1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tu chon van 8 tu tuan 11 35 2012 1013

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Yếu Tố Miêu Tả, Biểu Cảm Vào Trong Văn Bản Tự Sự
Tác giả Nguyễn Thị Kim Huế
Người hướng dẫn Giáo viên
Trường học Trường THCS Nam Chính
Chuyên ngành Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012 - 2013
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 68,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại câu văn định nghĩa, giải thích - T/d: giúp ngời đọc hiểu về đối tợng, phÇn lín lµ ë vÞ trÝ ®Çu ®o¹n, ®Çu bµi gi÷ cã vai trß g× trong v¨n thuyÕt minh vai trß giíi thiÖu b Ph¬ng ph¸p [r]

Trang 1

- Học sinh nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả

và biểu lộ tình cảm của ngời viết trong một văn bản tự sự

- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự

- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểucảm

Các yếu tố này đứng riêng hay

đan xen với yếu tố tự sự ?

- Cho h/s thảo luận trả lời câu

hỏi

Nếu tớc bỏ các yếu tố miêu tả,

biểu cảm thì bài văn tự sự sẽ nh

thế nào?

-Yếu tố miêu tả khiến màu sắc

hơng vị, diện mạo hiện lên trớc

mắt ngời đọc

-Yếu tố biểu cảm giúp ngời viết

thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng

và ngời đọc xúc động, suy nghĩ

Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong

đoạn văn, chỉ để lại các câu

miêu tả và biểu cảm thì đoạn

kết luận: khi viết văn tự sự, cần

làm thế nào cho bài văn sinh

I Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho đối ợng đợc nói tới thêm sinh động, ý nghĩa củatruỵên càng thêm thấm thía, sâu sắc

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp tác giảthể hiện đợc thái độ và tình cảm của mình đốivới nhân vật và sự việc

* Các yếu tố này không đứng tách riêng mà đanxen vào nhau: vừa kể, vừa tả và biểu cảm

* Nếu tớc bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm thì

đoạn văn sẽ trở nên khô khan, không gây xúc

động cho ngời đọc Những yếu tố này đã khiếncho đoạn văn hấp dẫn, sinh động

- Nếu bỏ các yếu tố kể trong đoạn văn chỉ để lạicác câu văn miêu tả và biểu cảm thì không cótruyện bởi vì cốt truyện là do sự việc và nhânvật cùng với những hành động chính tạo nên.Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bámvào các sự việc và nhân vật mới phát triển đợc

* Nếu tớc bỏ các yếu tố tự sự thì đoạn vănkhông còn các sự việc và nhân vật, không cònchuyện, trở nên vu vơ, khó hiểu

Trang 2

-động? Vai trò của yếu tố miêu

tả, biểu cảm trong bài văn tự sự

- Cho h/s thảo luận theo nhóm

và trả lời câu hỏi

những yếu tố miêu tả và biểu

cảm vào nguyên bản để truyện

- Văn bản''Lão Hạc''

''Chao ôi xa tôi dần dần''.

+ Miêu tả: Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng ngấm ngầm, lão từ chối xa tôi dần dần

+ Biểu cảm: Chao ôi không nỡ giận.

2 Bài tập 2 :

- HS viết bài

- GV gọi một số HS đọc bài

- GV nhận xét, uốn nắn câu chữ, và cách sửdụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Học sinh nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả

và biểu lộ tình cảm của ngời viết trong một văn bản tự sự

- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự

- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm

2 Kiểm tra bài cũ.

- Cách đa các yếu tố miêu tả và biếu cảm vào bài văn tự sự?

3 Bài mới :

Đề bài :

Kể lại một việc tốt khiến bố mẹ rất vui lòng( kết hợp miêu tả và biểu cảm.)

Trang 3

-a Yêu cầu :

- Dạng bài kể chuyện biểu cảm

- Nội dung : Kể một chuyện làm bố mẹ vui lòng có thể là chuyện ngời thật việcthật hoặc câu chuyện do em sáng tạo ra nhng nh thật

- Bài viết phải là câu chuyện hoàn chỉnh, biết xây dựng nhân vật, biết kết hợpmiêu tả và biểu cảm trong tự sự

b Gợi ý

- Cha mẹ luôn yêu thơng, quan tâm đến con cái Với cha mẹ, nhiều khi chỉ mộtviệc nhỏ con cái làm đợc cũng trở thành niềm vui, nguồn động viên lớn Vì vậy emnên chọn việc làm của mình đã mang đến cho bố mẹ sự vui lòng mà kể

- Nhân vật phải có tính cách, tránh thuyết minh dài dòng mà phải để tự hành

động, lời nói của nhân vật toát ra ý nghĩa

- Khi kể phải biết miêu tả, biểu cảm :

+ Tả hình dáng, hoạt động của nhân vật

+ Những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật

- Từ câu chuyện, cần làm cho ngời đọc hiểu tình yêu thơng của con cái với cha

mẹ là điều vô cùng quan trọng trong đời sống

- HS lập dàn ý dựa vào những gợi ý trên

Trang 4

Rèn kĩ năng khai thác giá trị nghệ thuật truyện ngắn.

