Ngân hàng Nông Nghiệp chi nhánh Huế, để dễ dàng cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, cũng như tăng hiệu quả hoạt động vượt trội trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng cho đề tài này là: Hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: Số liệu được tổng hợp cho nghiên cứu là số liệu chung của Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14chi nhánh từ năm 2014 đến năm 2016
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Agibank, CN Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Bài nghiên cứu sử dụng những tài liệu từ các nguồn sau:
Tham khảo các tài liệu có liên quan như sách, vở, báo, các website, các khóa luận từ các năm trước, các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ cần nghiên cứu, các Thông
tư của NHNN, các văn bản pháp quy của Bộ Tài Chính… để làm cơ sở cho bài nghiên cứu này
b) Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu cho bài nghiên cứu này được thu thập từ các báo cáo, các tài liệu tín dụng, từ các phòng Tín dụng Tỉnh, phòng Tín dụng Hội Sở, phòng Kế toán tỉnh, phòng Dịch vụ Marketing, phòng Tổ chức của Agribank, chi nhánh Thừa Thiên Huế, trong giai đoạn 2014 - 2016
c) Phương pháp xử lý số liệu
Từ những số liệu thu thập được, sử dụng công cụ hổ trợ Excel để chọn lọc và
xử lý
d) Phương pháp phân tích số liệu
Từ những số liệu có được, so sánh sự chênh lệch theo từng năm, đưa ra nhận xét cho từng vấn đề
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần Đặt vấn đề; Kết luận và Kiến nghị, khóa luận gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và cho vay thấu chi của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY THẤU CHI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niện cho vay
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Theo Khoản 14, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng, Quyết định số 47/2010/QH2012)
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo Khoản 16, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng, Quyết định số 47/2010/QH2012)
Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản của các NHTM Tuy nhiên, hoạt động nào cũng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng trong đó, do vậy các NHTM phải luôn quan tâm tới chất lượng Tín dụng để hạn để tối đa rủi ro xảy ra
1.1.2 Phân loại cho vay
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Cho vay kinh doanh: Là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sử dụng vào mục đích kinh doanh của mình Nếu bên vay vi phạm sử dụng vào những mục đích khác thì bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp
- Cho vay tiêu dùng: Bên tham gia vay cam kết sử dụng số tiền vay vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại, hay mục đích học tập…
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn:
- Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay của các tổ chức tín dụng đối với Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16khách hàng với thời hạn sử dụng vốn vay do các bên thỏa thuận là một năm Hình thức này đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của KH trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong một thời hạn ngắn
- Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn sử dụng vốn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm Đây là loại tín dụng được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay:
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản (thế chấp): Là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ
ba Việc cho vay này phải được bảo đảm dưới hình thức ký kết cả hai loại hợp đồng, bao gồm hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp): Là hình thức cho vay trong
đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cụ thể, xác định của KH vay hoặc của người thứ ba
1.1.2.4 Căn cứ theo xuất xứ khoản vay
- Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc các chứng từ nợ phát sinh còn trong thời hạn thanh toán Các loại hình cho vay gián tiếp:
+ Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc thiết bị
+ Nghiệp vụ thanh tín (Factoring) Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17+ Chiết khấu thương phiếu (Commercial Paper Discounting)
1.1.2.5 Căn cứ theo phương thức hoàn trả
- Cho vay không có thời hạn: Đây là loại hình cho vay mà NH có thể yêu cầu người đi vay hoặc họ có thể lựa chọn tự nguyện trả bất kì lúc nào, nhưng thời gian phải được báo trước một cách hợp lý, và thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng
- Cho vay có thời hạn: Đây là loại hình cho vay mà thời hạn trả nợ phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng Có 3 loại cho vay có thời hạn:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vay phi)
