1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận Xuất khẩu cơm dừa nạo sấy sang thị trường trung đông của công ty việt delta

123 211 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xuất Khẩu Mặt Hàng Cơm Dừa Nạo Sấy Sang Thị Trường Trung Đông Của Công Ty TNHH XNK Việt Delta
Tác giả Nhóm: The Will
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM
Chuyên ngành Ứng Dụng Nghiệp Vụ Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Thị trường Dừa ở Việt Nam và trên thế giới (7)
    • 1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Dừa (7)
      • 1.1.1. Một số đặc điểm của dừa (7)
      • 1.1.2. Thành phần và khối lượng của các bộ phận trên trái dừa (0)
      • 1.1.3. Mùa dừa (10)
    • 1.2. Tình hình sản xuất Dừa trên thế giới (10)
      • 1.2.1. Tình hình sản xuất chung (10)
      • 1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mặt hàng cơm dừa nạo sấy trên thế giới (12)
        • 1.2.2.1. Các quốc gia sản xuất chính (13)
        • 1.2.2.2. Các quốc gia tiêu thụ chính (15)
    • 1.3. Tình hình sản xuất Dừa tại Việt Nam (0)
      • 1.3.1. Tình hình sản xuất chung (16)
      • 1.3.2. Dừa ở Bến Tre (17)
      • 1.3.3. So sánh lợi thế cạnh tranh về dừa của Việt Nam so với các quốc gia khác (23)
    • 1.4. Mặt hàng cơm dừa nạo sấy (26)
      • 1.4.1. Giới thiệu sơ lược sản phẩm (0)
      • 1.4.2. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (26)
      • 1.4.3. Quy trình chế biến cơm dừa nạo sấy (29)
      • 1.4.4. Tình hình xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy của Việt Nam sang các nước Trung Đông (0)
  • Chương II: Khái quát chung về Công ty TNHH XNK Việt Delta (35)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty (35)
      • 2.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty (0)
      • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty (37)
    • 2.2. Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty (38)
    • 2.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty (0)
      • 2.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (39)
      • 2.3.2. Chức năng và quyền hạn của các phòng ban (39)
      • 2.3.3. Cơ cấu quản trị nhận sự (0)
    • 2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (43)
      • 2.4.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty qua các năm 2009 – 2012 (43)
      • 2.4.2. Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu (47)
      • 2.4.3. Cơ cấu ngành hàng nhập khẩu (49)
      • 2.4.4. Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây (0)
        • 2.4.4.1. Phân tích nguồn vốn (52)
        • 2.4.4.2. Phân tích doanh thu (53)
        • 2.4.4.3. Phân tích chi phí (53)
        • 2.4.4.4. Phân tích lợi nhuận (53)
        • 2.4.4.5. Các khoản trích phúc lợi xã hội, thưởng và hoa hồng (54)
        • 2.4.4.6. Phân tích các chỉ số tài chính (55)
    • 2.5. Phương hướng phát triển của công ty đến năm 2020 (0)
    • 3.1. Thị trường Trung Đông (57)
      • 3.1.1. Giới thiệu chung (57)
      • 3.1.2. Tình hình kinh tế các nước Trung Đông (0)
        • 3.1.2.1. GDP bình quân đầu người của các nước Trung Đông (58)
        • 3.1.2.2. Giá dầu thế giới (60)
        • 3.1.2.3. Dự báo tình hình kinh tế Trung Đông trong năm 2013 và những năm tới (62)
        • 3.1.2.4. Đặc điểm chính trị, văn hóa xã hội Trung Đông (0)
        • 3.1.2.5. Tác động của tình hình chính trị tới trao đổi thương mại với Việt Nam (65)
      • 3.1.3. Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Động (65)
        • 3.1.3.1. Tình hình thương mại của Việt Nam vào các thị trường chính ở Trung Đông (65)
        • 3.1.3.2. Một số hoạt động hợp tác kinh doanh của Việt Nam với Trung Đông (69)
        • 3.1.3.3. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng vào Trung Đông (70)
        • 3.1.3.4. Tình hình xuất khẩu cơm dừa nạo sấy vào Trung Đông (0)
        • 3.1.3.5. Một số cơ hội và thách thức khi kinh doanh tại thị trường Trung Đông (75)
      • 3.1.4. Tìm hiểu về văn hóa kinh doanh ở Trung Đông (78)
    • 3.2. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy của công ty TNHH XNK (0)
      • 3.2.1. Kim ngạch xuất khẩu cơm dừa nạo sấy năm 2009 – 2012 (84)
      • 3.2.2. Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường (85)
      • 3.2.3. Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng (89)
      • 3.2.4. Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại mặt hàng cơm dừa nạo sấy của công (0)
    • 3.3. Các chiến lược marketing (0)
      • 3.3.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh (91)
      • 3.3.2. Phân tích Swot (95)
      • 3.3.3. Các yếu tố Marketing Mix (97)
      • 3.2.6. Nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu cơm dừa nạo sấy sang thị trường Trung Đông của công ty (0)
  • Chương IV: Quy trình xuất khẩu và Báo cáo tài chính lô hàng cơm dừa nạo sấy xuất đi Jordan (105)
    • 4.1. Quy trình xuất khẩu lô hàng cơm dừa nạo sấy (105)
      • 4.1.1. Sơ đồ quy trình xuất khẩu (105)
      • 4.1.2. Tổ chức thực hiện quy trình xuất khẩu (106)
        • 4.1.2.1. Chuẩn bị nguồn hàng (106)
        • 4.1.2.2. Kiểm tra nguồn hàng (107)
        • 4.1.2.3. Thuê phương tiện vận tải (107)
        • 4.1.2.4. Đóng hàng (107)
        • 4.1.2.5. Kiểm dịch thực vật (108)
        • 4.1.2.6. Làm thủ tục hải quan (108)
        • 4.1.2.7. Xin giấy chứng nhận xuất xứ (112)
        • 4.1.2.8. Hoàn thành bộ chứng từ thanh toán (0)
        • 4.1.2.9. Nhận thanh toán (113)
    • 4.2. Báo cáo tài chính lô hàng cơm dừa nạo sấy xuất đi Jordan (114)
  • Chương V: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy sang thị trường Trung Đông (116)
    • 5.1. Đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế (116)
    • 5.2. Tạo sự tin tưởng với bạn hàng Trung Đông (119)
    • 5.3. Quan tâm đến nét văn hóa của người Trung Đông (120)
    • 5.4. Nâng cao trình độ nhân viên (120)
    • 5.5. Xúc tiến thương mại (120)
    • 5.6. Phát triển thị trường (121)
    • 5.7. Đề phòng một số rủi ro (122)
    • 5.8. Đẩy mạnh hoạt động marketing xuất khẩu (123)

Nội dung

Xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy sang thị trường Trung Đông của công ty TNHH XNK Việt Delta Chương I: Thị trường Dừa ở Việt Nam và trên thế giới 1 1.1.Giới thiệu sơ lược về Dừa 1 1.1.1.Một số đặc điểm của dừa 1 1.1.2.Thành phần và khối lượng của các bộ phận trên trái dừa 2 1.1.3.Mùa dừa 4 1.2.Tình hình sản xuất Dừa trên thế giới 4 1.2.1.Tình hình sản xuất chung 4 1.2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ mặt hàng cơm dừa nạo sấy trên thế giới 6 1.2.2.1. Các quốc gia sản xuất chính 7 1.2.2.2. Các quốc gia tiêu thụ chính 9 1.3.Tình hình sản xuất Dừa tại Việt Nam 10 1.3.1. Tình hình sản xuất chung 10 1.3.2. Dừa ở Bến Tre 11 1.3.3. So sánh lợi thế cạnh tranh về dừa của Việt Nam so với các quốc gia khác 17 1.4.Mặt hàng cơm dừa nạo sấy 20 1.4.1. Giới thiệu sơ lược sản phẩm 20 1.4.2. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử 20 1.4.3. Quy trình chế biến cơm dừa nạo sấy 23 1.4.4. Tình hình xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy của Việt Nam sang các nước Trung Đông 24 Chương II: Khái quát chung về Công ty TNHH XNK Việt Delta 29 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 29 2.1.1.Giới thiệu sơ lược về công ty 29 2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển công ty 31 2.2.Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty 32 2.3.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 33 2.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức 33 2.3.2. Chức năng và quyền hạn của các phòng ban 33 2.3.3. Cơ cấu quản trị nhận sự 35 2.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 37 2.4.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty qua các năm 2009 – 2012 37 2.4.2. Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu 41 2.4.3. Cơ cấu ngành hàng nhập khẩu 43 2.4.4. Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây 45 2.4.4.1. Phân tích nguồn vốn 46 2.4.4.2. Phân tích doanh thu 47 2.4.4.3. Phân tích chi phí 47 2.4.4.4. Phân tích lợi nhuận 47 2.4.4.5. Các khoản trích phúc lợi xã hội, thưởng và hoa hồng 48 2.4.4.6. Phân tích các chỉ số tài chính 49 2.5.Phương hướng phát triển của công ty đến năm 2020 49 Chương III:Thực trạng xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy của công ty TNHH XNK Việt Delta và đặc điểm thị trường Trung Đông 51 3.1.Thị trường Trung Đông 51 3.1.1.Giới thiệu chung 51 3.1.2.Tình hình kinh tế các nước Trung Đông 52 3.1.2.1. GDP bình quân đầu người của các nước Trung Đông 52 3.1.2.2.Giá dầu thế giới 54 3.1.2.3. Dự báo tình hình kinh tế Trung Đông trong năm 2013 và những năm tới 56 3.1.2.4. Đặc điểm chính trị, văn hóa xã hội Trung Đông 57 3.1.2.5. Tác động của tình hình chính trị tới trao đổi thương mại với Việt Nam 59 3.1.3.Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Động 59 3.1.3.1. Tình hình thương mại của Việt Nam vào các thị trường chính ở Trung Đông 59 3.1.3.2. Một số hoạt động hợp tác kinh doanh của Việt Nam với Trung Đông 63 3.1.3.3. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng vào Trung Đông 64 3.1.3.4. Tình hình xuất khẩu cơm dừa nạo sấy vào Trung Đông 67 3.1.3.5. Một số cơ hội và thách thức khi kinh doanh tại thị trường Trung Đông 69 3.1.4.Tìm hiểu về văn hóa kinh doanh ở Trung Đông 72 3.2. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy của công ty TNHH XNK Delta Việt 78 3.2.1. Kim ngạch xuất khẩu cơm dừa nạo sấy năm 2009 – 2012 78 3.2.2. Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường 79 3.2.3. Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng 83 3.2.4. Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại mặt hàng cơm dừa nạo sấy của công ty 84 3.3. Các chiến lược marketing 85 3.3.1.Phân tích đối thủ cạnh tranh 85 3.3.2. Phân tích Swot 89 3.3.3.Các yếu tố Marketing Mix 91 3.2.6. Nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu cơm dừa nạo sấy sang thị trường Trung Đông của công ty 95 Chương IV: Quy trình xuất khẩu và Báo cáo tài chính lô hàng cơm dừa nạo sấy xuất đi Jordan 99 4.1. Quy trình xuất khẩu lô hàng cơm dừa nạo sấy 99 4.1.1.Sơ đồ quy trình xuất khẩu 99 4.1.2.Tổ chức thực hiện quy trình xuất khẩu 100 4.1.2.1. Chuẩn bị nguồn hàng 100 4.1.2.2.Kiểm tra nguồn hàng 101 4.1.2.3. Thuê phương tiện vận tải 101 4.1.2.4. Đóng hàng 101 4.1.2.5. Kiểm dịch thực vật 102 4.1.2.6. Làm thủ tục hải quan 102 4.1.2.7. Xin giấy chứng nhận xuất xứ 106 4.1.2.8. Hoàn thành bộ chứng từ thanh toán 106 4.1.2.9.Nhận thanh toán 107 4.2. Báo cáo tài chính lô hàng cơm dừa nạo sấy xuất đi Jordan 108 Chương V: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy sang thị trường Trung Đông 110 5.1. Đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế 110 5.2.Tạo sự tin tưởng với bạn hàng Trung Đông 113 5.3. Quan tâm đến nét văn hóa của người Trung Đông 114 5.4. Nâng cao trình độ nhân viên 114 5.5. Xúc tiến thương mại 114 5.6. Phát triển thị trường 115 5.7. Đề phòng một số rủi ro 116 5.8. Đẩy mạnh hoạt động marketing xuất khẩu 117

