Nêu nội dung bài lao động vất vả trên đồng ruộng của những c Đọc diễn cảm, học thuộc lòng người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp, tìm cách no , hạnh phúc cho[r]
Trang 1TuÇn 17Thứ hai , ngày 17 tháng 12 năm 2012
Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh táccủa cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- GDMT: Giáo dục HS học tập tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 132 SGK
- Bảng phụ ghi câu, đoạn khó
- HTTC : Luyện đọc nhóm, thi đọc diễn cảm
III Các ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- Gọi HS nối tiếp đọc bài Thầy cúng đi
bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới(30p)
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh
- Cho HS đọc nối tiếp
- Lần 1 kết hợp luyện từ: ngoằn ngoèo,
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời
- HS quan sát: tranh vẽ người đàn ông dân tộcđang dùng xẻng để khơi dòng nước Bà conđang làm cỏ , cấy lúa cạnh đấy
- HS nghe
- 1 HS đọc bài và chia đoạn
* Đoạn 1 : Khách đến xã …đất hoang trồnglúa
* Đoạn 2 : Con nước nhỏ ….như trước nữa
* Đoạn 3: Muốn có nước …khen ngợi
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2
- HS nêu chú giải ( SGK)
Trang 2- Kiểm tra đọc nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài( Đọc giọng kể
chuyện hào hứng thể hiện sự khâm
phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm
chống đói nghèo, lạc hậu của ông
Phàn Phù Lìn)
b) Tìm hiểu bài
? Đến huyện Bát Xát , tỉnh Lào Cai mọi
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
? Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước
về thôn?
- Ý 1: Ông Lìn đào mương dẫn nước
từ rừng về
? Nhờ có mương nước , tập quán canh
tác và cuộc sống ở nông thôn phìn
Ngan đã thay đổi nh thế nào?
- Ý 2: Tập quán canh tác và cuộc
sống của người dân ở thôn Phìn
Ngan thay đổi
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
? Em hãy nêu nội dung chính của bài?
* Liên hệ ( GDBV môi trường)
- Vì sao ông Phàn Phù Lìn lại được
Chủ tịch nước khen ngợi?
- Muốn bảo vệ dòng nước thiên nhiên
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng thángtrời để tìm nguồn nước Ông đã cùng vợ conđào suốt một năm trời đợc gần 4 cây sốmương nước từ rừng già về thôn
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ởphìn Ngan đã thay đổi: đồng bào không làmnương như trước mà chuyển sang trồng lúanước , không làm nương nên không còn phárừng , đời sống của bà con cũng thay đổi nhờtrồng lúa lai cao sản , cả thôn không còn hộđói
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cáchtrồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùngtrồng
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con:nhiều hộ trong thôn môi năm thu mấy chụctriệu , ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắngđựơc đói nghèo , lạc hậu phải có quyết tâmcao và tinh thần vợt khó
* ý nghĩa : Bài văn ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
- Hs đọc
- Vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làmkinh tế giỏi
- 3 HS đọc
Trang 3mũ cả, khụng tin, suốt một năm trời, bốn cõy số mương xuyờn đồi
- HS thi đọc trong nhúm(3p)
- 4 Đại diện nhúm thi đọc
- HS nờu nội dung bài
1-Kiểm tra bài cũ:
-Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm
trăm của hai số và cách tìm một số % của
2 HS nôi tiếp nhau nêu
Lắng nghe
1 HS nêu yêu cầu: Tính
*Kết quả:
a.216,72:42=5,16b.1:12,5=0,08c.109,98:42,3=2,6
1 HS nêu yêu cầu: Tính
*Bài giải:
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,8
= 22 + 43,68 = 65,68
1 HS đọc đề bài *Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số ngời tăng thêm là:
Trang 4b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số ngời tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (ngời) Cuối năm 2002 số dân của phờng đó là:
15875 + 254 = 16129 (ngời) Đáp số: a) 1,6% ; b) 16129 ngời
-
-Khoa học Bài 33: ôn tập
I Mục tiờu
*Ôn tập các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
* GD cho HS các KN: Hợp tác/ đảm nhận trách nhiệm/ t duy/tìm kiếm và xử lí thông tin/ t duy sáng tạo/Lắng nghe tích cực/ giải quyết vấn đề
II Đồ dựng : bảng con
III Cỏc hoạt động dạy học
) B ài cũ :
? Nêu đặc điểm và công dụng của một số
loại tơ sợi tự nhiên, tơ sợi nhân tạo ?