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay)
+ Cho vay hoàn trả nợ nhều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể
1.1.3 Nguyên tắc cho vay
- Nguyên tắc hoàn trả: Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời gian vay vốn thỏa thuận trong HĐTD Thời gian vay vốn là khoảng thời gian
kể từ khi khách hàng lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi, phí
- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Các giá trị tương đương làm đảm bảo có thể là vật
tư hàng hoá trong kho, trên đường, TSCĐ của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhập hàng, thậm chí có thể là uy tín của chủ DN… Tài sản đảm bảo giúp bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn, có kế hoạch rõ ràng
và đạt được hiểu quả theo yêu cầu Trên cơ sở đó ngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay ngân hàng đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay
1.1.4 Vai trò của cho vay
- Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đây là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Lãi thu từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn trong tất cả các nguồn thu, quyết định cho một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, chiếm trên 80% doanh thu tại ngân hàng Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận rất lớn cho NH Bên cạnh đó, vốn cho vay đi vào lưu thông đầu tư vào các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ và các nhu cầu khác cho mọi hành phần kinh tế từ các tổ chức kinh tế đến hộ
cá nhân, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
- Hoạt động cho vay góp phần điều hoà cung - cầu dịch vụ hàng hoá: Doanh nghiệp muốn sản xuất hoặc mở rộng kinh doanh nếu thiếu vốn doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng Người tiêu dùng với một mức thu nhập nhất định sẽ rất khó khăn trong việc mua sắm sản phẩm Sự phối hợp cân bằng giữa cung và cầu, giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng đã giúp cho hoạt động tín dụng ngân hàng phát triển mạnh
- Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn: Vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất Ngân hàng thương mại đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn
- Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Nhiều thành phần kinh tế, phần lớn nguồn vốn đi vay từ Ngân hàng để bắt tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Ngân hàng
có thể cho vay ưu đãi những ngành nghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể
- Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng công nghệ mới: Thông qua vốn vay của Ngân hàng, doanh nghiệp dùng đồng vốn này
để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu cầu trong và ngoài nước
1.2 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu đối với
cá nhân và hộ gia đình như: nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại… Bên cạnh
đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch, người đi lao động nước ngoài… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Tư cách, phẩm chất của KH vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Điều này rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
1.2.2.2 Đặc điểm về khoản vay
Cho vay tiêu dùng không khống chế mức vay tối thiểu, chỉ dựa vào thu nhập người vay, đối tượng vay, tài sản thế chấp và sự uy tín của khách hàng, do vậy khách hàng rất dễ tiếp cận nguồn vốn này Việc thẩm định khi cho vay tiêu dùng đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải nắm bắt thông tin về nơi làm việc của người vay cũng như tính cách, đạo đức của họ để xác định mức độ uy tín
- Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng càng cao
- Về lãi suất, đa phần quy mô các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến rủi ro và chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại Tuy nhiên, KH vẫn chấp nhận do đây là nguồn vốn dễ tiếp cận và
dễ dàng trả nợ
- Việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của người tiêu dùng thường không đem lại thu nhập, nên nguồn trả nợ được lấy từ lương hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác Việc sử dụng tiền vay Ngân hàng sẽ tạo cho người vay một tâm lý tích luỹ, tăng động lực làm việc của khách hàng
- Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn Thông thường Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20không có một ngân hàng nào cho vay tiêu dùng với 100% nhu cầu vốn, khách hàng phải tích luỹ một tỷ lệ nhất định so với tổng nhu cầu vốn cần đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng
- Các khoản CVTD có rủi ro cao vì tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc hay sức khoẻ của
họ Việc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ
- Chi phí quản lí khoản vay tiêu dùng lớn do các NH thường phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin về người vay tiền trước khi đưa
ra các quyết định phê duyệt khoản vay
- CVTD là một trong những khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Lãi suất CVTD luôn hấp dẫn và số lượng KH vay tiêu dùng thường xuyên nên lợi nhuận NH thu được từ hoạt động này là rất đáng kể so với tổng lợi nhuận của ngân hàng
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Theo phân cách này CVTD được chia làm 2 loại:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó NH mua lại các khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng Hình thức này NH cho vay thông qua các công ty bán lẻ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH
CVTD gián tiếp được thực hiện thông qua các phương thức sau:
+ Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này khi bán cho NH các khoản
nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu hàng hoá, CTBL cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho NH
+ Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này trách nhiệm của CTBL đối với khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã thoả thuận giữa ngân hàng và
Trang 21+ Tài trợ miễn truy đòi: theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho
NH, CTBL không còn chịu trách nhiệm cho việc các khoản nợ có được hoàn trả hay không
+ Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện CVTD gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần Nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thì NHTM phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay
CVTD trực tiếp được thực hiện theo các phương thức sau:
+ Tín dụng trả theo định kỳ: Ngân hàng cấp cho khách hàng toàn bộ số tiền vay
và khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo từng kỳ hạn cụ thể Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của người vay, thường là 1 lần/ tháng
+ Thấu chi: Đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép KH được sử dụng dư nợ trong một giới hạn nhất định trên tài khoản và mức dư nợ tối đa bằng với hạn mức tín dụng đã cam kết + Thẻ tín dụng: Là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng
1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí giáo dục, y tế, giải trí…
1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng hoàn trả theo kỳ hạn nợ: Là khoản cho vay ngắn, trung, dài hạn đồng thời hoàn trả theo kỳ hạn nợ được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhằm mục đích mua sắm hàng hóa phục vụ nhu cầu sinh hoạt có thời gian sử dụng vốn dài
như mua hoặc sửa chữa nhà ở, mua phương tiện đi lại, người đi lao động nước ngoài… Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Cho vay trả một lần: Là các khoản cho vay ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Quy mô của những khoản vay tương đối nhỏ và bao gồm cả phí tài khoản với yêu cầu thanh toán trong vòng 30 ngày hoặc trong thời gian tương đối ngắn Phần lớn các khoản vay loại này được dùng để chi trả cho những chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua các dụng cụ gia đình, sửa chữa ô tô …
1.2.3.4 Căn cứ vào hình thức đảm bảo
- Cho vay tiêu dùng có đảm bảo: Là hình thức cho vay mà người cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Cho vay tiêu dùng không có đảm bảo: Là hình thức mà người vay không buộc phải sử dụng tới tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng, đơn vị bảo đảm cho khách hàng vay
1.3 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của NHTM 1.3.1 Khái niệm cho vay thấu chi
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (Theo Khoản 8 Điều
16 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN)
1.3.2 Đặc điểm của cho vay thấu chi
- Được thể hiện trên tài khoản thanh toán
- Mục đích cho vay chủ yếu đáp ứng các nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh bất chợt, nên NH có thể tùy vào uy tín hoặc chính sách của mình mà cấp cho hạn mức thấu chi có TSĐB hoặc không
- Lãi suất thấu chi rất cao, gấp 1,5 lần lãi suất cho vay thông thường
- Cho vay thấu chi rủi ro cao, song quy mô khoản vay nhỏ, phân tán nên ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập của người vay
1.3.3 Các hình thức cho vay thấu chi
- Thấu chi có tài sản đảm bảo (thế chấp)
- Thấu chi không có tài sản đảm bảo (tín chấp)
1.3.4 Lợi ích của cho vay thấu chi
1.3.4.1 Đối với khách hàng
Khi sử dụng hình thức vay thấu chi, KH sẽ hưởng được những lợi ích sau:
- Người sử dụng được phép chi vượt quá số dư trên tài khoản thanh toán