Giáo dục tình cảm trân trọng đối với những ngời làm nghệ thuật

B.Chuẩn bị.

Đọc kĩ tác phẩm

Tham khảo các bài viết về truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng

C.Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

Tóm tắt truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của nhà văn O Hen-ri?

3 Bài mới :

+ Truyện đợc kết thúc trên cơ

sở 2 sự kiện bất ngờ đối lập

nhau tạo nên hiện tợng đảo

I Nghệ thuật độc đáo của truyện ngắn.

-Kết thúc nh vậy sẽ tạo cho truyện một d âm nhcòn vơng vấn để lại trong lòng ngời đọc nhiều suynghĩ và dự đoán

+Tình huống 1:Giôn-xi đang tiến dần đến cái chếtcuối cùng đã chiến thắng bệnh tật trở lại yêu đời.-Tình huống 2: Cụ Bơ-men đang khoẻ mạnh đếncuối truyện thì lại qua đời

Đảo ngợc tình huống 2 lần -Một cụ già đi từ sự sống đến cái chết để dẫn dắt một cô gái từ cái chết trở về sự sống

-Nghệ thuật: Cách kể chuyện độc đáo nhiều tìnhtiết hấp dẫn, Sắp xếp chặt chẽ, khéo léo, kết cấu

đảo ngợc tình huống 2 lần, khắc hoạ rõ nét tâm líhành động của nhân vật

-Nội dung: Làm nổi bật chiếc lá dũng cảm vàchân dung những con ngời nghèo khổ nhng tìnhyeu thơng thì bao la vô tận

II Luyện tập

Bài tập 1.

+Vì sao OHen-ri lại đặt tên cho tác phẩm của mình là “chiếc lá cuối cùng”?+Chọn nhan đề khác cho văn bản

Bài tập 2 Viết lại phần kết của truyện

-VD: “Kiệt tác của cụ Bơ- men” vì muốn đè cao nhân vật Bơ -men Và tácphẩm nghệ thuật của cụ

-HS tuỳ chọn miễn các em lí giải phù hợp

-Vì” chiếc lá cuối cùng” có một vị trí quan trọng xuyên suốt toàn bộ cốttruyện gây xúc động và nhân lên tình yêu sự sống đó là hình ảnh cảm động tận đáy

Trang 5

lòng ngời và trở thành một biểu tợng nghệ thuật bất ngờ độc đáo mang ý nghĩanhân văn, nhân bản sâu sắc.

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

-Yêu cầu1: HS phải làm rõ chủ đề: Bức thông điệp màu xanh về tình yêu thơng conngời, về quan điểm nghệ thật chân chính là phải hớng tới con ngời, phục vụ con ng-ời

-Yêu cầu 2: HS viết đoạn văn

D Củng cố h ớng dẫn về nhà.

+Yêu cầu HS về nhà học để nắm chắc nội dung nghệ thuậtcủa tác phẩm- chủ đề+Viết một đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm về một nhân vật yêu thíchtrong văn bản

Tiết 15

Tập làm văn Luyện tập kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh biết trình bày miệng trớc tập thể một cách rõ ràng gãy gọn, sinh

động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Ôn tập về ngôi kể, củng cố kiến thức đã học về ngôi kể ở lớp 6

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị lập dàn ý và kiểm tra sự chuẩn bịcủa học sinh

Trang 6

- Học sinh: Lập dàn ý và tập nói các đề theo hớng dẫn

C Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài tập vviết của HS

3 Tiến trình bài giảng:

- Do đây là kiến thức đã học nên giáo

viên hớng dẫn học sinh làm nhanh

? Kể theo ngôi thứ nhất là kể nh thế

nào

? Nh thế nào là kể theo ngôi thứ ba

? Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể

? Lấy ví dụ về cách kể ngôi thứ nhất

nh ''là có thật'' của câu chuyện

- Kể theo ngôi thứ 3 là ngời kể tự giấumình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọicủa chúng Cách kể này giúp ngời kể cóthể linh hoạt, tự do những gì diễn ra vớinhân vật

- Ngôi thứ nhất: Tôi đi học, Lão Hạc,Những ngày thơ ấu

- Ngôi thứ 3: Tắt đèn, Cô bé bán diêm,Chiếc lá cuối cùng

+ Tuỳ vào mỗi cốt truyện cụ thể mà ngờiviết lựa chọn ngôi kể cho phù hợp Cũng

có khi trong một truyện, ngời viết dùngcác ngôi kể khác nhau để soi chiếu sựviệc, nhân vật bằng các điểm nhìn khácnhau, tăng tính sinh động, phong phú khimiêu tả sự vật, sự việc và con ngời

II Luyện tập

Bài tập 1.

