Trên thực tế những năm qua, phát triển xuất, nhập khẩu của Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới của đất nước. Xuất khẩu đã trở thành một trong những động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo. Trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế, công nghệ của nước ta còn thấp, phát triển xuất nhập khẩu trong thời gian qua đã tạo lợi nhuận để Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến, giải quyết sự thiếu hụt về nguyên liệu, máy móc thiết bị. Nhập khẩu đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, cải thiện trình độ công nghệ của nền kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa và dịch vụ đa dạng phong phú với nhiều lựa chọn tốt hơn và giá rẻ hơn Kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng tăng, các loại hình xuất nhập khẩu ngày càng phong phú, đa dạng. để đáp ứng theo kịp dòng chảy thì Hải quan cần phải đổi mới và hoàn thiện theo hướng hiện đại hóa đảm bảo thực hiện thông xuốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan. Thủ tục xuất nhập khẩu hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc tạo thuận lợi cho thương mại và tạo lập môi trường thuận lợi cho phát triển, tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp. Thực tế những năm vừa qua, ngành logistics và hậu cần đã khẳng định được vị thế trong ngành xuất nhập khẩu, là một trong những ngành mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quá trình công nghiệp hóa đất nước. tuy nhiên cùng với sự phát triển đi lên thì các công ty hậu cần trong đó có Toàn cầu cũng bộc lộ không ít khuyết điểm mà thời gian tới cần có những biện pháp khắc phục. Chính vì thế nhóm chúng xem xin chọn đề tài: “QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KINH DOANH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN VÀ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU” sẽ trình bày một cách khái quát về quy trình và những ưu khuyết điểm trong quy trình nêu ra từ đó đưa ra giải pháp cụ thể, đối với Hải Quan và Doanh nghiệp nhằm tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức cũng như thúc đẩy sự phát triển thương mại hàng hó xuất nhập khẩu.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN VÀ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty
Để đáp ứng nhu cầu thị trường và mở rộng hoạt động kinh doanh, ban giám đốc đã quyết định thành lập Công ty TNHH Tiếp Vận và Thương Mại Toàn Cầu, tọa lạc tại 49 Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình Công ty 100% vốn trong nước này được thành lập vào năm 2008, với Giấy phép kinh doanh số 4102057433, đăng ký ngày 05/01/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH Tiếp Vận và Thương Mại Toàn Cầu
Tên giao dịch quốc tế: GLOBAL TRADING & LOGISTICS CO., LTD
Trụ sở chính: 49 Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
Website: www.global-vietnam.vn
Ngành nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ giao nhận hàng hóa, môi giới và đại lý vận tải biển, cùng với dịch vụ khai thuế hải quan và xếp dỡ hàng hóa Chúng tôi cung cấp dịch vụ đóng gói và kiểm đếm hàng hóa (trừ đóng gói thuốc bảo vệ thực vật) và cho thuê kho bãi Ngoài ra, công ty còn tham gia mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, văn phòng phẩm, vật liệu trang trí nội ngoại thất, vật liệu xây dựng, và các sản phẩm ngành in như giấy, nhựa, sản phẩm dệt, hàng công nông nghiệp Chúng tôi cũng kinh doanh thiết bị điện, đồ chơi trẻ em (trừ những loại có hại cho giáo dục và sức khỏe trẻ em), cùng với máy móc và thiết bị sản phẩm bằng nhựa và gỗ.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ đại lý ký gửi hàng hóa, bao gồm nhôm, thủy tinh, thực phẩm, rau quả và nông sản, nhưng không kinh doanh ngành nông sản thực phẩm tại trụ sở Chúng tôi cũng chuyên về thủy sản mà không gây ô nhiễm môi trường và các hóa chất, ngoại trừ hóa chất có tính độc hại mạnh Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ thương mại và mua bán gia công ngọc trai, đồ trang sức.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Tiếp Vận và Thương Mại Toàn Cầu là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, hoạt động độc lập Với tiêu chí phục vụ khách hàng dựa trên sự chuyên nghiệp, cống hiến, trách nhiệm và hiệu quả, công ty đã xây dựng hình ảnh tin cậy trong suốt 6 năm hoạt động Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, công ty không ngừng phát triển các loại hình dịch vụ như đại lý vận tải quốc tế, vận tải nội địa, thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng, kho bãi và các dịch vụ logistics liên quan, cùng với tư vấn kinh doanh.
Dù chỉ mới thành lập được 6 năm, công ty đã nhanh chóng xây dựng được sự chuyên nghiệp và năng động nhờ vào đội ngũ nhân viên tận tâm Điều này đã giúp công ty thu hút nhiều khách hàng thân thiết và thường xuyên Sau 5 năm hoạt động, khách hàng đã có đủ thời gian để kiểm chứng và đặt niềm tin vào dịch vụ của công ty.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Tiếp Vận và Thương Mại Toàn Cầu không chỉ chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển thông thường mà còn mang đến các giải pháp vận tải và giao nhận hiệu quả, tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
Công ty chúng tôi cung cấp đa dạng dịch vụ bao gồm vận tải quốc tế bằng đường biển và hàng không, thủ tục hải quan, kho bãi, cùng các dịch vụ logistics liên quan Chúng tôi cũng hoạt động như đại lý tàu biển, thực hiện bốc xếp hàng hóa, cung cấp dịch vụ hàng hải, giao hàng tận nơi (door to door) và tư vấn kinh doanh.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ giao dịch với các cơ quan Nhà nước như Hải quan, Thuế, và Ngân hàng, nhằm hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, đăng ký nộp thuế và vay vốn.
1.2.2 Phạm vi hoạt động của công ty:
Vận tải quốc tế bằng đường biển và đường hàng không
Đại lý giao nhận hàng hóa bằng đường biển và đường hàng không
Dịch vụ door to door
Dịch vụ thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng chuyển cửa khẩu
Sơ đồ và cơ cấu tổ chức công ty
BP SALE BP GIAO NHẬN BP CHỨNG TỪ BP KHO BÃI
Cơ cấu tổ chức của công ty được mô tả như một hệ thống liên kết chặt chẽ, với Giám đốc đứng đầu và các Trưởng phòng quản lý các phòng ban Tổng thể, cấu trúc tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến.
Theo mô hình quản lý, các vấn đề phát sinh trong các bộ phận chức năng sẽ được cán bộ phụ trách quản lý xử lý Đối với những vấn đề chung của công ty, ban Giám Đốc sẽ thảo luận và đưa ra phương hướng giải quyết triệt để.
