1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nhan va cac hoat dong sinh san cua te bao

96 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Và Các Hoạt Động Sinh Sản Của Tế Bào
Tác giả Nghiêm Thị Bích Hạnh, Nguyễn Thị Chung, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Hồng Hạnh, Bùi Thị Thân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 12,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tế bào tổng hợp các chất tăng khối lượng và kích thước DNA được nhân đôi và chia đôi cùng với sự chia đôi tế bào chất Kết quả:từ 1 tb mẹ qua quá trình sinh sản hình thành 2 tb con copyri[r]

Trang 2

Phần I:

Nhân

nhân thực, sinh vật nhân sơ tuy chưa có nhân hoàn chỉnh nhưng vùng nhân ở prokaryote thì tương tự như nhân ở sinh vật nhân thực

Trang 4

I.Tổng quan

tùy thuộc vào loại, hình dạng tế bào, trạng

thái sinh lí và trạng thái chức năng của tế

bào

Trang 5

 Vị trí của nhân

Trong tế bào động vậtTrong tế bào thực vậtVùng nhân ở prokaryote

Trang 6

Cấu trúc

Trang 7

bào nhưng có nhiều điểm khác biệt.

được

Trang 8

Nuclear envelope and lamina

Trang 9

* Lỗ màng nhân

trực tiếp các chất qua lại giữa tế bào chất và nhân đồng thời nâng đỡ, đảm bảo sự tồn tại của xoang quanh nhân

Trang 11

Chức năng của màng nhân

TĐC giữa nhân và tế bào chất

protein

Trang 12

2.Hạch nhân

a Hình thái

tế bào

cường độ tổng hợp protein

Trang 13

 b Cấu trúc

Trang 14

c thành phần hóa học

quanh hạch nhân, sợi deoxiribonucleoprotein

ribonucleoprotein như rARN 45s, rARN35s…

xử lí quá trình chín của các rARN

Trang 15

Chức năng

tạo nên riboxom

riboxom thông qua các tiền riboxom

nhân ra TBC và quá trình phân bào

Trang 16

4.Dịch nhân

phần lớn enzim của nhân, đặc biệt là các

enzim tham gia vào tổng hợp và trao đổi

A.nucleic: AND polimeraza, ARN polimeraza

trong đó rARN chiếm 40-50%

hô hấp mà chỉ có các enzim đường phân

Trang 17

5.Nhiễm sắc thể

Trang 18

I HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.

1 Hình thái nhiễm sắc thể.

a

(1) NST ở kì giữa của nguyên phân

là NST kép Mỗi NST gồm 2

crômatit gắn với nhau ở tâm động

Mỗi crômatit chứa 1 phân tử AND.

(2) NST ở tế bào không phân

chia có cấu trúc đơn Mỗi NST tương ứng với 1 crômatit của NST ở kì giữa.

Trang 19

 b đặc điểm:

nhất ở kì giữa của quà trình nguyên phân

nhau có thể có số lượng, hình thái, cấu trúc NST khác nhau

thường tồn tại thánh từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái và kính thước cũng như trình tự gen.

Trang 20

c cấu tạo và chức năng:

NST có thể di chuyển về các cực của tb trong quá trình phân bào

nhau

AND bắt đầu nhân đôi

Trang 22

 d phân loại:

Nst thường và Nst giới tính

Trang 23

 Cơ chế xác định giới tính:

Trang 24

2.Cấu trúc siêu vi của NST

nhiễm sắc, chứa các đoạn AND không hoạt động và rất giàu histon H1

động, AND thường chứa các gen không lặp

và được phiên mã cho ra các mARN, tARN, rARN…

Trang 25

 Trong NST,AND liên kết với protein histon tạo nên cấu trúc sợi xoắn nhiều cấp gọi là sợi nhiễm

Trang 26

Histon thuộc loại protein kiềm, luôn liên kết với ADN tùy theo khối lượng phân tử và

hàm lượng các a.a mà chia thành 5 loại

Trang 28

2 Cấu trúc siêu hiển vi của NST.

- NST được cấu tạo từ ADN và

protêin(histôn và phi histôn).