Thị trường Dừa ở Việt Nam và trên thế giới

Giới thiệu sơ lƣợc về Dừa

Cây dừa, một loại cây công nghiệp lâu năm với trái ăn được, đã gắn bó với người dân Việt Nam từ lâu đời Với giá trị kinh tế cao, hầu hết các bộ phận của cây dừa đều có thể được sử dụng Ngoài ra, cây dừa còn mang giá trị văn hóa và tâm linh sâu sắc trong đời sống của người dân.

Việt Nam là quốc gia có diện tích trồng dừa lớn thứ tư, chỉ sau cao su, cà phê và điều Cây dừa có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của người dân, nhưng không được trồng theo hình thức đồn điền hay trang trại, mà chủ yếu được trồng xung quanh nhà và trong vườn.

Cây dừa không chỉ cung cấp bóng mát mà còn được sử dụng để lợp mái, xây dựng nhà và lấy nước giải khát Ngày nay, dừa đã trở thành một cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, với hàng trăm sản phẩm được chế biến từ trái, thân và lá dừa.

1.1.1 Một số đặc điểm của dừa

- Dừa là một loại cây lâu năm có độ tuổi từ 40 đến 60 năm, cây có thể phát triển từ hạt giống của nó

- Có gần 4.000 loài trong số 200 chi dừa phân bố trên thế giới

- Các giống dừa được chia thành 2 loại chính: "dừa cao" và "dừa lùn"

Dừa là loại cây có khả năng thích nghi với nhiều loại đất khác nhau, phát triển tốt trên đất có đủ nước và có độ pH từ 5,0 đến 8,0 Nhiệt độ lý tưởng cho sự phát triển của dừa nằm trong khoảng 70o - 80oF, cùng với độ ẩm cao.

- Thời gian từ lúc trồng và thu hoạch dừa thay đổi từ 3 đến 5 năm

- Dừa có thể thu hoạch liên tục cho đến khi cây già và chết

- Dừa được sử dụng làm thực phẩm hoặc các sản phẩm từ dừa như cùi dừa, dầu, và nước

- Dừa được cho là rất tốt cho sức khỏe và chứa nhiều loại vitamin như: A,B1,B2, C

1.1.2 Thành phần và khối lƣợng các bộ phận trên trái Dừa

Bảng 1: Thành phần và khối lƣợng các bộ phận trên trái dừa nặng 1,2kg

Bộ phận Trong lƣợng (kg) Khối lƣợng (%)

Bảng 2: Thành phần hóa học của nước dừa

Chất khô 4.71 Đường tổng số 2.08

Về mặt khoa học, trái dừa khô có cấu trúc gồm các bộ phận với tỷ lệ khối lượng như sau: vỏ dừa chiếm 33%, gáo dừa 12%, nước dừa 25% và cơm dừa 30% Từ 1.000 trái dừa khô với trọng lượng trung bình 1kg mỗi trái, có thể thu được khoảng 330 kg vỏ dừa, 120 kg gáo dừa, 300 kg cơm dừa và 250 kg nước dừa.

Theo khảo sát từ các cơ sở sơ chế, từ 1.000 trái dừa sơ chế, trung bình thu hồi được 378 kg cơm dừa trắng, 50 kg vỏ lụa cơm dừa, 270 lít nước dừa (tương đương 9 thùng x 30 lít/thùng), cùng với 1.000 vỏ dừa và 1.000 gáo dừa.

Hệ số chế biến dừa trái khô (tính cho 1.000 trái)

(từ 1.000 trái nguyên, dừa xô)

Khối lƣợng (từ 1.000 trái lột vỏ, loại 1kg/trái)

3/8 kg 433-458 kg 21-22 triệu đồng/tấn

Doanh nghiệp chế biến cơm dừa nạo sấy

Gáo dừa 1.000 gáo 25 kg 2,7 triệu đồng/tấn

Cơ sở tha thiêu kết

Vỏ dừa 1.000 vỏ 30 kg 30.000 đồng/1.200 trái

Vỏ lụa 50 kg 50 kg 7.000 đồng/kg

Cơ sở ép dầu dừa

Mùa thu hoạch dừa tươi ở Bến Tre

Việc mua dừa diễn ra suốt cả năm, nhưng cao điểm từ tháng 7 đến tháng 12, chiếm đến 65% tổng lượng dừa tiêu thụ hàng năm Thời gian treo của dừa trái tươi và dừa trái khô có sự khác biệt rõ rệt: dừa trái tươi thường được treo từ tháng 1 đến tháng 6, trong khi dừa trái khô có thời gian treo từ tháng 4 đến tháng 9.

Tình hình sản xuất Dừa trên thế giới

1.2.1 Tình hình sản xuất chung

Trên toàn cầu, có hơn 11 triệu ha dừa được trồng tại 93 quốc gia, với 90% diện tích nằm ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Đông Nam Á chiếm khoảng 61% tổng diện tích, trong đó Indonesia, Philippines và Ấn Độ là những nước dẫn đầu Gần 20% diện tích dừa còn lại nằm ở Nam Á, trong khi phần còn lại phân bố ở Châu Đại Dương, Châu Mỹ La tinh và Caribbean.

Các vùng trồng dừa trên thế giới và 10 quốc gia sản xuất dừa nhiều nhất thế giới năm 2011

10 quốc gia sản xuất dừa nhiều nhất thế giới xếp theo thứ tự

- Nam chiếm 19,7% diện tích và 20% sản lượng

- ASEAN chiếm 60,8% diện tích nhưng chiếm 66% sản lượng Trong đó: Indonesia, Philippines và Ấn độ chiếm 75% diện tích và 76,8% sản lượng dừa thế giới

Các quốc gia như Philippines, Indonesia và Ấn Độ đang tiến hành nghiên cứu các giống dừa lai, đồng thời cũng chú trọng vào việc phát triển các giống dừa địa phương có năng suất cao, đặc biệt là tại khu vực sản xuất giống Sri Lanka.

 Về canh tác: chủ yếu là trồng chuyên, dạng trang trại, trồng tập trung theo hướng công nghiệp Đa số trồng thưa, trên đất phẳng không lên liếp

 Về công nghệ chế biến: Các quốc gia Philippines, Indonesia, Ấn độ có Viện nghiên cứu (CRI) hoặc Vụ quản l ngành dừa (Philippines) từ những năm 1990

 Về sản phẩm uất khẩu: Nghiên cứu nhiều sản phẩm mới trong đó Philiipines,

Indonesia nổi bật với sản phẩm dầu dừa xuất khẩu và cơm dừa nạo sấy Ấn Độ nổi trội với xơ dừa, trong khi Sri Lanka dẫn đầu về xuất khẩu với nhiều sản phẩm, đặc biệt là xơ dừa đạt 91,5 ngàn tấn, vượt xa 80,9 ngàn tấn của Ấn Độ Ngoài ra, Sri Lanka cũng xuất khẩu copra, sữa dừa, than thiêu kết và than hoạt tính.

 Chính sách và định hướng phát triển dừa của các nước

- Philippines, Indonesia, Ấn độ đều có chính sách trợ giá dừa cho nông dân

- Sri Lanka có chính sách ổn định diện tích trồng dừa khoảng 400.000 ha

- Thái Lan định hướng ổn định diện tích khoảng 300.000 ha, trong đó cân đối t lệ giữa giống dừa công nghiệp và dừa uống nước

- Có các hiệp hội tham gia vào việc ổn định, phân bổ sản lượng xuất khẩu và thống nhất giá cả giữa các doanh nghiệp

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mặt hàng cơm dừa nạo sấy trên thế giới

Các quốc gia hàng đầu trong xuất khẩu cơm dừa nạo sấy bao gồm Philippines, Indonesia và Sri Lanka, với thị trường chính là các quốc gia Trung Đông và Châu Âu Khoảng 80% sản lượng cơm dừa nạo sấy toàn cầu được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến bánh kẹo, cho thấy nhu cầu về sản phẩm này phụ thuộc lớn vào sản xuất bánh kẹo và các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

1.2.2.1 Các quốc gia sản xuất chính

Indonesia là quốc gia có diện tích trồng dừa lớn nhất thế giới, với 3,799 triệu ha, chiếm 12,25% diện tích đất canh tác nông nghiệp Hàng năm, sản lượng dừa đạt khoảng 16,235 triệu tấn, tương đương 3,247 triệu tấn cơm dừa, khẳng định vị thế của Indonesia trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Sản phẩm dừa của Indonesia được tiêu thụ trong nước nhiều là do quốc gia này chủ yếu theo đạo Hồi và đông dân

Indonesia là quốc gia đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu dầu dừa, chỉ sau Philippines, đồng thời đứng thứ hai về dừa trái sau Việt Nam Ngoài ra, Indonesia xếp thứ ba về cơm dừa nạo sấy, chỉ sau Philippines và Sri Lanka, và đứng thứ năm về chỉ xơ dừa cũng như cơm dừa (FAO, 2008).

Ngành dừa Philippines thống trị thị trường xuất khẩu sản phẩm dừa thế giới, và xếp thứ hai thế giới về diện tích và sản lượng

Các sản phẩm dừa của Philippines xuất khẩu chiếm đến 59% tổng số xuất khẩu dừa thế giới

Sản phẩm dừa xuất khẩu của Philippines rất phong phú, phản ánh khả năng chế biến vượt trội và vai trò quan trọng của ngành dừa Philippines trong thị trường toàn cầu.