- Khách hàng được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và nó cần thiết cho những trường hợp cấp bách, như nhu cầu về đời sống, giáo dục, y tế…
1.3.4.2 Đối với ngân hàng
NH được lợi từ việc cho vay thấu chi như sau:
- CVTC giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH và tổ chức tín dụng khác, thu hút được nhiều đối tượng KH, từ đó có thể mở rộng quan hệ với KH Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay thấu chi, số lượng KH đến với NH ngày càng tăng và hình ảnh của NH sẽ càng đẹp hơn trong mắt KH từ đó uy tín của NH ngày càng được nâng cao
- Cho vay thấu chi cũng là một công cụ Marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn, tạo điều kiện phát triển các hoạt động dịch vụ khác, nhờ vậy nâng cao thu nhập cho ngân hàng
1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của NHTM
1.3.5.1 Số lượng khách hàng đăng ký thấu chi
Nếu số lượng KH thấu chi tăng lên cho thấy NH đang gia tăng thị phần cho vay thấu chi trên địa bàn hoạt động của mình, phản ảnh được sản phẩm đưa ra có tính ứng dụng và thực tế cao, dẫn đến quan tâm được sự chú ý của KH, và ngược lại Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.3.5.2 Hạn mức thấu chi
Hạn mức thấu chi là tổng mức thấu chi tối đa mà Ngân hàng cấp cho Chủ thẻ
trong một thời gian nhất định
Hạn mức thấu chi càng tăng so với năm trước có nghĩa là hoạt động cho vay thấu chi của ngân hàng đang được mở rộng Bởi vì đây là con số mang tính thời kì,
phản ánh khái quát hoạt động cho vay thấu chi của NH trong năm tài chính
1.3.5.3 Dư nợ thấu chi
Dư nợ thấu chi là số dư nợ gốc mà KH đã sử dụng trong thời hạn thấu chi
Khi hoạt động cho vay thấu chi phát triển thì dư nợ thấu chi thường đạt ở mức cao Do vậy, dư nợ trong cho vay thấu chi cho ta biết hoạt động cho vay thấu chi có phát triển hay không Tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác việc mở rộng cho vay thấu chi của ngân hàng, ta phải kết hợp chỉ tiêu dư nợ thấu chi với hạn mức thấu chi
và số lượng khách hàng sử dụng thấu chi trong cùng một thời gian
1.3.5.4 Lãi thu từ cho vay thấu chi
Là thu nhập thu từ hoạt động cho vay thấu chi của NH, con số này phản ảnh hiệu quả của nghiệp vụ này đối với NH
1.3.5.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi
Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi = Tổng dư nợ cho vay thấu chi
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng x 100%
Đây là chỉ tiêu biểu thị sự tăng trưởng của cho vay thấu chi so với cho vay tiêu dùng Nếu tỷ trọng càng lớn cho thấy hoạt động cho vay thấu chi càng được mở rộng
và chiếm được vị trí cao trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NH
1.3.5.6 Dư nợ thấu chi quá hạn
Dư nợ thấu chi quá hạn là số tiền dư nợ thấu chi mà KH chưa thanh toán cho
NH khi đã quá thời hạn thấu chi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.4 Điều kiện kỹ thuật liên quan đến cho vay thấu chi
1.4.1 Công nghệ Ngân hàng
1.4.1.1 Máy ATM (Automated Teller Machine)
Máy rút tiền tự động là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích và giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
Tuy nhiên, theo Khoản 2, Điều 34, Thông tư số 39 của NHNN cấp ngày 30/12/2016, Khách hàng vay thấu chi tại các NHTM chỉ được thanh toán trên tài khoản thanh toán (không được rút tiền mặt tại các trụ điểm ATM) Nên trong tương lai công nghệ máy ATM sẽ không còn được sử dụng để phục vụ trực tiếp cho hình thức vay theo hạn mức thấu chi
1.4.1.2 Thẻ
Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Chúng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp
Đối với hoạt động cho vay thấu chi, thẻ là một phương tiện không thể thiếu Khi
NH ghi báo Có tài khoản thông qua tài khoản thẻ, thì KH được quyền sử dụng thẻ để thực hiện thấu chi trong hạn mức cho phép KH có thể thực hiện nghiệp vụ này tại máy ATM hoặc thanh toán hóa đơn thông qua các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ Với ba công nghệ kể trên, KH có thể sử dụng dịch vụ của NH cho việc chi tiêu hằng ngày một cách dễ dàng Điều này sẽ góp phần hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán của người dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.4.1.3 Máy POS (Point of Sale)
Máy POS là máy chấp nhận thanh toán thẻ Máy cà thẻ POS và máy rút tiền tự động ATM đều có một điểm chung là giao dịch được qua thẻ ATM
Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại, siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như điện nước, điện thoại, bảo hiểm, thực hiện giao dịch như kiểm tra số dư
Máy POS được sử dụng khá phổ biến nhưng không ít người vẫn chưa hiểu hết
về lợi ích mà nó mang lại