Giám đốc công ty là người có quyền quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm việc xây dựng chiến lược, lập kế hoạch hoạt động, cũng như thực hiện đàm phán và ký kết hợp đồng với khách hàng.
Phó Gi m Đốc: là cộng t c đắc lực, người trực tiếp quản lý điều hành các cấp dưới trong c ng t và được ủy quyền của Gi m đốc
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu và khảo sát thị trường để tìm kiếm khách hàng mới, đồng thời đề xuất các phương án kinh doanh với Giám Đốc về kế hoạch hoạt động, thị trường và công tác kinh doanh của công ty Phòng này được chia thành 4 bộ phận.
- Bộ phận Sales: là bộ phận có vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chức của công ty
Nhiệm vụ chính của bộ phận này là tìm kiếm khách hàng mới và nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu đầu tư của khách hàng cũng như chính sách đầu tư của đối thủ cạnh tranh Điều này giúp phối hợp với Ban Giám Đốc để xây dựng các chính sách và phương pháp đầu tư phát triển hoạt động của công ty Đồng thời, bộ phận cũng đề ra các phương thức quản lý kinh doanh, chính sách giá cả và chính sách đối với khách hàng trong và ngoài nước nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và nắm vững thị trường Bộ phận này bao gồm hai mảng chính: hàng nhập và hàng xuất.
Bộ phận giao nhận là đơn vị thực hiện các hợp đồng giao nhận được phòng kinh doanh chuyển giao, với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên môn bài bản.
Bô phận chứng từ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý lưu trữ chứng từ cùng các công văn Họ chịu trách nhiệm chuẩn bị bộ hồ sơ Hải Quan và các công văn cần thiết, giúp bộ phận giao nhận hoàn thành công việc một cách hiệu quả.
Chúng tôi đảm nhận 8 nhiệm vụ chính, bao gồm theo dõi thường xuyên quá trình sản xuất hàng hóa và liên lạc với khách hàng để cung cấp thông tin cần thiết cho từng lô hàng Đội ngũ chuyên trách của chúng tôi cung cấp thông tin về cước phí, vận chuyển và giá làm thủ tục hải quan, đồng thời cung cấp chứng từ cho khách hàng và tư vấn về các vấn đề liên quan đến vận tải giao nhận.
Bộ phận kho bãi: xuất hàng hoặc lưu kho theo êu cầu của khách hàng
Phòng kế toán đảm nhận nhiệm vụ hoạch toán đầy đủ, báo cáo số liệu chính xác định kỳ và tổ chức hoạt động kinh doanh hiệu quả Phòng cũng thực hiện kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ sau khi lập phiếu thu, cùng với thủ quỹ đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và theo dõi tình hình hoạt động của công ty Ngoài ra, phòng kế toán còn chịu trách nhiệm thanh toán lương, thưởng, phụ cấp cho nhân viên theo chỉ đạo của Giám đốc và thực hiện các nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định.
Dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc, từng phòng ban và cá nhân trong công ty hoạt động một cách nề nếp, đồng bộ, góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.
Tình hình kinh doanh của công ty
1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của c ng t c c năm 2011-2013
Chi phí hoạt động kinh doanh 1.491.946 2.550.000 2.670.000
Tỉ lệ % chi phí và doanh thu 67,81% 72,8% 59,10%
Doanh thu năm 2012 tăng 1.299.930.000 so với năm 2011, và năm 2013 tiếp tục tăng thêm 1.017.046.000 so với năm 2012 Tuy nhiên, chi phí hoạt động kinh doanh năm 2012 cũng tăng lên 1.058.054.000 so với năm 2011, và năm 2013 chi phí lại tăng thêm 1.200.000.000 so với năm 2012 Sự gia tăng chi phí mạnh mẽ chiếm 72,85% doanh thu năm 2012, dẫn đến mức tăng lợi nhuận không đáng kể trong năm này.
Năm 2012, công ty đã đầu tư xây dựng kho bãi và mua sắm máy móc văn phòng như máy photocopy, máy in, và máy vi tính, dẫn đến sự gia tăng chi phí Tuy nhiên, đến năm 2013, chi phí đã ổn định Đặc biệt, trong năm 2011, công ty đã tìm được một số khách hàng mới, giúp gia tăng doanh thu Tóm lại, năm 2013 là năm thành công nhất của công ty với doanh thu đáng kể và chi phí phát sinh không nhiều, mọi hoạt động đã đi vào khuôn khổ và ít xảy ra phát sinh.
Bảng 5: Kết cấu hàng hóa từ năm 2011-2013
Nhóm hàng nhập khẩu, sản xuất và xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu hàng hóa qua các năm, nhưng có xu hướng giảm đáng kể Trong khi đó, nhóm hàng gia công mặc dù không chiếm tỷ trọng lớn nhưng luôn ổn định qua các năm Nhóm hàng kinh doanh có tỷ trọng nhỏ do công ty dự định mở rộng thêm các mặt hàng kinh doanh trong thời gian tới.
Theo bảng thống kê, các hợp đồng dịch vụ nhập và xuất khẩu hàng hóa của công ty chủ yếu đến từ các nước Châu Á, với hai thị trường chính là Australia và Nhật Bản Thị trường Thái Lan có giá trị xuất khẩu đạt 1,524 triệu đồng, chiếm 25,40% vào năm 2011, tăng lên 1,832 triệu đồng (23,98%) vào năm 2012 và đạt 2,245 triệu đồng (22,86%) vào năm 2013 Trong khi đó, thị trường Malaysia ghi nhận sự tăng trưởng liên tục trong tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu qua các năm Điều này cho thấy hàng hóa tại thị trường Malaysia ngày càng được ưa chuộng nhập khẩu Ngoài ra, thị trường Trung Quốc cũng là nguồn hàng nhập khẩu lớn cho doanh nghiệp Việt Nam, với tỷ trọng đạt 17,07% vào năm 2011, tăng lên 19,65% vào năm 2012, nhưng giảm nhẹ xuống 19,47% vào năm 2013.
Do lo ngại về chất lượng và an toàn sức khỏe của người tiêu dùng đối với hàng hóa Trung Quốc, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã quyết định hạn chế nhập khẩu từ thị trường này.