- (AND + prôtêin) Nuclêôxôm (8

pt prôtêin histôn được quấn quanh

bởi 1 đoạn AND dài khoảng 146 cặp

nuclêôtit, quấn 1 vòng)

4

3

-Chuỗi nuclêôxôm (mức xoắn

1) tạo sợi cơ bản có đường

Trang 29

Đột biến nhiễm sắc thể

Trang 30

Mục lục

 Giới thiệu

 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Kết luận

 Tài liệu tham khảo

Trang 31

Giới thiệu

Đột biến nhiễm sắc thể là sự biến đổi về cấu trúc, hình thái hoặc số lượng nhiễm sắc thể Đột biến có thể xảy ra ở một cặp NST nào đó hoặc ở toàn bộ các cặp NST

Nguyên nhân: do ngoại cảnh hay do rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào

Trang 32

Giới thiệu

Căn cứ vào tính chất xuất hiện đột biến, có thể phân chia thành:

Trang 33

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy ra ở một

hay một cặp NST tạo nên thể dị bội (lệch bội) hay xảy ra trên toàn bộ các cặp NST hình thành thể đa bội

Trang 35

Thể dị bội

Trang 36

Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

thể làm rối loạn sự phân li bình thường của 1 hoặc 1 số

cặp NST.

không thể phân li trong quá trình giảm phân tạo thành

giao tử bất thường.

khác nhau, vì hiện tượng dị bội ở mỗi cặp NST khác nhau

sẽ cho kiểu hình hoàn toàn khác nhau.

Trang 37

Hậu quả và ý nghĩa

Hậu quả: Cơ thể ĐB không sống được hay giảm sức

sống, giảm khả năng sinh sản, mất cân bằng toàn hệ gen.

Ý nghĩa:

- Đối với tiến hóa: cung cấp nguyên liệu cho quá trình

tiến hóa.

- Đối với chọn giống: có thể sử dụng các thể không để

đưa các NST theo ý muốn vào cây lai.

- Đối với nghiên cứu di truyền học: sử dụng các lệch bội

để xác định vị trí của gen trên NST

Trang 39

Thể đa bội

thể bộ NST của tế bào sinh dưỡng

Trang 40

4n

Trang 41

Ví dụ

Trang 43

Đa bội lẻ

P 2n x 2n

Gp 2n n H.tử 3n

3n

Trang 44

Một số hình ảnh minh họa

Trang 45

Một số hình ảnh minh họa

Trang 46

Cơ chế hình thành

thành các NST kép, nhưng thoi vô sắc không

được hình thành tạo các giao tử có 2n

hợp tử 3n (thể tam bội)

trong lần nguyên phân đầu tiên tạo nên hợp tử 4n (thể tứ bội)

Trang 47

Cơ chế hình thành thể đa bội

Trang 48

Đặc điểm của thể đa bội

trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ

to, phát triển khỏe, chống chịu tốt

giao tử bình thường  những cây không có hạt

Trang 49

Các dạng đột biến nhiễm sắc thể

Trang 50

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Khái niệm: Là những biến đổi bất thường

về cấu trúc, hình thái hay số lượng NST

Đột biến cấu trúc NST có các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn Nguyên nhân chủ yếu là do tác nhân ngoại cảnh hay trong tế bào

Trang 51

Nguyên nhân phát sinh

Máy bay Mỹ rải chất độc hóa học xuống miền nam Việt Nam

Trang 52

Chất độc do Mỹ thả xuống Việt Nam

Trang 53

Mất đoạn

chứa tâm động)

gây chết hoặc giảm sức sống

các gen gây hại

Trang 54

Hội chứng “mèo kêu” (mất đoạn NST

số 5)

Trang 55

Thêm đoạn

 Một đoạn nào đó của NST được lặp lại một vài lần xen vào NST tương đồng, hay trực

tiếp không do bình thường do sự trao đổi

chéo giữa các cromatic

 Việc thêm đoạn này là giảm hoặc tăng thêm cường độ biểu hiện tính trạng

 Hậu quả: Làm tăng hoặc giảm số lượng gen trên NST dẫn đến tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng

Trang 56

Ví dụ ở đại mạch

Trang 57

Đảo đoạn

và gắn vào NST (có thể chứa tâm động hoặc không) làm thay đổi trật tự phân bố gen

của cá thể, góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương đồng giữa các nơi thuộc một loài vì vật chất di truyền không bị mất mát.

sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng một

nòi, ít ảnh hưởng tới sức sống.

Trang 58

Chuyển đoạn

 Một đoạn NST được chuyển dịch trên cùng một NST hay giữa hai NST khác nhau Cả hai NST cùng cho và nhận một đoạn (chuyển đoạn tương hỗ) hay một bên cho, một bên nhận (chuyển đoạn không tương hỗ).

 Đột biến chuyển đoạn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản Trong thiên nhiên đã phát hiện được nhiều chuyển đoạn nhỏ (đậu, lúa, chuối) đã vận dụng chen gen cố định nitơ của vi khuẩn vào hệ gen của

hướng dương tạo hàm lượng nitơ cao trong dầu

hướng dương.