- GV NX cho điểm từng HS
2) Bài mới : GT bài ,nêu MT bài học
HĐ1: Con đờng lây truyền một số bệnh
- HS Tl theo cặp thảo luận, trả lời câu hỏi
? Trong các bệnh : sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây
qua cà đờng sinh sản và đờng máu?
? bệnh sốt rét lây truyền qua con đờng nào?
? Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con
AIDS đợc coi là đại dịch , bệnh này lây
truyền qua đờng sinh sản và đờng máu.
HĐ2 : Một số cách phòng bệnh
-YC HS QS hình trong SGKvà thảo luận
nhóm
? Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?
? Làm nh vậy có tác dụng gì ? Vì sao?
- Gọi HS trình bày các nhóm khác bổ sung
? Thực hiện rửa tay trớc khi ăn và sau khi đi
đai tiện, ăn chín, uống sôi còn phòng tránh
a-+ Sốt xuất huyết: muỗi vằn.
+ Viêm não: muỗi.
+ Viêm gan A :qua đờng tiêu hoá.
Trang 5ợc một số bệnh nào nữa?
+ GV KL: Để phòng tránh 1 số bệnh thông
thờng cách tốt nhất là chúng ta nên giữ vệ
sinh môi trờng xung quanh, giữ vệ sinh cá
+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng
của tre, sắt, các hợp kim của sắt
+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng
của đồng, đá vôi, tơ sợi
+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng
của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo
+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng
của mây, song ; xi măng ; cao su
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận ,
các nhóm khác NX bổ sung
? Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua
sông, đờng ray tàu hoả lại phải sử dụng thép?
? Để xây tờng, lát sân, lát nhà lại sử dụng
gạch?
? Tại sao lại dùng tơ sợi để may quần áo,
chăn ,màn?
HĐ4: Trò chơi đoán chữ.
- GV hớng dẫn luật chơi và cách chơi
- GV đọc câu thứ nhất: “ Quá trình trứng kết
hợp với tinh trùng đợc gọi là gì? “
- HS có thể nêu ngay đáp án hoặc nêu chữ
cái
- HS chơi theo cách chơi
- Tổng kết cuộc chơi, NX tuyên dơng nhóm
7: sốt rét 8: sốt xuất huyết 9: viêm não 10: viêm gan A
-
-Toỏn LUYỆN TẬP GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
Trang 6- Yêu cầu HS làm và trình bày.
- Gọi nhóm 2 trình bày cách giải từng dạng
- Đề bài cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
- Bài toán thuộc dạng nào về tỉ số phầm trăm?
- Yêu cầu HS làm và trình bày
- Củng cố cách tìm một số phần trăm của một
số
Bài 3: (câu 8-trang 48 - nhóm 1)
- Thực hiện tương tự
- Đổi vở kiểm tra trong nhóm
- Củng cố cách tìm 1 số khi biết 1 số phần trăm
- Cho học sinh đọc bài viết
+ Đoạn thơ ý nói gì?
- Nêu cách trình bày đoạn thơ, nêu
mẫu chữ
- Nêu các con chữ cần viết hoa
- Cần chú ý điều gì khi viết bài?
- Trình bày đoạn thơ mấy lần?
- Mỗi lần cách nhau như thế nào?