1.4.4 Cơ cấu dịch vụ xuất nhập khẩu của công ty
Bãng: Cơ cấu dịch vụ xuất nhập khẩu công ty
Hàng bằng đường biển: năm 2011 tỷ trọng chiếm 18,16% nhưng năm 2012 lại tăng nhanh lên chiếm tỷ trọng 58,89%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 69,24% Trong đó số tuyệt đối năm
Năm 2013, doanh thu từ hàng vận chuyển đường biển đạt 308.200.131, tăng 63,35% so với năm 2012 Cả hàng xuất và hàng nhập đều ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng về doanh thu Tuy nhiên, tỷ trọng hàng nhập năm 2013 không còn tăng như năm 2012, trong khi hàng xuất tiếp tục tăng cả về số lượng và tỷ trọng Với mức tăng trưởng này, hàng giao nhận bằng đường biển hiện đóng góp chủ yếu vào doanh thu trong hoạt động dịch vụ của công ty.
Trong giai đoạn 2010-2013, tỷ trọng hàng đường hàng không giảm mạnh, đặc biệt là năm 2013 chỉ chiếm 36,15%, trong khi hàng nhập khẩu có tỷ trọng tăng nhưng số tuyệt đối lại giảm Điều này cho thấy công ty cần nghiên cứu các nguyên nhân tác động dẫn đến sự sụt giảm doanh thu vận chuyển đường hàng không, ảnh hưởng lớn đến doanh thu chung của công ty.
Hàng tới kho: chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu về dịch vụ của công ty, tỷ trọng trong 3 năm đều giảm
Trong ba năm qua, tỷ trọng doanh thu từ vận tải hàng không và hàng kho tới kho đã giảm dần, trong khi đó, tỷ trọng doanh thu từ vận tải đường biển đã tăng mạnh mẽ.
Năm 2013, doanh thu giao nhận hàng hóa đạt 220.301.360, tăng 136,4% so với năm 2011, trong khi so với năm 2012, doanh thu tăng 321.564.754, tương ứng với tỷ lệ 38,93% Sự tăng trưởng này cho thấy doanh thu của công ty ngày càng tăng, tạo ra sự cân bằng trong cơ cấu dịch vụ của công ty.
QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN VÀ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu LCL kinh doanh
2.1.1 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ
Nhập hàng lẻ (LCL) với tuýp nhôm tuân thủ quy trình giao nhận gồm các bước: nhận và kiểm tra BCT, lấy D/O, làm thủ tục hải quan, và nhận hàng tại cảng.
Để minh họa cho phương pháp nhập hàng lẻ, bài viết sẽ cung cấp một ví dụ cụ thể về lô hàng nhập lẻ tại công ty Dưới đây là một số thông tin chi tiết về lô hàng này.
Người xuất khẩu: SHENZHEN GUANGYULONG TRADE CO., LTD
Người nhập khẩu: SONG HIEP LOI TRADING – TECH CO.,LID
Phương tiện vận tải: WANHAI 211/S309
Số vận đơn: GZSH1404076 Ngày: 21/04/2014
Cảng bốc hàng: HUANGPU, CHINA
Cảng dỡ hàng: C048 - Cảng Cát Lái/TP Ho Chi Minh Điều kiện giao hàng: FOB SHANGHAI
Hàng hóa: Tuýp nhôm dạng rỗng
Số lƣợng: 31 kiện Trọng lƣợng: 402 kgs (GW)
Nhận và kiểm tra BCT
Làm thủ tục Hải Quan
Trị giá nguyên tệ: 1500 USD
Nhận và kiểm tra Bộ chứng từ
Bộ chứng từ bao gồm:
Hợp đồng ngoại thương (Commercial Contract) – 01 bản gốc, 01 bản copy
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) – 03 bản gốc
Phiếu đóng gói (Packing List) – 03 bản gốc
Chứng nhận xuất xứ Form E (Certificate of Origin Form E) – 01 bản gốc, 02 bản cop Do đâ là l hàng nhập từ Trung Quốc
Vận đơn đường biển ( Bill of Lading) – 03 bản gốc, 03 bản copy
Kiểm tra bộ chứng từ:
Bộ phận chứng từ tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng về số lượng, chủng loại và nội dung của từng chứng từ để thực hiện thủ tục hải quan và nhận hàng Trong trường hợp thiếu chứng từ hoặc phát hiện sai sót, bộ phận này cần nhanh chóng liên hệ với khách hàng để yêu cầu chỉnh sửa, nhằm đảm bảo quá trình nhận hàng diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ là bước quan trọng, đảm bảo nội dung và điều khoản trên các chứng từ phải phù hợp và ăn khớp với nhau Các điều khoản cần được kiểm tra trước tiên bao gồm tính chính xác, sự nhất quán và sự đầy đủ của thông tin.
- Tên, địa chỉ nhà nhập khẩu, mã số nhập khẩu
- Tên, địa chỉ nhà xuất khẩu
- Tên, số lƣợng, xuất xứ của hàng hóa giữa các chứng từ phải khớp nhau
- Số container, số kiện, trọng lƣợng đã đúng chƣa
- Ngà , th ng, năm trên c c chứng từ phải hợp lệ
- Con dấu, chữ ký trên mỗi chứng từ phải đầ đủ và đúng chức năng
- Phương thức thanh toán trên các chứng từ phải phù hợp
- Tên, ký mã hiệu của phương tiện vận tải
- Cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, ngày dự kiến tàu đi, ngà dự kiến tàu đến
Khi nhận thông báo hàng đến, nhân viên giao nhận cần mang theo bản gốc vận đơn đường biển, giấy giới thiệu của công ty, thông báo hàng đến và chứng minh nhân dân đến đại lý của người gom hàng để lấy D/O.
Khi nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice), nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra thông tin trên thông báo này và đối chiếu với các chứng từ liên quan, thường là vận đơn và hóa đơn.
2.1.3 Làm thủ tục hải quan
Sơ đồ quy trình làm thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập
2.1.3.1 Lên tờ khai hải quan điện tử Để lên tờ khai Hải quan điện tử, phải đăng nhập vào hệ thống khai báo Hải quan Nếu là lần đầu chạ chương trình, chương trình sẽ hỏi thông tin của doanh nghiệp, lúc này ta sẽ nhập đầ đủ các thông tin về công ty gồm: mã XNK, tên c ng t , địa chỉ, điện thoại/fax, người liên hệ, điện thoại người liên hệ, e-mail Sau khi kiểm tra lại các thông tin, nếu thấ đúng thì nhấp vào nút “Đồng ý” để đăng nhập, còn sai thì nhấp vào nút
Sau đâ là nội dung chi tiết việc lên tờ khai Hải quan điện tử số 63826 cho lô hàng nà nhƣ sau:
Để đăng nhập vào hệ thống, bạn chỉ cần nhập mật khẩu đã có sẵn và nhấn nút “Truy nhập”.
