Nếu sự thay đổi - Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thế của SV không phù hợp với MT, tức là cơ thể không còn khả giới sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh năng tự điều hoà sẽ làm chúng[r]
Trang 1Ngày so ạn:15/08/2008 - Ti ết 1 -
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I M ục tiêu bài dạy: Qua bài học này, học sinh phải:
1 V ề kiến thức
- Gi ải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống & có cái nhìn bao quát v ề thế giới sống
- Gi ải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
2 V ề kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học
3 V ề thái độ: Có cái nhìn biện chứng về thế giới tự nhiên để thấy rằng: Mọi vật chất đều được cấu tạo từ
nguyên t ử và phân tử
II Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Học sinh: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 1 - SGK
2 Giáo viên: Tranh phóng to theo H1/Sgk, phiếu học tập
III Ti ến trình tổ chức dạy học
A Ổn định tổ chức - kiểm tra sĩ số
B Ki ểm tra bài cũ: không kiểm tra - bài mở đầu
C Các ho ạt động dạy - học
- GV giới thiệu cho HS sơ lược về chương trình Sinh học 10 và các mục tiêu cần đạt được, yêu cầu HS trong quá trình học tập: + Phương pháp học tập, nghiên cứu SGK
+ Ý th ức học tập, thực hiện các câu hỏi và bài tập về nhà + V ận dụng môn học vào thực tiễn SX và đời sống
- GV giới thiệu về cấu trúc các bài và kí hiệu trong SGK, sau đó chuyển vào nội dung bài học
N ội dung giảng dạy Ho ạt động của giáo viên - học sinh
I Các c ấp tổ chức của thế gới sống
- Cơ thể sống khác với vật vô sinh ở chỗ
có sự TĐC, ST - PT, sinh sản và cảm ứng
Hoạt đông 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế gới sống
▼ SV khác v ới vật vô sinh ở những điểm nào?
HS thảo luận và XD ý kiến, GV nhận xét và tổng hợp lại
- CH: T ổ chức của TG sống được phân chia thành những đơn vị nào?
GV cho HS quan sát bảng khuyết và điền vào phiếu HT
với yêu cầu: sắp xếp các tổ chức sau thành các đơn vị theo
th ứ bậc từ thấp lên cao?
HS thảo luận, điền phiếu HT và lên bảng ghi thứ tự đúng,
GV nhận xét và giúp HS sửa sai ( Đáp án đúng: VI -> IV
->X->I -> VIII -> IX -> III -> IX -> V -> VII -> II)
- GV: Qua nội dung trên, em hãy phân chia các cấp độ tổ
chức sống thành cấp tổ chức dưới TB và cấp từ TB trở lên
HS căn cứ sơ đồ đã điền ở trên phân chia thành 2 nhóm
Trang 2- Cấp tổ chức dưới TB: các phân tử →
đại phân tử → bào quan
- Từ cấp độ tế bào trở lên: TB → Mô
→ cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể →
quần thể - loài → quần xã → Hệ sinh
thái - sinh quyển
- Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự
sống vì:
đều có cấu tạo TB
- Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới
sống bao gồm: TB, cơ thể, quần thể, quần
xã và hệ sinh thái
- GV: Em hãy quan sát tranh (H1/Sgk) và cho bi ết mỗi cấp
độ tổ chức sống có đặc điểm gì?
HS sẽ lúng túng, GV yêu cầu HS trả lời lệnh ở Sgk: Quan sát H 1 và gi ải thích các KN: mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể,
CH: Trong các đơn vị trên, đâu là đơn vị cấu trúc cơ bản
c ủa sự sống? Vì sao?
- GV giới thiệu về Học thuyết tế bào của Slâyđen & Swam
- CH: Hãy so sánh vai trò c ủa TB trong cơ thể đơn bào và
c ơ thể đa bào?
HS có thể n/c Sgk và hiểu biết thực tế để trả lời
- CH: Trong các c ấp độ tổ chức trên, đâu là các cấp độ tổ
ch ức cơ bản của thế giới sống?