Trang 59

Phần II: Sự sinh sản của tế bào

Trang 60

A.Sinh vật nhân sơ

Prokaryotes

Chưa có nhân hoàn chỉnh

Nhiễm sắc thể ở dạng đơn

Sinh sản bằng phân hạch nhị phân

Bao gồm cả vi khuẩn

copyright cmassengale

Trang 61

copyright cmassengale

Trang 62

Binary Fission of Bacterial Cell

copyright cmassengale

Trang 63

E Coli Dividing by Binary Fission

copyright cmassengale

Trang 65

I.Chu trình tế bào

Là khoảng thời gian

giữa hai lần phân bào

Trang 67

G2 Phase

Tế bào tổng hợp tất cả

những gì cần cho phân bào

copyright cmassengale

Trang 69

Life Cycle of a Cell

copyright cmassengale

Trang 70

II.Nguyên phân

Gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.

Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.

phân chia vật chất di truyền hoàn tất

copyright cmassengale

Trang 71

T ế bào mẹ K ì trung gian K ì đầu

Trang 72

Tế bào mẹ Kì trung gian Kì đầu

Kì giữa

Trang 73

Tế bào mẹ Kì trung gian Kì đầu

Kì giữa Kì sau

Trang 74

Tế bào mẹ Kì trung gian Kì đầu

Kì giữa Kì sau Kì cuối

Trang 75

Tế bào mẹ Kì trung gian Kì đầu

Kì giữa Kì sau Kì cuối

Trang 76

Tế bào mẹ Kì trung gian Kì đầu

Kì giữa Kì sau Kì cuối

Trang 77

Tế bào mẹ Kì trung gian Kì đầu

Kì giữa Kì sau Hai tế bào con

Trang 78

Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân

Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân

bào

Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2NST đơn phân li về 2 cực của teá bào.

Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng

sợi mảnh.

Trang 79

Telophase

Trang 80

Cell Plate Forming in Plant Cells copyright cmassengale

Trang 81

2.Phân chia tế bào chất

 Sau khi hoàn thanh phân chia nhân tế bào chất phân chia dần tách tế bào mẹ thành hai tế bào con ,các tế bào động vật phân chia bằng thắt màng tế bào ở

vị trí mặt phẳng xích đạo còn tb tv lại tạo thành vách ngăn tb ở mặt phẳng

xích đạo

Trang 82

3 kết quả và ý nghĩa

Kết quả: từ một tb mẹ( 2n) 2 tb con(2n)

giống nhau và giồng tb mẹ

Ý nghĩa: truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tb,

Với sv nhân thực đơn bao Np là cơ chế s sảnVới sv nhân thực đa bào Np giup cơ thể sinh

trưởng và phát triển bao gồm việc tái sinh các

mô hay tb bi tổn thương

Trong thực tiễn Np dược ứng dụng trong dâm, chiết, ghép canh, nuôi cấy mô……

Trang 83

Nuôi cấy mô thực vật trong ống nghiệm

Trang 84

Ghép cành Ghép gốc

Trang 85

Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi

1 lần

Mỗi lần phân bào gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

Trang 86

I NHỮNG DiỄN BiẾN CƠ BẢN CỦA GẢM PHÂN.

1 Giảm phân I

1 Kì đầu I:

- NST kép co ngắn,

đóng xoắn, đính vào màng nhân.

- Các cặp NST tương

đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo.

- Cuối kì màng nhân,

nhân con biến mất.

Trang 87

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo

những đoạn tương đồng có ý nghĩa

Trang 88

I NHỮNG DiỄN BiẾN CƠ BẢN CỦA GẢM PHÂN.

theo thoi tơ vô sắc về

hai cực của tế bào.

Trang 89

I NHỮNG DiỄN BiẾN CƠ BẢN CỦA GẢM PHÂN

nhân và nhân con xuất

hiện, thoi vô sắc biến

mất.

- Số lượng NST bằng

một nửa TB mẹ

1 Giảm phân I

Trang 90

Trang 91

I NHỮNG DiỄN BiẾN CƠ BẢN CỦA GẢM PHÂN

1 Giảm phân I

2 Giảm phân II

- Cũng gồm các kì giống nguyên phân, nhưng NST

không nhân đôi:

+ Kì đầu II: NST kép co ngắn lại, số lượng NST

Trang 92

Gi¶m ph©n I

Gi¶m ph©n II

n

Trang 93

3 Kết quả:

- Từ một tế bào mẹ sau 2 lần giảm phân

cho 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi

Trang 94

II Ý NGHĨA CỦA GiẢM PHÂN

- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của

các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo

ra nhiều biến dị tổ hợp.

- Nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân,

thụ tinh đã đảm bảo duy trì, ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản

hữu tính.

Trang 95

NST nhân đôi

và bắt chéo

Tế bào phân chia lần I

NST nhân đôi

TB phân chia

Ngày đăng: 16/06/2021, 06:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w