Bước 2: Từ thanh menu của chương trình, ta chọn tab “Tờ khai xuất nhập khẩu” rồi chọn “Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu”
Bước 3: Khi màn hình chức năng nhập tờ khai nhập khẩu mới xuất hiện, bạn cần điền đầy đủ và chính xác thông tin trên bộ chứng từ Lưu ý rằng các ô có màu xám như “Số TK”, “STT”, “Ngày ĐK”, “Số TN” và “Ngày TN” không cần nhập, vì Hải quan sẽ tự động cung cấp thông tin này khi tờ khai được đăng ký thành công và nhân viên giao nhận đã hoàn tất thủ tục tại hải quan.
Hình 2: Màn hình nhập thông tin tờ khai nhập khẩu
Mã Hải quan/ Tên HQ:
C02102 Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KV1/ Cát Lái
1 Người nhập khẩu (căn cứ vào hợp đồng)
Mã (mã số thuế): 0 3 0 4 9 9 9 5 3 8 Công ty TNHH TM KT Song Hiệp Lợi
288 Thoại Ngọc Hầu, P Phú Thạnh, Q Tân Phú, Tp HCM Tel : 3864 8930 Fax : 3876 0339
2 Người xuất khẩu (căn cứ vào hợp đồng)
Người xuất khẩu: SHENZHEN GUANGYULONG TRADE CO., LTD
3 Người ủy thác & 4 Đại lý làm thủ tục hải quan
Trong trường hợp này, công t kh ng có người ủy thác nên hai tiêu thức trên sẽ để trống
Mã : NKD01 - Nhập kinh doanh
Hàng hoá là túy nhôm không nằm trong danh mục quản lý của nhà nước về giấy phép, do đó không cần phải có giấy phép, và tiêu thức này sẽ để trống.
7 Hợp đồng (căn cứ vào hợp đồng)
8 Hóa đơn thương mại (căn cứ vào hóa đơn)
9 Phương tiện vận tải (căn cứ vào vận đơn)
Trong loại hình vận tải đường biển, hai mục "Tên phương tiện vận tải" và "Ngày đến" không thể nhập nội dung Tuy nhiên, khi hoàn tất thông tin vận đơn ở tiêu thức thứ 10, hai mục này sẽ tự động được hiển thị.
Tiêu thức 10, 11, 12, 13, 14 (căn cứ vào vận đơn và thông báo hàng đến)
Để hiển thị nội dung của 5 tiêu thức, bạn không thể nhập trực tiếp mà cần nhấn nút “” ở tiêu thức số 10 bên cạnh chữ “Vận tải đơn”.
Để hoàn thành cửa sổ Vận đơn, hãy điền chính xác tất cả các thông tin hiển thị trên màn hình Nếu có thông tin nào không có, hãy đánh dấu “X” vào trường thông tin đó.
Hình 3: Màn hình Vận tải đơn
Tên PTVT: WANHAI 211 Đâ là hàng nhập nguyên container nên không đánh dấu vào ô “Hàng rời”
Số hiệu chuyến đi: S309 Ngày khởi hành: 21/04/2014 Quốc tịch PTVT: CN / China Nước xuất khẩu: CN / China Người nhận hàng: (thông tin này tự hiển thị)
Công ty TNHH TM KT Song Hiệp Lợi
Người giao hàng: (thông tin này tự hiển thị)
Cửa khẩu nhập: C048 - Cảng Cát Lái / TP.HCM Cửa khẩu xuất: Huangpu Người nhận hàng trung gian:
Công ty trực tiếp nhận hàng nên để trống nội dung trong trường hợp này Điều kiện giao hàng là FOB với địa điểm giao hàng tại Huangpu Cảng dỡ hàng là Cảng Cát Lái/TP.HCM, mã C048, trong khi cảng xếp hàng là Huangpu.
Sau khi hoàn tất việc điền thông tin cho Vận đơn, bạn hãy nhấn nút “Ghi” và đóng cửa sổ Vận đơn Lúc này, các tiêu thức 10, 11, 12, 13, 14 sẽ được hiển thị, và bạn có thể tiếp tục nhập các tiêu thức còn lại.