Đóng vai chị Dậu kể lại đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.

- HS làm việc độc lập, viết bài trong thời gian 15 phút

- GV gọi một số HS đọc bài

VD: Tôi tái xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay cai lệ vàvan xin ''Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc, ông tha cho'' ''Tha này!tha này!'' vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực tôi mấy bịch rồi sấn đến để tróichồng tôi Lúc ấy hình nh tức quá không thể chịu đợc, tôi liều mạng cự lại: ''Chồngtôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ!''

Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tôi Tôinghiến hai hàm răng:

''Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem ?''

Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạykhông kịp với với sức xô của tôi, nên hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, trong khimiệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng tôi

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét về nội dung nói: Kể chuyện kết hợpmiêu tả, biểu cảm, về kĩ thuật nói: sử dụng đúng ngôi kể, nói rõ ràng, diễn đạt tốtthái độ tình cảm, ngữ điệu của nhân vật và ngời kể, tác phong của ngời kể: bìnhtĩnh phân biệt lời thoại với lời ngời kể

- Giáo viên đánh giá, cho điểm, khuyến khích, động viên

Bài tập 2.

Trang 7

- Đọc kĩ lại đoạn trích có nội dung kể về việc lão Hạc sang nhà ông giáo kể

về việc bán chó, chú ý những chi tiết thể hiện tâm trạng

- Nhớ một số chi tiết liên quan đến con chó vàng

- Khi kể cần có sự sáng tạo và nên kể lại theo sự nhìn nhận, quan sát củamình chứ không nên sao chép một cách máy móc nh lời kể của ông giáo

D Củng cố, h ớng dẫn học ở nhà:

1.Củng cố :

- Khi kể có thể sử dụng ngôn ngữ nh thế nào ? Tác dụng của từng ngôi kể

- Cần chú ý nội dung và kĩ thuật kể nh thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh nhận rõ yêu cầu của phơng pháp thuyết minh

- Nhận biết các phơng pháp thuyết minh

- HS biết sử dụng các phơng pháp thuyết minh vào bài viết

B Chuẩn bị:

-Giáo viên: đọc tài liệu tham khảo

-Học sinh: xem trớc bài ở nhà

C Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài giảng:

? Thế nào là phơng pháp nêu định

nghĩa, giải thích

? Hãy định nghĩa sách là gì

? Loại câu văn định nghĩa, giải thích

có vai trò gì trong văn thuyết minh

? Trong văn bản thuyết minh ngời ta

sử dụng phơng pháp liệt kê nh thế

nào?

? Tác dụng của phơng pháp liệt kê?

I Ôn tập về ph ơng pháp thuyết minha)Ph ơng pháp nêu đinh nghĩa, giả i thích

* Đối tợng + là + tri thức-Sách là phơng tiện giữ gìn và truyền hoákiến thức, là đồ dùng cần thiết của họcsinh để học tập

- T/d: giúp ngời đọc hiểu về đối tợng,phần lớn là ở vị trí đầu đoạn, đầu bài giữvai trò giới thiệu

- Dẫn ra những ví dụ cụ thể để ngời đọctin vào nội dung bài thuyết minh

Trang 8

? Tác dụng của phơng pháp này là gì.

? Vậy thế nào là phơng pháp phân loại

- Cung cấp các số liệu chính xác để khẳng

định độ tin cậy cao của các tri thức

-Tác dụng: Làm cho tri thức có độ tin cậycàng cao

e) Ph ơng pháp so sánh

- Là đa ra hai đối tợng cùng loại hoặckhác loại so sánh nhằm nổi bật các đặcdiểm tính chất của đối tợng

 Tác dụng làm tăng sức thuyết phục độtin cậy cho nội dung cần thuyết minh.g) Ph ơng pháp phân loại, phân tích

- Phân tích là chia nhỏ đối tợng ra để xemxét; còn phân loại là chia đối tợng vốn cónhiều cá thể thành từng loại theo một sốtiêu chí

L

u ý : Không nên tách rời từng phơngpháp trong thuyết minh mà phải kết hợpnhuần nhuyễn các phơng pháp

II Kiểm tra 15 phút.