Sản phẩm xuất khẩu chính từ Philippines là dầu dừa và khô dầu dừa, với giá trị thấp Thị trường tiêu thụ dầu dừa chủ yếu tại Hoa Kỳ, nơi sản phẩm được tinh chế làm nguyên liệu cho các sản phẩm chăm sóc cá nhân, trong khi thị trường châu Âu sử dụng dầu dừa cho ngành thực phẩm.

Cơm dừa nạo sấy và các sản phẩm giá trị cao như bột sữa dừa, sữa dừa và dầu dừa nguyên chất là nhóm sản phẩm quan trọng thứ hai, dựa trên công nghệ sản xuất cơm dừa nạo sấy Philippines dẫn đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu cơm dừa nạo sấy.

Philippines đã áp dụng lệnh cấm xuất khẩu dừa trái nguyên liệu, đồng thời cũng không cho phép xuất khẩu cơm dừa dưới dạng nguyên liệu thô Thay vào đó, cơm dừa sẽ được sử dụng để chế biến dầu dừa, cơm dừa nạo sấy và các sản phẩm khác.

Ngành dừa của Philippines có quy mô lớn và phát triển mạnh mẽ so với nhiều quốc gia khác, với hệ thống doanh nghiệp chế biến dầu dừa và cơm dừa nạo sấy quy mô lớn Với lịch sử lâu dài trong việc phát triển ngành dừa, Philippines có khả năng chiếm lĩnh thị trường tốt và sở hữu thị trường tiêu thụ rộng rãi tại châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản.

Ấn Độ là quốc gia có diện tích trồng dừa lớn thứ ba trên thế giới, với khoảng 1,903 triệu ha, sản xuất khoảng 14,744 triệu tấn dừa mỗi năm (2011) Mặc dù diện tích trồng dừa chỉ bằng 50,1% so với Indonesia và 56,3% so với Philippines, nhưng sản lượng dừa của Ấn Độ đạt 90% so với Indonesia và cao hơn Philippines 17,3%.

Tỷ lệ sử dụng dừa nội địa ở Ấn Độ rất cao do đây là quốc gia đông dân thứ hai thế giới, với thói quen sử dụng dừa và các sản phẩm từ dừa trong chế biến thực phẩm hàng ngày Do đó, Ấn Độ tiêu thụ dừa nhiều hơn số lượng sản xuất Các sản phẩm thực phẩm như dầu dừa, cơm dừa, khô dầu dừa và cơm dừa nạo sấy dành cho xuất khẩu cũng rất hạn chế Tuy nhiên, Ấn Độ lại có thế mạnh trong việc chế biến các sản phẩm từ xơ dừa.

Nhận xét: Ngành dừa Ấn Độ có quy mô sản xuất lớn, năng suất cao nhưng lại chủ yếu phục vụ thị trường trong nước

Ngành dừa của Sri Lanka có bề dày lịch sử và hiện nay diện tích trồng dừa đạt khoảng 395 ngàn ha, giữ mức ổn định Năng suất dừa tại Sri Lanka tương đương với Ấn Độ, với sản lượng trái dừa cũng khá ổn định Cụ thể, vào năm 2011, Sri Lanka sản xuất được 2,909 triệu trái dừa, tương đương khoảng 556 ngàn tấn cơm dừa.

Sri Lanka và Ấn Độ là hai quốc gia tiêu thụ chính dừa, với Sri Lanka chiếm khoảng 83,8% tổng sản lượng dừa sản xuất Trong suốt 10 năm qua, xuất khẩu trái dừa của Sri Lanka đã duy trì sự ổn định Tuy nhiên, khối lượng cơ dừa nạo sấy xuất khẩu lại có sự biến động đáng kể.

Tình hình sản xuất Dừa tại Việt Nam

Bỉ Các thị trường đang tăng trưởng khác đối với sản phẩm cơm dừa nạo sấy Sri Lanka là Hoa Kỳ, Brazil, Chi Lê, Mexico, Pakistan và Úc

Indonesia chủ yếu xuất khẩu cơm dừa nạo sấy đến Châu Âu, chiếm 42,8% tổng lượng xuất khẩu Thị trường lớn thứ hai là Châu Á – Thái Bình Dương, bao gồm Úc và New Zealand, với 30,8% thị phần, trong đó Trung Quốc, Singapore và Úc là những thị trường dẫn đầu Ngoài ra, thị trường Châu Mỹ, đặc biệt là Brazil, Chile và Hoa Kỳ, đang có nhu cầu gia tăng đối với sản phẩm này.

Hoa Kỳ là quốc gia dẫn đầu trong việc nhập khẩu cơm dừa nạo sấy, theo sau là các nước giàu có ở Châu Âu như Bỉ, Đức, Hà Lan, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, cũng như các quốc gia Trung Đông như Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Ả Rập Xê Út, Ai Cập, và một số nước ở Châu Á – Thái Bình Dương như Úc, cùng với Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, và Liên bang Nga Cơm dừa nạo sấy không chỉ được tiêu thụ trong nước ở những quốc gia có truyền thống ẩm thực với dừa và sữa dừa, mà còn được xuất khẩu chủ yếu đến hai nhóm quốc gia: nhóm nước Hồi giáo, nơi cơm dừa nạo sấy được sử dụng chủ yếu trong nấu nướng gia đình, và các quốc gia phương Tây, nơi sản phẩm này chủ yếu phục vụ cho ngành công nghiệp bánh kẹo.

1.3 Tình hình sản xuất dừa ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình sản xuất chung

Việt Nam có khoảng 144.000 ha dừa, chủ yếu phân bố ở miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), trong đó ĐBSCL chiếm hơn 78% với khoảng 110.000 ha Diện tích canh tác dừa chủ yếu là nông hộ nhỏ, với diện tích trung bình dưới 0,5 ha và mật độ trồng dày trên 200 cây/ha.

Trước những năm 90, sản phẩm chủ yếu từ dừa bao gồm dầu dừa, kẹo dừa, chỉ xơ dừa và than thiêu kết, với công nghệ chế biến còn lạc hậu và chủ yếu sử dụng lao động thủ công Tuy nhiên, từ sau năm 2001, mặt hàng cơm dừa nạo sấy đã bắt đầu xuất hiện, đánh dấu sự phát triển trong công nghệ chế biến sản phẩm từ dừa.

Nhóm The Will Trang 11 đã cải tiến một số quy trình cơ khí hóa và tự động hóa, tuy nhiên sản phẩm vẫn còn đơn điệu với chỉ 17-25 loại so với hàng trăm sản phẩm trên thế giới Tại Việt Nam, Viện nghiên cứu cây có dầu tập trung vào nghiên cứu dừa, với kết quả đáng chú ý từ trước năm 1990 nhờ vào dự án UNDP Tuy nhiên, do kinh phí đầu tư hạn chế, nghiên cứu về dừa đã bị gián đoạn trong thời gian qua.

Chính sách: không có chính sách đặc thù nào cho cây dừa

Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng dừa lớn nhất cả nước với 55,800 ha, chiếm 35% tổng diện tích dừa toàn quốc và 43,6% diện tích dừa của Đồng bằng sông Cửu Long Dừa chủ yếu phân bố ở vùng nước lợ, trong khi một phần nhỏ được trồng ở vùng nước ngọt.

Toàn tỉnh Bến Tre có khoảng 163.082 hộ trồng dừa, chiếm 40% dân số Có 1.600 doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ dừa với hơn 17.000 lao động

Diện tích và sản lượng dừa trong toàn tỉnh Bến Tre từ năm 1991 đến năm 2011, diễn biến như sau:

DIỆN TÍCH (ha) SẢN LƢỢNG (nghìn tấn)

Theo: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre

Sản lượng trên 430 triệu trái/năm Năng suất: 7.700 trái/ha (tương đương Ấn Độ, Sri Lanka)

Giống: 12,5% dừa uống nước, và 85% dừa chế biến công nghiệp, một số ít là giống lai Trồng xen là chủ yếu, dừa trẻ, trồng dày

Công nghệ: tiên tiến nhất so với các tỉnh trồng dừa

Thị trường: hẹp chủ yếu là Trung Quốc

Sản phẩm: chủ yếu là cơm dừa nạo sấy, kẹo dừa, chỉ xơ dừa, than thiêu kết, thạch dừa

Giá trị xuất khẩu của ngành nông nghiệp đóng góp 20% vào tổng sản xuất, với dừa là cây trồng mang lại thu nhập ổn định hàng tháng và yêu cầu đầu tư thấp Về mặt xã hội, ngành này tạo ra nhiều công ăn việc làm, cải thiện sức khỏe, thúc đẩy bình đẳng giới và đảm bảo an sinh xã hội Đồng thời, nông nghiệp cũng có ý nghĩa môi trường quan trọng, giúp chống biến đổi khí hậu thông qua việc trồng xen nhiều loại cây, thích ứng với điều kiện khí hậu đa dạng và giảm phát thải khí nhà kính.

 Phân loại dừa chính ở Việt Nam

Bản đồ phân bố các loại dừa chính ở Việt Nam

Các loại dừa cao thường được sử dụng trong sản xuất chế biến bao gồm Dừa Ta, Dừa Dâu, Dừa Giây, Dừa Bung và Dừa Sáp Trong khi đó, những loại dừa phổ biến để uống là Dừa Xiêm, Dừa Dứa và Dừa Tam Quan.

 Sơ đồ thể hiện chuỗi giá trị ngành dừa Việt Nam

Nguồn: Báo cáo phân tích chuỗi giá trị ngành dừa năm 2011

Dừa là loại cây có giá trị kinh tế cao, với sản phẩm được chia thành ba nhóm chính: dừa tươi, dừa qua chế biến và các sản phẩm khác Hầu hết các bộ phận của dừa và hạt đều có ích, thể hiện sự đa dạng và tiềm năng của cây dừa trong ngành nông nghiệp.

 Thị trường uất khẩu dừa và các sản phẩm từ dừa của Bến Tre:

Thị trường Châu Á đóng vai trò quan trọng với hai chức năng chính: vừa là thị trường tiêu thụ trực tiếp, vừa là thị trường trung gian Khu vực Đông Bắc Á, bao gồm các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Hàn Quốc, cùng với một số quốc gia khác như Thái Lan, Sri Lanka, Malaysia và Singapore, là những điểm tập trung chủ yếu trong thị trường này.

Thị trường này đang có nhu cầu nhập khẩu nhiều mặt hàng từ dừa, bao gồm dừa trái, kẹo dừa, cơm dừa nạo sấy, thạch dừa, chỉ xơ dừa, bột sữa dừa, than gáo dừa, và mụn dừa Những sản phẩm này không chỉ phục vụ cho các nhà máy chế biến mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.