TT – Phương thức chuyển tiền
Căn cứ vào Packing List:
Số kiện: 31 Trọng lƣợng: 402 kg (trọng lƣợng này là trọng lƣợng cả bì) Cont 20: 1
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu LCL kinh doanh
Kiểm tra giữa L/C và hợp đồng các thông tin sau:
- Th ng tin kh ch hàng: Tên đầ đủ của Doanh nghiệp và địa chỉ của khách hàng tại nước ngoài
- Thông tin lô hàng (Tên hàng, số lƣợng, trọng lƣợng qui c ch đóng gói, đơn gi )
- Cảng bốc hàng, dỡ hàng
Lấy danh sách số lƣợng hàng thực xuất để làm invoice, packing list lên TKHQ
Lấy booking từ hãng tàu
2.2.2 Lên invoice, packing list khai hải quan
2.2.2.1 Invoice khai hải quan cần các thông tin sau:
BMG MANUFACTURING INVESTMENT TRADING JOINT STOCK COMPANY
NO 6, NGUYEN THI THAP ST, HIM LAM RESIDENT, TAN HUNG WARD, DIST 7, HOCHIMINH CITY, VIETNAM
TANG PU ENTERPRISE CO., LTD
1F, NO 131, NANJIANG ST, FENHSAN DIST, KAOSHIUNG CITY, TAIWAN
- Số hợp đồng, ngày hợp đồng: BMG-TP-40-1405151 ngày 15/05/2014
- Điều kiện giao hàng: FOB HOCHIMINH CITY, VIETNAM
- Phương thức thanh toán: L/C NO AHBZ4IU00496
- Tên hàng, số lƣợng, đơn gi , thành tiền:
CASHEW RESIDUE FOR FEED USE
(50Kgs net/ 50.1 kgs Gross PP Bag)
7 Acid Value 4mg KOH/g Max
- Số lƣợng và loại cont: 2*20 FCL
2.2.2.2 Packing list khai hải quan
BMG MANUFACTURING INVESTMENT TRADING JOINT STOCK COMPANY
NO 6, NGUYEN THI THAP ST, HIM LAM RESIDENT, TAN HUNG WARD, DIST 7, HOCHIMINH CITY, VIETNAM
TANG PU ENTERPRISE CO., LTD
1F, NO 131, NANJIANG ST, FENHSAN DIST, KAOSHIUNG CITY, TAIWAN
- Số hợp đồng, ngày hợp đồng: BMG-TP-40-1405151 ngày 15/05/2014
- Phương thức vận chuyển, tên tàu, số chuyến: BY SEA- WAN HAI 265 V.N324
- Cảng bốc hàng: HOCHIMINH CITY PORT, VIETNAM
- Cảng dỡ hàng: KAOHSIUNG, TAIWAN
CASHEW RESIDUE FOR FEED USE
(50Kgs net/ 50.1 kgs Gross PP Bag)
16 Acid Value 4mg KOH/g Max
Chuyển f ile packing list ở dạng hình ảnh để đính kèm vào phần khai báo hải quan
2.2.3 Lên tờ khai xuất khẩu
Mục hải quan đăng ký tờ khai: Chi cục HQXK Cảng Sài Gòn KV1- Cảng Cát Lái
Hải quan mở cửa khẩu: Cảng Cát Lái/ TP.HCM
Người khai hải quan cần nhập đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân Việt Nam bán hàng cho người mua ở nước ngoài, thông tin này được thể hiện rõ trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT BMG
SỐ 6, ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ THẬP, KDC HIM LAM, P TÂN HƯNG, Q.7, TPHCM, VIỆT NAM
Người khai hải quan nhập tên đầ đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế (nếu có) của thương nhân nhập khẩu
TANG PU ENTERPRISE CO., LTD
1F, NO 131, NANJIANG ST, FENHSAN DIST, KAOSHIUNG CITY, TAIWAN
Ô số 3: Người uỷ th c/ người được uỷ quyền:
Người khai hải quan cần cung cấp đầy đủ thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân ủy quyền cho người xuất khẩu, hoặc thông tin tương tự của người được ủy quyền khai hải quan.
Ô số 4: Đại lý hải quan:
Người khai hải quan cần cung cấp đầy đủ thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan, cùng với số và ngày hợp đồng đại lý hải quan.
Người khai hải quan chọn mã loại hình phù hợp với mục đích xuất khẩu của Doanh nghiệp
Chọn “XKD01/ XUẤT KINH DOANH”
Ô số 6: Giấy phép / ngày hết hạn:
Người khai hải quan cần nhập số, ngày, tháng, năm của giấy phép do cơ quan quản lý chuyên ngành cấp cho hàng hóa xuất khẩu, cùng với ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép đó.
Ô số 7: Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn:
Người khai hải quan cần cung cấp số ngà, tháng, năm ký hợp đồng và số ngà, tháng, năm hết hạn của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).
Nhập “BMG-TP-40-140515” theo số hợp đồng và ngà “ 15/05/2014” theo thông tin trên hợp đồng
Ô số 8: Ho đơn thương mại:
Người khai hải quan nhập số, ngà , th ng, năm của ho đơn thương mại
Nhập “0000013/BMG - NGÀY 26/05/2014 ” theo th ng tin trên Invoice
Ô số 9: Cửa khẩu xuất hàng:
Nhập tên cảng, địa điểm nơi từ đó hàng ho được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu ( cảng bốc hàng theo nhƣ trên booking)
Chọn “C048- CẢNG CÁT LÁI TPHCM” theo nhƣ trên booking
Người khai hải quan cần chọn tên nước hoặc vùng lãnh thổ cuối cùng tại thời điểm hàng hóa xuất khẩu, mà không tính đến nơi hàng hóa đã qua cảnh Việc áp dụng mã quốc gia hoặc vùng lãnh thổ theo tiêu chuẩn ISO 3166 là bắt buộc.
Chọn “ TW- TAIWAN“ nơi đến cuối cùng nhƣ trên Hợp đổng, L/C và booking
Ô số 11: Điều kiện giao hàng:
Người khai hải quan chọn điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại
Theo hợp đồng điều kiện giao hàng: ” FOB”
Ô số 12: Phương thức thanh toán:
Người khai hải quan chọn phương thức thanh to n đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại (ví dụ: L/C, DA, DP, TTR …)
Theo hợp đồng, phương thức thanh toán là tín dụng chứng từ là ” LC “
Ô số 13: Đồng tiền thanh toán
Người khai hải quan cần lựa chọn mã tiền tệ phù hợp với loại tiền tệ thanh toán được quy định trong hợp đồng thương mại, đảm bảo áp dụng mã tiền tệ theo tiêu chuẩn ISO 4217, chẳng hạn như mã USD cho đồng đô la Mỹ.
Theo hợp đồng, đồng tiền thanh to n là” USD”
Ô số 14: Tỷ giá tính thuế:
Người khai hải quan phải lựa chọn tỷ giá giữa đơn vị ngoại tệ và tiền Việt Nam để tính thuế, theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, và tỷ giá này được tính bằng đồng Việt Nam.
Chọn cập nhật tỉ giá USD/VND vào ngày 29/5/2014 là: 21,036
G.W: 38,076 ( trọng lƣợng cả bì theo packing list)
N.W: 38,000 ( trọng lƣợng net weight theo trên packing list)
CONT: mục 20 sẽ chọn 2 vì hàng đƣợc đóng trong 2 cont 20 feet
Chọn “Ghi” để ghi lại c c th ng tin đã khai ở trên và click chọn sang mục “ Danh s ch hàng”
Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng
Nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc : bã hạt điều CASHEW RESIDUE FOR FEED USE (50kg/bag) Hàng mới 100%
Người khai hải quan cần chọn tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được sản xuất, dựa trên giấy chứng nhận xuất xứ hoặc tài liệu liên quan đến lô hàng Việc áp dụng mã nước phải tuân thủ quy định trong ISO để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ trong quy trình xuất nhập khẩu.