Câu 1.Thế nào là phơng pháp so sánh?Tác dụng của phơng pháp so sánh?

Câu 2 Thuyết minh về kính đeo mắt

* Đáp án, biểu điểm :

Câu 1( 4 điểm ) Trình bày đợc các ý sau :

- Là đa ra hai đối tợng cùng loại hoặc khác loại so sánh nhằm nổi bật các đặcdiểm tính chất của đối tợng

-Tác dụng làm tăng sức thuyết phục độ tin cậy cho nội dung cần thuyếtminh

Câu 2 ( 6 điểm ) Bài viết mạch lạc, rõ ràng về nội dung thuyết minh và có đầy đủcác ý sau:

- Kính đeo mắt là vật dụng cần thiết của con ngời

- Cấu tạo của kính

- Tác dụng của kính

- Cách sử dụng và bảo quản kính

D Củng cố, h ớng dẫn về nhà:

- Các phơng pháp thuyết minh thờng gặp

- Cách sử dụng các phơng pháp thuyết minh

- Chuẩn bị bài : Luyện nói thuyết minh về một đồ dùng học tập của em

Trang 9

Tiết 16

Luyện nói thuyết minh về đồ dùng học tập của em

- GV: Chuẩn bị ví dụ nói mẫu phần MB

- HS : Dàn ý đề : thuyết minh cái mực

C Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- KT phần chuẩn bị lập dàn ý ở nhà của học sinh

3 Tiến trình bài giảng:

Đề 1: Thuyết minh về chiếc bút máy của em.

Đề 2 :Thuyết minh về chiếc bút bi của em.

Đề 3 : Thuyết minh về chiếc cặp sách của em.

GV phân chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm lập dàn ý cho 1 trong 3 đề bài trên

- Nhóm 1 : Đề 1

- Nhóm 2 : Đề 2

- Nhóm 3 : Đề 3

Hớng dẫn chung :

? Đây là kiểu bài gì

? Đối tợng thuyết minh

- Kiểu bài: thuyết minh

- Đối tợng: Cái bút máy, cái bút bi, cái cặpsách

- cấu tạo+ vỏ+ ruột ( đối với bút )+ Các ngăn, nắp, quai sách hoặc đeo…( cặp )( cặp )+ Chất liệu, mầu sắc

- Công dụng:

- Cách bảo quản

- Dàn ý:

1 MB: Là thứ đồ dùng học tập không thể thiếucủa mỗi một ngời học sinh

2 TB:

- HS trình bày theo sự phân công

3 Kết luận:

- Vật dụng quan trọng của ngời học sinh…( cặp )

II Luyện nói:

- 3 đại diện của tổ lên nói từng phần MB, 2

em : TB; 1 em nói toàn bài

* Lu ý khi nói:

- Phát âm to, rõ ràng, mạch lạc, nói thành câutrọn vẹn, dùng từ cho đúng

Trang 10

- GV đánh giá, uốn nắn

D Củng cố, h ớng dẫn về nhà

- Chốt lại những đặc điểm lu ý về bài văn thuyết minh một thứ đồ dùng

- Đánh giá hiệu quả của cách trình bày, rút kinh nghiệm cho các bài văn nóikhác

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về dấu câu

- Giáo viên: Một số bài tập bổ trợ

- Học sinh: Soạn bài

C Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày các phơng pháp thuyết minh đã học

3 Tiến trình bài giảng:

GV tổ chức ôn tập cho học sinh dới hình thức làm các bài tập tiếng Việt.(1) Trong các từ ngữ sau, từ nào có nghĩa khái quát nhất?

(2).Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại Nhận định đó

đúng hay sai?

(3) Trong những nhận định sau, nhận định nào không đúng?

A Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

Trang 11

-B Trong thơ văn cũng nh trong cuộc sống hàng ngày, ngời ta thờng dùngcách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năngdiễn đạt

C Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

D Trờng từ vựng là tập hợp những từ cùng một từ loại và có ít nhất một nétchung về nghĩa

(4) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B để có một nhận định đúng

- HS nhắc lại nội dung tiếng việt đã học

- Su tầm các bài tập tiếng Việt để tự làm

- Ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì

Trang 12

Tiết 18

Tập làm văn thực hành làm thơ bảy chữ.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Tiến trình bài giảng:

Phát biểu quy tắc về luật bằng trắc?