2 Học sinh viết bài
- GV lưu ý HS trước khi viết: viết cẩn
thận, viết đúng mẫu, trình bày sạch sẽ,
chú ý cách viết thanh đậm cho đẹp
Trang 7- GV đọc từng câu cho HS viết
- Thực hiện được động tác đi đều vòng phải vòng trái
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II Các ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ
1 Phần mở đầu (6 - 10 phút)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu của tiết học
- Cho HS chạy quanh sân
- Cho HS khởi động
- Cho HS giậm chân tại chỗ
- Cho HS ôn 5 động tác của bài thể dục
- Tổ chức trò chơi khởi động: Tìm người
- Thi trình diễn xem tổ nào tập tốt
* Cho HS chơi trò chơi: Chạy tiếp sức
theo vòng tròn
- Cho HS tập hợp theo đội hình chơi
- GV nêu tên TC, yêu cầu HS nhắc lại
cách chơi, luật chơi
- Cho cả lớp cùng chơi thử 1-2 lần rồi
- Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà :
ôn các động tác của bài thể dục phát triển
chung Ôn đi đều
- HS tập trung theo 3 tổ, lắng nghe
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp xoay cáckhớp
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tham gia chơi
- Vỗ tay, hát
- HS tập theo tổ dưới sự hướng dẫn của GV
và sự điều khiển của tổ trưởng
(STK- 324 , SGK-80)
I Mục tiêu
Trang 8-Biết thực hiện các phép tính vơi số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Làm được các BT: 1,2,3
II Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập
phân?
-Nêu cách cộng, trừ hai số tỉ số phần trăm?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
*Bài tập 2 (80): -Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế
Lưu ý: Y/C HS khá giỏi giải theo 2 cách
-Mời 2 HS làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét
*CC t/c 1 số trừ đi 1 tổng
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa luyện tập
1 HS nêu yêu cầu: Viết các hỗn số sau thành số thập phân
*Kết quả:
4,5 ; 3,8 ; 2,75 ; 1,48
1 HS nêu yêu cầu: Tìm x
*VD về lời giải:
b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1(Kết quả phần a: x = 0,09)
*Bài giải:
C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35% + 40% = 75% (nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 40% = 25% (nước trong hồ) Đáp số: 25% nước trong hồ
C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 65% - 40% = 25% (nước trong hồ) Đáp số: 25% nước trong hồ
Trang 9- Tỡm và kể một cõu chuyện về những người biết sống đẹp , biết mang lại hạnh phỳccho người khỏc và kể lại được rừ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa cõuchuyện.
- HS khỏ giỏi tỡm được chuyện ngoài SGK; kể chuyện một cỏch tự nhiờn, sinh động
- GDMT: HS chọn kể những cõu chuyện núi về tấm gương con người biết bảo vệ mụi trường( trồng cõy gõy rừng, quột dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phỏ hoại mụi trường ( phỏ rừng, đốt rừng) để giữ gỡn cuộc sống bỡnh yờn, đem lại niềm vui cho người khỏc.
II Đồ dựng dạy học
- Đề viết sẵn bảng lớp
- HS chuẩn bị cõu chuyện theo đề bài
III Cỏc hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện về một buổi sum họp đầm
ấm trong gia đình
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS kể chuyện :
a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
-GV gạch chân những chữ quan trọng trong
đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện sẽ
kể
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lợc của câu chuyện
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung câu truyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc HS
chú ý kể tự nhiên, theo trình tự, chú ý kết hợp
với cử chỉ điệu bộ Với những truyện dài, các
em chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:
+Bạn tìm đợc chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn hiểu chuyện nhất
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã
tập kể ở lớp cho ngời thân nghe.
2-3 HS kể
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã
đọc nói về những ngời biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho ngời khác
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với vớibạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trớc lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-
Trang 10 -Mĩ thuật THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH DU KÍCH TẬP BẮN
Cô Hằng dạy - -
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong
tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1 (166):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo
từ như thế nào?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi nhớ,
mời một HS đọc
- Cho HS làm bài theo nhóm
-Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ minh hoạ cho
các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại.