Chọn” Việt Nam” vì hàng hóa có nguyên liệu và đƣợc chế biến tại Việt Nam
- Tình trạng hàng: Chọn “hàng mới”
- Số lƣợng: điền vào “38” nhƣ số lƣợng trên packing list
- Đơn vị tính: chọn “ Tấn” theo nhƣ đơn vị tính giá trên hợp đồng
- Đơn giá: điền vào “303” theo nhƣ đơn giá trên hợp đồng
- Thành tiền: hệ thống sẽ tự tính thành tiền bằng công thức
Thành tiền= Số lƣợng * đơn giá = 38 * 303 = 11,514
+ Vì hàng xuất khẩu không có chịu thuế xuất khẩu nên thuế xuất bằng 0 Chúng ta click chọn “ B34 thuế xuất khẩu bằng 0”
+ Mặt hàng không chịu thuế tiệu thị đăc biệt, thuế bảo vệ môi trường
+Thuế Giá trị gia tăng: Hàng xuất khẩu thuế giá trị gia tăng bằng 0 Nên click chọn “ B21” thuế GTGT bằng 0
Chọn "GHI" và xác minh các thông tin như số lượng, thành tiền và số tiền chịu thuế để đảm bảo chúng phù hợp với số lượng hàng và thành tiền trên hóa đơn.
Để thêm mới hợp đồng thương mại, chọn mục “thêm mới hợp đồng” Thông tin cần điền bao gồm số hợp đồng, ngày hợp đồng, đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, điều kiện giao hàng Đơn vị bán và đơn vị mua sẽ được liên kết từ thông tin của tờ khai, do đó không cần nhập lại.
Thời hạn thanh toán sẽ được nhập theo quy định trên L/C Địa điểm giao hàng sẽ là “KAOHSIUNG”, đây là cảng đến cuối cùng được xác định trong L/C và hợp đồng.
Mã đơn vị b n, mã đơn vị mua chúng ta sẽ nhập theo mã số thuế hoặc mã số qui định trên hợp đồng ( hoặc có thể để trống)
Tiếp theo là chọn “lấ hàng từ tờ khai” và kiểm tra lại c c th ng tin từ mục hàng hóa và chọn “Ghi” sau đó “ đóng”
Thông tin trên hóa đơn, bao gồm số hóa đơn, ngày hóa đơn, đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, điều kiện bán hàng, điều kiện giao hàng, tên đơn vị bán và tên đơn vị mua, đều được liên kết từ mục “thông tin của tờ khai”.
Chúng ta chỉ cần chọn “ lấ hàng từ tờ khai”, kiểm tra các thông tin lại và sau đó chọn “ ghi” và “ đóng”
Số chứng từ: 0000013/BMG là số của packing list
Loại chứng từ: CHỨNG TỪ KHÁC
Ghi chú: PACKING LIST Đính kèm file packing list ở dạng file hình ảnh ( Trọng lƣợng không vƣợt quá 0.5M)
Chọn mục “Ghi” để ghi lại tất cả các thông tin trên
Sau khi hoàn tất việc điền tất cả các mục cần thiết, chúng ta có thể chọn “In thử tờ khai” để in tờ khai trước khi gửi cho hải quan Hãy chắc chắn rằng tất cả thông tin trên tờ khai đều chính xác trước khi tiến hành gửi đi.
Để hoàn tất thủ tục, hãy chọn “Khai báo”, nhập chữ ký số và mật khẩu, sau đó chọn “lấy phản hồi từ hải quan” Khi đã có đủ số tiếp nhận, số tờ khai và phân luồng, bạn có thể xem như tờ khai đã hoàn chỉnh và tiến hành in tờ khai.
2.2.4 Mở tờ khai xuất khẩu
Mở tờ khai ở C t L i cần chuẩn bị:
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2 bản chính
- Hợp đồng mua b n hàng hóa hoặc hướng dẫn giao hàng hoặc c c giấ tờ có gi trị ph p lý tương đương hợp đồng: 1 bản sao
CHỨNG TỪ CHO LUỒNG VÀNG Đăng ký mở tờ khai hải quan:
XÉT, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HÁI QUAN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN VÀ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Nhận xét
3.1.1 Thuận lợi của công ty
Công ty TNHH Tiếp Vận Và Thương Mại Toàn Cầu sở hữu một ban quản trị dày dạn kinh nghiệm, lãnh đạo với khả năng xử lý công việc xuất sắc và nhạy bén với biến động thị trường Sự linh hoạt trong việc đưa ra giải pháp thích ứng đã giúp công ty đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển bền vững Đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ cao và mối quan hệ tốt với các cơ quan hải quan và nhà nước, luôn thể hiện tinh thần đồng đội và sự năng động trong công việc, hỗ trợ lẫn nhau vì mục tiêu chung.
Nhân viên công ty luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao và quyết tâm vượt qua khó khăn, điều này không chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh mà còn góp phần nâng cao uy tín của công ty trong mắt khách hàng.
Giám đốc công ty sở hữu mối quan hệ rộng rãi và cùng với đội ngũ Phòng Sales năng động, luôn nghiên cứu và nắm bắt thị trường Khả năng tiếp cận và giao tiếp tốt với các đối tác nước ngoài là một lợi thế lớn trong kinh doanh, giúp công ty ký kết nhiều hợp đồng giá trị và tạo ra nguồn thu nhập ổn định.
Các mối quan hệ kinh doanh
Sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty được xây dựng dựa trên phương châm đặt chữ tín lên hàng đầu Công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Nhờ đó, công ty đã tạo dựng được một lượng khách hàng quen thuộc và gắn bó, đồng thời xây dựng niềm tin vững chắc với các đối tác nước ngoài.
Sự tín nhiệm giúp công ty duy trì mối quan hệ làm ăn tốt đẹp và thanh toán nhanh chóng Phương thức thanh toán chính là chuyển tiền, đơn giản hóa quy trình, giảm chi phí và tiết kiệm thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cho đến nay, công ty chưa gặp phải bất kỳ tranh chấp thương mại nào dẫn đến kiện tụng hay phải giải quyết tại tòa án, điều này đã góp phần nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.
Chính sách của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao nhận vận tải Những chính sách thông thoáng và rộng mở sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành giao nhận vận tải và kinh doanh xuất nhập khẩu.
Việt Nam hiện là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), với việc dần bãi bỏ các hạn ngạch và rào cản thuế quan Chính sách mở cửa của Nhà nước cùng với việc ký kết nhiều hiệp định song phương và đa phương trong những năm gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty trong việc tiếp xúc, hợp tác và học hỏi kinh nghiệm về ngành giao nhận từ các quốc gia khác.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ xuất nhập khẩu, bao gồm mức thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, cải cách Luật Hải quan và các luật thuế liên quan như thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế tiêu thụ đặc biệt, nhằm tạo nguồn hàng cho hoạt động giao nhận.