Không bắt buộc về thanh điệu

giữa các tiếng thứ nhất, thứ ba và thứ

năm của câu thơ Còn tiếng thứ hai,

thứ t, thứ sáu phải rõ ràng, ràng buộc

chặt chẽ Cụ thể : tiếng thứ 2 của câu

thứ nhất là thanh bằng, tiếng thứ 4 là

thanh trắc, tiếng thứ 6 là thanh bằng,

thì trong câu thơ thứ 2, các tiếng đó

phải có thanh đối lập Các tiếng bắt

buộc về thanh điệu của câu thứ 3

giống hệt nh câu thứ hai Câu thứ 4

trái ngợc với câu thứ 3 về các tiếng bắt

buộc bằng trắc Do đó, câu thứ 4

giống hệt câu thứ nhất

Đặc điểm về sự hiệp vần trong bài thơ

bảy chữ?

Thờng một bài tứ tuyệt bốn câu

có ba vần Những câu mang vần là câu

thứ nhất, câu thứ 2, câu thứ t Câu thứ

3 không nhất thiết có vần, nhng tiếng

thứ 7 bao giờ cũng đối thanh với các

VD : Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

- Vần thông là vần mà hai từ hiệp vầnvới nhau gần gũi về phần vần chứkhông cùng khuôn vần ( trời với ngoài,

Trang 13

Nêu các cách ngắt nhịp thờng gặp ở

-thể thơ này?

hồ với chùa, hồng với lừng )

3 Nhịp

- Ngắt theo nhịp 4/3 hoặc 3/4; 2/2/3;3/2/2

II Thực hành làm thơ bảy chữ

1 Tập gieo vần để hoàn thành một cặp câu

Viết tiếp câu thứ hai cho những câu thơ sau :

a, Gió thầm mây lặng dáng thu xa

b, Cuối thu, trời biếc, lúa vàng bông

2 Viết thêm câu kết để hoàn thiện một bài thơ bảy chữ bốn câu

Với HuếTám năm với Huế bao tình nghĩa

Ba chục năm xa, nửa cuộc đờiNếu vì việc gấp không dừng đợc

( Theo Tế Hanh )

3 Tập làm một bài thơ bảy chữ theo chủ đề tự chọn

- HS dựa vào đặc điểm về luật của bài thơ bảy chữ để làm bài

- GV có thể đa ra một số câu thơ, bài thơ cho HS tham khảo

D Củng cố, h ớng dẫn về nhà.

- HS đọc câu thơ, bài thơ mình làm

- Nhắc lại đặc điểm của thể thơ bảy chữ

- Su tầm và tiếp tục tập làm các bài thơ bảy chữ

- HS coự ủửụùc tri thửực khaựi quaựt ủeồ trỡnh baứy baứi vaờn thuyeỏt minh

- Cuỷng coỏ, naõng cao kú naờng vieỏt baứi vaờn thuyeỏt minh

B Chuẩn bị:

GV : Giaựo aựn, taứi lieọu veà vaờn Thuyeỏt minh.

HS : Vụỷ ghi, taứi lieọu tham khaỷo.

C Các hoạt động dạy học:

Trang 14

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu chung

khi viết bài văn về các loài cây

- §Ĩ viÕt mét bµi v¨n thuyÕt minh vỊ

mét loµi c©y, tríc tiªn chĩng ta ph¶i

- 2 ->3 HS trả lời trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện

trả lời HS các nhóm khác theo dõi ,

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn

thiện nội dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

nội dung sau :

- Em hãy trình bày dàn ý chung của

bài văn thuyết minh các loài cây ?

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

trước lớp

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Yêu cầu HS lập dàn ý và viết bài

I Yêu cầu chung.

- Cần quan sát tìm hiểu đối tượng thuyếtminh : Giá trị, đặc điểm, chủng loại

- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích,giải thích, nêu số liệu …

- Phải hiểu biết đối tượng thuyết minh:Đặc điểm, cấu tạo, chủng loại, cáchchăm sóc, bảo quản của loài cây cầnthuyết minh

II Dàn bài chung :

+ Nêu các chủng loại, đặc điểm

+ Cách chăm sóc, bảo quản

+ Giá trị kinh tế, môi trường, thẩm mĩ.+Vai trò, ý nghĩa của loài cây đối vớicon người

Trang 15

-vaờn thuyeỏt minh ngaộn

- 2 -> 4 HS trỡnh baứy trửụực lụựp

- GV nhaọn xeựt, chửừa baứi taùi lụựp

- Đối tợng thuyết minh: Cây cam

- Thuyết minh về các mặt:

+ Nguồn gốc, xuất xứ của cây cam+ Đặc điểm của cây: thân, cành, lá, hoa,quả

+ Cách chăm sóc, môi trờng sống của cây.+ Giá trị kinh tế, vai trò ý nghĩa của cây

