1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục: Tổ chức dạy học chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 trung học phổ thông theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tiến hành xây dựng quy trình tổ chức dạy học chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của Internet.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU SƯƠNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÝ 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA INTERNET

Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Vật lý

Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÊ CÔNG TRIÊM

TS QUÁCH NGUYỄN BẢO NGUYÊN

Thừa Thiên Huế, năm 2019

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Họ và tên tác giả

Nguyễn Thị Thu Sương

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm Huế và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo Lê Công Triêm, thầy giáo Quách Nguyễn Bảo Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của Ban giám hiệu và quý thầy cô trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, tỉnh Phú Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực nghiệm sư phạm

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn học viên lớp LL&PPDH môn Vật lý khóa 26 đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Huế, tháng 09 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Sương

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3

3 Mục tiêu đề tài 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Đối tượng nghiên cứu 5

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Đóng góp của đề tài 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA INTERNET 7

1.1 Năng lực tự học 7

1.1.1 Khái niệm năng lực tự học 7

1.1.2 Các năng lực thành tố của năng lực tự học 8

1.1.3 Các biểu hiện của năng lực tự học của học sinh trong dạy học Vật lý 11

1.1.4 Đánh giá năng lực tự học trong dạy học Vật lý 13

1.2 Thực trạng về việc tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của internet ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên 19

1.2.1 Thực trạng về việc tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của internet 19

1.2.3 Nguyên nhân thực trạng 21

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 5

1.2.4 Thuận lợi và khó khăn 22 1.3 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Vật lý với

sự hỗ trợ của internet 23 1.3.1 Tạo niềm tin, động cơ, hứng thú học tập cho học sinh với sự hỗ trợ của

internet 23 1.3.2 Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tự học với sự hỗ trợ của internet 24 1.3.3 Hướng dẫn học sinh thực hiện kế hoạch tự học với sự hỗ trợ của internet 25 1.3.4 Tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình tự học trên lớp, giảm thời lượng thuyết trình của giáo viên 27 1.3.5 Bồi dưỡng cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn với sự hỗ trợ của internet 27 1.4 Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của internet 28 1.5 Kết luận chương 1 33 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG SÓNG ÁNH SÁNG VẬT LÝ 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA INTERNET 35 2.1 Đặc điểm phần “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 trung học phổ thông 35 2.1.1 Cấu trúc phần “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông 35 2.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng của phần “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông 35 2.1.3 Đặc điểm chung của phần “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông 35 2.2 Chuẩn bị các điều kiện cho việc triển khai dạy học theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của internet 39 2.2.1 Thiết kế các tình huống có vấn đề trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” 39 2.2.2 Khai thác và xây dựng kho tư liệu trực quan của chương “Sóng ánh sáng” nhờ

sự hỗ trợ của internet 41

2.3 Xây dựng các tiến trình dạy học chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học

phổ thông theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của internet 47

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 6

2.3.1 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học các bài học trong chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học

cho học sinh với sự hỗ trợ của internet 47

2.3.2 Thiết kế một số giáo án chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học với sự hỗ trợ của internet 50

2.4 Kết luận chương 2 64

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 66

3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 66

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 67

3.4 Tiến hành thực nghiệm 69

3.5 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 69

3.6 Kết luận chương 3 77

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

PHỤ LỤC P1

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

NL Năng lực NLTH

NLTT

Năng lực tự học Năng lực thành tố

TC Tiêu chí

HS Học sinh

GV Giáo viên HĐDH Hoạt động dạy học QTDH Quá trình dạy học THPT Trung học phổ thông PPDH Phương pháp dạy học PTDH Phương tiện dạy học SGK Sách giáo khoa TNSP Thực nghiệm sư phạm

TN Thực nghiệm

TĐ Tác động

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 1.1 Biểu hiện của NLTH 11

Bảng 1.2 Bảng đánh giá mức độ phát triển NLTH của HS 14

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp những việc HS làm khi sử dụng internet vào thời gian rảnh 20

Bảng 1.4 Bảng tổng hợp lượng thời gian HS dành cho việc tự học 21

Bảng 2.1 Tiến trình chung cho việc tố chức dạy học chương “ Sóng ánh sáng” theo định hướng bồi dưỡng NLTH với sự hỗ trợ của internet 48