Doanh nghiệp Bến Tre có thể tận dụng chính sách miễn giảm thuế xuất nhập khẩu trong khối ASEAN để tăng cường xuất khẩu sản phẩm dừa sang Singapore, Philippines và Thái Lan, từ đó tái xuất khẩu sang các thị trường khác mà chưa thâm nhập, góp phần nâng cao tiêu thụ sản phẩm dừa của Bến Tre.

Trung Quốc là một thị trường truyền thống với điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng tiếp cận nhờ yêu cầu về chất lượng hàng hóa không cao, mẫu mã đơn giản và giá cả linh hoạt Chi phí vận chuyển thấp và khả năng áp dụng các phương thức mua bán đa dạng cũng là những ưu điểm nổi bật của thị trường này.

Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu từ Bến Tre sang Trung Quốc là dừa, với thị trường này đóng vai trò là trung gian mua nguyên liệu để sản xuất hàng tiêu dùng và tái xuất khẩu Trong những năm gần đây, tỉnh Bến Tre đã triển khai chính sách khuyến khích sản xuất, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào sản xuất, từ đó tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao Kết quả là, hàng xuất khẩu của Bến Tre vào thị trường Trung Quốc đang có xu hướng giảm dần.

Thị trường EU với 27 nước thành viên, bao gồm Đức, Pháp, Nga, Hà Lan và Tây Ban Nha, là nơi nhập khẩu sản phẩm dừa từ Bến Tre Mặc dù sức mua lớn, tỉ trọng xuất khẩu vào thị trường này đang giảm do yêu cầu cao về chất lượng hàng hóa, tiêu chuẩn quốc tế và bao bì mẫu mã đẹp Đặc biệt, yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm rất nghiêm ngặt đã tạo ra khó khăn cho việc xuất khẩu sản phẩm dừa vào thị trường EU.

Mặt hàng cơm dừa nạo sấy

1.4.1 Giới thiệu sơ lƣợc về sản phẩm

Cơm dừa nạo sấy là sản phẩm chế biến từ thịt cơm dừa khô, được sản xuất từ dừa 11 đến 12 tháng tuổi bằng phương pháp thủ công hoặc thiết bị chuyên dụng Để tạo ra 1kg cơm dừa nạo sấy, chỉ cần 2,5 trái dừa, trong khi 1kg dầu dừa cần đến 7,5 trái dừa Giá trị của cơm dừa nạo sấy thường cao hơn dầu dừa, bởi nó là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất dầu dừa và các sản phẩm thực phẩm như bánh, mứt, kẹo Sản phẩm này còn được sử dụng phổ biến trong ẩm thực hàng ngày, đặc biệt trong các nền văn hóa Hồi giáo, nơi mà chất béo từ dừa thường được ưa chuộng hơn chất béo động vật.

Cơm dừa nạo sấy được tiêu thụ rộng rãi trong nước và xuất khẩu sang các thị trường như Trung Đông, Trung Quốc và Châu Âu Sản phẩm này mang đến hương vị đặc trưng của cơm dừa, với màu trắng tinh khiết, không có đốm vàng hay màu sắc khác Mùi vị của cơm dừa nạo sấy nhẹ nhàng, dễ chịu, và kích cỡ của các mảnh cơm dừa nạo sấy thường dài và mỏng.

1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử

 Cơm dừa sấy khô là sản phẩm:

- Được chế biến từ cơm dừa lành lặn màu trắng từ quả dừa nguyên vẹn đã phát triển đến độ thích hợp cho chế biến, không trích ly dầu

- Được chế biến bằng phương pháp thích hợp như bỏ vỏ xơ, vỏ cứng, lớp vỏ nâu của cơm, rửa, nghiền, sấy khô và rây

- Được mô tả tại hai mục trên nhưng đã tách bớt một phần dầu, theo quy định tại bằng phương pháp vật lý phù hợp

 Kích cỡ (không bắt buộc/tùy chọn)

Theo cỡ hạt cơm dừa khô được phân ra như sau:

Cơm dừa khô siêu mịn có chất lượng cao với hơn 90% khối lượng dễ dàng lọt qua rây lỗ vuông 0,85 mm, trong khi tối đa 25% khối lượng có thể lọt qua rây lỗ vuông 0,50 mm.

Cơm dừa khô mịn có đặc điểm là hơn 80% khối lượng của nó có thể lọt qua rây lỗ vuông 1,40 mm, trong khi tối đa 20% khối lượng có thể lọt qua rây lỗ vuông 0,71 mm.

Cơm dừa khô mịn trung bình có đặc điểm là ít nhất 90% khối lượng của nó có thể lọt qua rây lỗ vuông 2,80 mm, trong khi tối đa 20% khối lượng có thể lọt qua rây lỗ vuông 1,40 mm.

Cơm dừa khô có nhiều kích cỡ khác nhau, bao gồm các mảnh được cắt hoặc nạo theo hình trang trí đặc biệt, cũng như các dạng mảnh mỏng, dài và tiêu chuẩn.

- Màu sắc và cấu trúc: Phải có màu trắng tự nhiên đến màu kem vàng nhạt Phải có cấu trúc đặc trưng của sản phẩm

- Vị: Phải có vị đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ do bị hỏng hoặc do hấp phụ chất lạ

- Mùi: Phải có mùi đặc trưng của sản phẩm, không có mùi mốc, phomat, khói, lên men hoặc ôi khét và không được có mùi không mong muốn

 Các chỉ tiêu lý, hóa

Chỉ tiêu Yêu cầu a) Độ axit tổng số của dầu trích ly ≤ 0,3 % khối lượng (m/m), tính theo axit lauric

(FFA) b) Độ ẩm ≤ 4 % khối lượng c) Hàm lượng dầu ≥ 60 % khối lượng đối với cơm dừa sấy khô quy định tại 2.1.1 a) và 2.1.1 b)

Cơm dừa phải có khối lượng từ 35% đến dưới 60%, với hàm lượng tro không vượt quá 2,5% Bên cạnh đó, sản phẩm cần đảm bảo không có tạp chất lạ có nguồn gốc thực vật, và nếu có, phải là loại không độc hại.

Tạp chất lạ khác: những vật nhìn thấy thường không lẫn vào sản phẩm

Cho phép sử dụng chất chống oxi hóa dưới đây đối với sản phẩm của tiêu chuẩn này khi áp dụng thực hành sản xuất tốt

Phụ gia thực phẩm chống oxi hóa cho phép đối với cơm dừa nạo sấy

Số INS Tên phụ gia thực phẩm Mức tối đa

1.4.3 Quy trình chế biến cơm dừa nạo sấy

Quy trình sản xuất chế biến sản phẩm cơm dừa nạo sấy bắt đầu từ nguyên liệu đầu vào là cơm dừa trắng, trải qua các bước chế biến để tạo ra thành phẩm cuối cùng.

- Kiểm tra và lựa chọn cơm dừa trắng nguyên liệu;

- Ngâm xử lý vi sinh, luộc và rửa cơm dừa trắng;

- Nghiền/xay cơm dừa trắng thành hạt nhỏ;

- Sấy tiệt trùng (ở nhiệt độ 100˚C);

- Làm nguội, sàng phân loại;

- Đóng gói vô khuẩn và dán nhãn theo đúng quy cách, tiêu chuẩn của nhà nhập khẩu

Quy trình sản xuất cơm dừa nạo sấy tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng Đầu tiên, nguyên liệu đầu vào được kiểm tra và lựa chọn kỹ lưỡng, sau đó rửa sạch, khử trắng và ngâm xử lý vi sinh Tiếp theo, cơm dừa trắng được nghiền nhỏ theo kích thước tiêu chuẩn Giai đoạn sấy tiệt trùng ở nhiệt độ 100˚C là khâu quan trọng nhất, giúp tiêu diệt vi khuẩn và đảm bảo độ ẩm ≤ 3% để sản phẩm không bị hỏng Cuối cùng, cơm dừa nạo sấy được làm nguội và đóng gói, dán nhãn theo quy cách của công ty hoặc yêu cầu của nhà nhập khẩu.

1.4.4 Tình hình xuất khẩu cơm dừa nạo sấy của Việt Nam sang các nước Trung Đông

- Kim ngạch xuất nhập khẩu măt hàng cơm dừa nạo sấy của tỉnh Bến Tre

Bảng: Tình hình sản xuất và xuất khẩu cơm dừa nạo sấy của tỉnh Bến Tre

Giá trị sản xuất Tấn 30,000 49,500 40,000 165% 80,8%

Kim ngạch xuất khẩu Tấn 17,855 26,801 28,000 151,1% 104,5%

Tỉ trọng xuất khẩu trong sản xuất 59,5% 54,14% 70%

Nguồn: Sở Công Thương Bến Tre

Năm 2012, tỉnh Bến Tre ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng trong sản xuất và xuất khẩu dừa, với sản lượng tăng 65% so với năm 2011 Tuy nhiên, dự báo cho năm 2013 cho thấy sản lượng sẽ giảm khoảng 20% do nền kinh tế Việt Nam phục hồi chậm và phải đối mặt với sự cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt Thêm vào đó, việc kiểm soát giá của các thương lái Trung Quốc sẽ tạo ra thách thức cho các công ty trong việc duy trì giá cả cạnh tranh và tiếp cận thị trường xuất khẩu.

- Tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu cơm dừa nạo sấy của các doanh nghiệp

Sơ đồ chuỗi giá trị đối với cơ sở, doanh nghiệp chế biến cơm dừa nạo sấy ở tỉnh Bến Tre

Hiện tại, tỉnh Bến Tre có hơn 20 cơ sở và doanh nghiệp chuyên chế biến cơm dừa nạo sấy, phục vụ chủ yếu cho thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.

Hầu hết các doanh nghiệp chế biến đều tuân thủ quy trình nghiêm ngặt từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế để đáp ứng yêu cầu cao từ các đơn hàng xuất khẩu Nhân sự được tổ chức hệ thống với các phòng ban như kỹ thuật, giám sát, sản xuất, kế toán, hành chính nhân sự, thu mua và kinh doanh tiếp thị Quy mô lao động tại các cơ sở chế biến cơm dừa nạo sấy dao động từ vài chục đến hàng trăm người, tất cả đều được ký hợp đồng lao động và hưởng đầy đủ các chính sách hỗ trợ.

Nhóm The Will Trang 26 hoạt động theo các quy định pháp luật, với mỗi doanh nghiệp sở hữu nhà xưởng rộng từ vài ngàn m2 và dây chuyền máy móc hiện đại Hệ thống kho chứa và bảo quản sản phẩm có quy mô từ 500 đến 1.500 m2 Chủ doanh nghiệp thường là những cá nhân có kinh nghiệm lâu năm trong ngành dừa, trình độ học vấn cao và hiểu biết sâu về lĩnh vực này cùng với kinh nghiệm thương mại phong phú.