2 Lập dàn ý

- HS lập ý theo bố cục 3 phần trên cơ sởnhững ý trên

một số vấn đề về văn học việt nam

đầu thế kỉ XX ( giai đoạn 1900-1945)

- GV giới thiệu bài

+ Về nội dung: giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ đề; tìm hiểu về tình hình xãhội, văn hoá, văn học của giai đoạn 1900-1945

+ Về hình thức: Tổ chức hớng dẫn HS tìm hiểu thông qua hình thức thuyết trình vàvấn đáp

? ở thời kì này, tình hình xã hội Việt

I Đặc điểm chung của Văn học VN

1 Tình hình xã hội, văn hoá

a Tình hình xã hội + Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực

Trang 16

Nam nh thế nào

- HS trình bày những hiểu biết của

? Thành phần văn học viết ra đời vào

thời gian nào ? gồm mấy loại chính?

+ Sự thay đổi về xã hội đã kéo theo sựthay đổi về giai cấp: giai cấp phongkiến vẫn tồn tại nhng mất địa vị thốngtrị XH; giai cấp t sản ra đời nhng bị

TD Pháp kìm hãm, chèn ép; giai cấpcông nhân xuất hiện gắn bó với lợi íchdân tộc và giàu khả năng cách mạng;giai cấp nông dân ngày càng bị bầncùng hoá; tầng lớp tiểu t sản thành thịngày một đông lên

b Tình hình văn hoá

+ Nền văn hoá phong kiến cổ truyền

bị nền văn hoá t sản hiện đại ( văn hoáPháp) nhanh chóng lấn át

+ Chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ( bỏ thi hơng ở Bắc kì năm 1915, ởTrung kì năm 1918)

+ Tầng lớp trí thức tân học ( Tây học)thay thế tầng lớp Nho sĩ cũ, trở thành

đội quân chủ lực làm nên bộ mặt vănhoá Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX

2 Các thành phần của văn học VN

- VHVN gồm 2 thành phần: Văn họcdân gian và văn học viết

a Văn học dân gian+ Các loại truyện dân gian nh truyềnthuyết, cổ tích, truyện cời, ngụ ngôn

Ví dụ: Truyền thuyết “ Con Rồng,cháu Tiên”, “ Bánh chng, bánh giày”

Cổ tích: “ Sọ Dừa”, “ Thạch Sanh” Truyện cời: “ Treo biển”

Ngụ ngôn: Chân , Tay , Tai, Mắt,Miệng

Ví dụ: Những câu hát về tình cảm gia

đình, tình yêu quê hơng đất nớc

b Văn học viết

- Ra đời vào thế kỉ X, gồm hai loạichính là văn học viết bằng chữ Hán vàvăn học viết bằng chữ Nôm

+ Ví dụ: “ Sau phút chia li” của Đặng

Trang 17

+ Văn học dân gian ra đời sớm, từ khi

cha có chữ viết, gồm nhiều thể loại

phong phú về nội dung và hình thức

Văn học viết ra đời vào thế kỉ X, buổi

đầu đợc viết bằng 2 thứ chữ chính là

chữ Hán và chữ Nôm

- GV cung cấp thông tin cho học sinh

về tiến trình phát triển của thành phần

việc học các văn bản thờng theo thể

loại của phần Tập làm văn Vì vậy khi

học 1 VB bất kì các em phải nắm đợc

thời gian ra đời và bối cảnh lịch sử của

thời kì đó

Trần Côn và Đoàn Thị Điểm

“ Bánh trôi nớc” của Hồ Xuân Hơng

II Tiến trình phát triển của văn học viết

Lịch sử VHVN từ thế kỉ X đến naychia làm 3 thời kì lớn

+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX + Từ đầu thế kỉ XX đến cách mạngtháng 8- 1945

+ Từ sau cách mạng tháng 8 đến nay

D Củng cố, h ớng dẫn về nhà.

- Hãy nhắc lại các thành phần và tiến trình phát triển của Văn học VN

- Nắm chắc các kiến thức đã học của tiết học, nhất là phần lu ý

- Tự tìm hiểu về tình hình xã hội và văn hoá của giai đoạn này qua môn Lịch sử và một số VB đã học

Trang 18

Tiết 21

một số vấn đề về văn học việt nam

đầu thế kỉ XX ( giai đoạn 1900-1945) (Tiếp)

+ Do hoàn cảnh thuộc địa

? Văn học thời kì này có đặc điểm gì

nổi bật?

