Đạt giá trị sản lượng cao, từ nhữngnăm 80 đến 90 đã sinh sản thành công trên 40 loài, trong đó 20 loài đạt trình độ sảnxuất hàng loạt cung cấp giống cho nghề nuôi thương phẩm.. Đối với c
Trang 1ĐỀ TÀI
Tìm hiểu kỹ thuật ương nuôi ấu trùng Cá
Chim Vây Vàng (Ttrachinotus blochii
Lacepède, 1801) trong bể xi măng
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Địch Thanh
Sinh viên thực hành : Nguyễn Công Thạch
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại họcNha Trang, quí thầy cô, cán bộ giảng dạy Khoa Nuôi trồng Thủy sản đã giảng dạytruyền đạt kiến thức trong suốt 4 năm qua giúp tôi hoàn thành chương trình học vàhiểu biết về nghề nghiệp của mình Đã cho phép tôi được ngiên cứu về đề tài để làmluận án tột nghiệp
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Địch Thanh, người đã trựctiếp hướng dẫn tôi ngiên cứu cũng như trong quá trình thực hiện công việc Vì lầnđầu tiên nghiên cứu đề tài khoa học làm luận án tôt nghiệp nên gặp nhiều khó khăncũng như thắc mắc, thầy là người tháo gỡ, giải quyết, giải đáp ở nhiều vấn đề để tôihoàn thành đề tài
Xin cảm ơn kỹ sư Phạm Xuân Nam, người phụ trách kỹ thuật chính ở trạithực nghiệm của trường, người đã chỉ dạy những kinh ngiệm vô cùng quí báu cũngnhư sự giúp đỡ tận tình cho tôi bên cạnh thầy hướng dẫn chính Tôi đã học đượcnhiều kinh nghiệm từ anh và rút ra những vấn đề cần hoàn thiện mình
Tôi cũng muốn gởi lời cảm ơn đến đến tất cả bạn bè, gia đình, những người
đã giúp đỡ ủng hộ tôi để đợt thực tập đạt kết quả
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn, chúc quí thầy cô, bạn bè và gia đình, chúc chomọi sự tốt đẹp sẽ đến, sự thành công trong công việc, chúc thầy cô gặt hái đượcnhiều thành công trong công tác giảng dạy
Sinh Viên Nguyễn Công Thạch.
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN……….….………… 2
1 Tình hình nuôi cá biển trên thế giới……… 2
2 Tình hình nuôi ở Việt Nam ……… 4
3 Một số ngiên cứu về đặc điểm sinh học sản suất giống cá chim vây vàng.… 7
3.1 Hệ thống phân loại ……… 7
3.2 Đặc điểm về hình thái nhận dạng……….7
3.3 Đặc điểm phân bố………8
3.4 Đặc điểm dinh dưởng……… ………9
3.5 Đặc điểm sinh trưởng……… …….……… 10
3.6 Một số đặc điểm sinh sản……… ……….10
4 Tình hình ngiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam……….11
CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 1.Đối tượng, thời gian, địa điểm và phương pháp ngiên cứu……… ….… ….12
2 Nội dung ngiên cứu……….……….….…… 13
3.Phương pháp thu thập số liệu……….………….….……….13
3.1 tìm hiểu qui trình ương nuôi……….………….………….14
3.1.1 Hệ thống bể ương và các thiết bị chuyên dùng………….………14
3.1.2 Công tác chuẩn bị cho quá trình ương nuôi……….………14
3.1.4 Quá trình vận chuyển và ấp nở trứng……… ……… 14
3.1.5 Theo dõi các giai đoạn phát triển, tố độ sinh trưởng phát triển và tỷ lệ sống qua đợt ương nuôi………14
3.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường và các chỉ tiêu của bể ương ……… ………15
3.3 Công thức tính toán và phương pháp xử lý số liệu……….15
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 41 Tổng quan về trại……….….………17
1.1.Nguồn nước cấp và quá trình xử lý……… ………17
1.2 Quá trình xử lý nước thải……… 17
1.3 Thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất……… 18
2 Chuẩn bị gây nuôi các nguồn thức ăn tươi sống……….18
2.1Qui trình nuôi tảo ( Chloropsis occulata)……….………… ……… 19
2.2 Qui trình ương nuôi luân trùng………22
3 Chuẩn bị bể ương đem trứng về ấp……….…… 23
3.1 Chuẩn bị bể ương……….…23
3.2 Đóng bọc, vận chuyển trứng……….….… 24
3.3 Ấp trứng……… …….24
4 Chăm sóc quản lý bể ương………… ………25
4.1 Mật độ ấu trùng ương……… ……….25
4.2 Thức ăn, chế độ và cách cho ăn……… ………… 25
4.2.1 Thức ăn……… ……… ……….25
4.2.2 Cấp tảo……… ……… 26
4.2.3 làm giàu luân trùng và cho ăn……….……….… ……….27
4.2.4 Phương pháp ấp làm giàu và cho ăn Artermia …….……… ……27
4.3 Thức ăn tổng hợp và cách cho ăn……….……….……30
4.4 Si phông thay nước, xỷ lý hóa chất……… ………….31
4.5 Chế phẩm mazal ……… ……… 32
4.6 Vệ sinh bể ương………33
4.7 Theo dõi cá yếu tố môi trường……… 33
4.7.1 Độ mặn……… ……….33
4.7.2 Ảnh hưởng cửa nhiệt độ ……….34
4.7.3 Ảnh hưởng của pH……….……….34
5 Phân cỡ, sang thưa……… ……….34
6 Phòng trị bệnh……….……….35