Các doanh nghiệp chế biến cơm dừa nạo sấy được phân thành hai nhóm chính: nhóm chuyên sản xuất cơm dừa nạo sấy cho xuất khẩu và nhóm sản xuất cơm dừa nạo sấy cùng các sản phẩm khác như dầu dừa và dầu dừa tinh khiết cho cả xuất khẩu lẫn tiêu thụ nội địa Phần lớn các cơ sở chế biến này có quy mô vừa và nhỏ, trong đó một số doanh nghiệp đã được cổ phần hóa từ các doanh nghiệp nhà nước, hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty cổ phần.

Doanh nghiệp chế biến cơm dừa nạo sấy đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá cả trên thị trường địa phương, đồng thời là đối thủ cạnh tranh với các thương nhân Trung Quốc.

Khái quát chung về Công ty TNHH XNK Việt Delta

Lịch sử hình thành và phát triển công ty

2.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu Việt D.E.L.T.A, được thành lập vào năm 2003, hoạt động với 100% vốn tư nhân Công ty có giấy phép kinh doanh số 4102018597 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 03 tháng 11 năm 2003 và đã đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 31 tháng 05 năm 2004.

Tên công ty : CÔNG TY TNHH XNK VIỆT D.E.L.T.A

Tên giao dịch : VIET D.E.L.T.A CO.,LTD

Tên viết tắt : VDELTA Co.,Ltd Địa chỉ trụ sở chính : 20/5 Đinh Bộ Lĩnh - P.24 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM Điện thoại : (08)5114929 Fax: (08)5114834

Email :hximexco@hcm.vnn.vn

Website : www.vdelta.com.vn

 Thành viên góp vốn ban đầu gồm:

- Phạm Anh Thu với giá trị vốn góp là 1.000.000.000VND

- Đặng Thanh Minh có giá trị vốn góp là 500.000.000VND

- Tổng vốn điều lệ của công ty lúc thành lập là 1.500.000.000VND

 Chi nhánh Công ty TNHH XNK Việt D.E.L.T.A :

- Tên chi nhánh 1: Cửa hàng phụ tùng ô tô Bình Triệu Địa chỉ: 77/16B Quốc lộ 13 – P.26 – Q.Bình Thạnh – Tp.HCM

Ngành, nghề kinh doanh: Mua bán phụ tùng ô tô

- Tên chi nhánh 2: Của hàng phụ tùng ô tô An Lạc Địa chỉ: 172, Kinh Dương Vương, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Hoạt động này đóng góp vào doanh thu của công ty, nhờ vào đội ngũ nhân viên năng động và nhiệt tình, quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra nhanh chóng và chính xác.

Xuất khẩu sẽ là hoạt động chính của công ty trong thời gian tới, với ba mảng hàng hóa chủ yếu: thủ công mỹ nghệ, nông sản và thủy sản Trong đó, nông sản được xác định là mặt hàng chủ lực của công ty.

Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm các sản phẩm từ gỗ như tranh, dép gỗ, hộp quà, khung hình và nhiều món quà tặng khác Thị trường xuất khẩu chủ yếu của những sản phẩm này đang phát triển mạnh mẽ.

Mỹ, Nhật, Ireland và một số nước Châu Âu

Hàng nông sản bao gồm các sản phẩm như cá hộp, cá tra, basa, phi lê, tôm sú, mực khô, đông lạnh, cá cơm, cá chỉ vàng và cá trích khô Thị trường xuất khẩu chủ yếu tập trung vào các nước Châu Âu và một số quốc gia ở Châu Á.

Kinh doanh nhập khẩu là hoạt động quan trọng trong giai đoạn đầu thành lập công ty, giúp hỗ trợ cho phòng xuất khẩu và duy trì hoạt động chung của doanh nghiệp Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu bao gồm đinh công nghiệp, vòi chữa cháy, lưới công nghiệp và dân dụng, lưỡi cưa sắt, thước cuộn, dụng cụ thể thao, bình chữa cháy, bố thắng, ruột xe, đồ chơi trẻ em và nữ trang.

Mặt hàng bố thắng, đinh công nghiệp, lưỡi cưa sắt và ruột xe đóng góp gần 60% doanh thu từ nhập khẩu, thể hiện sự ổn định trong việc thu hút khách hàng Đây là những sản phẩm chủ lực trong hoạt động xuất khẩu của công ty.

Việt Delta không chỉ hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mà còn tham gia buôn bán các mặt hàng nhập khẩu trong nước, bao gồm nữ trang, phụ tùng xe và inox.

Công ty cũng cung cấp sản phẩm cho các công ty xuất khẩu và đại lý nước ngoài tại Việt Nam, với hàng nông sản đóng góp 10% vào tổng doanh thu hàng năm.

Công ty cung cấp nông sản như lưới dừa và trái cây tươi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch và giải trí Ngoài ra, sản phẩm cơm dừa sấy cũng được cung cấp cho một số công ty thương mại trong nước.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Việt D.E.L.T.A, được thành lập năm 2003 từ phòng Xuất khẩu của công ty Hàng Xanh, là một trong sáu công ty thuộc hệ thống kinh doanh Xuất nhập khẩu Hàng Xanh Ban đầu, công ty chuyên nhập khẩu phụ tùng xe máy, ô tô và hàng inox để phân phối trong nước Sau đó, công ty mở rộng danh mục hàng hóa nhập khẩu, bao gồm nữ trang, đá quý, thạch cao, nước rửa vàng bạc và các loại ốc vít Đồng thời, Việt D.E.L.T.A cũng bắt đầu xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ Đến đầu năm 2004, công ty nhận thấy hiệu quả từ hoạt động xuất khẩu và quyết định mở rộng sang các mặt hàng nông sản, thủy sản và hàng công nghiệp khác.

Dưới sự lãnh đạo của ông Phạm Anh Thu và bà Trần Thị Hương Giang, công ty đã trải qua hơn 7 năm hoạt động và dù gặp nhiều khó khăn, đã đạt được những thành tựu đáng kể.

 Các giai đoạn hình thành và phát triển công ty:

Giai đoạn I (2003-2007): là giai đoạn quan trọng để xây dựng và hình thành công ty Các hoạt động chính của công ty trong giai đoạn này:

- Xây dựng đội ngũ nhân viên công ty ở các phòng ban ổn định

- Xây dựng, định hướng mặt hàng cho công ty

- Tìm hiểu thông tin và phân loại thị trường xuất - nhập khẩu

- Xây dựng quan hệ giao dịch với một số đối tác và khách hàng thân thiết trong và ngoài nước

- Xây dựng hệ thống cơ chế hoạt động cho công ty

Giai đoạn II (2007-2010): Giai đoạn củng cố phát triển công ty

Giai đoạn III (2010-2015): Giai đoạn phát triển công ty

Giai đoạn IV (2015-2020): Giai đoạn phát triển, tồn tại công ty

Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty được thành lập với mục tiêu huy động và sử dụng vốn hiệu quả để phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm theo các ngành nghề đã được cấp phép Mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận hợp lý, tạo ra việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đồng thời đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa trong và ngoài nước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, đồng thời thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nước Hoạt động này không chỉ giới thiệu sản phẩm Việt Nam ra thế giới mà còn góp phần phát triển kinh tế và tăng thu nhập cho công ty.

- Tổ chức liên doanh, liên kết hợp tác, đầu tư với các doanh nghiệp sản xuất trong nước để thực hiện sản xuất hàng xuất khẩu

- Hợp tác với các cửa hàng, các nhà bán lẻ để cung cấp những mặt hàng trong nước đang cần, nhằm đưa sản phầm tới tay người tiêu dùng

Chúng tôi chuyên nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng đa dạng như vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ, nguyên liệu hàng tiêu dùng, phụ tùng xe, nữ trang, thép và inox.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, thực phẩm chế biến, giống thủy sản, giống cây trồng, phân bón sinh học, hữu cơ và hàng thủ công mỹ nghệ.

Tổ chức nghiên cứu thị trường hiệu quả cả trong và ngoài nước, đồng thời xây dựng và triển khai kế hoạch xuất nhập khẩu, sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng cường kim ngạch xuất nhập khẩu của quốc gia.

Huy động và sử dụng vốn hiệu quả là yếu tố quan trọng trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phù hợp với chức năng và ngành nghề được cấp phép Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật

- Đảm bảo thực hiện chế độ hạch toán kinh tế đầy đủ, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách theo đúng quy định của nhà nước

Chủ động trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu và khách hàng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý và nhân sự của công ty

2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức:

2.3.2 Chức năng và quyền hạn của các phòng ban

Cơ quan đầu não của công ty thực hiện quản trị và chỉ đạo mọi hoạt động theo quy định pháp luật Giám đốc hợp tác với các trưởng phòng để xây dựng chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển tương lai cho công ty.

- Lập các chứng từ xuất khẩu, nhập khẩu cần thiết có liên quan đến việc thực hiện giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Liên hệ trực tiếp với khách hàng để tiếp nhận yêu cầu và đòi hỏi liên quan đến chứng từ hàng hóa xuất nhập khẩu.

Giám Đốc Tổng Giám Đốc

- Hỗ trợ bộ phận Sales và Marketing về các chứng từ có liên quan chứng từ hàng hóa xuất nhập khẩu

- Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu đối với hàng hóa giao nhận mà phòng chứng từ giao

- Đảm bảo giao và nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đúng tiến độ quy định

Chúng tôi trực tiếp tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, đồng thời thỏa thuận giá cả và thương lượng ký kết các hợp đồng quy mô nhỏ Ngoài ra, chúng tôi còn lập kế hoạch và định hướng cho hoạt động kinh doanh của công ty.

- Tư vấn và chăm sóc khách hàng

 Bộ phận Marketing Được điều hành bởi Trưởng phòng kinh doanh Có các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu, phân tích thị trường trong và ngoài nước, giao dịch, đàm phán, thương thảo và ký kết các hợp đồng giao nhận

Tham mưu cho Ban Giám đốc về các hoạt động và phương thức kinh doanh, đồng thời xây dựng kế hoạch kinh doanh khả thi nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.

- Mở rộng mạng lưới, quy mô kinh doanh và kiểm tra, giám sát khâu thực hiện hợp đồng

Khảo sát và thăm dò thị trường là bước quan trọng để hiểu rõ điểm mạnh của doanh nghiệp và học hỏi từ các nước tiên tiến Việc áp dụng những kiến thức này vào tình hình cụ thể của công ty sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

 Phòng Cung ứng – Sản xuất

- Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tổ chức điều hành quản l hệ thống thu mua của công ty

- Xây dựng chiến lược mua hàng, kế hoạch mua hàng hiệu quả

- Thu mua nguyên vật liệu và triển khai kế hoạch mua nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất và xuất khẩu theo đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn

- Tìm kiếm nhà cung cấp thích hợp Thương thảo về giá cả, chất lượng sản phẩm

- Theo dõi thực hiện các hợp đồng Đánh giá và quản l các nhà cung cấp

Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch mua hàng và tổ chức hệ thống thu mua nguyên vật liệu để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Để nâng cao hiệu quả công tác điều hành trong bộ phận Thu mua, cần đề ra các biện pháp cải tiến cụ thể Việc lập và tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động của bộ phận Thu mua cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo quy trình làm việc diễn ra suôn sẻ và đạt được mục tiêu đề ra.