Chính sách hải quan hiện nay đã đơn giản hóa quy trình giao nhận nhờ vào việc áp dụng khai Hải quan điện tử, giúp tiết kiệm thời gian cho người khai báo Sự phát triển của dịch vụ khai thuê hải quan đã nâng cao vị trí của người giao nhận, những người thành thạo trong lĩnh vực này.
3.1.2 Những khó khăn của công ty
Vấn đề tài chính và qu m
Công việc giao nhận có tính chất cực nhọc, khiến nhân viên phải chi tiêu nhiều hơn mức bình thường Tuy nhiên, mức lương trung bình của họ vẫn thấp, chỉ đủ để trang trải cuộc sống hàng ngày mà không đủ để tiết kiệm cho các tình huống khẩn cấp Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của nhân viên.
Một vấn đề hiện nay là quy mô công ty còn nhỏ, chưa có các phòng ban chuyên biệt và chưa đạt được sự chuyên môn hóa, dẫn đến sự chồng chéo trong công việc và áp lực cho nhân viên Điều này càng trở nên nghiêm trọng khi lượng hàng hóa tăng nhanh và nhu cầu xuất nhập khẩu cao, trong khi lực lượng nhân viên giao nhận không đủ để thực hiện hợp đồng, cùng với số lượng nhân viên phòng Sales hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng thị phần của công ty.
Quá trình xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa luôn gắn liền với vận tải, nhưng công ty phụ thuộc nhiều vào các đối tác cung cấp dịch vụ vận chuyển nội địa, dẫn đến chi phí cao và chậm trễ trong giao nhận hàng hóa Việc thiếu phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu làm tăng khả năng thất thoát hàng hóa và gây ra chi phí đáng kể cho công ty, đây là một yếu tố lớn kiềm hãm sự phát triển của công ty.
Kho hàng của công ty hiện tại còn nhỏ, không đáp ứng đủ nhu cầu lưu trữ, dẫn đến việc thường xuyên phải thuê kho bên ngoài, gây tốn kém chi phí đáng kể.
Hiện nay, mối quan hệ làm ăn chủ yếu giữa khách hàng trong và ngoài nước là với những khách hàng quen thuộc và có mối quan hệ lâu dài Tuy nhiên, số lượng khách hàng mới và tiềm năng vẫn còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc mở rộng sang các thị trường tiêu thụ lớn hơn và tìm kiếm thêm đối tác cung cấp hàng.
Một số giải ph p
Đứng trước c c khó khăn trên của hoạt động kinh doanh tại c ng t TNHH Tiếp Vận Và Thương Mại Toàn Cầu, xin đưa ra một số giải ph p như sau:
Hiện nay, công ty đang đối mặt với tình trạng thiếu nhân viên, do đó cần tuyển dụng những ứng viên có chuyên môn và năng lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng Quá trình tuyển dụng nên yêu cầu rõ ràng về trình độ, bằng cấp và thử việc trước khi chính thức nhận nhân viên Để nâng cao tính chuyên môn và phong cách làm việc hiện đại, công ty cần tổ chức các khóa học ngắn hạn về tin học, ngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp với khách hàng.
50 phát triển hình ảnh một công ty Tiếp Vận Và Thương Mại Toàn Cầu chuyên nghiệp , năng động trong mắt khách hàng
Công ty cần bổ sung một hoặc hai nhân viên chuyên trách để theo dõi các thay đổi trong hệ thống văn bản pháp luật và biểu thuế Việc này nhằm đảm bảo thông tin về những thay đổi này được phổ biến rộng rãi và kịp thời đến các nhân viên bộ phận giao nhận và làm thủ tục hải quan.
Đưa ra các phong trào thi đua giúp nhân viên học hỏi lẫn nhau, tăng cường sự gắn bó và hiểu biết giữa các đồng nghiệp Việc nâng cao tính liên kết và hợp tác giữa các bộ phận thông qua các hoạt động tập thể như giao lưu ngoài trời và tổ chức du lịch vào dịp lễ hay cuối tuần sẽ góp phần hoàn thành tốt công việc.
Giải pháp về quy mô của công ty
Công ty nên chú trọng đến việc xây dựng, tổ chức lại các phòng ban cho phù hợp
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Tiếp Vận Và Thương Mại Toàn Cầu hiện tại gặp nhiều bất cập, với các phòng ban chưa được tách rõ ràng, gây khó khăn trong việc chuyên môn hóa công việc.
Công ty cần xây dựng một đội xe vận tải riêng và áp dụng phương pháp quản lý khoa học nhằm tối ưu hóa việc vận chuyển hàng hóa, giảm thiểu thất thoát và tiết kiệm chi phí.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu, công ty cần đầu tư vào cơ sở vật chất và thiết bị hiện đại, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa khả năng làm việc Việc xác định thiết bị cần thiết để bổ sung là rất quan trọng, từ đó xây dựng kế hoạch bổ sung theo từng giai đoạn nhằm tránh tình trạng lãng phí, không sử dụng thiết bị đã mua, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
Hiện nay, công ty cần thiết phải nâng cấp các thiết bị văn phòng và thay mới hệ thống máy vi tính, đồng thời cải thiện đường truyền Internet để hỗ trợ tốt hơn cho quy trình khai báo Hải quan điện tử.
Giải pháp về chiến lƣợc kinh doanh
Công ty cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời cung cấp giá cả cạnh tranh để giữ chân khách hàng truyền thống Ngoài ra, hoạt động Sales cần được chú trọng hơn, đặc biệt là tại các địa điểm dễ thu hút khách hàng như khu công nghiệp và khu chế xuất.
Mở rộng thị trường và đa dạng hóa mặt hàng nhập khẩu là chiến lược quan trọng để gia tăng lợi nhuận Việc nghiên cứu cung cầu trên thị trường toàn cầu giúp xác định những mặt hàng phù hợp với từng thị trường cụ thể, từ đó tối ưu hóa hoạt động nhập khẩu.
Công ty nên xây dựng một trang web riêng để cung cấp thông tin về công ty và sản phẩm, giúp nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng Trang web cũng là công cụ hiệu quả để quảng bá sản phẩm tới các thị trường và khách hàng tiềm năng mà không tốn nhiều chi phí.