VD: Bài thơ “ Muốn làm thằng

Cuội”- Tản Đà; Truỵện “ Cha con

nghĩa nặng” của Hồ Biểu Chánh

VB “ Những trò lố hay là Va- ren và

Phan Bội Châu”- Ngữ văn 7

- HS phát hiện những tác giả tiêu biểu

cho mỗi khuynh hớng

+ Khuynh hớng lãng mạn: Tản Đà

+ Khuynh hớng hiện thực: Phạm Duy

III Tình hình văn học Việt Nam

đầu thế kỉ XX ( giai đoạn 1945).

1900-1 Mấy nét về quá trình phát triển

a Chặng đờng thứ nhất: hai thập kỉ

đầu thế kỉ XX

- Là chặng đờng mở đầu nên cha cónhiều thành tựu

- Văn học chia làm 2 khu vực+ Văn học hợp pháp: Thơ văn của Tản

Đà, Hồ Biểu Chánh+ Văn học bất hợp pháp: văn học yêunớc và cách mạng ( thơ văn Phan BộiChâu, Phan Châu Trinh)

- Về mặt hình thức: bộ phận văn họcnày vẫn thuộc phạm trù văn học trung

- Văn học hợp pháp: nổi lên hai ngôisao sáng ở lĩnh vực thơ ca là Tản Đà

và Trần Tuấn Khải

- ở chặng đờng này có dấu hiệu phânchia hai khuynh hớng sáng tác theo

Trang 19

Tốn

+ Có văn học viết theo khuynh hớng

lãng mạn và văn học viết theo khuynh

ấu” Nguyên Hồng), “ Lão Hạc”

-Nam Cao, “ Tức nớc vỡ bờ” ( Trích “

Tắt đèn” - Ngô Tất Tố

kiểu lãng mạn và hiện thực

c Chặng đờng thứ ba: Từ đầu những năm 30 đến cách mạng tháng 8- 1945

+ Sự phân chia các khu vực và bộ phậnvăn học đã rõ ràng hơn

+ Văn học yêu nớc và cách mạng : tiêubiểu là thơ Tố Hữu và Hồ Chí Minh + Văn học viết theo khuynh hớng hiệnthực: Nam Cao, Nguyên Hồng, NgôTất Tố

+ Văn học viết theo cảm hứng lãngmạn

+ Xuất hiện nhiều tác giả xuất sắc ởnhiều dòng văn học

- Ôn lại kiến thức làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Rèn kỹ năng viết văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Giáo dục lòng tự hào về cảnh đẹp của quê hơng, đất nớc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, tài liệu về văn thuyết minh

- Học sinh: Ôn tập kiểu bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh

C Các hoạt động dạy học:

1 OÅn ủũnh toồ chửực :

2 Kieồm tra :

Trang 20

- Nêu những điểm nổi bật về quá trình phát triển của văn học Việt Namqua 3 chặng đờng đã tìm hiểu?

3 Bài mới:

Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời

nội dung sau:

? Thế nào là văn thuyết minh một

danh lam thắng cảnh?

? Muốn viết đợc kiểu bài văn thuyết

minh này, ngời viết phải làm nh thế

nào?

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV hoàn thiện câu trả lời cho học

sinh

Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời

nội dung sau:

? Trình bày dàn ý chung về một bài

văn thuyết minh về danh lam thắng

? Xác định yêu cầu của đề bài?

? Với đề bài này, em định giới thiệu

danh lam thắng cảnh nào?

? Muốn làm đợc nh vậy thì em phải

làm nh thế nào?

? Em hãy lập dàn ý cho đề bài trên?

- Yêu cầu học sinh viết bài văn ngắn

theo yêu cầu của đề bài

- GV gọi 2-3 học sinh đọc bài trớc

lớp

- Các học sinh khác theo dõi và nhận

xét bài viết của bạn

- GV nhận xét, đánh giá bài viết của

- Ngời viết cần giới thiêu đợc vị trí củacảnh đẹp, nét độc đáo của nó so vớicảnh tơng tự, giá trị văn hoá, lịch sử,kiến trúc

2 Yêu cầu:

- Biết đợc danh lam thắng cảnh đó mộtcách cụ thể, rõ ràng, chi tiết

+ Đến tận nơi tham quan thực tế

+ Hỏi những ngời biết rõ về danh lamthắng cảnh đó

+ Tham khảo sách boá

+ Tra cứu tài liệu

- Kiểu bài thuyết minh

- Đối tợng cụ thể: một danh lam thắngcảnh ở quê em

( Có thể giới thiệu vẻ đẹp của quê

h-ơng Thái Tân với con sông Thái Bìnhthơ mộng và di tích gốm sứ Chu Đậunổi tiếng)

D Củng cố, h ớng dẫn về nhà

Trang 21

- Đặc điểm của bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh?