 Phòng Kế toán – Tài chính

Tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành tài chính công ty, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn Đề xuất các biện pháp điều hòa vốn, trích lập quỹ, đồng thời hướng dẫn và thực hiện kiểm tra chế độ thống kê kinh tế, thống kê kế toán và kiểm toán của công ty.

Thực hiện các thủ tục thanh toán theo quy định của Nhà nước là rất quan trọng, nhằm phản ánh chính xác sự biến động của vốn và nguồn vốn của công ty Điều này giúp công ty có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả hơn.

Để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hiệu quả, cần tiến hành kiểm tra và giám sát văn phòng cùng các đơn vị trực thuộc chi nhánh Việc này bao gồm việc tổ chức thực hiện đúng pháp lệnh thống kê kế toán liên quan đến quản lý tài sản, vật tư và tiền vốn.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của công ty, cần nắm bắt tình hình qua các báo cáo và quyết toán Dựa trên những thông tin này, báo cáo lên Giám đốc sẽ giúp đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời nếu cần thiết.

2.3.3 Cơ cấu quản trị nhân sự của công ty

Bảng tình hình nhân sự theo trình độ văn hóa tại công ty

Trình độ nhân sự Số lượng (người) Tỉ trọng (%)

- Đại học và trên Đại học

Theo biểu đồ, nhân viên có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ lớn nhất, đạt 60,7%, cho thấy công ty chủ yếu chú trọng tuyển dụng những ứng viên có khả năng trong lĩnh vực ngoại thương, không quá chú trọng đến bằng cấp.

Công ty The Will Trang 36 chú trọng vào năng lực thực hành hơn là bằng cấp, với chỉ 20% nhân viên có trình độ đại học và trên đại học Không có nhân viên trình độ trung cấp cho thấy rằng công ty không xem nhẹ bằng cấp, mà tập trung vào việc tuyển chọn nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đa số nhân viên trong công ty có trình độ chuyên môn cao, với 80% trong số họ có kinh nghiệm từ một năm trở lên Để đáp ứng yêu cầu về kỹ năng chuyên nghiệp và hiểu biết sâu sắc về các nghiệp vụ, nhân viên cần đạt được các tiêu chuẩn nhất định.

- Trình độ nghiệp vụ chuyên môn

- Phẩm chất đạo đức và phong thái tốt

Nhân viên được tuyển dụng dựa trên nguyên tắc tuân thủ quy định của Nhà nước và pháp luật giữa Ban Giám Đốc và người lao động Để đảm bảo hiệu quả công việc, công ty thực hiện kế hoạch đào tạo nâng cao nghiệp vụ thông qua các khóa học về giao nhận, tài chính kế toán, kỹ thuật ngoại thương và kỹ năng bán hàng.

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty qua các năm 2009 – 2012

Bảng Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty từ 2009 – 2012

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (USD)

Tỷ trọng trong tổng kim ngạch (%)

Tỷ trọng trong tổng kim ngạch (%)

Bảng Mức tăng trưởng của công ty qua các năm

Dựa trên số liệu thống kê, hoạt động chủ yếu của công ty là xuất khẩu, chiếm hơn 80% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trị giá xuất khẩu của công ty đã có sự biến động qua các năm.

Năm 2009, công ty đạt doanh thu khoảng 1,12 triệu USD, nhưng đến năm 2010, con số này đã tăng lên 1,99 triệu USD, tương ứng với mức tăng 77,63% so với năm trước, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên, trong hai năm tiếp theo, xuất khẩu của công ty đã giảm Cụ thể, năm 2011 đạt 1,89 triệu USD, giảm 5,04% so với năm 2010, và năm 2012 tiếp tục giảm 0,73%, đạt 1,79 triệu USD.

Cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ vào đầu năm 2008 đã lan rộng ra toàn cầu và ảnh hưởng đến Việt Nam, khiến tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 4 tháng đầu năm 2009 giảm 25,3% so với cùng kỳ năm trước, đạt 36,54 tỷ USD Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu giảm 1,1% xuống còn 18,46 tỷ USD, trong khi kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh 40,2% xuống 18,08 tỷ USD, dẫn đến tình trạng nhập siêu 1,18 tỷ USD vào tháng 4/2009 Công ty Việt D.E.L.T.A cũng chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này, làm cho hoạt động xuất khẩu của công ty gặp nhiều khó khăn trong những năm tiếp theo.

Năm 2009, giá trị xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy sản đạt 12,15 tỷ USD, chiếm 21,5% tổng kim ngạch xuất khẩu So với năm 2008, nhiều mặt hàng nông sản, đặc biệt là sắn và các sản phẩm từ sắn, đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng gấp 2,2 lần.

Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, chính phủ đã triển khai các giải pháp khẩn cấp để ngăn chặn suy giảm kinh tế và duy trì tăng trưởng.

Năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ước đạt 71,6 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm 2009, với giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng thêm 14,5 tỷ USD Nhóm The Will Trang 39 đang chú trọng đến an sinh xã hội trong bối cảnh này.

Năm 2010 ghi nhận sự thành công lớn của các doanh nghiệp xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài với kim ngạch đạt 38,8 tỷ USD, tăng 27,8% so với năm 2009 và chiếm 54,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Đồng thời, xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước cũng tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 32,8 tỷ USD, tăng 22,7% so với năm trước.

Theo thống kê của ngành nông nghiệp, tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản năm

Năm 2010, giá trị xuất khẩu nông lâm sản của Việt Nam đạt 9,95 tỷ USD, tăng 24,22% so với năm trước Mặc dù một số mặt hàng như cà phê, chè và hạt tiêu có sự giảm nhẹ về lượng xuất khẩu, nhưng tổng giá trị xuất khẩu vẫn ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể.

Năm 2010, nhờ vào các chính sách ứng phó với khủng hoảng kinh tế như hỗ trợ vay và xuất khẩu, nhà nước đã tập trung vào phát triển nông sản xuất khẩu, coi đây là mặt hàng chủ lực của Việt Nam.

Cuộc khủng hoảng nợ công ở Châu Âu đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu, đồng thời làm giảm lượng nhập khẩu của các quốc gia trong khu vực, gây khó khăn cho hoạt động của các công ty.

Xuất khẩu nông sản trong năm 2011 đối mặt với nhiều thách thức do việc bãi bỏ các biện pháp bảo hộ phi thuế, dẫn đến quản lý hàng hóa theo tiêu chuẩn kỹ thuật mà không hạn chế về định lượng Để thúc đẩy xuất khẩu, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông nghiệp và hỗ trợ nông dân trong việc sản xuất, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, từ đó quảng bá nông sản trên thị trường toàn cầu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như quốc tế.

Năm 2012 và những tháng đầu năm 2013:

Năm 2012, công ty đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong sáu tháng cuối năm khi nhu cầu hàng hóa trong nước giảm và người tiêu dùng hạn chế chi tiêu Ngoài ra, việc cấp vốn từ tổng công ty không đủ đã ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu Mặc dù xuất khẩu có lợi hơn, nhưng giá hàng hóa trong nước lại tăng cao do nguồn cung thiếu và các nhà sản xuất không đủ vốn để duy trì hoạt động.

Năm 2013, chính phủ áp dụng các chính sách thắt chặt kinh tế giảm phát như giảm đầu tư công, kiểm soát tín dụng, không tăng lương và siết chặt hoạt động tài chính, chứng khoán, ngân hàng và bất động sản, dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn cho các doanh nghiệp.

Tình hình kinh tế vẫn còn trong suy thoái trầm trọng đặc biệt châu Âu và Mỹ, giảm sút hoạt động kinh doanh toàn cầu

Hoạt động thu mua hàng xuất khẩu đang trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết do áp lực về giá cả Tình trạng thiếu tiền mặt trên thị trường và tỷ lệ lợi nhuận giảm xuống mức thấp nhất, cùng với lãi suất ngân hàng cao, đã tạo ra nhiều khó khăn Ngoài ra, công nợ kéo dài và hiện tượng chiếm dụng vốn thông qua việc kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng cũng là những vấn đề đáng lo ngại.

Nhập khẩu của công ty chiếm dưới 20% tổng hoạt động nhưng vẫn duy trì ổn định qua các năm Từ năm 2010 đến nay, giá trị nhập khẩu luôn dao động quanh mức 300.000 USD, với sự giảm nhẹ vào năm 2011 và 2012 do ảnh hưởng của tình hình kinh tế chung, lần lượt giảm 0,99% và 0,73%.

Thị trường Trung Đông

Trung Đông là vùng giao thoa giữa ba châu lục Á, Âu và Phi, bao gồm 16 quốc gia như Ảrập Saudi, Bahrain, Qatar, UAE, Kuwait, Jordan, Iran, Iraq, Israel, Liban, Oman, Palestine, Síp (phần Bắc), Thổ Nhĩ Kỳ, Syria và Yemen Hầu hết các nước trong khu vực, ngoại trừ Israel, theo đạo Hồi Trung Đông sở hữu 2/3 trữ lượng dầu mỏ toàn cầu và với dân số khoảng 280 triệu người, khu vực này có mức thu nhập bình quân đầu người cao, tạo nên một thị trường tiềm năng với sức mua lớn và khả năng thanh toán cao.

Trung Đông, mặc dù nổi tiếng với những bất ổn chính trị - xã hội kéo dài, đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho nhiều doanh nghiệp châu Âu trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế - tài chính hiện nay.

Nhóm: Thị trường tiềm năng tại Trang 52 chính là điểm đến mà các nước đang phát triển đang chú trọng tăng cường xuất khẩu, đặc biệt khi thị trường châu Âu và Mỹ đang gặp nhiều khó khăn.

Pushpak Damodar, một chuyên viên tài chính tại Dubai, cảnh báo rằng thị trường sẽ có sự bùng nổ trong vài năm tới Ông nhấn mạnh rằng nếu không hành động ngay từ bây giờ, bạn sẽ mất đi lợi thế và có thể chậm chân hơn những người khác tới 5 năm.

3.1.2 Tình hình kinh tế của các nước Trung Đông

3.1.2.1 GDP bình quân đầu người của các nước Trung Đông

GDP bình quân đầu người của một số nước trong khu vực Trung Đông qua các năm ĐVT:(USD/1 người) 2008 2009 2010 2011 2012

Khu vực Trung Đông có sự chênh lệch rõ rệt về GDP bình quân đầu người giữa các quốc gia, với một số nước đạt mức GDP cao trong bảng xếp hạng toàn cầu.