- Máy có ưu điểm gọn nhẹ chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp đặt nhiều nơi
- Máy POS tạo thêm sự đẳng cấp và chuyên nghiệp trong quá trình làm việc, tạo được sự thoái mái cho nhân viên khi làm việc và củng cố sự tin tưởng tuyệt đối cho khách hàng vì máy POS làm việc có độ chính xác rất cao
- Việc thanh toán qua thẻ mang lại lợi ích cho khách hàng do việc thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng không phải sử dụng số tiền mặt lớn trong giao dịch tránh được sự rủi ro
- Máy tính tiền POS thực hiện thao tác thanh toán trong rất nhanh chóng, đơn giản, chính xác chỉ trong vài giây, máy POS có thể xử lý số lượng lớn công việc mà không để xảy ra tình trạng quá tải
- So với phương thức sử dụng tiền mặt, việc sử dụng máy POS an toàn và bảo mật hơn so với các phương thức khác
1.4.2 Một số hợp đồng cần thiết trong cho vay thấu chi
- Hợp đồng sử dụng thẻ: Là hợp đồng giữa Tổ chức Phát hành thẻ và chủ thẻ thoả thuận các điều kiện và điều khoản về việc sử dụng thẻ
- Hợp đồng thanh toán thẻ: Là hợp đồng giữa Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27giao dịch thẻ và các bên liên quan khác thoả thuận các điều khoản về việc thanh toán thẻ
- Hợp đồng dịch vụ chi lương: HĐ ký kết giữa NH và đơn vị chi lương qua thẻ
- Hợp đồng lao động: Là hợp đồng ký kết giữa KH thấu chi và đơn vị sử dụng
lao động
- KH thấu chi cung cấp HĐLĐ cho NH khi làm hồ sơ đề nghị cung cấp HMTC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank CN Thừa Thiên Huế
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Việt Nam
Đường lối đổi mới nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa đã được đề ra tại Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986) Ngày 26/03/1988, Chính phủ đã ban hành Nghị định số: 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Cho đến nay, Agribank trở thành NHTM lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến ngày 31/10/2012 Agribank có:
Agribank là định chế tài chính có uy tín, có quan hệ với gần 1.000 NH đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, là NH tiên phong, giữ vị trí chủ đạo hoạt động thanh toán biên mậu với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Campuchia Năm 2005, Agribank đã mở Văn phòng đại diện tại Thủ đô Phnômpênh Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29và ký kết thỏa thuận hợp tác với nhiều đối tác Campuchia Ngày 28/6/2010, Agribank khai trương Chi nhánh Agribank tại Vương quốc Campuchia Hiện tại, Agribank xúc tiến triển khai sự hiện diện tại CHDCND Lào, với mong muốn tiếp tục thiết lập “cầu nối” thị trường tài chính - ngân hàng giữa Việt Nam với các nước láng giềng và tạo tiền đề để Agribank mở rộng mạng lưới vươn ra khu vực và thế giới, hội nhập thành công kinh tế quốc tế
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Agribank chi nhánh tỉnh TTH được thành lập theo Quyết định số: NHNN5 ngày 02/06/1998, của Thống đốc NHNN Việt Nam
198/1998/QĐ-Trụ sở: số 10 đường Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Ninh thành phố Huế
- Thời kỳ đầu: Thừa Thiên Huế có 4 chi nhánh ở 4 huyện (Huyện Hương Phú,
Huyện A Lưới, Huyện Hương Điền, Huyện Phú Lộc) và chi nhánh ở thành phố Huế với nguồn vốn ban đầu chỉ có 2.260 triệu đồng, cùng với vốn vay của Ngân hàng Nhà nước là 3.575 triệu đồng
- Giai đoạn 1991-1996: Agribank CN Thừa Thiên Huế đã hướng hoạt động của
NH về thị trường nông thôn, mở rộng mạng lưới doanh nghiệp NH đã thoát khỏi khó khăn, kinh doanh có lãi, có được niềm tin của KH và được các cấp ủy đánh giá cao
- Giai đoạn 1997-2002: ở thời kỳ này mặc dù điều kiện kinh tế khó khăn, nhưng
Agribank CN Thừa Thiên Huế đã mở ra hướng phát triển mới và trở thành đơn vị chủ lực cung cấp tín dụng cho sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
- Giai đoạn 2003 đến nay: Trong giai đoạn này chi nhánh cũng có được bước
phát triển mới, sáng tạo cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế thì nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng tăng Năm 2003 cũng là năm đầu tiên sử dụng thẻ ATM tại Agribank CN Thừa Thiên Huế
Ngay từ khi mới ra đời, NH đã đề ra nhiệm vụ chính trong từng thời kỳ kinh
Trang 30- Cung cấp các dịch vụ nhằm tăng tính tiện ích cho khách hàng
- Tăng cường công tác Marketing thu hút khách hàng
- Xây dựng các nội quy, quy chế điều hành khoa học, hợp lý, hiệu quả cao … Agribank xác định nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn Đồng thời, NH còn thể hiện trách nhiệm
xã hội của một DN lớn với sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước như sứ mệnh, mục
tiêu mà Agribank đã đề ra: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý chi nhánh