(Lưu ý HS: ở các cơ thể đa bào, các cấp tổ chức như mô,
c ơ quan, hệ cơ quan chỉ là cấp tổ chức trung gian)
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức
s ống
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
TG sống được tổ chức theo nguyên tắc
thứ bậc, tổ chức thấp làm nền tảng để XD
tổ chức cao Tổ chức cao có những đặc
điểm của tổ chức thấp & có những đặc
tính nổi trội mà tổ chức thấp không có
2 Cấu trúc phù hợp với chức năng
VD: H ồng cầu có chức năng vận chuyển
CO 2 và O 2 trong máu, nó có c ấu tạo hình đĩa
(lõm 2 m ặt) có tác dụng tăng diện tích trao
đổi với bên ngoài và dễ vận chuyển trong
dòng máu
Ho ạt đông 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ
chức sống
GV cho HS đọc Sgk, n/c kĩ nội dung và trả lời các câu hỏi:
+ Theo th ứ bậc thì các cấp tổ chức sống có những đặc điểm gì?
- GV yêu cầu HS nêu các VD để chứng minh luận điểm đó
- HS n/c VD Sgk và phân tích vai trò của TB thần kinh và
bộ não hoặc lấy VD khác hợp lí là được
- CH: Gi ữa cấu trúc và chức năng có quan hệ gì với nhau? Hãy l ấy một VD để chứng minh đặc điểm trên?
HS có thể lấy VD về cấu trúc liên quan đến chức năng
của một số TB, cơ quan (hồng cầu, biểu bì, TBTK…)
- CH: T ừ mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng ta có thể rút ra k ết luận gì?
- CH: T ại sao ăn uống không hợp lí thường dẫn đến phát sinh các b ệnh? Cơ quan nào trong cơ thể đống vai trò điều hoà m ối quan hệ cân bằng giữa cơ thể và môi trường?
Trang 33 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Mọi sinh vật đều không ngừng trao đổi
chất và năng lượng với môi trường → làm
biến đổi môi trường
- Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thế
giới sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh
để duy trì và điều hoà sự cân bằng trong hệ
thống, giúp chúng tồn tại, phát triển được
4 Thế giới sống liên tục tiến hoá
- Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự
di truyền (ADN) qua con đường sinh sản
- Sinh giới không ngừng tiến hoá dưới tác
dụng không ngừng của CLTN chọn lọc
các biến dị có lợi phát sinh Nó giải thích
thế giới sống đa dạng nhưng xuất phát từ
một nguồn gốc chung
- CH: Gi ải thích tại sao cơ thể là hệ thống mở? Cho VD
- CH: M ối quan hệ giữa cơ thể và môi trường thể hiện ntn?
HS thảo luận, n/c Sgk và trả lời câu hỏi
- CH: C ơ chế tự điều chỉnh ở sinh vật có ý nghĩa gì? Lấy 1
VD v ề cơ chế đó ở SV đơn bào, đa bào
- GV phân tích: giữa cơ thể & MT luôn có mối quan hệ qua
lại, khi MT thay đổi làm SV biến đổi để thích nghi, chính là
SV tự điều chỉnh về trạng thái bình thường Nếu sự thay đổi
của SV không phù hợp với MT, tức là cơ thể không còn khả
năng tự điều hoà sẽ làm chúng không còn khả năng tự điều hoà sẽ dẫn đến phát sinh các bệnh tật và chết
- GV gọi một HS đọc Sgk, các HS khác n/c nội dung
- CH: Th ế giới sống tồn tại được nhờ cơ chế nào? quá trình nào?
HS thảo luận và đưa ra ý kiến
- CH: S ự đa dạng của sinh giới ngày nay được giải thích
nh ư thế nào?
D C ủng cố
- Giáo viên sử dụng bảng sơ đồ các cấp tổ chức sống mà HS vẽ để củng cố lại nội dung I
- Học sinh tổng kết nội dung bài thông qua mục tóm tắt nội dung
- Giáo viên hướng dẫn HS làm Bài tập trắc nghiệm - bài tập 4/Sgk
E H ướng dẫn về nhà
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 cuối bài vào vở bài tập
- Đọc và nghiên cứu kĩ lí thuyết bài 2 “Các giới sinh vật”