Giải pháp về chiến lược thị trường
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các công ty cần triển khai những chính sách hiệu quả để tối ưu hóa cơ sở vật chất và nguồn vốn, đồng thời thu hút nhiều khách hàng Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty hiện đang hoạt động chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế của đất nước, các khu vực kinh tế trọng điểm đang hình thành, tạo ra nhiều thị trường tiềm năng mới Do đó, công ty cần chú ý đến cơ hội mở rộng hoạt động sang các tỉnh phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên, không chỉ giới hạn ở thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận.
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh Cần phân tích mức độ cạnh tranh trên thị trường, xác định các đối thủ chính và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của họ Để có thể cạnh tranh hiệu quả, công ty cần chuẩn bị các phương thức phù hợp nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
Thông tin đầy đủ và chính xác là yếu tố then chốt giúp công ty thâm nhập thị trường với chi phí thấp, đạt hiệu quả cao và giảm thiểu rủi ro.
Giải pháp về mối quan hệ với cơ quan chức năng
Công ty cần xây dựng lòng tin với các chi cục Hải Quan tại các cảng bằng cách thực hiện tốt các thủ tục Hải quan ngay từ đầu Để tạo được uy tín, việc hạn chế sai sót trong quá trình làm thủ tục là rất quan trọng.
Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước
Dựa trên kinh nghiệm tham gia thực tế trong việc thực hiện thủ tục giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại các cảng TP.HCM của công ty Toàn Cầu, tôi xin đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Về cơ sở hạ tầng
Nhà nước cần thúc đẩy nhanh chóng quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng và hiện đại hóa trang thiết bị tại cảng, bao gồm cầu cảng, xe nâng, cần cẩu container, kho bãi và các phương tiện khác Việc này sẽ giúp tăng cường hiệu quả trong việc giao nhận hàng hóa và rút ngắn thời gian bốc dỡ hàng hóa.
Xây dựng chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải và hệ thống cảng biển container hiện tại, đồng thời cải tạo và phát triển các cảng biển nước sâu với kích thước rộng rãi, nhằm tối ưu hóa quy trình vận chuyển hàng hóa.
Cải thiện và nâng cấp hệ thống giao thông nội địa là cần thiết để giúp doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa nhanh chóng hơn, giảm thiểu tình trạng tắc nghẽn giao thông, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Về ch nh sách đối với doanh nghiệp
Nhà nước cần thiết lập các chính sách vĩ mô rõ ràng và chính xác để cải thiện hệ thống hàng hải và giao nhận vận tải biển Hiện tại, cơ chế và chính sách của chính phủ vẫn chưa đồng bộ, thiếu nhất quán và chưa bao quát đầy đủ các hoạt động thực tiễn, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực giao nhận.
Nhà nước cần cung cấp thông tin thị trường một cách đồng bộ, nhanh chóng và chính xác để doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp thời, từ đó phòng ngừa hiệu quả những rủi ro.
Nhà nước nên thường xuyên tổ chức các triển lãm và hội chợ thương mại quốc tế để tạo điều kiện cho doanh nghiệp học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm Đây cũng là cơ hội quý báu giúp các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác mới và mở rộng quy mô kinh doanh.
Hoàn thiện ch nh sách và hệ thống luật
Hiện tại, hệ thống pháp luật của Việt Nam còn nhiều hạn chế và chồng chéo Do đó, nhà nước cần nhanh chóng hoàn thiện hệ thống pháp luật để tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch và thông thoáng cho hoạt động của doanh nghiệp.
Quản lý kinh doanh hiện tại còn yếu kém do sự phân chia giữa nhiều cơ quan chủ quản, gây ra cạnh tranh không lành mạnh trong ngành Để cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển, cần xây dựng một hành lang pháp lý mạnh mẽ hơn, đồng thời học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia đi trước trong lĩnh vực này.
Nhà nước cần thiết lập đường dây nóng để doanh nghiệp có thể phản ánh những tiêu cực và tắc nghẽn trong ngành, đồng thời cung cấp tư vấn cho doanh nghiệp về các thắc mắc liên quan đến những điều chưa rõ trong văn bản Luật.
Đối với ngành Hải quan
Tại các địa điểm tiếp nhận tờ khai Hải Quan, quá trình đăng ký tờ khai xuất nhập khẩu thường tốn nhiều thời gian, với mỗi bộ hồ sơ có thể mất từ 4-5 giờ, thậm chí kéo dài hơn.
Trong 54 ngày qua, số lượng công chức hải quan xử lý chứng từ vẫn còn hạn chế Quá trình đăng ký tờ khai gặp nhiều bất cập, dẫn đến việc phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực.
Cơ quan Hải quan cần hợp tác với các cơ quan quản lý cảng để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên về trình độ văn hóa và đạo đức Lãnh đạo các chi cục nên thường xuyên giám sát và khuyến khích nhân viên làm việc có trách nhiệm Đồng thời, cần áp dụng các hình thức kỷ luật nghiêm khắc đối với những cán bộ, công chức Hải quan có thái độ không tốt, gây phiền hà và làm chậm trễ quy trình thủ tục Hải quan của doanh nghiệp.
Không nên dồn quá nhiều công việc vào Lãnh đạo Chi Cục Hải quan, vì khi Lãnh đạo tham gia họp, sẽ không có ai ký quyết định cho các chủ hàng Điều này có thể gây gián đoạn quy trình thủ tục Hải quan, làm mất cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp và kéo theo nhiều vấn đề khác liên quan.
Quy trình thủ tục hải quan hiện nay đã được đơn giản hóa nhưng vẫn còn nhiều rườm rà và thiếu sự đồng bộ giữa các cảng, gây khó khăn cho doanh nghiệp giao nhận Do đó, cần thiết phải đơn giản hóa các thủ tục hải quan và thống nhất quy trình tại tất cả các cảng để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, rút ngắn thời gian và giảm chi phí Đầu tư vào thiết bị hiện đại và phổ biến phần mềm đăng ký hải quan điện tử sẽ giúp việc đăng ký diễn ra nhanh chóng và kiểm tra hàng hóa dễ dàng hơn Ngoài ra, cần có đội ngũ IT chuyên nghiệp để khắc phục sự cố mạng, đảm bảo hệ thống hải quan luôn ổn định và thông suốt.