Năm 2012, Qatar đứng thứ hai thế giới với GDP hằng năm trên 80.000 USD/người, chỉ sau Luxembourg Kuwait xếp thứ 20, Oman thứ 31, Bahrain thứ 32 và Saudi Arabia thứ 36, tất cả đều có GDP bình quân đầu người trên 20.000 USD Trong khi đó, các nước như Yemen và Sudan có GDP từ 1.000 đến 2.000 USD/người/năm.

Năm 2009, GDP của nhiều quốc gia giảm mạnh do suy thoái kinh tế, nhưng đã có sự phục hồi dần đến năm 2011 Tuy nhiên, vào năm 2012, GDP lại tiếp tục giảm do cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu bắt đầu từ năm 2011 cùng với các xung đột và bất ổn chính trị trong khu vực.

Giá dầu thế giới đã tăng cao qua các năm, đặc biệt là vào năm 2011 khi đạt 104 USD/thùng, tăng 31,6% so với năm 2010 Năm 2010, giá dầu cũng ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể.

Trong năm 2012, giá dầu thô thế giới đã trải qua nhiều biến động mạnh, đặc biệt trong nửa đầu năm Trong ba tháng đầu năm, giá dầu chủ yếu tăng cao do các quốc gia cung cấp dầu lớn siết chặt sản lượng Tuy nhiên, từ tháng 4 đến tháng 6, giá dầu giảm mạnh do tăng trưởng yếu kém ở Mỹ và Trung Quốc Từ cuối tháng 6, giá dầu lại tăng lên do việc cấm xuất khẩu dầu thô của Iran bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7.

Dự đoán giá dầu thế giới năm 2013 sẽ tiếp tục duy trì như năm 2012 Hiện tại giá dầu thế giới ngày 20/3/2013 đạt 92,15$/thùng

Tình hình cung cầu dầu thô tại Trung Đông ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu Sự bất ổn chính trị trong khu vực đã dẫn đến những biến động liên tục về giá dầu Dầu thô đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của khu vực này.

Các nước xuất khẩu dầu mỏ ở Trung Đông gồm có: I-rắc, I-ran, Kwait, Saudi

Arabia, Brahain, Quatar, Oman, Yemen

Như vậy không phải tất cả các nước ở khu vực Trung Đông đều xuất khẩu dầu mỏ

Còn những nước không xuất dầu như: Syria, Jordan, Sudan, Tunisia,

3.1.2.3 Dự báo tình hình kinh tế Trung Đông trong năm 2013 và những năm tới:

Dự báo năm 2013, nhiều nền kinh tế sẽ tiếp tục phục hồi chậm chạp do ảnh hưởng của làn sóng biểu tình "Mùa Xuân Arập" ở Trung Đông và Bắc Phi, với tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp gia tăng, chủ yếu là do tác động từ nền kinh tế toàn cầu.

- Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trung bình ở các nước như Ai Cập,

Jordan, Morocco, Tunisia và Yemen được dự báo sẽ đạt mức tăng trưởng GDP 3,6% trong năm 2013, cao hơn so với 2% của năm 2012 và 1,2% của năm 2011 Trước khi xảy ra các cuộc biểu tình chống chế độ trong khu vực, GDP trung bình của các nước này đã tăng trưởng 4,7% vào năm 2010.

Triển vọng tăng trưởng kinh tế của Libya đang có dấu hiệu tích cực, với dự đoán đạt khoảng 17% trong năm 2013 và duy trì mức tăng trưởng trung bình khoảng 7% mỗi năm trong giai đoạn 2014-2017.

Nhu cầu nhập khẩu giảm và giá lương thực, nhiên liệu tăng cao đã dẫn đến mức thâm hụt cán cân xuất nhập khẩu cao ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi trong năm 2013.

- Thâm hụt thương mại của khu vực này được dự báo ở mức 4,6% GDP trong năm tới, giảm không đáng kể so với mức thâm hụt 5,4% GDP trong năm 2012

- Đồng nội tệ suy yếu có thể sẽ khiến lạm phát leo thang lên mức 8,6% trong năm

2013, tăng mạnh so với mức 7,8% của năm nay và là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008

IMF dự đoán rằng tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Trung Đông và Bắc Phi có khả năng phục hồi tích cực trong năm 2013, nếu tình hình chính trị ở khu vực này được ổn định trở lại.

Thực trạng xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy của công ty TNHH XNK

Hiểu và lưu ý những sự khác biệt văn hóa là yếu tố quan trọng để đạt được thành công trong thương mại quốc tế và các chuyến đi kinh doanh Thiếu kiến thức về thực tế kinh doanh, tập quán xã hội và nghi thức của một quốc gia có thể làm suy yếu vị thế của công ty trên thị trường, gây khó khăn trong việc thực hiện các mục tiêu và cuối cùng dẫn đến thất bại.

3.2 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng cơm dừa của công ty TNHH XNK Việt Delta

Hình ảnh mặt hàng cơm dừa nạo sấy loại trung bình xuất khẩu của công ty Việt Delta

3.2.1 Kim ngạch xuất khẩu cơm dừa nạo sấy năm 2009-2012

Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy của công ty Việt Delta sang các nước ĐVT: USD

Năm Kim ngạch Chênh lệch so với năm trước Tỉ lệ hoàn thành (%) Tuyệt đối Tỷ lệ (%)

3.2.2 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường

Cơ cấu xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy theo thị trường tại công ty Việt Delta ĐVT: USD Đối tƣợng

So sánh kim ngạch xuất khẩu cơm dừa nạo sấy qua các năm tại các thị trường Đối tƣợng Chênh lệch

2010 so với 2009 2011 so với 2010 2012 so với 2011

Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy:

Qua 3 năm liên tiếp, Trung Đông luôn là thị trường có kim ngạch nhập khẩu cơm dừa nạo sấy lớn nhất mà công ty cung cấp, tiếp theo là thị trường châu Âu và cuối cùng là thị trường châu Á Cụ thể như sau:

Năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 95,000 USD, trong đó xuất khẩu sang thị trường Trung Đông chiếm 44,03% với 42,185 USD, châu Âu đạt 36% tương đương 34,491 USD, và châu Á chỉ chiếm 19,97% với 34,491 USD.

Năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt mức cao, trong đó thị trường Trung Đông chiếm tỉ trọng lớn nhất với 46,72%, tăng 2,96% về tỉ trọng và 82,88% về giá trị so với năm trước Thị trường Châu Âu đứng thứ hai, chiếm 38,3%, với mức tăng 2,3% về tỉ trọng và 83,37% về giá trị Ngược lại, thị trường Châu Á chỉ chiếm 14,98%, giảm 4,99% về tỉ trọng và 18,25% về giá trị, cho thấy sự sụt giảm đáng kể trong khu vực này.

Năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 165,133 USD, trong đó thị trường Trung Đông chiếm 53,85%, tăng 12,69% về tỉ trọng và 1,95% về giá trị so với năm 2010 Ngược lại, thị trường Châu Âu chiếm 32,3%, giảm 6% về tỉ trọng và 25,41% về giá trị, trong khi thị trường Châu Á chiếm 13,85%, giảm 1,13% về tỉ trọng và 18,25% về giá trị.

Năm 2012, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 120,773 triệu USD, trong đó thị trường Trung Đông chiếm 63,8%, tăng 9,95% về tỉ trọng nhưng giảm 2,03% về giá trị so với năm 2011 Thị trường Châu Âu chiếm 21,77%, giảm 10,53% về tỉ trọng và giảm 44,26% về giá trị so với năm trước Thị trường Châu Á chiếm 14,43%, tăng 0,58% về tỉ trọng nhưng giảm 13,82% về giá trị.

 Thị trường Khu vực Trung Đông:

Doanh nghiệp đã khai thác rất tốt thị trường này, kim ngạch xuất khẩu sang Trung Đông luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu

Trung Đông là thị trường mới đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực nông sản như cơm dừa Trước đây, cơm dừa chủ yếu được xuất khẩu sang Châu Âu và Châu Á, nhưng nhu cầu tại các thị trường này tăng trưởng chậm trong khi khối lượng xuất khẩu ngày càng lớn Các quốc gia mạnh về dừa như Philippines, Indonesia, Sri Lanka và Thái Lan cũng chiếm ưu thế tại những thị trường này Vì vậy, việc mở rộng sang khu vực Trung Đông được xem là một cơ hội lớn cho doanh nghiệp Việt Nam.

Nhu cầu về cơm dừa ở Trung Đông có thể đạt hàng trăm ngàn tấn mỗi năm, đặc biệt tăng cao vào mùa lễ hội Ramadan Trong thời gian này, người Hồi giáo trên toàn thế giới tập trung về Mecca, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về cơm dừa sấy khô để làm các loại bánh truyền thống Trong khi nhiều nơi sử dụng mỡ động vật, chủ yếu là mỡ heo, để tăng độ béo cho bánh, thì ở Trung Đông, do văn hóa đạo Hồi coi heo là loài vật ô uế, cơm dừa và dầu dừa trở thành nguyên liệu thay thế ưa chuộng.

Thị trường Trung Đông không chỉ có tiềm năng lớn mà còn được đánh giá là dễ tính về chất lượng hàng hóa, khi doanh nghiệp thường mua hàng mà không yêu cầu tiêu chuẩn cao như ở châu Âu hay Mỹ Giá bán tại đây chỉ chênh lệch từ 5-10 USD/tấn so với các nước châu Âu và Mỹ, trong khi thuế nhập khẩu cũng thấp hơn, khoảng 15-20% so với 25-30% ở châu Âu và Mỹ.

Là thị trường tiêu thụ mặt hàng cơm dừa lớn thứ hai của doanh nghiệp

Năm 2011, châu Âu trải qua cuộc khủng hoảng nợ công, gây ra hạn chế nhập khẩu từ các quốc gia, dẫn đến nhiều khó khăn cho hoạt động xuất khẩu của công ty.

Năm 2011, lượng cơm dừa xuất khẩu từ các nước sản xuất chính như Philipines, Indonesia, Sri Lanka dao động

Thị trường Châu Âu là khu vực nhập khẩu lớn thứ hai đối với sản phẩm cơm dừa nạo sấy của Sri Lanka, chiếm 31% tổng lượng xuất khẩu Các quốc gia như Tây Ban Nha, Đức, Pháp, Bồ Đào Nha, Anh, Ireland, Hà Lan, Hy Lạp và Bỉ là những thị trường chính tiêu thụ sản phẩm này Ngoài ra, Mỹ, Brazil, Chile, Uruguay, Colombia, Argentina, Mexico, Ai Cập, Nam Phi, Sudan và Úc cũng đang thể hiện nhu cầu ngày càng tăng đối với cơm dừa nạo sấy từ Sri Lanka.

Indonesia là một trong những quốc gia hàng đầu xuất khẩu cơm dừa nạo sấy, với Singapore, Trung Quốc và Úc là những thị trường nhập khẩu chính Ngoài ra, Indonesia cũng xuất khẩu cơm dừa sang các nước Châu Âu, chiếm khoảng 23,2% tổng sản lượng xuất khẩu Thị trường Châu Mỹ, đặc biệt là Brazil, Chile và Mỹ, đang có xu hướng tăng cường nhập khẩu cơm dừa nạo sấy từ Indonesia.