(Nguồn: Phòng Hành chính Agribank chi nhánh tỉnh TTH)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh TTH
2.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
- Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
+ Giám đốc (GĐ): là người đứng đầu Chi nhánh, người trực tiếp điều hành cao
Phòng Hành chính Nhân
sự
Phòng Điện toán
Phòng Kinh doanh ngoại hối
Phòng Dịch vụ- Marketing
Phòng
Kế toán- Ngân quỹ
Phòng Tín dụng
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Trang 31nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Ngân hàng nhằm đảm bảo cho bộ máy hoạt động một cách nhịp nhàng, an toàn và có hiệu quả
+ Phó giám đốc (PGĐ): Dưới quyền GĐ có 2 PGĐ chuyên thực hiện, chỉ đạo,
điều hành các nhiệm vụ do GĐ phân công
- Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn: Nghiên cứu và đề xuất các chiến lược huy động
vốn, chiến lược thu hút KH; xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn
- Phòng Tín dụng: Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng khác nhau;
thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phòng ngừa rủi
ro của Chi nhánh
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán và thanh toán theo quy định
của NHNN, Agribank; quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng Kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định
- Phòng Dịch vụ - Marketing: Tiến hành công tác tiếp thị, tuyên truyền, quảng
cáo thương hiệu của Chi nhánh, tìm kiếm khách hàng cũng như đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng
- Phòng Kinh doanh ngoại hối: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ,
tư vấn giúp khách hàng tránh khỏi những rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, cung cấp
đa dạng danh mục sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của KH
- Phòng Kiểm tra - kiểm soát nội bộ: Thực hiện việc kiểm tra - kiểm soát theo
định kỳ kế hoạch của đơn vị, phát hiện những thiếu sót cũng như những tiềm ẩn rủi
ro, báo cáo kịp thời cho cấp trên để đưa ra hướng khắc phục
- Phòng Điện toán: Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học
Tiến hành lưu trữ các thông tin liên quan đến hoạt động của Chi nhánh Cập nhật, xử
lý thông tin báo cáo thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo quy định
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Quản lý công tác hành chính, nhân sự, sắp xếp
mạng lưới cán bộ một cách hợp lý Thực hiện các chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho từng cán bộ một cách công bằng Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 322.1.3 Các lĩnh vực hoạt động
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các đối tượng nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
- Phát hành kỳ phiếu để huy động vốn
- Kinh doanh ngoại tệ, thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiền điện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:
+ Phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế VISA, MasterCard; thẻ Lập nghiệp cho học sinh, sinh viên
+ Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS Banking, VnMart,… ), Internet Banking
2.1.4 Nguồn lực cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh TTH
2.1.4.1 Nguồn vốn
Với Ngân hàng thương mại vốn chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các NHTM
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33II II Nguồn vốn 1.137.852 1.594.888 1.601.341 457.036 40,17 6.453 0,40
1 Tiền gửi tổ chức kinh tế, cá nhân 1.095.256 1.501.125 1.457.239 405.869 37,06 -43.886 -2,92
(Nguồn: Phòng Tín dụng Tỉnh của Agribank và tính toán của tác giả)
Trang 34Qua bảng 2.1, ta thấy tình hình Nguồn vốn của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế tăng lên theo từng năm Năm 2014, nguồn vốn tại NH là 1.137.825 triệu đồng đến năm 2015, tăng lên 1.594.888 triệu đồng (tăng 457.036 triệu đồng tương ứng 40,17%) đây là một mức tăng khá ấn tượng đối với một ngân hàng thương mại Năm
2016, nguồn vốn đã tăng nhẹ lên 129.070 triệu đồng (tăng 6.453 triệu đồng tương ứng 0,40%) so với năm 2015 Năm 2015 đến năm 2016 tuy ngân hàng có một sự tăng trưởng nhẹ nhưng đó cũng là một nổ lực không ngừng của đội ngũ Cán bộ - Công nhân viên, bởi vậy đây là năm kinh tế khó khăn của NH Song với một mức tăng ấn tượng trong 3 năm cho thấy NH đã thực hiện tốt trong hoạt động nguồn vốn của mình
Để có được một sự tăng trưởng ấn tượng trong nguồn vốn là nhờ sự tăng lên vượt trội của Nguồn tiền gửi tại NH Năm 2014 tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế là 1.095.256 triệu đồng, năm 2015 tăng lên 1.501.125 triệu đồng Đến năm 2016 thì giảm nhẹ, đạt 1.457.239 triệu đồng, giảm 43.886 triệu đồng tương ứng giảm 2,92% so với năm 2015 Năm 2015 chỉ có một sự tăng trưởng đáng kể song chưa phải là vượt trội, bởi đây là một năm kinh tế thị trường khó khăn, có nhiều biến động bất thường nên ảnh hưởng đến nhu cầu tiền gửi của KH