- Muốn viết đợc bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh thì ngời viếtcần phẩi có sự chuẩn bị nh thế nào?

- GV tổng kết tiết học, tuyên dơng học sinh và nhóm học sinh chuẩn bị bàitốt và tích cực tham gia xây dựng bài

- Tiếp tục ôn lai những kiểu bài văn thuyết minh đã học

Tức cảnh Pác Bó ra đời trong thời gian Bác

sống và làm việc tại hang Pác Bó – Cao Bằng

Trang 22

-? Trình tự các ý trong phần

thân bài?

? Nội dung phần kết bài?

HS dựa vào kiến thức đợc

tìm hiểu để viết bài đảm bảo

các ý cơ bản trong dàn bài

? Dựa vào dàn ý vừa lập hãy

viết bài văn hoàn chỉnh?

(2/1941) Bài thơ tả cảnh sinh hoạt, làm việc vàcảm nghĩ của Bác trong những ngày HĐCMgian khổ ở Pác Bó

b Thân bài

- Câu thơ 1 sử dụng phép đối về không gian và

đối về thời gian, ngắt nhịp 4/3 sóng đôi tạo cảm giác nhịp nhàng giúp ta hiểu về cuộc sống của Bác Đó là cuộc sống hài hoà th thái, ung dung hoà điệu với nhịp sống của núi rừng

- Câu thơ 2 nói về chuyện ăn của Bác ở Pác Bó.Thức ăn chủ yếu là cháo bẹ, rau măng Đây lànhững thức ăn có sẵn hàng ngày trong bữa ăncủa Bác Giọng điệu đùa vui: lơng thực, thựcphẩm ở đây đầy đủ và d thừa Bữa ăn của Bácthật đạm bạc giản dị mà chan chứa tình cảm đó

là toàn là sản vật của thiên nhiên ban tặng chocon ngời Đó cũng là niềm vui của ngời chiến sĩ

CM luôn gắn bó với cuộc sống của thiên nhiên

- Câu thơ 3 nói về điều kiện làm việc của Bác.Bác làm việc bên bàn đá chông chênh rất giản

dị, đơn sơ

Hình tợng ngời chiến sĩ đợc khắc hoạ thật nổibật vừa chân thực vừa sinh động lại vừa nh cómột tầm vóc lớn lao, một t thế uy nghi, lồnglộng, giống nh một bức tợng đài về vị lãnh tụ

CM HCM đang dịch sử ĐảngCộng sản Liên Xôlàm tài liệu huấn luyện cán bộ đồng thời chính

là xoay chuyển lịch sử VN

- Câu thơ thứ 3 là suy nghĩ của Bác về cuộc đờicách mạng Đó là cuộc sống gian khổ nhng làniềm vui giữa chốn núi rừng – cuộc đời “sang” - sang trọng giàu có Đó là TT, cuộc đờilàm CM lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống không

hề bị gian khổ khuất phục

Cuộc đời CM của Bác thật gian khổ nhng Bácthấy đó là niềm vui của ngời chiến sĩ CM giữachốn lâm tuyền Bác là ngời CM sống lạc quan

tự tin yêu đời

c Kết bài

- là bài thơ tứ tuyệt bình dị pha lẫn giọng đùa

vui Tức cảnh Pác Bó cho thấy tinh thần lạc

quan, phong thái ung dung của BH trong cuộcsống CM gian khổ ở Pác Bó.Với Ngời làm CM

và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn

3 Viết bài

a Mở bài

- HCM (1890- 1969) quê ở làng Kim Liên –Nam Đàn – Nghệ An, là nhà lãnh tụ vĩ đại,nhà thơ lớn, nhà CM của dân tộc VN Bài thơ

Tức cảnh Pác Bó ra đời trong thời gian Bác

sống và làm việc tại hang Pác Bó – Cao Bằng(2/1941) Bài thơ tả cảnh sinh hoạt, làm việc vàcảm nghĩ của Bác trong những ngày HĐCMgian khổ ở Pác Bó

b Thân bài

c Kết bài

Trang 23

và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn.

4.Đọc và chữa bài

D Củng cố, h ớng dẫn về nhà

- Nêu các bớc thực hiện làm một bài văn cảm thụ tác phẩm văn học?

- Viết lại bài văn cho đề bài trên

- chuẩn bị ôn tập các kiến thức của bài Ngắm trăng, Đi đờng

Tiết 24

một số yếu tố nghệ thuật cần chú ý

khi phân tích thơ trữ tình.

Ngày đăng: 15/06/2021, 23:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w