Khu vực Châu và Thái Bình Dương như: Nhật, Đài Loan, Singapore và Hàn Quốc chiếm 20% thị phần xuất khẩu cơm dừa nạo sấy

Châu Âu, Châu Mỹ và các quốc gia như Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc là những thị trường khó tính, khiến sản phẩm của doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các nhà cung cấp từ Sri Lanka, Philippines và Indonesia.

3.2.3 Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng

Cơ cấu mặt hàng cơm dừa nạo sấy xuất khẩu của công ty Việt Delta

Mặt hàng Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy

Cơm dừa nạo sấy loại trung bình

Cơm dừa nạo sấy loại hạt mịn

Cơm dừa nạo sấy dạng sợi

Nguồn: Phòng xuất khẩu Nhận xét:

Cơm dừa nạo sấy có bốn loại chính: hạt mịn, hạt trung bình, dạng sợi và dạng miếng Trong đó, cơm dừa dạng miếng không được ưa chuộng trên thị trường, vì vậy doanh nghiệp chủ yếu tập trung xuất khẩu ba loại còn lại.

Doanh nghiệp chủ yếu xuất khẩu cơm dừa nạo sấy loại trung bình, và tỉ trọng của loại sản phẩm này đang ngày càng gia tăng.

Các chiến lược marketing

Giá cơm dừa năm 2009 giảm so với năm 2008, khiến các nhà cung cấp không muốn bán hàng mà chờ giá tăng lên để tránh thua lỗ Điều này đã dẫn đến khó khăn cho công ty trong việc huy động nguồn hàng.

Năm 2010 có một hợp đồng bị đối tác nước ngoài hủy do họ không đủ tài chính để tiếp tục thực hiện hợp đồng

Năm 2011, hai hợp đồng đã bị hủy, một do sản phẩm của doanh nghiệp bị hư hại trong quá trình bảo quản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng hàng hóa Hợp đồng còn lại bị công ty nước ngoài hủy do không thể chống chọi với khủng hoảng, dẫn đến việc phá sản.

3.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

3.3.1.1.Đối thủ cạnh tranh trong nước

Hiện tại, tỉnh Bến Tre có hơn 20 cơ sở và doanh nghiệp chế biến cơm dừa nạo sấy, cung cấp sản phẩm này cho thị trường xuất khẩu.

Hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện quy trình chế biến nghiêm ngặt từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm hoàn thiện, nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế cho các đơn hàng xuất khẩu Các doanh nghiệp sở hữu nhà xưởng rộng lớn từ vài ngàn m2 và dây chuyền máy móc hiện đại, cùng hệ thống kho chứa và bảo quản sản phẩm quy mô từ 500 đến 1.500 m2 Chủ doanh nghiệp thường là những cá nhân có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành dừa, trình độ học vấn cao và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực này, kèm theo kinh nghiệm thương mại phong phú.

Hiện tại ở nước ta các doanh nghiệp chuyên cơm dừa nạo sấy ra nước ngoài, đều ở Tỉnh Bến Tre Trong đó các doanh nghiệp đáng được chú ý nhất là:

1/ Công ty CP XNK Bến tre (Betrimex) Địa chỉ: 75 Đường 30/4, P.3, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Website: http://www.betrimex.com.vn/vn/

Lĩnh vực kinh doanh : sản xuất cơm dừa nạo sấy, chỉ xơ dừa, than gáo dừa

BETRIMEX là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm từ dừa, gạo và nông sản, không chỉ tại tỉnh Bến Tre mà còn trên toàn quốc.

Công ty Betrimex chuyên sản xuất các sản phẩm như Cơm dừa nạo sấy (Desiccated coconut high fat), chỉ xơ dừa, than gáo dừa, than hoạt tính từ gáo dừa, cùng với các loại gạo Việt Nam, trà, tiêu và nhiều sản phẩm nông sản khác Trong đó, Cơm dừa nạo sấy là sản phẩm chủ lực với công suất trên 80 tấn thành phẩm mỗi ngày và đã đạt nhiều chứng nhận quốc tế như ISO 22000, HACCP, GMP, HALAL, KOSHER và ORGANIC.

Sản phẩm của Betrimex hiện có mặt tại hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm những thị trường tiêu biểu như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Sri Lanka, Pháp, Nga, Ba Lan, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Điển, Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Vương quốc Anh, Mỹ, Syria, Libya, Cộng hòa Séc và Nam Phi.

Công ty CP XNK Bến Tre hiện là thành viên chính thức của Phòng Công nghiệp - Thương mại Việt Nam (VCCI), Hiệp hội rau quả Việt Nam (Vinafruit) và Hiệp hội Dừa Bến Tre (BTCA).

2 Công ty TNHH TM-DV Xuất Nhập khẩu BTCO Địa chỉ: 226B Nguyễn Đình Chiểu, P.8, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Lĩnh vực kinh doanh : sản xuất cơm dừa nạo sấy

Thị trường xuất khẩu chính: Châu Âu, Châu Mỹ, Châu , Trung Đông

Nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy với công suất 20 - 22 tấn/ngày sử dụng công nghệ và dây chuyền thiết bị hiện đại Quy trình sản xuất hoàn toàn tự động, từ khâu nạp nguyên liệu đến khâu đóng gói bao bì thành phẩm, ứng dụng công nghệ sấy tiên tiến.

- Đạt tiêu chuẩn về quản l chất lượng tích hợp ISO – GMP- HACCP - ISO 22.000:2005

- Là 01 trong số các doanh nghiệp có uy tín chất lượng hàng đầu ở Bến Tre

3 Công ty TNHH chế biến Dừa Lương Quới Địa chỉ: KCN An Hiệp, Ấp Thuận Điền, Xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre, Việt Nam

Lĩnh vực kinh doanh : xuất khẩu các sản phẩm từ dừa, chủ lực là sản phẩm cơm dừa nạo sấy

Website: http://www.luongquoi.vn/

- Là một trong 4 công tay được công nhận “Doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín” ở Bến Tre

- Công suất hoạt động của nhà máy từ 9.000 tấn/năm đã nâng lên 12.000 tấn/năm theo tiêu chuẩn ISO 22.000: 2005

Sản phẩm của Công ty có thể xâm nhập vào các thị trường khó tính nhất như: Châu Âu,

Mỹ, Nhật Bản, Nam Phi

4 Công ty TNHH Dừa Định Phú Mỹ -VIETCOCONUT Địa chỉ:

Website: www.vietcoconut.com.vn

Lĩnh vực kinh doanh : sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm về dừa

Thị trường xuất khẩu chính:

Nhà máy có diện tích 8.000 m², cho phép sản xuất quy mô lớn Sản phẩm của công ty đã được tiêu thụ rộng rãi trong nước và xuất khẩu sang hơn 30 thị trường toàn cầu, bao gồm cả Châu Âu.

Công ty hiện đang cung cấp sản phẩm được trang bị công nghệ hiện đại của Ấn Độ và Malaysia, đạt tiêu chuẩn Châu Âu Sản phẩm của chúng tôi đang được ưa chuộng tại nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Brunei, U.A.E, Jordan, Iran, Iraq, Israel, Ai Cập, Libya, Ả Rập Saudi, Thổ Nhĩ Kỳ, Croatia, Ukraine, Uruguay, Argentina, Chile, Bolivia, Trinidad và Tobago, Brazil, New Zealand, Úc, Barbados, Vương quốc Anh, Hà Lan và Mỹ.

3.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh ngoài nước

Hiện nay các nước xuất khẩu các sản phẩm từ dừa lớn nhất thế giới Đó là các nước Indonesia, Philipines, Ấn Độ và Sri Lanka, Thái Lan

 Philipines: Ngành dừa Philippines thống trị thị trường xuất khẩu sản phẩm dừa thế giới, và xếp thứ hai thế giới về diện tích và sản lượng

- Các công ty điển hình

10 th Floor, Rufino Building 6784 Ayala Avenue Makati City 1221 Philippines

Tel: + 63 2 810 0301 Fax: + 63 2 810 3927 www.racophil.com

2/ Franklin Baker Company of the Philippines

Unit 1702 Equitable Bank Tower, 8751 Paseo de Roxas, Makati, Philippines 400

Tel: + (63) 49 562 0279 Fax: + (63) 49 562 0281 www.franklinbaker.com

Ấn Độ là quốc gia có diện tích trồng dừa lớn thứ ba trên thế giới, với khoảng 1,903 triệu ha và năng suất đạt khoảng 14,744 triệu trái mỗi năm (2011) Mặc dù diện tích trồng dừa chỉ bằng 50,1% so với Indonesia và 56,3% so với Philippines, nhưng sản lượng dừa của Ấn Độ lại đạt 90% so với Indonesia và cao hơn Philippines 17,3%.

- Các công ty điển hình

M C Road, Koothattukulam, Ernakulam, Kerala, India

 Thái Lan: Thái Lan đứng thứ 6 trên thế giới về diện tích dừa Ở khu vực châu Á-

Thái Bình Dương thì Thái Lan đứng thứ năm về diện tích dừa, 247 ngàn ha Sản lượng hàng năm 1,186 t trái

- Các công ty điển hình

Ngành dừa ở Sri Lanka có lịch sử phát triển lâu dài, với diện tích trồng dừa khoảng 395 ngàn ha, duy trì ổn định cho đến hiện tại Năng suất dừa của Sri Lanka tương đương với Ấn Độ, và sản lượng dừa trái cũng giữ được mức ổn định.

- Các công ty tiêu biểu

L à QG XK dừa vào các nước Trung Đông nhiều nhất, nhất là Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất, Ả Rập Xê-Út, Iran, Oman và Jordan

129/1A, High Level Road, Kirulapone, Colombo 06, Sri Lanka

Fax : + 94 -11-2512788 website : www.intercomexports.com

140/5, Grandpass Road, Colombo 14, Sri Lanka

Tel :- 00 94-11-2445421 Fax :- 00 94-11-2445426 www.adamjeelukmanjee.com

Việt Delta là công ty xuất khẩu với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế, đã thiết lập mối quan hệ hợp tác với nhiều nhà cung cấp tại Việt Nam để đảm bảo nguồn hàng ổn định và giá cả hợp lý.

Đội ngũ cán bộ nhân viên ngoại thương được trang bị năng lực và kinh nghiệm chuyên sâu, với trình độ cao đẳng, đại học từ các trường danh tiếng Họ có khả năng giao tiếp và đàm phán hợp đồng ngoại thương hiệu quả.

Quy trình xuất khẩu và Báo cáo tài chính lô hàng cơm dừa nạo sấy xuất đi Jordan

Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng cơm dừa nạo sấy sang thị trường Trung Đông

Ngày đăng: 16/06/2021, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w