*Bài tập 2(167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi nhớ,
mời một HS đọc
1 HS nêu yêu cầu
- Từ đơn và từ phức + Từ đơn gồm một tiếng.
+ Từ phức gồm hai tiếng hay nhiều tiếng + Từ phức gồm hai loại: Từ ghộp và từ lỏy.
Hai, bước, đi,trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây,hoa,…
VD:
trái đất,hoa hồng,
VD: đu đủ, lao xao,
1 HS nêu yêu cầu
+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
+ Từ nhiều nghĩa là từ cú một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển Cỏc
Trang 11- Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
*Bài tập 3 (167):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Cho HS làm bài theo tổ
-Mời đại diện các tổ trình bày
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét,chốt lời giải đúng
- Lưu ý HS khi sử dụng từ đồng nghĩa
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với nó
*Bài tập 4 (167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ, tục
*Lời giải:
a) Đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa
b) Trong veo trong vắt, trong xanh là những từ đồng âm
c) Đậu trong các từ phần c là những từ đồng âm với nhau
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
*Lời giải:
a)-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, -Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến,nộp, biếu, đưa,…
-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày
- GD KNS: Biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ.
- Có kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái và những người phụ nữ khác trong xã hội.
* Hs khá giỏi : + Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
Trang 12+ Không đồng tình với những thái độ hành vi thiếu hợp tác với bạn bètrong công việc chung của lớp, của trường.
* GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong việc BVMT ở gia đình, của lớp, của trường
II Đồ dùng
- Đồ dùng: Tranh SGK, thẻ màu, bảng phụ, đồ dùng sắm vai
- Hình thức: TLN, sắm vai
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK.
Mục tiêu: Giúp HS nhận xét 1 số hành vi, việc làm có liên
quan đến việc hợp tác với những người xung quanh
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp TLN Kĩ
thuật giao nhiệm vụ
- Rèn KNS: Có kĩ năng ra quyết định phù hợp trong
các tình huống có liên quan tới phụ nữ.
- GV yêu cầu vài HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong
tình huống a là đúng; việc làm của bạn Long trong tình
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 4, SGK)
Mục tiêu: giúp HS biết biết xử lí tình huống liên quan đến
việc hợp tác với những người xung quanh
- Rèn KNS: Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ,
chị em gái và những người phụ nữ khác trong xã hội.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm thảo luận để làm bài tập 4
- GV yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
- GV kết luận:
Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm
vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc mang những đồ
dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho
chuyến đi
- HS làm việc theo nhóm,cùng thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời,
cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK
Mục tiêu: giúp HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với
những người xung quanh trong công việc hàng ngày
Cách tiến hành:
Trang 13- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5, sau đó trao đổi với bạn
ngồi cạnh
- GV yêu cầu vài HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
- HS làm tự làm bài tập vàtrao đổi với bạn
- 3 HS trình bày, các bạn khácgóp ý
2 Củng cố –dặn dò :
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới
-
-Luyện đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I.Mục tiêu
- HS đọc đúng, trôi chảy, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, ngắt nghỉ hơi đúngchỗ biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu nội dung bài Trả lời được câu hỏi trong vở trắc nghiệm
II.Đồ dùng: Vở trắc nghiệm, thẻ trắc nghiệm
III.Các ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ
1.Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài và nhắc lại cách chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp đọc lại bài và nhắc lại cách đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm với yêu cầu:
Trang 14- Cỏc hỡnh minh họa trong SGK.
- Lược đồ cỏc chiến dịch Việt Bắc 1947, Biờn giới 1950, Điện Biờn Phủ 1954
- Cỏc bụng hoa ghi cõu hỏi gài lờn cõy cảnh
- Phiếu học tập của HS
III Cỏc ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu
hỏi của bài 16
2-Bài mới:
2.1-Giới thệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Ôn tập:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Y/c HS làm việc theo nhóm 4 : Liệt kờ cỏc
mốc thời gian và sự kiện lịch sử từ 1858 đến
sau chiến dịch ĐBiờn Phủ?