mở lại CN Tuy vậy, đó là sự nổ lực và phấn đấu, CN đã áp dụng tốt các biện pháp,
sử dụng linh hoạt các công cụ lãi suất nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn từ việc huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân Năm 2016 là một năm đầy biến động của thị trường Tài chính – Ngân hàng trên địa bàn thành phố Huế Do đó, đây
là một năm tương đối khó khăn trong việc huy động vốn tiền gửi, nên đó cũng là thách thức cho những năm sau này, về việc giữ vững và phấn đấu nhiều hơn nữa để luôn đạt được con số tăng trưởng đều hơn
Trong 3 năm gần đây, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đang phát triển về việc huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân Song các hoạt động khác trong lĩnh vực Nguồn vốn như: Phát hành giấy tờ có giá, vốn và các quỹ lại tăng trưởng không đều Tuy nhiên đây là một điều đáng khích lệ đối với NH
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.1.4.2 Lao động
Mỗi NH muốn hoạt động suôn sẻ và phát triển trong mọi lĩnh vực, đều một phần nhờ vào đội ngũ lao động của NH Agribank chi nhánh TTH cũng vậy, để đánh giá tình hình lao động của chi nhánh, chúng ta nghiên cứu tình hình lao động của NH qua giai đoạn 2014 - 2016 dựa trên 3 tiêu thức được sử dụng để phân chia nguồn lao động:
- Giới tính: Nam/ Nữ
- Trình độ lao động:
- Tính chất công việc: Trực tiếp/ Gián tiếp
Bảng 2.2: Tình hình lao động tại Agribank chi nhánh TTH giai đoạn 2014-
2016
Đơn vị tính: Người
CHỈ TIÊU Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2014/2015 2015/2016
SL % SL % SL % (+/-) % (+/-) % Tổng số LĐ 86 100 85 100 84 100 -1 -1,16 -1 -1,18
LĐ phổ thông 8 9,30 7 8,24 5 5,95 -1 -12,50 -2 -28,57
3 Theo tính chất công việc
Trực tiếp 42 48,84 40 47,06 41 48,81 -2 -4,76 1 2,50 Gián tiếp 44 51,16 45 52,94 43 51,19 1 2,27 -2 -4,44
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Agribank và tính toán của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Tổng số lao động của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giảm đều qua các năm Cụ thể số lao động năm 2015 (86 lao động) giảm 1 người so với năm 2014 tương ứng với 1,16%; năm 2016 giảm 1 người so với 2015, tương ứng giảm 1,18% Năm
2015, tại Hội Sở Chi nhánh Tỉnh có 85 lao động Trong đó lao động nữ và lao động nam có trọng số như nhau Năm 2016 số lượng nhân viên nữ là 44 người chiếm 52,38% tổng số lao động, năm 2015 là 43 người, chiếm 50,59% Đa phần theo các năm số lao động nữ nhiều hơn số lao động nam do đặc thù công việc ngành ngân hàng cần nhiều giao dịch viên, nhân viên nữ thường mềm mỏng, chu đáo và cẩn thận trong công việc
Ngân hàng là một môi trường làm việc đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao mới có thể đáp ứng yêu cầu công việc Do vậy, xét về trình độ học vấn, tỷ lệ lao động tại Chi nhánh có trình độ Đại học và trên Đại học luôn chiếm đại đa số (>85% trong tổng số lao động) Năm 2016 số lượng lao động có trình độ Đại học cao đẳng là 76 người, tăng 1 người so với năm 2015, tương ứng 1,33% Tuy số lượng lao động giảm, nhưng số lượng lao động ở trình độ này lại tăng, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho
NH Việc tuyển dụng nhân viên có trình độ chuyên môn cao tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của ngân hàng cũng như khả năng ứng dụng nhiều thành tựu khoa học, công nghệ mới cũng đạt hiệu quả hơn Bên cạnh đó, số lượng lao động có bằng trung cấp và sơ cấp của Chi nhánh tại Hội Sở đã giảm 1 người và lao động trình độ phổ thông cũng giảm 3 người sau 3 năm Tuy vậy, số nhân viên có trình độ dưới Đại học vẫn chiếm một tỷ lệ tương đối trong tổng số lao động của Chi nhánh Thừa Thiên Huế Đây cũng là một đặc điểm cần lưu ý cho Ban lãnh đạo Ngân hàng khi phân công nhiệm vụ cho các nhân viên của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2014 - 2016
2.1.5.1 Hoạt động huy động vốn
Mọi ngân hàng đều hoạt động trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay” nên huy động vốn là mảng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mỗi ngân hàng đều có chính sách huy động vốn riêng của mình tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích hoạt động kinh doanh Tuy nhiên không phải lúc nào ngân hàng cũng có thể thực hiện được theo đúng như yêu cầu của mình đã đặt ra, bởi lẽ hoạt động ngân hàng có liên quan trực tiếp tới hoạt động nền kinh tế, nó là thước đo “sức khoẻ” của nền kinh tế, mọi sự biến động của tình hình kinh tế xã hội đều ít nhiều tác động đến hoạt động ngân hàng