Bảng 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thực nghiệm 67

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá NLTH của HS trước TĐ và sau TĐ 71

Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra 73

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất 74

Bảng 3.5 Bảng phân phối tần suất tích lũy 74

Bảng 3.6 Bảng phân loại theo học lực của HS 75

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 76

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 9

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 Các NL thành tố của NLTH 8

Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng bồi dưỡng NLTH cho HS với sự hỗ trợ của internet 30

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cấu trúc chương sóng ánh sáng 35

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ các giai đoạn của quá trình dạy học theo định hướng bồi dưỡng NLTH cho HS 47

Biểu đồ 3.1 Điểm trung bình NLTH trước TĐ và sau TĐ 72

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố điểm trước TĐ và sau TĐ 73

Đồ thị 3.1 Đồ thị phân phối tần suất 74

Đồ thị 3.2 Đồ thị phân phối tần suất tích lũy 74

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân loại theo học lực của HS 75

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Thí nghiệm về hiện tượng tán sắc 41

Hình 2.2 Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc 42

Hình 2.3 Thí nghiệm về hiện tượng nhiễu xạ 43

Hình 2.4 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng 43

Hình 2.5 Thí nghiệm về sự hình thành các loại quang phổ 44

Hình 2.6 Thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tử ngoại 44

Hình 2.7 Ống Cu-lít- giơ và cách tạo ra tia X 45

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ với những bước nhảy vượt bậc một năm bằng hàng thế kỉ trước đó; những cơ hội và thách thức lớn cho nguồn lao động hiện nay cũng được đặt ra, đó là nguồn lao động có trình độ cao, có khả năng học tập suốt đời, biết vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống một cách linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả Nếu không muốn bị tụt hậu với thời đại, kịp thời nắm bắt những tri thức khoa học kĩ thuật tiên tiến đòi hỏi con người phải không ngừng tự học, tự vươn lên

Luật Giáo dục 2005, tại điều 5 mục 2 quy định: “Phương pháp giáo dục phải

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [16]

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo đã nêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học

theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích người học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động

xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong dạy và học…”[1]

Thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và

NL của người học [5], tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và NL cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đã xếp NL tự chủ và tự học ở vị trí số một trong hệ thống các NL cốt lõi Như vậy, việc dạy học và đánh giá theo hướng phát triển NL của người học là rất cần thiết và cấp thiết

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 11

Học vấn mà nhà trường phổ thông trang bị không thể thâu tóm được mọi tri thức mà con người mong muốn, thay vì chỉ chú trọng tới truyền thụ kiến thức, quá trình dạy học cần phải chú trọng việc dạy phương pháp, dạy cách đi tới kiến thức của loài người, trên cơ sở đó mà tiếp tục học tập suốt đời Do đó, NLTH cần phải trở thành một trong những NL không thể thiếu trong mỗi cá nhân người học Bản thân người học cần phải làm quen với vấn đề tự học, hình thành một NLTH để sau này có điều kiện học tiếp nữa hay không vẫn có thể tự học để trau dồi tri thức và thích nghi với thời đại

Hiện nay, internet gần như đã đi sâu vào mọi lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, khoa học, y tế,…Tuy nhiên, có thể thấy món quà to lớn nhất do cuộc cách mạng Internet mang lại cho xã hội chính là sự phát triển vượt bậc của giáo dục Internet cho phép con người có thể học được bất cứ khi nào và bất cứ đâu Do đó, việc khai thác và học tập của con người trên Internet cũng vô cùng đơn giản và thuận lợi Bên cạnh những tiện ích, những tác động tích cực không thể phủ nhận, việc truy cập Internet còn có những tác động tiêu cực đến việc học tập của nhiều HStrung học phổ thông, trở thành mối lo của các bậc phụ huynh, nhà trường và xã hôi Chính vì vậy, việc làm thế nào để HS khai thác và học tập có hiệu quả trên Internet; và làm thế nào để

HS chủ động hạn chế những cám dỗ, những ảnh hưởng xấu mà internet mang lại là nhiệm vụ cấp thiết và không hề dễ dàng cho mỗi GV

Chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT giới thiệu những kiến thức cơ bản

về Sóng ánh sáng, có nhiều thí nghiệm với dụng cụ cồng kềnh, khó thực hiện trên thực tế lớp học, do đó GV phải sử dụng các phần mềm thí nghiệm ảo, cần nhiều hình ảnh, video trực quan sinh động để HS nắm bắt được vấn đề Đây cũng là nội dung có nhiều tư liệu mang tính thực tế giúp GV có cơ hội khai thác và sử dụng internet nhằm xây dựng một hệ thống kho tự liệu trực quan về Sóng ánh sáng, đồng thời tạo điều kiện để HS tự lực tìm tòi phát hiện và giải quyết vấn đề, tự do trao đổi thảo luận và hợp tác nhóm Từ đó, các em sẽ có nhiều hứng thú trong quá trình tự nghiên cứu, tự suy luận, tăng khả năng ham học hỏi hơn, Tuy nhiên, vấn đề bồi dưỡng NLTH thông qua sự hỗ trợ của internet vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và thích đáng

Căn cứ vào những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Tổ chức dạy học chương

“Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông theo định hướng bồi dưỡng NLTH cho HS với sự hỗ trợ của internet” với mong muốn đóng góp một phần rất nhỏ vào

việc nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học Vật lý nói riêng

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 12

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu của đề tài, đã nhận thấy được một số vấn đề sau:

Trên thế giới, từ thế kỉ XVII đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tự học của các tác giả như: J.A Comenski, G.Brousseau, J.H Pestalozzi, A Disterwweg, Holec,… các công trình của các tác giả đều nghiên cứu về sự phát triển trí tuệ tích cực, độc lập, sáng tạo của HS và nhấn mạnh khuyến khích người học giành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá, tìm tòi, suy nghĩ trong quá trình học tập [9] Nhiều nhà khoa học, nhiều giảng viên trên thế giới cũng đã nghiên cứu

về vấn đề tự học cho sinh viên như:Hội nghị chuyên đề “The International Society for Self-Directed Learning (ISSDL)” ( Hiệp hội Quốc tế về Tự học) được tổ chức hàng năm kể từ khi nó được thành lập bởi Tiến sĩ Huey Long vào năm 1986 ISSDL

đã và đang tổ chức thường xuyên các hội nghị, cung cấp một diễn đàn quốc tế để trình bày và thảo luận về những phát triển hiện tại trong nghiên cứu và ứng dụng của Self-Directed Learning (tự học), trong năm 2018 từ ngày 7 đến ngày 10 tháng

02, ISSDL lần thứ 32 đã được tổ chức, những người tham gia hội nghị có cơ hội tìm hiểu nhiều vấn đề bao gồm: kết quả nghiên cứu gần đây về vấn đề tự học, các biện pháp tự học có hiệu quả trong các môi trường đa dạng, các cách đánh giá theo định hướng phát triển NLTH và làm thế nào để phát triển và củng cố khả năng tự học ISSDL lần thứ 33 đã tổ chức từ ngày 6 đến ngày 9 tháng 02 năm 2019 [25]; ngoài ra còn có một số bài báo như “Developing Students‟ Self-Directed Learning Skills” (2010) Maryellen Weimer; “On Self-learning Ability of College Students and Its Cultivation” (2015) của nhóm tác giả Jiaming Zhong, Jisheng He, Zhijuan Liu tại Hội nghị quốc tế lần 3 về Quản lý, Giáo dục, Thông tin và Kiểm soát (MEICI 2015) cũng đã nghiên cứu về vấn đề tự học…

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, dạy học theo hướng bồi dưỡng NLTH đã được Bộ giáo dục triển khai ở các cấp tiểu học, THCS và THPT Nhiều

đề tài nghiên cứu về NLTH như:

+ Trong luận văn thạc sĩ: Đề tài “Bồi dưỡng NLTH cho hoc sinh trong dạy học

chương “Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 qua khai thác và sử dụng bài tập Vật lý” (2009) của tác giả Võ Thị Cẩm Quyên, đã đề xuất hệ thống các biện pháp

phát triển NLTH cho HS trong giờ học ở lớp và tự học ở nhà [17] Tác giả Cao Văn

Thạnh với đề tài : “Phát triển NLTH của HS khi ôn tập chương “Dòng điện xoay

chiều” Vật lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”(2014) đã đưa ra được

Demo Version - Select.Pdf SDK

Ngày đăng: 16/06/2021, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w