a -Mắt ta nhìn thấy một vật, khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta -Nguồn sáng: Mặt trời, đống lửa… b Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng [r]
Trang 1TIẾT10: KIỂM TRA VẬT LÍ 7
Thời gian: (45 phút):
1.
Mục đích:
a kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 26 theo PPCT (sau khi học xong bài ôn tập ).
b Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán, kiểm tra kiến thức thu thập được, tự đánh giá
được năng lực của môn học Kĩ năng làm một bài kiểm tra.
c Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức làm bài
2 Đề bài:
TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
số tiết
Lí thuyết
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
1 Sự truyền ánh
2 Phản xạ ánh
Trang 23 Gương cầu 3 2 1,4 1,6 15,5 17,7
ĐỀ
Nội dung (chủ
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
1 Sự truyền ánh
1 (3)
Tg: 10'
3,0
Tg: 10'
2 Phản xạ ánh
3 Gương cầu
1 (2)
Tg: 5'
2,0
Tg: 5'
1 Sự truyền ánh
2 Phản xạ ánh
sáng
1 (3)
Tg: 15'
3,0
Tg: 15'
3 Gương cầu
1 (2)
Tg: 15'
2,0
Tg: 15'
Tổng
4 (10)
Tg: 45'
10
Tg: 45'
Phương án kiểm tra: tự luận (100% )
* TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Trang 3a MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ
đề
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Sự
truyền
ánh sáng
1 Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta Nêu được ví dụ về nguồn sáng
và vật sáng
2 Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng
3 Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội
tụ và phân kì
4 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
5 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:
ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Số câu
2 Phản
xạ ánh
1 Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
3 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
5 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc
Trang 4sáng 2 Nêu được những đặc
điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau
4 Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
phản xạ, pháp tuyến trong
sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
6 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng
7 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Số câu
hỏi
3 Gương
cầu
1 Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
và tạo bởi gương cầu lồi
2 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc
có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song
3 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
Trang 5Số câu
hỏi
TS câu
(100%)
Trang 6R
I
S
b Nội dung đề :
Câu 1: a) Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật? Kể tên một số nguồn sáng ?
b) Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Câu 2: Hãy giải thích vì sao dùng gương cầu lõm để tập chung ánh sáng mặt trời ?
Câu 3: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có tính chất gì?
Câu 4 a) Cho hình vẽ, biết SI là tia tới, IR là tia phản xạ Hãy vẽ tiếp tia tới, tia phản xạ trong các trường hợp sau và chỉ rõ
chiều truyền của các tia sáng?
b) Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước gương phẳng ?
3- Đáp án-Biểu điểm:
Câu 1:
Trang 7I R
b.
R
I
S
a.
n
A
B' A'
a)
-Mắt ta nhìn thấy một vật, khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
-Nguồn sáng: Mặt trời, đống lửa…
b) Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường
thẳng
Câu 2: Ánh sáng Mặt trời là chùm sáng song song, đến gương cầu lõm cho
chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
Câu 3: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau:
-Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
-Ảnh có độ lớn nhỏ hơn vật
1,5 điểm 1,5 điểm
2 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 4: a)
2 điểm
1 điểm
b)