Nhằm thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đã không ngừng nổ lực phấn đấu để cung cấp những dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng Dưới đây là bảng Tình hình hoạt động huy động vốn của NH giai đoạn 2014 - 2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38II Theo tính chất nguồn vốn
1 Tiền gửi cá nhân 965.227 93,02 1.311.962 89,33 1.296.325 94,60 346.735 35,92 -15.637 -1,19
2 Tiền gửi của DN
Trang 39Qua Bảng 2.3, ta thấy tình hình hoạt động huy động vốn tại Agribank CN Thừa Thiên Huế biến động không đều theo từng năm Năm 2015 tổng nguồn vốn đạt 1.468.698 triệu đồng, tăng thêm 431.041 triệu đồng (tương ứng 41,54%) so với năm
2014 Đây là một mức tăng khá tốt, song đến năm 2016 tổng vốn huy động của NH lại có một sự giảm nhẹ, giảm còn 1.370.375 triệu đồng, giảm 98.323 triệu đồng tương ứng giảm 6,69% so với năm 2015 Nguyên nhân chính là do sự cạnh tranh trong thị trường lãi suất với các NH khác trên địa bàn Điều này cũng chi phối đến sự lựa chọn
NH của phần nhiều khách hàng Bên cạnh đó cũng một phần do 2016 là năm kinh tế Việt Nam có nhiều bất ổn, nổi bật là nhiều DN gặp khó khăn trong HĐKD, thậm chí dẫn đến phá sản,… kéo theo việc thay đổi trong quyết định sử dụng đồng tiền của nhiều người dân
Sự biến động của nguồn vốn huy động trong 3 năm được phân ra cụ thể theo các chỉ tiêu như sau:
- Theo loại tiền:
Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế là một trong những ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi là VND trên tổng số Vốn huy động lớn nhất trên địa bàn (trên 90%) Năm 2015, con số này tăng ấn tượng, đạt 1.422.212 triệu đồng, tăng 418.331 triệu đồng, tương ứng 41,67% so với năm 2014 Đến năm 2016 tuy có 1 sự giảm nhẹ về tổng số tiền gửi VND tại NH, cụ thể giảm 79.306 triệu đồng (tương ứng giảm 5,58%) so với năm
2015 Tuy nhiên tỷ trọng này lại tăng lên, bởi vì Agribank là một ngân hàng không mạnh về vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng Do vậy, KH có xu hướng tìm đến những NH mạnh trong mảng này để gửi tiền
- Theo tính chất nguồn vốn:
Nếu phân theo tính chất nguồn vốn, Tiền gửi cá nhân chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số vốn huy động (trên 80%) Tiền gửi cá nhân là một thế mạnh của Agribank chi nhánh TTH, Ngân hàng đẩy mạnh xúc tiến những sản phẩm mới cho đối tượng KHCN như: Tiết kiệm học đường, Tiết kiệm gửi góp theo/ không theo định kỳ, Tiết kiệm linh hoạt, Huy động tiết kiệm dự thưởng, … giúp nguồn huy động từ tiền gửi Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40cá nhân có phần tăng trưởng Năm 2015 tăng 346.735 triệu đồng, tương ứng 35,92%
so với năm 2014, song đến năm 2016, con số này có giảm nhẹ, giảm 15.637 triệu đồng, tương ứng giảm 1,19% so với năm 2015 Do đây là một năm khó khăn chung của nền kinh tế Vì đây là một con số không tốt, nên NH sẽ lấy đó làm động lực cho việc huy động vốn từ KHCN trong những năm sau
Ngoài ra, tiền gửi từ DN và các TCKT khác cũng góp một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của NH Năm 2014, tiền gửi từ DN và các TCKT là 72.457 triệu đồng (chiếm tỷ trọng là 6,98%); và đã tăng lên đến 156.736 triệu đồng năm 2015 Tuy nhiên năm 2016 do nhiều DN gặp nhiều khó khăn làm lợi nhuận của họ giảm nên lượng tiền gửi cũng giảm dẫn đến kết quả vốn huy động từ tiền gửi DN và các tổ chức kinh tế trong năm 2016 chỉ đạt 74.050 triệu đồng, giảm 52,75% so với năm 2015
- Theo kỳ hạn:
Agribank với sự tín nhiệm cao của KH, nên tỷ trọng giữa các loại tiền gửi không
có sự chênh lệch nhiều Tuy nhiên, chiếm tỷ trọng cao nhất là tiền gửi kỳ hạn dưới
12 tháng, năm 2016 đạt 684.583 triệu đồng, chiếm gần 50% trong tổng số vốn huy động Đây là một gói tiết kiệm được ưa thích tại Agribank, bởi mức lãi suất vừa phải,
và KH có thể kiểm soát phần vốn của mình trong thời gian ngắn hạn Con số này tăng dần đều theo từng năm, cho thấy NH hoạt động tốt trong lĩnh vực huy động mảng dịch vụ này
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi trên 12 tháng cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn huy động của NH Đối với tiền gửi không kỳ hạn, số lượng tiền gửi tăng mạnh từ năm 2014 đến 2015, tăng 288.008 triệu đồng, tương ứng 171,42%, nhưng lại giảm 251.676 triệu đồng, tương ứng giảm 55,19% so với năm
2015 Do tính không ổn định của TG không kỳ hạn mà tỷ trọng trong tổng vốn huy động của chi nhánh vẫn còn thấp; tuy nhiên đây là loại tiền gửi có chi phí huy động vốn thấp sẽ giảm chi phí đầu vào đáng kể của NH Do đó cần chú trọng hơn nữa trong công tác huy động vốn bằng TG không kỳ hạn để giảm được chi phí, góp phần gia