7 theo dõi tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống……… … ……….35
Trang 57.1 Các giai đoạn phát triể của ấu trùng……… …… ….35
7.2 Tốc độ sinh trưởng………36
7.3 Tỷ lệ sống……… ………38
8 Thu hoạch……….……….……….……….38
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 38
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 6Bảng 3.1 : Kết quả các số liệu đợt ương……….……….…… 25Bảng 3.2 Chế độ cho ăn ấu trùng ……… ……… ……… …….……26Bảng 3.3 Điều kiện ấp nở của Artermia……… ……….… 29Bảng 3.4 Các yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi………… … …… 33 Bảng 3.5 Chiều dài và tốc độ tắng trưởng của cá qua các giai đoạn…… ……37Bảng 3.6 Tỷ lệ sống của cá qua các giai đoạn ương nuôi……… …38
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cá Chim vây vàng……… ….….8
Hình 1.2 Bản đồ phân bố cá chim trên thế giới……… ….……….8
Hình 2.1 Sơ đồ khối ngiên cứu……….…….…….13
Hình 3.1 Khu bể lắng và bể ương của trại……… …………18
Hình 3.2 Sơ đồ khối biểu diển quan hệ giữa tảo, luân trùng và cá……… ………… 19
Hình 3.3 Hệ thống nuôi tảo bằng túi ni lông……… 20
Hình 3.4 Hệ thống bể nuôi luân trùng ……….……… 22
Hình 3.5 Thu luân trùng để làm giàu……….……….23
Hình 3.6 Hệ thống bể ương của trại và nước bể ương chuẩn bị cho ấp trứng……….… ……….24
Hình 3.7 Sơ đồ biểu diễn thời gian cung cấp các loại thức ăn……….…… ……26
Hình 3.8 Artermia sau 8h làm giàu……… ………… 29
Hình 3.9 Cho ăn……….……….……30
Hình 3.10 Si phông, thay nước cho bể ương……….…….………32
Hình 3.11 Hình ảnh cá chim Vây Vàng qua các ngày tuổi……….36
Hình 3.12 Tốc độ tăng trưởng của cá qua các giai đoạn ương nuôi…… ……….38
Trang 8
CÁC KÍ HIỆU THUẬT NGỮ DÙNG TRONG BÁO CÁO
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
L: chiều dài toàn thân
ppt: Part Per Thousand ( phần ngàn )
ppm: Part Per Million (phần triệu hay mg/l)
HUFA: Acid béo có 4-6 nối đôi và ít nhất mạch C lớn hơn 20
Khối lượng tăng tuyệt đối: Là khối lượng đạt tối đa trong 1 khoảng thời đơn vị gian(ngày, tháng, năm)
Cá phân đàn: Trong đàn cá giữa những con có sự chênh lệch nhau về kích thước(gấp 2 - 3 lần)
Trang 9MỞ ĐẦU
Với diện tích lãnh thổ trải dài theo vĩ tuyến bắc nam, phía tây tiếp giáp hoàntoàn với biển hình thành nên bờ biển dài 3260km Việt Nam là nước có khí hậunhiệt đới gió mùa, có nhiều vũng vịnh kín gió, đầm phá rộng lớn Đây là đặc điểmthuận lợi để ngành NTTS phát triển Song song với việc khai thác đánh bắt nguồnlợi là nuôi trồng và bảo vệ Khi khai thác đánh bắt giảm xuống thì nuôi trồng yêucầu phải tăng lên cùng với sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu Đặc biệt hơn là nuôitrồng thủy sản nước mặn và nước lợ
Theo đánh giá thì ngành NTTS nói chung, NTTS nước mặn và lợ nói riêng tuychưa phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có của nước ta nhưng hiện tại đangtrên đà phát triển và có nhiều hứa hẹn trong tương lai
Nhiều sảm phẩm lớn với khối lượng lớn tiêu thụ nội địa và đã xuất khẩu ra thịtrường ngoại quốc tạo ra cho sự phát triển ngành nói chung ở nước ta Hiện nay cónhiều loài có giá trị kinh tế đang được nuôi phổ biến ở nhiều tỉnh chủ yếu là lồng bètrên biển và một số nuôi trong ao đất, tuy nhiên nguồn cung cấp giống vẫn chưa thật
sự chủ động và phong phú, phụ thuộc nhiều vao khai thác tự nhiên Tập trung
ở một số đối tượng như : Cá Mú ( Epinephelus spp), Cá Chim Vây Vàng
( Trachinotus blochii), Cá Mú (Epinephelus spp), Cá Giò (Rachycentron canadum),
Cá Chẽm (Lates calcarifer), Cá Cam (Seriola spp) Cá Hồng (Lutjanus
erythropterus), và một số loài có chất lượng khác Chúng là nguồn thực phẩm
được ưa chuộng với chất lượng dinh dưỡng cao, chất lượng thịt ngon và có giá trịkinh tế cao
Cá Chim Vây Vàng ( Trachinotus blochii) là loài phân bố tương đối rộng ở biểnnhiệt đới, có thể tìm thấy ở tây Thái Bình Dương, các nước thuộc khu vực ĐôngNam Á như : Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia, miền nam Trung Quốc… Ở ViệtNam chúng tập trung nhiều ở Vịnh bắc bộ, trung và nam bộ Cá đạt trọng lượngthương phẩm cỡ 0,8 – 1,0 kg/con Với thị trường xuất khẩu như : Trung Quốc, Đài
Trang 10Loan, Hồng Công, Singapo, Mỹ giá dao động vào khoảng 6 USD/kg và tiêu thụ ởthị trường trong nước.
Nhằm thúc đẩy nuôi cá lồng trên biển phát triển và mở rộng diện tích hơn,nhằm đa dạng hóa đối tượng cá, chủ động từ khâu sản xuất giống tạo nên sự pháttriển bền vững trong tương lai Từ yêu cầu thực chung, nhằm gắn liền ngiên cứukhoa học vào sản xuất dể tạo ra hiệu quả kinh tế và năng suất cao Bên cạnh đó đểtạo điều kiện cho sinh viên làm quen với phương pháp ngiên cứu khoa học và hoànthành thí nghiệm Trường Đại học Nha Trang , khoa Nuôi trồng Thủy sản phân
công tôi thực hiện đề tài ” Tìm hiểu kỹ thuật ương nuôi ấu trùng Cá Chim Vây
Vàng (Ttrachinotus blochii Lacepède, 1801) trong bể xi măng
Mục tiêu đề tài : Tìm hiểu qui trình ương nuôi ấu trùng, làm hoàn thiện kỹ thuậttrong sản xuất giống nhân tạo
Để thực hiện mục tiêu trên đề tài triển khai các nội dung sau
i) Hệ thống bể ương, mật độ ương
ii) Các loại thức ăn và cách cho ăn
iii) Quản lý môi trường bể ương
-Thay nước
- Si phông
- Theo dõi môi trường
iv) Theo dõi tốc độ sinh trưởng
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng do Cá Chim Vây Vàng là một đối tượngmới được đưa vào ngiên cứu, thời gian thực tập hạn chế nên đề tài không tránh khỏithiếu sót Rất mong được đóng góp của thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoànchỉnh hơn
Nha Trang tháng 09 năm 2009
SV thực tập Nguyễn Công Thạch
Trang 11
Chương I : TỔNG QUAN
1.Tình hình nuôi cá biển trên thế giới.
Từ những năm 70 của thế kỹ XX Nghề nuôi cá biển đã bắt đầu phát triển vớinhững đối tượng tiên phong và vẫn tiếp tục phát triển cho đến nay như : Cá Mú, CáGiò , Cá Cam, cá Măng, Cá Tráp, Cá Đù Đỏ Đạt giá trị sản lượng cao, từ nhữngnăm 80 đến 90 đã sinh sản thành công trên 40 loài, trong đó 20 loài đạt trình độ sảnxuất hàng loạt cung cấp giống cho nghề nuôi thương phẩm
Theo thống kê của FAO giai đoạn từ năm 1988 - 1997 số lượng cá nước mặn và
cá nược lợ trên toàn thế giới hàng năm tăng lên 10% Năm 1997 sản lượng đạt 2triệu tấn, trị giá 8 tỷ USD trong đó sản lượng cá hồi Đại Dương chiếm ưu thế đạt640.000 tấn ( Hanbey 2000)
Khu vực Đông Nam Á trong 3 thế kỷ qua nghề nuôi cá biển cũng đã phát triểnmạnh với nhiều hình thức nuôi chủ yếu là lồng trên biển chủ yếu đạt năng suất caovới các đối tượng : Cá Mú, Cá Giò, cá Măng , Cá Đù Đỏ
Với diện tích chỉ mới sử dụng 0,17% trong tổng số 2002.000 ha, Indonesia cótiềm năng về phát triển nuôi trên biển Các loài đang được nuôi phổ biến ở : : :
Indonesia như : Cá Mú ( Epinephelus spp), Cá Chẽm (Lates calcarifer), ) Cá Hồng (Lutjanus erythropterus), Cá Viên Vàng ( Grathonodin speciousus) Đối với các loài
cá : Mú, Măng, Vược được sản xuất giống đại trà về ương nuôi thâm canh ấu trùngbằng bể xi măng hoặc bể sợi thủy tinh Sản lượng nuôi năm 1997 Cá Măng đạt237.720 tấn,Cá Vược đạt 4210 tấn Năm 2001 Cá Mú đạt 7670 tấn, Cá Vược đạt
850 tấn
Ở Nauy sự thành công phải kể đến cá hồi Năm 1981 sản lượng cá hồi chỉ đạt
8000 tấn, Nhưng 1997 sản lượng nuôi đạt 312000 tấn và năm 1998 sản lượng cá hồiĐại Dương đạt 348.600 tấn Đến năm 2000 đạt 412.7000 tấn ( Hjelt 2000) Sự thànhcông của nghề nuôi cá hồi đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình nuôi trên thế giới
Ở Thái Lan sự phát triển ổn định và tăng mạnh mẽ đem lại một sản lượng lớntrong hai thập kỷ qua với 2 đối tượng chính là Cá Mú và Cá Chẽm Sản lượng CáChẽm từ năm 1988 đến 1996 từ 645 tấn lên đến 2998 tán và Cá Mú đạt từ 375 đến
Trang 12723 tấn Thái Lan đã hoàn thành qui trình sản xuất giống nhân tạo Cá Chẽm đã sảnxuất hơn 100 triệu cá giống/ năm.
Việc cho sinh sản thành công loài cá Hồi ( Salmon gairdiri) đã phát triển từ rấtsớm ở Đài Loan Sau đó mở rộng ra các đối tượng khác nhau như : Cá Đối Nục( Mugil cẹphalus) Đối với việc nuôi trong ao sẽ tạo ra những tác động bất lợi củamôi trường, hiện Đài Loan đang tập trung phát triển nghề nuôi lồng trên biển
Năm 2000 có khoảng 1500 lồng trong đó khoảng 80% số lồng nuôi cá Giò( Rachycontron Canadum) và số lượng cộng lại nuôi với các đối tượng như : Múchấm Đỏ ( E coioides), Tráp Đỏ ( Pangrus majos) Năm 1990 sản lượng cá đạt 103tấn Năm 1998 tăng gấp 3 lần đạt 1500 tấn Qua đó thấy rằng cá Giò là đối tượngnuôi chính đang có triển vọng và là nguồn thu ngoại tệ chính tại Đài Loan ( M.Ssu,
và ctv20001)
Australia có lịch sử nghề nuôi cá biển trên 2 thập kỷ qua và đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể Đối tượng nuôi chính Cá Hồi Đại Dương (Atlantic salmon) và
Cá Ngừ Vây Xanh (Southern Bluefin Tuna) với sản lượng 12.000 tấn, đạt khoảng
150 triệu UDS hàng năm Ngoài ra một số loài Cá Hồi (Oncorhynchus mykiss), Cá Hồng (Pagrus auratus), Cá Tráp Đen cũng đang được nuôi lồng trên biển với sản
lượng đạt 11,8 tấn năm 1998 (Gooley và ctv, 2000) với tốc độ phát triển hiện nay,
dự kiến đến năm 2010 Australia có thể đạt 2,5 tỷ UDS từ nghề nuôi cá công nghiệp,trong đó nghề nuôi cá Hồi chiếm 1 tỷ UDS và cá Ngừ chiếm 300 triệu UDS(Husey,1999)
Có thể khẳng định rằng NTTS phát triển rất sớm ở các nước trên thế giới, hiệnnay và cũng như trong tương lai sự phát triển bền vững và nhanh chóng sẽ là ngànhkhông thể thiếu trong phát triển kinh tế nói chung
2 Tình hình nuôi ở Việt Nam.
Ngành NTTS Việt Nam nói chung được đánh giá là đã phát triển nhưng chưatương xứng với tiềm năng hiện có của quốc gia Riêng về cá biển chỉ mới đóng góp
1 phần (< 1%) so với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Nguyên nhân chủ yếu là
Trang 13chúng ta chưa tập trung ngiên cứu đối với các đối tượng nước mặn Nghề nuôi
cá biển ở nước ta hiện nay đang mang tính chất thu gom và giữ sống trong lồngnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để xuất khẩu Có nhiều đối tượng có giá trịkinh tế hiện nay đang được nuôi, dù đã ngiên cứu sản xuất giống nhưng số lượngchưa nhiều, chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu vào cho quá trình nuôi, nhiều loài phảinhập ngoại, chưa có qui trình nuôi cụ thể cho từng loài
Nghề nuôi cá biển ở nước ta bắt đầu hình thành và phát triển vào những năm 90của thế kỹ XX với nhiều đối tượng như : Cá Mú , Cá Chẽm, Cá Măng, Cá Chình,
Cá Chẽm Mỏ Nhọn và cả Tôm hùm, Trai ngọc Nghề nuôi cá cảnh cũng được biếtđến ( L.A.Tuấn 1998 Trích) Những khu vực nuôi chủ yếu là những vùng biểnQuản Ninh, dọc theo bờ biển miền trung từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận, BàRịa Vũng Tàu và một số tỉnh tây nam bộ
Theo Nguyễn Trọng Nho và ctv (200) số lượng lồng nuôi trên biển tăng gấp 10lần Năm 1998 có trên 10.000 lồng, trong đó hơn 6000 được đặt ở ven biển NhaTrang và Vịnh Hạ Long chiếm diện tích xấp xĩ khoảng 150 ha Số lượng cá và độngvật thân mềm đạt 540 tấn, giá trị hơn 1 tỷ đồng Hầu hết các lồng này do tư nhânquản lý
Năm 1994 Viện Hải Dương Học đã ngiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản
và sản xuất thành công giống nhân tạo 2 loài cá ngựa : Cá Ngựa Đen (Hippocampuskuda) và Cá Ngựa 3 chấm (H trimaculatus), sau 8 tháng ương nuôi có đạt chiều dài13cm tương ứng với khối lượng 50g ( Trương Sinh Kì 2000)
Năm 1994 -1995 Viện Nghiên Cứu Hải Sản – Hải Phòng đã nghiên cứu sản xuất
thành công giống cá Mú Mỡ (Epinphelus tauvina), Cá Mú Đen (Epinphelus
malabaricus) tại Vịnh Hạ Long Kết quả sau 3 tháng ương nuôi đạt chiều dài 13 cm
tương ứng với khối lượng 50g Năm 2001 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I
đã nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo thành công loài Cá Giò (Rachycentron
canadum).
Trang 14Năm 2000 – 2004 Khoa NTTS, Trường Đại học Thủy sản cũ (nay là ĐH NhaTrang) đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo, ương giống và nuôi thương phẩm thành
công 2 loài : Cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) và Cá Chẽm Mõm Nhọn (Psammoperca waigiensis Cuvier&Valencienes, 1828).
Năm 2001 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I đã nghiên cứu cho sinh sản
nhân tạo thành công loài Cá Giò (Rachycentron canadum).
Năm 2002 -2004 Khoa NTTS, Trường Đại học Thủy sản cũ (nay là Đại học NhaTrang) đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo, ương giống và nuôi thương phẩm thành
công 2 loài : Cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) và Cá Chẽm Mõm Nhọn (Psammoperca waigiensis Cuvier&Valencienes, 1828).
Theo những tài liệu tham khảo được liệt kê ở trên thì có thể khẳng định rằngngành NTTS ở VIệt Nam đã được chú trọng hơn nhiều ở những năm gần đây, nhiều
để tài ngiên cứu đã thành công được áp dụng vào sản xuất đại trà của nhiều tác giả,
cá nhân, cũng như tổ chức Việt Nam Những ngiên cứu đánh dấu một bước pháttriển mới của ngành nuôi trồng ở nước ta chú trọng hơn vào các đối tượng nướcmặn và nước lợ Chính phủ Việt Nam cũng đã có những chính sách khuyến khíchngiên cứu cho ngành, tạo điều kiện để ngành phát triển mạnh hơn nữa vào thờiđiểm hiện tại và trong tương lai Tạo ra một sự phát triển bền vững, hoàn thành mộtchu trình sản xuất khép kín từ khâu bố mẹ, con giống, thức ăn tạo ra sản phẩm cuốicùng là chất lượng cá thương phẩm đạt chất lượng cao Những ngiên cứu đã mở ramột triển vọng cho sự phát triển ngành trong tương lai tạo ra một sự tương xứng vớitiềm năng hiện và sự thuận lợi của nước ta
Trang 153 Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sản xuất giống Cá Chim Vây
Loài: Trachinotus blochii (Lacepède, 1801)
Tên tiếng việt: cá Chim Vây Vàng, cá Sòng Mũi Hếch, cá Chim Trứng [5]Tên Tiếng Anh: Snub-noes pompano
Longfin pompano[1]
3.2 Đặc điểm và hình thái nhận dạng
Cơ thể hơi tròn, cao và bề bên dẹp chính giữa lưng hình vòng cung Trên đườngbên vẩy sắp xếp khoảng 135-136 cái, chiều dài so với chiều cao 1,6 - 1,7 lần, so vớichiều cao đầu 3,5 - 4 lần, cuống đuôi ngắn và dẹp, đầu nhỏ chiều cao đầu lớn hơnchiều dài, môi tù về phía trước Lỗ mũi mỗi bên 2 cái gần nhau, lỗ mũi trước nhỏhình tròn, lỗ mũi sau to hình bầu dục
Miệng nhỏ xiên, xương hàm trên lồi, hàm trên và dưới có răng nhỏ hình lông,răng phía sau dần thoái hóa, lưỡi không có răng, rìa phía trước xương nắp manghình cung tương đối to, rìa sau cong Bộ phận đầu không có vẩy, cơ thể có nhiềuvẩy tròn nhỏ dính dưới da Vây lưng thứ 2 và vây hậu môn có vẩy, phía trướcđường bên hình cung cong tròn tương đối lớn, trên đường bên vẩy không có gờ, vâylưng thứ 1 hướng về phía trước, gai bằng và có 5-6 gai ngắn Cá giống giữa các gai
có màng liền nhau, cá trưởng thành màng thái hóa thành những gai tách rời nhau,
Trang 16vây lưng thứ 2 có 1 gai và 19 - 20 tia vây, phần trước của vây kéo dài hình như lưỡiliềm Vây hậu môn có 1 gai và 17 - 18 tia vây phía trước có 2 gai ngắn, cũng códạng hình lưỡi liềm Còn vây ngực tương đối ngắn, vây đuôi hình trăng lưỡi liềm.Ruột uốn cong 3 lần (chiều dài ruột/chiều dài của cá = 0.8) Lưng màu tro bạc, bụngmàu ánh bạc, mình không có vân đen, vây lưng màu ánh bạc vàng, rìa vây màu trođen, vây hậu môn màu ánh bạc vàng, vây đuôi màu vàng tro[7].
thấy ở Thái Bình Dương,
Đại Tây Dương, Ấn Độ
Dương Ở châu Á cá
Chim
Vây Vàng phân bố ở miền
Nam Nhật Bản, Indonesia, Trung Quốc (Hoàng Hải, Đông Hải, Nam
Hải, Quảng Đông, Phúc Kiến,
Hình 1.2: Bản đồ phân bố cá chim Vây Vàng
trên thế giới (phần chấm đỏ là khu vực cá phân bố)
Trang 17Hải Nam), Đài Loan Ở Việt Nam được tìm thấy trên Vịnh Bắc Bộ, miền Trung vàNam Bộ[5]
Phân bố về sinh thái :
Cá Chim Vây Vàng là loài cá nước ấm, có tập tính di cư, sống ở tầng giữa vàtầng mặt Ở giai đoạn cá giống hàng năm sau mùa đông cá thường tập thành đànsống ở vũng, vịnh, cửa sông Cá trưởng thành sinh trưởng tốt nhất ở điều kiện nhiệt
độ từ 22-280C, là loài sống rộng muối 3 - 33‰ Dưới 20‰ cá sinh trưởng nhanh,trong điều kiện độ mặn cao tốc độ sinh trưởng chậm lại Nhu cầu hàm lượng ôxyhòa tan > 2,5 mg/L Theo Potonetal (1989) cá trưởng thành sống ở vùng cát hoặcgần vùng rạn san hô, độ sâu ít nhất 7 m Ngoài ra cá giống thường thấy sống ở vùngcát hoặc gần vùng đất cát sét (Borut Forlan, 2004)
3.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Chim Vây Vàng là loài cá ăn tạp thiên về động vật, có thể kiếm thức ăn ởtrong cát, cá trưởng thành có thể bắt những động vật vỏ cứng như : Ngao, cua, ốc.Giai đoạn cá giống thức ăn là động vật phù du và động vật đáy, chủ yếu là luântrùng (Rotifer), ấu thể Copepoda, Artemia Cá con ăn tôm cá nhỏ, hai mảnh vỏ nhỏ.Thức ăn chính của cá trưởng thành là : Các loại tôm, cá nhỏ Trong điều kiện ươngnuôi cá dài 2 cm thức ăn là cá tạp xay nhỏ, tôm tép băm nhỏ Cá trưởng thành ăntôm nhỏ và thức ăn công nghiệp hoặc toàn thức ăn công nghiệp trong nuôi thươngphẩm Trong điều kiện môi trường nước bình thường Cá Chim Vây Vàng có cường
độ bắt mồi thay đổi theo nhiệt độ nước (Lâm Cẩm Tôn, 1995) Những động vật thânmềm sống ở cát và các loài động vật không xương sống khác là thức ăn tự nhiênchính của loài này (Bianchi.G, 1985)
Theo Nur Muflich Juniyanto, Syamsul Akbat and Zakimin (2008), thức ăn chocác giai đoạn được sử dụng như sau : Giai đoạn nuôi vỗ cá bố mẹ được cho ăn cátạp, hỗn hợp thức ăn viên, vitamin E và vitamin tổng hợp Khẩu phần cho ăn 3-5%khối lượng thân Ấu trùng được cho ăn thức ăn tươi sống (luân trùng, Artemia) vàthức ăn tổng hợp Luân trùng được cho vào ngày thứ 3 đến ngày 14 lượng từ 5 - 15
Trang 18con/mL, cho ăn 1 ngày 3 lần (sáng, trưa, chiều) Từ ngày thứ 10 thức ăn viên được
bổ sung vào với luân trùng cỡ hạt 200 - 300 µm Artemia được đưa vào ngày thứ 14với mật độ 0,25 con/mL Đến ngày 15 dừng cho ăn luân trùng và lượng thức ănviên được tăng dần cứ 1-2h/lần Ngày 18 lượng Artemia cũng phải được tăng lên0,5 con/ml và dừng cho ăn ở ngày 22 Cá giống sử dụng thức ăn viên kích cỡ hạtphụ thuộc vào cỡ miệng của cá Tổng lượng thức ăn viên được sử dụng trong mộtngày có thể 1kg/4,2 vạn cá, đặc biệt là ngày tuổi thứ 30 [10]
3.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Chim Vây Vàng có kích thước tương đối lớn, kích thước có thể đạt 45 - 60 cm
Cá sinh trưởng nhanh, trong điều kiện nuôi bình thường 1 năm đạt 0,5- 1,0 kg/con
Từ năm thứ 2 trở đi mỗi năm khối lượng tăng tuyệt đối là 1 kg
Theo Trương Bang Kiệt (2001) : Thử nghiệm ương nuôi cá giống thời kỳ đầu cásinh trưởng chậm cá dài 2,6 cm với khối lượng 0,52 gam Qua 192 ngày nuôi cá dài9,9 cm đạt khối lượng 20,53 gam Bình quân ngày khối lượng tăng 0,6 gam và hệ sốsinh trưởng trung bình ngày 1,04% [6] Trong điều kiện nhân tạo cá 1 ngày tuổi cóchiều dài 0,2 cm, sau 30-35 ngày đạt chiều dài 3,4 cm [10]
3.6 Một số đặc điểm sinh học sinh sản
Mùa vụ sinh sản ngoài tự nhiên của cá Chim Vây Vàng ở vùng địa lý khác nhau
là khác nhau Ví dụ, ở Trung Quốc từ tháng 4 – 9, trong khi tại Đài Loan lại có thểcho cá sinh sản nhân tạo từ tháng 3 đến tháng 10 [3] Quá trình sinh sản của cáChim Vây Vàng không tuân theo chu kỳ trăng hàng tháng như nhiều loài cá biểnkhác [10]
Tuổi và kích thước thành thục lần đầu của cá Chim Vây Vàng ngoài tự nhiêntương đối muộn, cá thành thục ở tuổi 7+ - 8+ [5] Tuy nhiên, trong điều kiện nuôinhân tạo cá có thể thành thục sớm hơn Theo Anony Mous (2007), trong điều kiệnnuôi nhốt để cá đạt được thành thục và trở thành cá bố mẹ phải mất khoảng 3 năm
Trang 19Năm 2006, Trại Nuôi trồng Thuỷ sản Thực nghiệm Yên Hưng (Trường Caođẳng Thuỷ sản Bắc Ninh) nhập công nghệ sản xuất cá Chim Vây Vàng từ TrungQuốc, tuyển chọn cá bố mẹ có khối lượng từ 2 - 6 kg, từ 3 trở lên.
Sức sinh sản tuyệt đối của Cá Chim Vây Vàng đạt 40-60 vạn trứng/cá cái TheoNur Muflich Juniyanto, Syamsul Akbat and Zakimin (2008) cho sinh sản Cá ChimVây Vàng với tỷ lệ đực cái là 1:1, kích thích bằng hormone Sử dụng kết hợp HCG
250 IU/kg và Fibrogen 50 IU/kg cá cái thành thục, liều lượng tiêm cá đực bằng 1/2
cá cái và tiêm 2, khoảng cách giữa các lần là 24 giờ, cá thường đẻ trứng sau khi tiêmlần 2 từ 12 – 24 giờ, khoảng 60 - 70% lượng trứng trong buồng trứng, đường kínhtrứng thụ tinh khi trương nước: 0,8 – 0,85 mm [10]
4 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và Việt Nam
Ở Đài Loan, (1986): Lâm Liệt Đường đã thu gom 126 con cá Chim Vây Vàng,kích cỡ không đồng đều nuôi chung với nhau Năm 1989 bắt đầu thực nghiệm chosinh sản nhân tạo, qua 5 lần tiêm kích dục tố thì có 4 đợt đẻ, tổng số trứng thụ tinh
là 500 vạn Qua nhiều hình thức thực nghiệm ương nuôi cuối cùng thu được 38,6vạn giống, kích cỡ 2-3 cm Đây là lần đầu tiên sinh sản nhân tạo cá Chim Vây Vàngthành công (Lê Phúc Tổ, 2005)
Năm 1993 Trung tâm chuyển giao công nghệ ĐH Trung Sơn kết hợp với TrạmNghiên cứu Thủy sản Quảng Đông - Trung Quốc cho sinh sản thành công cá ChimVây Vàng, ương nuôi ấu trùng trong bể xi măng với quy mô nhỏ Đến năm 1998,Trung tâm kết hợp với công ty trách nhiệm hữu hạn giống thủy sản Thắng Lợi - HảiNam Trung Quốc thành công sản xuất giống nhân tạo trên quy mô lớn, ương nuôi
ấu trùng trong ao đất
Hiện nay, Trung tâm phát triển biển Batam (Indonesia) đã thành công việc chosinh sản nhân tạo cá Chim Vây Vàng Đã chủ động nguồn giống và không phụthuộc vào nguồn giống từ tự nhiên.Tỷ lệ nở 65-75%, tỷ lệ sống từ lúc nở đến 22ngày tuổi đạt 20-25%[10]
Trang 20Ở Việt Nam, năm 2006 Trại Nuôi trồng Thuỷ sản Thực nghiệm Yên Hưng( Trường Cao đẳng Thuỷ sản Bắc Ninh) đã nhập công nghệ sản xuất giống cá ChimVây Vàng từ Trung Quốc đã đạt được kết quả như sau: Tỷ lệ đẻ trung bình 87,5%,
tỷ lệ thụ tinh 60%, tỷ lệ nở 80%, tỷ lệ sống từ ấu trùng mới nở đến cỡ 2- 3 cm đạt30% và thu được 65.000 con giống cỡ 4 - 6 cm [6] Hiện nay, công nghệ sản xuấtgiống dần dần được hoàn thiện, điều đó dự báo rằng nuôi thương phẩm công nghiệp
sẽ khởi sắc trong tương lai không xa ở Việt Nam
Tóm lại cá Chim Vây Vàng là loài mới được nghiên cứu ở Việt Nam có nhiều ưuđiểm như : Rất háu ăn, tốc độ sinh trưởng nhanh, cá sống trong điều kiện rộng muối(3- 33‰), giá trị thương mại cao, thị trường xuất khẩu rộng Do đó Cá Chim VâyVàng được đánh giá là đối tượng có tiềm năng lớn trong phát triển nuôi thươngphẩm ở vùng nước lợ, mặn, đặc biệt như vùng biển nhiệt đới nước ta
Chương II Phương pháp ngiên cứu
1 Đối tượng, thời gian và địa điểm ngiên cứu.
a) Đối tượng : Cá Chim Vây Vàng (Trachinotus blochii, Lucèpede, 1801).
b)Thời gian : Từ 28/8/2008 đến 8/11/2008
c) Địa điểm : Trại thực ngiệm của trường Đại học Nha Trang , Đường Đệ, Vĩnh
Hòa, Nha Trang
Trang 212 Nội dung nghiên cứu.
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung ngiên cứu.
3 Phương pháp thu thập số liệu.
Có hai phương pháp được dùng để thu thập số liệu trong quá trình tiến hành ngiêncứu và báo cáo
Một là : Thu thập số liệu thông tin gián tiếp qia các báo cáo khoa học, tài liệu, sáchtham khảo… các số liệu thông tin đã được xử lý
Hai là : Thu thập số liệu thông tin trực tiếp qua qua theo dõi, thực hiện, tìm hiểuquá trình ương nuôi
3.1 Tìm hiểu quá trình ương nuôi.
Qui trình ương nuôi
Kết luận và đế xuất ý kiếnKết quả nghiên cứu và thảo
luận
Trang 223.1.1 Hệ thống các bể ương nuôi và các thiết bị chuyên dùng
Hệ thống bể nuôi luân trùng, thiết bị ấp, làm giàu artermia, làm giàu luân trùng.
Hệ thống thiết bị nuôi tảo
Hệ thống các bể chứa, lắng, lọc nước dùng cho sản xuất
Các vật dụng, thiết bị hổ trợ cho quá trình ương nuôi
3.1.2 Tìm hiểu công tác chuẩn bị cho quá trình ương nuôi.
Vệ sinh bể ương, thiết bị trai.
Nguồn nước cấp, quá trình xử lý và nước thải
Thời gian chuẩn bị gây nuôi nguồn thức ăn tươi sống và chuẩn bị cho quá trìnhương nuôi
3.1.3 Quá trình vận chuyển ấp nở trứng.
Phương pháp đóng túi, vận chuyển trứng, số lượng trứng và mật độ trứng đượcđóng túi khi vận chuyển
Mật đồ ấp : Xác định mât độ trước khi cho trứng vào ấp bằng cách định lượng
3.1.4 Quá trình chăm sóc quản lý.
Mật độ ương
Thức ăn và cách cho ăn và thời gian sử dụng các loại thức ăn khác nhau
Quản lý môi trường, sử lý hóa chất, thuốc kháng sinh
Quá trình si phông đáy Thay nước cho bể ương
3.1.5 Theo dõi các giai đoạn phát triển , tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống cá qua đợt ương nuôi.
Theo dõi sự biến đổi hình thái, màu sắc cơ thể của cá qua các giai đoạn và các thờiđiểm khác nhau bằng kính hiển vi, mắt thường
Trang 23Theo dõi tốc độ tăng trưởng bằng cách đo định kỳ 7 ngày ở thời gian đầu, và 10ngày ở thời gian sau.
3.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường và các chỉ tiêu của bể ương.
Tiến hành đo và ghi chép số liệu hằng ngày vào 2 thời điểm : 6h và 14h
Nhiệt độ : Đo bằng nhiệt kế thủy ngân với độ chính xác 10C
pH : Được đo bằng test pH so màu với độ chính xác 0,3 đơn vị
Độ mặn : Đo bằng tỷ trọng kế với độ chính xác đến 1‰
3.3 Các công thức tính toán và phương pháp xử lý số liệu.
Mật độ ấp được xác định theo công thức sau:
Mật độ ấp =
V
N
( trứng/Lít)Trong đó: N là tổng số trứng đem ấp
1 2
t t
L L
Trong đó: L1 là chiều dài cá kiểm tra lần trước tại thời điểm t1 (mm)
Trang 24L2 là chiều dài cá cá kiểm tra lần kế tiếp ở thời điểm t2 (mm).
Công thức tính giá trị trung bình:
n i
Xi n
Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel
Chương III : KẾT QUẢ NGIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
1 Tổng quan về trại.
Trang 25Trại thực ngiệm của Trường Đại Học Nha Trang do bộ môn hải sản phụ trách tọalạc tại Đường Đệ, Vĩnh Hòa, Nha Trang, cách Trường ĐHNT 4 km về hướng đông.Cách biển khoảng 500 m về hướng khu dân cư nên việc bơm nước vào trại tươngđối khó khăn Trại dùng máy chạy dầu diezel với công suất 8HP để đưa nước từbiển vào trại.
Toàn bộ trại được chia làm 4 khu bể chính đó là : Hai khu bể với thẻ tích 6 m3/ bể,phục vụ cho ương nuôi tôm, cá các loại, mỗi khu 10 bể Một khu bể lắng với 6 bểthể tích 10m3/ bể Một khu gồm 10 bể với thể tích 3m3/ bể, trước kia dùng cho đểnuôi tôn sú bố mẹ Một bể chứa, lọc nước mặn Một bể chứa , lọc nước ngọt, 4 bểluân trùng ( 1 bể có thể tích m3, 3 bể có thể tích 3m3) Nhà bếp, giếng nước, khu vệsinh cho cán bộ công nhân thường trực.Có khu nuôi toa và một số thiết bị chuyêndùng phục vụ cho sản xuất
Trại có mặt tiền giáp đường lộ nên thuận tiện cho giao thông đi lại hay vậnchuyển hàng hóa, trang thiết bị, sảm phẩm nhập xuất và các hoạt động khác Mặtsau trại giáp với con rạch nhỏ thông với biển đây vũng là nới thoát nguồn nước thảicủa trại đổ vào Trại nằm xa khu công nghiệp, nhà máy chế biến Tuy nhiên nằmtrong vùng khu dân cư nên việc sản xuất một phần cũng ảnh hưởng bởi diều kiệnxung quanh
1.1 Nguồn nước cấp và quá trình xử lý.
Nước được bơm từ biển (thường bơm vaò buổi sáng đến trưa, là thời gian thủytriều lớn) qua hệ thống bể lắng Ở đây nguồn nước dược xử lý chlorin có sục khí( 10 -15 ppm) có thể phơi hoặc trung hòa bằng thiosunfat (tùy theo thời gian và nhucầu sử dụng nước) s au đó nước được bơm lên bể lọc, chứa Ở đây nước sẽ đượccấp cho toan bộ khu trại bằng cách xã van để nước tự chảy, do bể này được thiế kếcao hơn so với hệ thống các khu bể của trại