- T/c cho đại diện nhúm tr/bày, chốt ý.
-Thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta khi
nào?
-Ngày, tháng năm nào Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đờng cứu nớc?
-Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày tháng
5 - 6 - 1911
1862 Triều đỡnh nhà Nguyễn kớ hoà ước, nhường 3 tỉnh miền Đụng Nam Kỡ cho TD Phỏp nhưng TĐ kiờn quyết cựng ND chống xõm lược.
1860 Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tõn đất
1885
Sau cuộc phản cụng ở kinh thành Huế, Tụn Thất Thuyết đưa Vua Hàm Nghi lờn vựng nỳi QTrị, ra Chiếu Cần vương kờu gọi toàn dõn chống phỏp.
1904 Phan Bội Chõu và phong trào Đụng du
5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tỡm đường cứu nước tại Bến Nhà Rồng.
Chớnh quyền CM non trẻ đó vượt qua hiểm nghốo, từng bước đẩy lựi
“giặc đúi, giặc dốt, giặc ngoại xõm”.
12/1946 Toàn quốc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp lần thứ 2.
Trang 151947 Thu-đụng 1947, TDP tấn cụng lờn VB hũng tiờu diệt cơ quan đầu nóo k/c nhưng VB đó trở thành “mồ chụn giặc Phỏp”.
1950 Chiến thắng Biờn giới, căn cứ địa VB được củng cố và mở rộng, ta nắm quyền chủ động trờn chiến trường.
*Hoạt động 2: Trò chơi hái hoa dân chủ.
- GV đa ra hệ thống câu hỏi, HS lên gắp
- Nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập là gì?
- Để diễn tả tình hình khó khăn của nớc ta sau
CM T8 đảng và Bác Hồ đã dùng cụm từ nào?
- Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt
là:"Giặc đói, giặc dốt"
-Từ đây CMVN có Đảng lãnh đạo từng bớc đi đến thắng lợi cuối cùng
-Phá bỏ hai tầng xiềng xích nô lệ, lật nhào chế độ phong kiến Mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam
-Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
Cụ Hằng dạy - - -
A Kiểm tra bài cũ(5p): Ngu Cụng xó
Trang 16Trịnh Tường và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Gv nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong
SGK và mô tả những gì vẽ trong tranh?
- GV ghi đầu bài
Ơn trời/ mưa nắng phải thì
Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề
Trông cho / chân cứng đá mềm,
Trời yên biển lặng/ mới yên tấm lòng.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Kiểm tra đọc nhóm
- GVđọc toàn bài(Đọc với giọng nhẹ
nhàng, tâm tình )
b) Tìm hiểu bài
? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của ngời nông dân trong sản
xuất?
Ý 1: Nỗi vất vả lo lắng của người
nông dân.
? Người nông dân làm việc vất vả trên
ruộng đồng, họ phải lo lắng nhiều bề
nhng họ vẫn lạc quan , hi vọng vào một
vụ mùa bội thu, những câu thơ nào thể
hiện tinh thần lạc quan của ngời nông
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
+ Thể hiện quyết tâm trong lao động
sản xuất?
+ Nhắc nhở người ta nhớ ơn ngời làm
ra hạt gạo?
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung bài
- HS quan sát và nêu: Tranh vẽ bà con nôngdân đang lao động , cầy cấy trên đồng ruộng
- HS đọc bài và nêu cách chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2
- 2 HS đọc chú giải(SGK)-HS luyện đọc nhóm 2
+ cày đồng vào buổi ban trưa, mồ hôi rơixuống như mưa ngoài đồng , bưng bát cơmđầy, ăn một hạt dẻo thơm, thấy đắng caymuôn phần
Đi cấy còn trông nhiều bề, trông trời trông đấttrông mây tấm lòng
- những câu thơ thể hiện lạc quan : Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng