TGXH có thể hiểu đó là những sự giúp đỡ, trợ giúp của cộng đồng, của Nhà nước đến với các đối tượng yếu thế trong xã hội thông qua hình thức hỗ trợ về điều kiện sinh sống, về vật chất để các đối tượng trong diện được trợ giúp có thể phát huy khả năng tự bản thân lo liệu được cuộc sống, vượt qua được những khó khăn, và có thể dần tái hòa nhập vào cộng đồng. TGXH luôn được coi là một trong những chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội. Trong giai đoạn hiện nay, trước yêu cầu tiếp tục chuyển đổi và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, quá trình phân hóa giàu nghèo, già hóa dân số, biến đổi khí hậu, thiên tai, bão lũ thường xuyên trên diện rộng, ảnh hưởng nặng nề đến đời sống dân sinh... thì công tác TGXH, an sinh xã hội ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống hằng ngày của người dân. Bởi, thông qua hoạt động này đã góp phần bảo đảm mức sống tối thiểu, chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu cơ bản khác của nhóm người dân dễ bị “tổn thương” trong xã hội như người khuyết tật, người cao tuổi không có người phụng dưỡng, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, người đơn thân thuộc hộ nghèo … Kim Bôi là một trong 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, diện tích tự nhiên của toàn huyện là 54.950,64 ha, dân số 120.140 người, huyện có 16 xã và 01 thị trấn. Do hậu quả của chiến tranh, thiên tai, bệnh tật, rủi ro... đã dẫn đến có một bộ phận dân cư trên địa bàn huyện cần sự trợ giúp của Nhà nước, TGXH để góp phần ổn định đời sống. Hoạt động TGXH nói chung và hoạt động TGXH tại cộng đồng nói riêng đã được huyện quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả, đảm bảo đúng nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, kịp thời tới cả những cá nhân gặp rủi ro, đột xuất, tới từng hộ gia đình có người thân bị chết do thiên tai, bão lũ, tai nạn giao thông.... , công tác cứu đói giáp hạt, giáp tết cũng được triển khai nhanh chóng, kịp thời và từng bước đảm bảo đời sống cho mọi người dân, góp phần ổn định tình hình chính trị, xã hội của huyện. Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện hoạt động TGXH trên địa bàn vẫn còn một số khó khăn bất cập, hạn chế như: Các văn bản về chế độ chính sách vẫn còn chưa đồng bộ, một số nội dung hướng dẫn còn chưa cụ thể khiến cho công tác triển khai thực hiện chính sách còn gặp khó khăn.Mức hưởng trợ cấp xã hội cho các nhóm đối tượng còn thấp; Việc điều chỉnh mức trợ cấp còn chậm so với mức lương, biến động của giá cả thị trường ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của đối tượng thụ hưởng; Đối tượng thụ hưởng mặc dù đã được mở rộng, xong mới chỉ tập trung vào các nhóm đang gặp khó khăn về sức khỏe, bệnh tật, trẻ mồ côi, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa, người cao tuổi không có lương hưu, người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ…, còn đối tượng đang gặp khó khăn về lao động, việc làm và khó khăn khác… chưa được đề cập đến; Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đến người dân còn hạn chế; Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ thực hiện công tác trợ giúp xã hội không đồng đều; Nhiều đối tượng có nhu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở bảo trợ chưa được đáp ứng… Xuất phát từ đòi hỏi khoa học, yêu cầu thực tiễn và góp phần hoàn thiện hoạt động quản lý Nhà nước về TGXH tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới, tác giả đã chọn đề tài:“Quản lý nhà nước về TGXH tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của mình.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NN & PT NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ HỒNG LĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ số liệu vàkết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Kinh tế và Quản trịkinh doanh, Khoa Đào tạo sau đại học trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ tôi trongquá trình học và nghiên cứu Thạc sỹ tại trường giai đoạn 2018 - 2020
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, người đã trực
tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn “Quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội tại huyện
Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình’’
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện KimBôi, tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê huyện Kim Bôi, UBND các xã thị trấn, lãnh đạo, cán
bộ một số xã, một số đối tượng thuộc diện hưởng trợ giúp xã hội đã cung cấp số liệuthực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể giađình, người thân đã động viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời gian họctập và nghiên cứu luân văn
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI 5
1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của trợ giúp xã hội 9
1.1.3 Đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc trợ giúp xã hội 11
1.1.4 Đặc điểm của trợ giúp xã hội 14
1.1.5 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 15
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội 23
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG QLNN VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI 24 1.2.1 Kinh nghiêm của một số nước trên thế giới về thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội 24
1.2.2 Thực tiễn hoạt động trợ giúp xã hội ở Việt Nam 29
1.2.3 Bài học kinh nghiệm một số nước vào Việt Nam 34
CHƯƠNG 2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN KIM BÔI 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41
2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Kim Bôi 43
2.1.4 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn huyện Kim Bôi 43
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
Trang 63.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 44
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 47
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
3.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI 49
3.1.1 Bộ máy quản lý nhà nước trợ giúp xã hội của huyện Kim Bôi 49
3.1.2 Triển khai các văn bản pháp quy về trợ giúp xã hội 52
3.1.3 Xác định đối tượng, nội dung, hình thức trợ giúp xã hội 56
3.1.4 Lập dự toán kinh phí trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 59
3.1.5 Tổ chức thực hiện trợ giúp xã hội 61
3.1.6 Thanh tra, xử lý các vi phạm 88
3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, HẠN CHẾ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI 90
3.2.1 Đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức các hoạt động quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội 90
3.2.2 Đánh giá của các nhóm đối tượng về tình hình thực thi chính sách TGXH trên địa bàn huyện Kim Bôi 92
3.2.3 Kết quả và hạn chế trong quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 95
3.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI 99
3.3.1 Nhóm yếu tố chính sách và năng lực hoạch định 99
3.3.2 Nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí tổ chức hoạt động trợ giúp xã hội .100
3.3.3 Năng lực của cán bộ và sự phối hợp 102
3.3.4 Công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách 103
3.4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP 103
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN BÀN HUYỆN KIM BÔI 103
3.4.1 Căn cứ đề xuất 103
3.4.2 Định hướng tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 105
3.4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà về công tác trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
1 KẾT LUẬN 112
2 KIẾN NGHỊ 113
2.1 Kiến nghị với Chính phủ 113
2.2 Kiến nghị với Sở Lao động - TB&XH, UBND tỉnh Hòa Bình 114
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 8LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội
NSNN Ngân sách nhà nước
HĐND-UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
TB&XH Thương binh và Xã hội
DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 1.1 Mức chuẩn thu nhập thấp ở Trung Quốc năm 2004 34
Bảng 1.2 Tỷ lệ bắt buộc nhận NKT làm việc tại Nhật Bản 37
Bảng 2.2 Số lượng người thuộc đối tượng đang hưởng trợ giúp xã hội chọn điều tra 54
Bảng 2.3 Số lượng cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội được chọn phỏng vấn 55
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ quản lý trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 61
Bảng 3.2 Kết quả xét duyệt hồ sơ trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 67
Bảng 3.3 Dự toán trợ giúp xã hội từ năm 2017-2019 69
Bảng 3.4 Số người được hưởng trợ giúp xã hội và số tiền chi cho trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi từ 2017 đến 2019 71
Bảng 3.5 Số người cao tuổi được hưởng trợ giúp thường xuyên hàng tháng năm 2017 – 2019 75
- Nhìn vào bảng 3.5 số người cao tuổi được hưởng trợ giúp thường xuyên hàng tháng năm 2017 - 2019, ta thấy số người cao tuổi trên địa bàn huyện Kim Bôi được hưởng trợ giúp xã hội có tăng có giảm qua các năm 75
Bảng 3.7 Tổng kinh phí thực hiện trợ giúp xã hội cho người cao tuổi năm 2017 - 2019 78
ĐVT: triệu động 78
Bảng 3.9 Tổng hợp ý kiến của người cao tuổi về các nguyện vọng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 80
Bảng 3.10 Số đối tượng khuyết tật được hưởng chính sách trợ giúp xã hội của huyện Kim Bôi năm 2017-2019 81
Bảng 3.11 Tổng số người khuyết tật trên địa bàn huyện chia theo dạng tật 82
Bảng 3.12 Số người khuyết tật chia theo mức độ tật 83
Bảng 3.13 Tổng kinh phí trợ giúp cho người khuyết tật của huyện Kim Bôi năm 2017 - 2019 84
Bảng 3.14 Tổng hợp ý kiến của người khuyết tật về tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến đời sống người khuyết tật 84
3.15 Công việc đang làm của NKT trên địa bàn xã Hợp Tiến, Kim Bôi và Thị trấn Bo 85
Bảng 3.16 Số người đơn thân trên địa bàn huyện Kim Bôi năm 2019 chia theo vùng, nguyên nhân 86
Bảng 3.17 Số người đơn thân đang hưởng trợ cấp từ năm 2017-2019 87
Bảng 3.18 Tổng kinh phí trợ giúp cho người đơn thân huyện Kim Bôi năm 2017-2019 88
Bảng 4.19 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người đơn thân về tác động của trợ giúp xã hội đến đời sống của người đơn thân 89
Bảng 3.20 Số đối tượng khác được hưởng chính sách trợ giúp xã hội năm 2017-2019 của huyện Kim Bôi 91
Bảng 3.21 Kinh phí thực hiện cho nhóm đối tượng hưởng TGXH khác 94
Bảng 3.22 Ý kiến của nhóm đối tượng đặc biệt về tác động của chính sách TGXH đến cuộc sống của nhóm đối tượng đặc biệt được hưởng chính sách TGXH trên địa bàn huyện Kim Bôi 95
Bảng 3.25 Kết quả kiểm tra và xử lý các vi phạm thực hiện trợ giúp xã hội 97
Bảng 3.26 Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách tức trong công tác quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội 99
Bảng 3.27 Đánh giá chung của các nhóm đối tượng được hưởng TGXH về tình hình thực hiện chính sách TGXH trên địa bàn huyện Kim Bôi 103
Bảng 3.28 Kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội từ năm 2017-2019 110
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 TGXH với phát triển kinh tế - xã hội 19 Hình 1.2 Sơ đồ chính sách TGXH của Nhật Bản 36 Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi 58 Biểu đồ 3.1 Số lượng đối tượng được hưởng TGXH qua 3 năm 2017-2019 72 Biểu đồ 3.3 Lượng kinh phí phân bổ cho chính sách TGXH huyện Kim Bôi năm 2019 73 Hình 3.2 Sơ đồ quy trình ra quyết định chính sách TGXH 118
Trang 12MỞ ĐẦUơ
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trợ giúp xã hội luôn được coi là một trong những chính sách cơ bản của
hệ thống an sinh xã hội Trong giai đoạn hiện nay, trước yêu cầu tiếp tục chuyểnđổi và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự ảnhhưởng của suy thoái kinh tế, quá trình phân hóa giàu nghèo, già hóa dân số, biếnđổi khí hậu, thiên tai, bão lũ thường xuyên trên diện rộng, ảnh hưởng nặng nềđến đời sống dân sinh thì công tác trợ giúp xã hội, an sinh xã hội càng đượcquan tâm nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu, chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu
cơ bản khác của nhóm dân cư dễ bị tổn thương như người khuyết tật, người caotuổi không có người có quyền phụng dưỡng, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi,người đơn thân thuộc hộ nghèo …
Hệ thống chính sách trợ giúp xã hội (TGXH) bao gồm các hợp phần chínhsách là trợ giúp đột xuất, trợ giúp thường xuyên Mỗi hợp phần chính sách baogồm các chính sách bộ phận; đối với chính sách TGXH thường xuyên gồm cócác chính sách bộ phận như: trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng; trợ giúp,chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội; trợ giúp y tế Chính sách thường xuyên baogồm trợ giúp đột xuất, trợ giúp thường xuyên
Kim Bôi là một trong 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chínhphủ thuộc tỉnh Hòa Bình, diện tích tự nhiên của toàn huyện là 54.950,64 ha, dânsố: 120.140 người, huyện có 16 xã và 1 thị trấn (số liệu đầu năm 2020) Do hậuquả của chiến tranh, thiên tai, bệnh tật, rủi ro đã dẫn đến có một bộ phận dân cưtrên địa bàn huyện cần sự trợ giúp của Nhà nước, trợ giúp của xã hội để góp phần
ổn định đời sống Hoạt động trợ giúp xã hội nói chung và hoạt động trợ giúp xãhội tại cộng đồng nói riêng đã được huyện quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiệnđồng bộ, hiệu quả, đảm bảo đúng nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch,kịp thời, đúng đối tượng, cơ bản đã bao phủ được đối tượng bảo trợ xã hội, gópphần ổn định tình hình chính trị, xã hội của huyện và từng bước đảm bảo đờisống cho đối tượng bảo trợ xã hội (BTXH) Năm 2019 toàn huyện có 3.395 vớitổng kinh phí là trên 17 tỷ đồng/năm (nguồn từ Phòng Lao động- Thương binh và Xãhội tháng 4/2020);Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội đã mở rộng tới tất
Trang 13cả các đối tượng không chỉ các hộ nghèo; Nhiều mô hình trợ giúp xã hội được xâydựng phù hợp với nhu cầu của các nhóm đối tượng, vốn đa dạng trên thực tế và khácnhau giữa các địa phương Công tác bảo trợ xã hội đã đáp ứng được nhu cầu bức xúc,góp phần giảm bớt khó khăn thúc bách và sự mặc cảm của các đối tượng xã hội.
Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội trênđịa bàn huyện vẫn còn một số tình trạng bất cập, hạn chế như: Hệ thống văn bảnpháp luật chưa đồng bộ, các văn bản hướng dẫn của Trung ương chậm, nhỏ lẻ,thiếu đồng bộ, chồng chéo, đối tượng bảo trợ xã hội đông, nhiều mức trợ cấp, sựbiến động thay đổi phức tạp; nguồn lực thực hiện còn hạn chế, chưa đầy đủ, kịpthời; đội ngũ cán bộ xã, thị trấn thực hiện chính sách chưa đồng đều trình độ, dântrí thấp, một số chính sách chưa thật sự hợp lý, công bằng, công tác rà soát thống
kê tại các xã, thị trấn chưa thường xuyên, chặt chẽ, cán bộ phụ trách lĩnh vực một
số xã không phải người địa phương dẫn đến tình trạng để sót, cho đối tượnghưởng chồng tréo, người khuyết tật hưởng trợ cấp chưa đúng hệ số theo quyđịnh…
Từ những hạn chế trên của công tác quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội,đồng thời qua thực tế cho thấy quá trình thực hiện trợ giúp xã hội trên địa bànhuyện Kim Bôi mới được quan tâm ở mức tổng kết thực tiễn, đánh giá thực trạngđối tượng nhưng chưa có nghiên cứu nào về việc quản lý nhà nước như thế nào,giải pháp nào để chỉ đạo thực hiện tốt công tác trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện
Để góp phần chỉ đạo công tác trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi, để hạn
chế những sai xót trong công tác trợ giúp xã hội, tôi chọn đề tài :“Quản lý nhà
nước về trợ giúp xã hội tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình” để nghiên cứu làm
luận văn thạc sỹ của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về trợ giúp
xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi
Trang 14- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bànhuyện Kim Bôi những năm qua.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trợ giúp xã hộitrên địa bàn huyện Kim Bôi
- Đề xuất giải pháp tăng cường về quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trênđịa bàn huyện Kim Bôi cho các năm tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động về quản lý nhà nước về trợgiúp xã hội trên địa bàn huyện được thể hiện ở các đối tượng sau:
- Các đối tượng được hưởng trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi(Người cao tuổi, người đơn thân thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, trẻ em mồ côi,người nhiễm HIV, hộ gia đình chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, hộ giađình nghèo )
- Bộ máy tổ chức, thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội
- Các chính sách, chế độ, các hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên
- Quy trình xác định đối tượng, trình tự, thủ tục thời gian ra quyết địnhhưởng chính sách trợ giúp xã hội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội cho các đối tượngbảo trợ xã hội, trong đó tập trung vào nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước vềtrợ giúp xã hội và hoạt động trợ giúp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ
xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn huyện Kim Bôi, từ đó đánh giá những hạnchế, tồn tại của công tác trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện, đồng thời đề xuấtmột số giải pháp nhằm quản lý và chỉ đạo thực hiện tốt công tác trợ giúp xã hộitrên địa bàn huyện Kim Bôi trong những năm tiếp theo
Trang 15Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Kim Bôi một số nội dungchuyên sâu tập trung ở một thị trấn và một xã.
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về trợ giúp xãhội
- Thực trạng công tác QLNN về TGXH tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình
- Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác QLNN về TGXH tại huyện Kim Bôi
- Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về TGXH tại huyện Kim Bôi
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI 1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a Trợ giúp xã hội
Trợ giúp xã hội (TGXH) được hiểu theo các quan điểm tiếp cận, tínhchất, chức năng, hình thức và mô hình khác nhau Phần lớn các tài liệu nghiêncứu chưa lý giải một cách toàn diện về khái niệm TGXH, nhưng cũng đã giảithích thuật ngữ, từ ngữ gần với TGXH (bảo trợ xã hội, công tác xã hội, phúc lợi
xã hội, an sinh xã hội, cứu tế xã hội, cứu trợ xã hội, BTXH, dịch vụ xã hội)
(Nguyễn Văn Định, 2008)
“Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của chính
quyền các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biệnpháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnhtrong cuộc sống có điều kiện tồn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chungcủa cộng đồng, góp phần bảo đảm ổn định và công bằng xã hội” (Nguyễn ThịVân, 2007)
“An sinh xã hội là một hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp của
Nhà nước và cộng đồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó vớicác rủi ro, các cú sốc về kinh tế - xã hội làm cho họ suy giảm, hoặc mất nguồnthu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn khảnăng lao động, hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào cảnh nghèokhổ, bần cùng hoá và cung cấp dịch vụ chăm sức khoẻ cho cộng đồng, thông quacác hệ thống chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, TGXH và trợ giúpđặc biệt” Nguyễn Hải Hữu (2007)
“Cứu trợ xã hội là sự giúp đỡ của xã hội bằng nguồn tài chính của Nhà
nước và của cộng đồng đối với các thành viên gặp khó khăn, bất hạnh và gặp rủi
ro trong cuộc sống như thiên tai, hỏa hoạn, bị khuyết tật, già yếu dẫn đến mứcsống quá thấp, lâm vào cảnh neo đơn túng quẫn nhằm giúp họ bảo đảm đượcđiều kiện sống tối thiểu, vượt qua cơn nghèo khốn và vươn lên cuộc sống bình
Trang 17thường” “Cứu tế xã hội là sự giúp đỡ của cộng đồng và xã hội bằng tiền hoặc
hiện vật, có tính tức thời, khẩn cấp và ở mức độ tối cần thiết cho người được trợcấp khi họ bị rơi vào hoàn cảnh bần cùng, không còn khả năng tự lo liệu cuộc
sống thường ngày cho bản thân họ và gia đình” Cũng với cách tiếp cận này tác giả cũng cho rằng “TGXH là sự giúp đỡ thêm của cộng đồng xã hội bằng tiền
hoặc bằng các phương tiện thích hợp để người được trợ giúp có thể phát huyđược khả năng tự lo liệu cho cuộc sống bản thân và gia đình, sớm hòa nhập lạivới cộng đồng’’ Nguyễn Văn Định (2008)
Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của chính
quyền các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biệnpháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnhtrong cuộc sống có điều kiện tồn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chungcủa cộng đồng, góp phần bảo đảm ổn định và công bằng xã hội” Nguyễn NgọcVân (2007)
Tổng hợp các giải thích trên cho thấy, hầu hết các khái niệm chưa mô tảđầy đủ về TGXH, mà cần giải thích toàn diện hơn nữa về TGXH TGXH khôngchỉ là hoạt động của cộng đồng và xã hội mà phải là trách nhiệm của Nhà nước,không những thế còn là hoạt động có tính chất về công tác xã hội, không dànhriêng cho một, hoặc một số đối tượng xã hội, đồng thời TGXH không phải là giảipháp toàn diện về an sinh xã hội, mà chỉ là một hợp phần của an sinh xã hội, theoNguyễn Ngọc Vân (2007)
Như vậy, có thể hiểu TGXH thường xuyên là các biện pháp, giải pháp bảo
đảm về tại chính của Nhà nước và xã hội đối với các đối tượng BTXH (người bịthiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống) nhằm giúp họ khắc phụcnhững khó khăn trước mắt cũng như lâu dài trong cuộc sống Việc bảo đảm nàythông qua các hoạt động cung cấp tài chính, vật phẩm, các điều kiện vật chấtkhác cho đối tượng theo Nguyễn Ngọc Vân (2007)
b Quản lý
Theo một cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhànước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp…) đều có thể được xem như một hệ thốnggồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờcũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý) Phan Huy Cường(2015)
Trang 18Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêuđặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động” Phan Huy Cường (2015).Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác độngtheo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vựckhác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Phan Huy Cường(2015)
c Quản lý nhà nước
Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật Cụ thể như sau Phan HuyCường (2015):
+ Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và nhữngngười không phải là công dân
+ Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa
là các cơ quan quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ
sở pháp luật quy định
+ Nhà nước quản lý bằng pháp luật là nhà nước lấy pháp luật làm công
cụ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo luật định một cách nghiêm minh Vậy Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước PhanHuy Cường (2015)
Trang 19Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhànước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ banhành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạtđộng của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cầnthiết của Nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thựchiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội,đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷquyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luậttheo Phan Huy Cường (2015).
d Quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội
Từ khái niệm về quản lý nhà nước và trợ giúp xã hội trên có thể kết luậnQuản lý nhà nước về trợ giúp xã hội là sự tác động có tổ chức, có căn cứpháp lý của các cơ quan nhà nước đối với các đối tượng cần trợ giúp xã hội nhằmgiúp họ vượt qua khó khăn trước mắt, đảm bảo cuộc sống để hòa nhập với cộngđồng xã hội theo Phan Huy Cường (2015)
e Mục tiêu quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội
Từ những định nghĩa và phân tích trên có thể hiểu quản lý nhà nước về trợgiúp xã hội là nhằm thể hiện tính bao phủ trên địa bàn, tất cả các đối tượng yếuthế trên địa bàn huyện đủ điều kiện đều được trợ giúp xã hội (Chính phủ, 2015).Mặt khác chính sách trợ giúp xã hội thực hiện đúng theo quy định, côngbằng, công khai, dân chủ và chính xác đúng người, đúng đối tượng (Chính phủ,2015)
Chính sách trợ giúp xã hội thực hiện đúng theo định hướng, đúng ý nghĩacủa nhà nước, theo văn bản quy định (Chính phủ, 2015)
* Mục tiêu quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện
Nhằm thực hiện đồng bộ chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện, vớimục tiêu tất cả các đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện đều được hưởng trợgiúp theo quy định, không bỏ sót đối tượng, không cho đối tượng hưởng saichính sách và đặc biệt là đối tượng phải đủ điều kiện mới được hưởng trợ giúpthường xuyên (Chính phủ, 2015)
Trang 20Phòng Lao động - TB&XH là cơ quan tham thường trực giúp việc cho Chủtịch UBND huyện là cấp có thẩm quyền được giao thực hiện công tác kiểm tra,giám sát thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện (Chính phủ,2015)
UBND các xã, thị trấn là cấp trực tiếp thực hiện chính sách trợ giúp xã hộicho các đối tượng (Chính phủ, 2015)
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của trợ giúp xã hội
Mục tiêu hướng tới của mỗi quốc gia trên thế giới đều là đạt được sự tiến
bộ xã hội Nghĩa là vừa phải bảo đảm tăng trưởng kinh tế, vừa bảo đảm phát triển
xã hội (Nguyễn Hữu Dũng, 2008) Thước đo của phát triển xã hội là việc giảiquyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế Trong đó, cóchăm sóc dân cư khó khăn, giải quyết vấn đề bất bình đẳng trong xã hội TGXH
là một trong những công cụ quản lý của Nhà nước và có vai trò chính sau:
Thứ nhất, TGXH thực hiện chức năng bảo đảm an sinh xã hội (ASXH) của Nhà nước: Thông qua luật pháp, chính sách, các chương trình TGXH, Nhà nước
can thiệp và tác động giữ ổn định xã hội, ổn định chính trị, phân hoá giàu nghèo
và giảm phân tầng xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội giữa các nhóm xã hội trongquá trình phát triển Kinh tế thị trường càng phát triển thì xu hướng phân hoágiàu nghèo, phân tầng xã hội và bất bình đẳng càng gia tăng Để tạo ra sự pháttriển bền vững, đòi hỏi Nhà nước càng phải phát triển mạnh mẽ TGXH để điềuhoà các mâu thuẫn xã hội phát sinh trong quá trình phát triển TGXH sẽ giúp choviệc điều tiết, hạn chế nguyên nhân nẩy sinh mâu thuẫn xã hội, bất ổn của xã hội(Trần Đình Hoan, 1996)
Thứ hai, TGXH thực hiện chức năng tái phân phối lại của cải xã hội: Với
chức năng này TGXH sẽ điều tiết phân phối thu nhập, cân đối, điều chỉnh nguồnlực để tăng cường cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự pháttriển hài hoà giữa các vùng, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng; giữa cácnhóm dân cư (Trần Đình Hoan, 1996)
Thứ ba, TGXH có vai trò phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu và khắc phục rủi ro
và giải quyết một số vấn đề xã hội nẩy sinh: TGXH trực tiếp giải quyết nhữngvấn đề liên quan đến giảm thiểu rủi ro, hạn chế tính dễ bị tổn thương và khắcphục hậu quả của rủi ro thông qua các chính sách và chương trình cụ thể nhằm
Trang 21giúp cho các thành viên xã hội ổn định cuộc sống, tái hoà nhập cộng đồng, bảođảm mức sống tối thiểu cho dân cư khó khăn (Trần Đình Hoan, 1996)
Đồng thời, trong thế giới hiện đại, do khai thác tài nguyên quá mức để pháttriển kinh tế, chiến tranh, bệnh dịch, tác động khách quan của các quy luật kinh
tế, ảnh hưởng chủ quan trong quá trình quyết định của các chủ thể quản lý đãdẫn đến nẩy sinh các vấn đề xã hội và gia tăng người nghèo, NKT, TEMC, NCT
cô đơn Bộ phận dân cư này thường chịu nguy cơ tổn thương cao, không tự chủquyết định cuộc sống và phụ thuộc vào sự hỗ trợ của xã hội, Nhà nước Cácchính sách trợ cấp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục đối với ngườikhuyết tật, người cao tuổi, trẻ em mô côi, người nghèo, dân tộc thiểu số sẽ giúpcho bộ phận dân cư giảm bớt khó khăn, ổn định an ninh trật tự xã hội (Trần ĐìnhHoan, 1996)
Hình 1.1 TGXH với phát triển kinh tế - xã hội
(Bùi Thị Thanh Huyền, 2012)Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, bên cạnh "cơ hội" cũng có nhiều "thách
thức", "rủi ro"; khi nói đến cơ hội, đến sự thuận lợi mang lại từ hội nhập quốc tế
thường là cơ hội cho phát triển kinh tế, ngược lại sự thách thức, rủi ro lại là vấn
đề xã hội như bất bình đẳng gia tăng, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội,
Phát triển kinh tế xã hội
Điều kiện tự
nhiên
Phân hoá xã hội
Văn hóa phong tục
Dân cư khó khăn
Trợ giúp nhân đạo của
cộng đồng Chính sách trợ giúp xã hội
Trang 22nghèo đói, bần cùng hoá và ô nhiễm môi trường Do vậy, kinh tế thị trường càngphát triển mạnh thì vai trò của TGXH càng lớn, có như vậy mới đảm bảo sự hàihoà giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội trong từng bước đi và giai đoạn
phát triển của đất nước (Bùi Thị Thanh Huyền, 2012)
TGXH tốt sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; vìngay cả các nhà đầu tư không chỉ chú ý đến các yếu tố kinh tế mà còn chú ý đếncác yếu tố của an toàn, ổn định xã hội Một xã hội ổn định giúp các nhà đầu tưyên tâm đầu tư phát triển lâu dài, tạo cho kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định,ngược lại một xã hội không ổn định sẽ dẫn đến việc đầu tư ngắn hạn, làm ăn theokiểu "chộp giật" làm cho kinh tế tăng trưởng không bền vững Mặt khác bản thân
sự phát triển TGXH cũng là một lĩnh vực dịch vụ tạo nguồn tài chính cho pháttriển kinh tế Đồng thời tăng trưởng tạo ra nguồn lực để giải quyết các vấn đề xãhội, góp phần ổn định xã hội và tạo ra sự phát triển bền vững về kinh tế (Bùi ThịThanh Huyền, 2012)
1.1.3 Đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc trợ giúp xã hội
a Đối tượng
Theo cách hiểu thông thường thì đối tượng trợ giúp xã hội thườngxuyên là một bộ phận của đối tượng bảo trợ xã hội và “Đối tượng trợ giúpthường xuyên là một bộ phận hay nhóm dân cư do các nguyên nhân chủ quan,khách quan dẫn đến phải chịu những hoàn cảnh khó khăn trong sinh hoạt, laođộng, học tập và cần đến sự trợ giúp của gia đình, cộng đồng, nhà nước thì
mới có thể bảo đảm cuộc sống và hoà nhập cộng đồng” ( Bộ trưởng Bộ
LĐ-TBXH, 2006) Như vậy, đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên là bộ phận
của đối tượng trợ giúp xã hội sống ở cộng đồng và có nhu cầu trợ giúp thườngxuyên Chính vì vậy, để xác định đâu là đối tượng TGXH thường xuyên cầnphải đánh giá thực trạng đối tượng TGXH, từ đó chỉ ra các đối tượng cụ thểcần trợ giúp thường xuyên dựa trên các tiêu chí xác định về nhu cầu Theo quyđịnh của pháp luật hiện hành (năm 2010) thì đối tượng hưởng chính sách
TGXH thường xuyên gồm 9 nhóm sau (Bộ trưởng Bộ LĐ-TBXH, 2006):
Nhóm 1: Trẻ mồ côi cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em
mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là cha hoặc mẹ mất tích; Trẻ em có cha
và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trạigiam, không còn người nuôi dưỡng; người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang
đi học VH, nghề, có hoàn cảnh như trẻ em trên
Trang 23Nhóm 2: NCT cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo; NCT còn vợ hoặc chồng
nhưng già yếu không có con, cháu, người thân thích để nương tựa thuộc hộ giađình nghèo
Nhóm 3: Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH Nhóm 4: NKT nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng
tự phục vụ
Nhóm 5: Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối
loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lầnnhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính
Nhóm 6: Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động thuộc hộ
gia đình nghèo
Nhóm 7: Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi Nhóm 8: Hộ gia đình có từ hai người trở lên là NKT nặng không có khả
năng tự phục vụ
Nhóm 9: Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 16
tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.Các nhóm đối tượng TGXH đều có chung một trong các tiêu chí sau:
(1) Không có khả năng lao động,
(2) Không có khả năng tự phục vụ cá nhân cần người nuôi dưỡng, chămsóc, giúp đỡ,
(3) Khó khăn kinh tế không có nguồn thu nhập, sống trong hoàn cảnh hộnghèo
(4) Không còn người thân thích để nuôi dưỡng như cha, mẹ đẻ; cha, mẹnuôi hợp pháp; vợ, chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp…
Với những tiêu chí trên có thể khái quát và hiểu đối tượng TGXH thườngxuyên là một bộ phận của đối tượng TGXH gặp một trong các hoàn cảnh làkhông còn khả năng lao động, không tự chăm sóc được bản thân, khó khăn kinh
tế hoặc hoàn cảnh khác dẫn đến khó khăn trong việc tự bảo đảm các nhu cầu cơbản của cá nhân như những người bình thường khác cần đến sự trợ giúp của Nhànước, xã hội (Chính phủ, 2015)
b Mục tiêu trợ giúp xã hội
Trang 24Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng thể của công tác trợ giúp xã hội là
hướng tới giải quyết vấn đề công bằng, ổn định và phát triển bền vững về chínhtrị, kinh tế và xã hội của quốc gia (Chính phủ, 2015)
Mục tiêu cụ thể: Nhằm giúp đối tượng TGXH người cao tuổi (NCT),người khuyết tật (NKT), Trẻ em mồ côi (TEMC) và các đối tượng khó khănkhác bảo đảm đúng người, đúng đối tượng, đáp ứng nhu cầu, điều kiện sống ổnđịnh, an toàn, hoà nhập, tham gia đóng góp vào quá trình phát triển xã hội (Chínhphủ, 2015)
c Nguyên tắc trợ giúp xã hội
Chính sách TGXH thường xuyên là một hợp phần chính sách của Nhà nước
do vậy tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắc chung và một số nguyên tắcriêng để thực hiện được mục tiêu giúp bộ phận dân cư khó khăn vươn lên trongcuộc sống; phải đảm bảo các nguyên tắc sau (Chính phủ, 2015):
* Tuân thủ hệ thống chính trị
Chính sách TGXH thường xuyên phải được xây dựng trên cơ sở quan điểm,chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳNguyễn Hữu Định (2008)
* Bảo đảm tính khoa học
Cơ sơ khoa học là các chính sách ban hành và thực hiện phải được nghiêncứu một cách khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận và thực tiễn, chính sách đưa raphải khả thi và được cuộc sống chấp nhận (Chính phủ, 2015)
* Bảo đảm tính hiệu lực
Thực hiện nguyên tắc này là việc xem xét thiết lập mục tiêu chính sách đểđạt được như mong muốn của Nhà nước Cụ thể như xác định phạm vi ảnhhưởng của chính sách Đồng thời tính toán cân đối, dự báo nguồn lực, điều kiện
để thực hiện mục tiêu, bao gồm cả các yếu tố ảnh hưởng của quá trình thực thichính sách (Chính phủ, 2015)
* Bảo đảm tính hiệu quả
Tính hiệu quả đòi hỏi chính sách TGXH thường xuyên phải được thực hiệnđạt kết quả mong muốn với mức chi phí hợp lý nhất trong phạm vi có thể Trongbối cảnh nhu cầu trợ giúp lớn, đối tượng đông và nguồn ngân sách có hạn đòi hỏi
Trang 25cần xác định được nhóm ưu tiên và mức hỗ trợ hợp lý nhất, để vừa hướng tớimục tiêu mở rộng đối tượng và nâng dần chất lượng chính sách (Chính phủ,2015).
* Bảo đảm tính công bằng
Đặc thù chính sách TGXH thường xuyên có nhiều đối tượng, mỗi loại đốitượng lại có hoàn cảnh, mức độ khó khăn khác nhau Vì vậy, ngay từ khi nghiêncứu, xây dựng chính sách phải bảo đảm sự công bằng ngay trong các nhóm đốitượng hưởng lợi Tránh sự cào bằng chính sách đối với tất cả các nhóm đốitượng Đồng thời phải phù hợp của chính sách với các chính sách xã hội khác(chính sách tiền lương, chính sách BHXH, chính sách giảm nghèo, chính sáchngười có công ) Tránh không để có sự chênh lệch quá lớn về các mức chínhsách trong hệ thống chính sách xã hội (Chính phủ, 2015)
* Bảo đảm tính công khai, minh bạch
Đây vừa là yêu cầu của đối tượng hưởng lợi và cũng là đòi hỏi của cấpbách trong quá trình thực thi chính sách Minh bạch, công khai ngay từ hoạchđịnh chính sách, trình tự thủ tụ c hồ sơ xét duyệt chính sách, giám sát kết quả(Chính phủ, 2015)
* Bảo đảm sự ổn định bền vững
TGXH là tất yếu, khách quan do vậy chính sách TGXH thường xuyên làchính sách lâu dài Vì vậy đòi hỏi có sự ổn định chính sách trong thời gian nhấtđịnh (Chính phủ, 2015)
* Bảo đảm sự chia sẻ trách nhiệm
Xác định vai trò của Nhà nước và vai trò của tư nhân, tách bạch giữa thươngmại và không thương mại Nhà nước quy định và thực hiện chính sách, tư nhâncung cấp dịch vụ, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa để giảm bớt gánh nặng ngânsách của nhà nước (Chính phủ, 2015)
1.1.4 Đặc điểm của trợ giúp xã hội
1.1.4.1 Hình thức hỗ trợ
Có ba cấp độ trợ giúp đó là: Cấp cao nhất là trợ giúp phát triển, sau đó đếntrợ giúp ổn định và cấp cuối cùng là trợ giúp để duy trì Trong mỗi cấp độ trợgiúp lại được chia thành các hình thức khác nhau từ trợ giúp đơn giản đến phức
Trang 26tạp Ví dụ như: để duy trì cuộc sống đối với người khuyết tật nặng không có khảnăng lao động, không tự phục vụ được thì nhà nước có chính sách trợ cấp hàngtháng, nhưng nếu như không bảo đảm được cuộc sống cho họ thì cần nuôi dưỡngtrong các nhà trợ giúp xã hội do cấp xã quản lý, trong trường hợp vẫn chưa bảođảm thì đưa vào nuôi dưỡng tập trung trong các cơ sở BTXH (Nguyễn ThịHuyên, 2011).
1.1.5 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Kim Bôi
1.1.5.1 Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý trợ giúp xã hội
* Bộ máy tổ chức trợ giúp xã hội gồm:
Đối với cấp tỉnh: Bộ máy thực hiện chức năng trợ giúp xã hội chính là SởLao Động - TB&XH là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động;tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xãhội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ
xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội(gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ côngthuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn kháctheo phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật (NguyễnNgọc Toản, 2011)
Đối với cấp huyện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quanchuyên môn thuộc UBND huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBNDhuyện quản lý nhà nước về: Việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương; tiền công,bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểmthất nghiệp) an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ chăm sóc trẻ
Trang 27em; bình đẳng giới; phòng chống tệ nạn xã hội là cơ quan tham mưu trực tiếplĩnh vực quản lý nhà nước trong công tác trợ giúp xã hội (Chủ tịch UBND huyệnKim Bôi, 2019).
* Các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác trợ giúp xã hội từ huyện đến cơ sở bao gồm:
- Ủy ban nhân dân huyện (UBND)
Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện
Trong quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thì UBND huyện là cơ quan cấphuyện cao nhất thực hiện nhiệm vụ căn cứ vào các văn bản hiện hành của Chínhphủ lãnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn như phòng Lao động – TB&XH,Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc nhà nước huyện, văn phòng HĐND-UBND huyện, UBND các xã, thị thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mìnhtrong lĩnh vực trợ giúp xã hội
Ngoài ra UBND huyện là cơ quan có quyền ký các quyết định tăng, giảm,truy thu và điều chỉnh mức hưởng trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hộitheo quy định
Chỉ đạo và kết hợp với mặt trận tổ quốc huyện và các đoàn thể phối kết hợpthực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo quy định
Chỉ đạo các cơ quan chuyện môn thực hiện việc lập dự toán hàng năm, lậpdanh sách và chi trả trợ cấp theo quy định
Quản lý đối tượng trong danh sách đang chi trả, quyết định thu hồi nếu pháthiện sai phạm hoặc không đúng đối tượng (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi,2019)
- Phòng Lao động – TB&XH
Là cơ quan giúp việc cho UBND huyện trực tiếp thực hiện chính sách trợgiúp xã hội từ khâu tuyên truyền, hướng dẫn văn bản, xét duyệt hồ sơ và chi trảtrợ cấp cho cán bộ xã, thị trấn để chi cho đối tượng thụ hưởng trợ giúp xã hộiChức năng, nhiệm vụ phòng Lao động – TB&XH trong công tác quản lýnhà nước về trợ giúp xã hội (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi, 2019)
Tham mưu giúp UBND huyện xây dựng dự toán kinh phí năm sau
Tham mưu thẩm định xét duyệt hồ sơ trong tháng, ban hành Quyết định
Trang 28hưởng trợ cấp đối với đối tượng đó và có văn bản trả lời kèm theo hồ sơ nếu đốitượng đó không đủ điều kiện hưởng trợ giúp xã hội (Nhiệm vụ này thường đượcphân công cho 01 cán bộ và 01 lãnh đạo phòng phụ trách công tác giảm nghèo,bảo trợ xã hội thực hiện).
Đối chiếu, điều chỉnh tăng giảm và quản lý đối tượng theo quy định đối vớicác đối tượng: Người cao tuổi cô đơn, đơn thân có sự biến động về nuôi 01 hoặc
02 con, người khuyết tật, trẻ em mồ côi
Xây dựng bảng trợ cấp gửi các xã, thị trấn theo quy định
Kết hợp với kho bạc nhà nước để cấp cho các xã, thị trấn kèm theo bảng trợcấp có danh sách từng người tương ứng với loại đối tượng và số tiền
Tiếp nhận hồ sơ thanh quyết toán của cán bộ xã, thị trấn, quản lý hồ sơ,chứng từ theo quy định
Thực hiện công tác nhập và quản lý dữ liệu phần mềm bảo trợ xã hội vàvào sổ theo dõi đối tượng và lưu giữ hồ sơ theo quy định
- Phòng Tài chính - Kế hoạch
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của phápluật (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi, 2019)
Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài chính - Kế hoạch trong công tác quản lý nhà nước về giợ giúp xã hội
Kết hợp với phòng Lao động - TB&XH rà soát số đối tượng bảo trợ xã hộiđang hưởng trợ cấp hàng tháng và số đối tượng cần hỗ trợ bảo hiểm y tế lập dựtoán trình Thường trực UBND huyện, đề nghị Sở Lao động - TB&XH, Sở Tàichính Hòa Bình cấp kinh phí đảm bảo xã hội và trợ cấp bảo trợ xã hội năm sau(Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi, 2019)
Kết hợp với phòng Lao động - TB&XH lập và số kinh phí Sở Tài chính cấp
về cho UBND huyện, tham mưu cho UBND huyện ban hành Quyết định cấpkinh phí trợ giúp xã hội và kinh phí đảm bảo xã hội trong năm cho phòng Laođộng- TB&XH hoạt động trong năm đó (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi 2019).Định kỳ quý, năm thực hiện công tác thanh kiểm tra hồ sơ, sổ sách đối với
Trang 29phòng Lao động-TB&XH về công tác trợ giúp xã hội (Chủ tịch UBND huyệnKim Bôi 2019).
Việc rút dự toán ngân được thực hiện sau khi có đăng ký rút tiền mặt 2ngày trước đó (Tổng giám đốc kho bạc Nhà nước, 2015)
UBND cấp xã có trách nhiệm căn cứ vào các văn bản hiện hành tuyêntruyền nội dung về chính sách trợ giúp cho nhân dân trên địa bàn, hướng dẫnngười dân hoàn thiện hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng, kết luận bằng biên bản vàchuyển hồ sơ nhân dân nộp về bộ phận một cửa của huyện, theo giấy hẹn nhậnkết quả tại một cửa (Chính phủ, 2016)
Đối với công tác quản lý đối tượng: Hàng tháng cán bộ cấp xã căn cứ vàodanh sách đối tượng trợ giúp xã hội của địa phương mình rà soát các đối tượng,tham mưu cho UBND có văn bản đề nghị điều chỉnh mức hưởng nếu có sự biếnđộng về độ tuổi, mức độ tật Nếu phát hiện đối tượng đang hưởng trợ cấp không
đủ điều kiện hưởng báo cắt thậm chí đề nghị quyết định thu hồi khi phát hiện đốitượng gian lận, giả mạo hồ sơ
Tiếp nhận kinh phí tại phòng, bố trí sắp xếp thời gian cấp trợ cấp đến tậntay đối tượng theo quy định
Thực hiện công tác thanh quyết toán theo quy định và cập nhật sổ theo dõiđối tượng theo Quyết định của UBND huyện
1.1.5.2 Phổ biến, hướng dẫn các văn bản chính sách, chế độ trợ giúp
Trang 30* Các văn bản chính sách, chế độ thực hiện trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện
Hệ thống chính sách trợ giúp xã hội gồm trợ giúp xã hội ở cộng đồng, nuôidưỡng chăm sóc trong các cơ sở bảo trợ xã hội và trợ giúp đột xuất khi thiên tai,hỏa hoạn, tai nạn Hệ thống chính sách này đã từng bước được hoàn thiện, đồng
bộ và đã được quy định tại Luật người cao tuổi, Luật người khuyết tật, Luật bảo
vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, Pháp lệnh phòng chống lụt bão (Nguyễn NgọcToản, 2011)
- Các Nghị định đã và đang thực hiện
Nghị định của Chính phủ như: Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày13/4/2007 của Chính Phủ, Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của ChínhPhủ, nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính Phủ, Nghị định
số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính Phủ (Chính phủ, 2010,2013)
- Các Thông tư, Quyết định cấp bộ, Chính phủ đã và đang thực hiện
Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 Thông tưliên tịch của Bộ Tài Chính và Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 21/11/2012 Thông tư của BộLao động - Thương binh và Xã hội, Thông tư số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012, Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Thông tư
số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 Thông tư Liên Bộ Lao động
- TB&XH - Bộ Tài chính, Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn2011-2015, Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 quyết định banhành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 (Bộ trưởng
Trang 31địa bàn tỉnh Hòa Bình (Chủ tịch UBND tỉnh, 2013, 2016)
- Chế độ trợ giúp xã hội
Cùng với quá trình hình thành và phát triển hệ thống chính sách trợ giúp xãhội, việc xác định chế độ trợ giúp xã hội luôn là một trong những công việc quantrọng Chế độ trợ giúp được dựa vào nguyên tắc, căn cứ và phương pháp, cũngnhư đòi hỏi của chính sách ở từng thời kỳ, từng giai đoạn (Bộ trưởng Bộ Laođộng - TB&XH, 2015)
* Đơn vị thực hiện phổ biến hướng dẫn các văn bản chính sách, chế độ trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện
UBND huyện là cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện việc hướng dẫn triểnkhai văn bản chính sách, chế độ trợ giúp xã hội mỗi khi có sự sửa đổi bổ sunghoặc thay thế của các văn bản chỉ đạo trung ương, của tỉnh (Bộ trưởng Bộ Laođộng -TB&XH, 2014)
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thựchiện nhiệm vụ tham mưu cho UBND huyện theo sự chỉ đạo của ngành dọc cấptrên về lĩnh vực phổ biến chính sách, chế độ trợ giúp xã hội mỗi khi có văn bảnmới, thủ tục mới hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giúp thường xuyên (Bộtrưởng Bộ Lao động - TB&XH, 2014)
* Nội dung phổ biến
Các văn bản hiện hành: Bao gồm các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Kếhoạch, Hướng dẫn của Chính phủ, Các bộ, Liên bộ, UBND tỉnh và các văn bảncủa Sở Lao động - TB&XH, Sở y tế, Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình hướng dẫn thựchiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh (Bộ trưởng Bộ Lao động -TB&XH, 2014)
Nội dung phổ biến văn bản hiện hành, hướng dẫn hàng năm do có sự thayđổi của cán bộ thôn bản, cán bộ quản lý lĩnh vực giảm nghèo của cấp xã và đâycũng là một hình thức tuyên truyền văn bản mang tính chất nhắc việc để đội ngũtrưởng thôn, trưởng khu phố hiểu cần thường xuyên rà soát đối tượng trên địabàn đồng thời giám sát cán bộ cấp xã thực hiện tốt hơn công tác trợ giúp xã hộitrân địa bàn xã mình (Bộ trưởng Bộ Lao động -TB&XH, 2014)
Các văn bản mới bổ sung, thay thế và sửa đổi: Bao gồm các văn bản mớicủa Chính phủ, của tỉnh và các sở hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giúp xã hộimang nội dung mới, bổ sung, thay thế một số nội dung theo từng thời kỳ, từng
Trang 32giai đoạn nhất định nhằm đảm bảo ổn định mức sống tối thiểu của đối tượng bảotrợ xã hội (Bộ trưởng Bộ Lao động - TB&XH, 2014).
Tùy từng nội dung của một văn bản hướng dẫn chính sách trợ giúp xã hội,
có những văn bản bao gồm sự thay thế hoàn toàn các nội dung của văn bản trước
đó nhưng có những văn bản mang tính bổ sung một hoặc một số nội dung có vănbản trước đó, tuy nhiêm sau mỗi văn bản ban hành đều được phổ biến và hướngdẫn cấp xã, cấp thôn thực hiện theo quy định (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi,2020)
* Hình thức phổ biến chính sách: Được thực hiện theo các hình thức Mở
hội nghị tuyên truyền, mở các lớp tập huấn hoặc cấp tờ rơi tuyên truyền về chínhsách trợ giúp xã hội (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi, 2019)
* Đối tượng phổ biến, hướng dẫn: Bao gồm lãnh đạo xã, thị trấn, cán bộ
phụ trách lĩnh vực bảo trợ xã hội, giảm nghèo cấp xã, bí thư, trưởng thôn, tổtrưởng khu dân cư (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi, 2019)
1.1.5.3 Xác định đối tượng hưởng trợ giúp xã hội
Đây là công đoạn phân loại đối tượng: Đối tượng nào thuộc nhóm trợ giúpnào và trường hợp nào thì được hưởng trợ giúp xã hội trong nhóm đối tượng đó.Công đoạn này rất quan trọng trong công tác thực thi chính sách trợ giúp xã hội.Nhờ có công đọan này thì các nhà lãnh đạo mới đưa ra được một quy định phùhợp nhất cho từng loại đối tượng (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
1.1.5.4 Xây dựng dự toán trợ giúp xã hội
Cơ quan thực hiện: Công tác xây dựng dự toán trợ giúp xã hội hàng năm
theo quy định là cấp xã đề xuất bằng các biểu mẫu báo cáo lên cơ quan thammưu UBND huyện (phòng Lao động - TB&CXH) và phòng Lao động – TB&XHkết hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch huyện xây dựng dự toán theo quy địnhtrình UBND huyện và đề nghị UBND tỉnh thông qua Sở Tài chính quyết địnhcấp kinh phí (UBND huyện Kim Bôi, 2019)
Căn cứ để xây dựng dự toán: Tình hình số đối tượng đang thụ hưởng trợ
giúp xã hội của huyện trong 10 tháng đầu năm và ước thực hiện 2 tháng cuốinăm Căn cứ vào số đối tượng đang hưởng trợ giúp thẻ BHYT của năm hiện tại
để làm căn cứ xây dựng dự toán năm sau (Bộ trưởng Bộ Lao động – TB&XH,2014)
Trang 33Thực tế trong công tác xây dựng dự toán: Chủ yếu là do phòng Lao động –TH&XH thực hiện, phòng Tài chính và UBND xã, thị trấn có sự kết hợp thực hiện(Phòng Lao động - TB&XH, 2020).
1.1.5.5 Thực hiện TGXH thường xuyên
* Hoạt động trợ cấp hàng tháng ở cộng đồng
Hoạt động trợ cấp hàng tháng là hoạt động chi một khoản tiền của Nhànước cấp cho đối tượng chính sách hàng tháng bao gồm có NCT, trẻ em bị bỏrơi, mồ côi, NKT, người bị nhiễm HIV, người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ… đểmua lương thực, thực phẩm và các chi tiêu cần thiết khác phục vụ cho nhu cầucuộc sống Các chế độ trợ cấp được tính toán dựa vào các mức chi tiêu tối thiểu
để bảo đảm duy trì cuộc sống cho đối tượng (bao gồm cả chi phí nuôi dưỡng vàchi phí cho người chăm sóc trong những trường hợp không tự chăm sóc được bảnthân (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
Các nhóm đối tượng khác nhau được hưởng các mức trợ cấp khác nhau dựavào theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn chung và khó khăn nhiều
hỗ trợ nhiều, khó khăn ít hỗ trợ ít Chế độ trợ cấp được điều chỉnh phù hợp với điềukiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và khả năng ngân sách Nhà nước(Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
* Hoạt động trợ giúp BHYT
Trợ giúp y tế nhằm giúp cho đối tượng hưởng trợ cấp như NCT, trẻ em bị bỏrơi, mồ côi, NKT, người bị nhiễm HIV, người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ… bảođảm các điều kiện chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng Chínhsách trợ giúp y tế được thực hiện bằng việc cung cấp nguồn tài chính trực tiếp đểthanh toán các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng hoạt động, sửdụng các dịch vụ y tế cần thiết khác Đồng thời cũng có thể hỗ trợ chi phí để các cánhân có thể tham gia bảo hiểm y tế để sử dụng các dịch vụ do BHYT thanh toán khi
sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng tạicác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
1.1.5.6 Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội
Là công tác không thể thiếu trong quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội, doUBND huyện ủy quyền cho cơ quan chuyên môn hoặc thành lập tổ liên ngànhthực hiện theo quy định Hàng năm việc thực hiện thanh kiểm tra cấp tỉnh đối với
Trang 34cấp huyện cũng được thực hiện duy trì (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi, 2016).Thời gian thực hiện có thể đột xuất hoặc thường xuyên tùy thuộc vào tínhchất, mức độ quản lý đối tượng của từng xã, thị trấn (Chủ tịch UBND huyện KimBôi, 2019).
Tính chất và hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát: thực hiện toàn diệnđối với cán bộ thực thi công tác quản lý đối tượng trợ giúp xã hội và toàn diệnđối với tất cả các đối tượng đang thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địabàn các xã, thị trấn (Chủ tịch UBND huyện Kim Bôi, 2019)
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội
Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách TGXH thường xuyên làcần thiết, để tìm ra những nguyên nhân, bài học cho thành công và thất bại củachính sách, để từ đó tìm ra những giải pháp hoàn thiện phù hợp (Nguyễn ThịHuyên, 2011) Có thể khái quát nhân tố ảnh hưởng tới chính sách TGXH bao gồm:
1.1.6.1 Cơ chế chính sách
Cơ chế chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến công tác trợ giúp xã hội Mộtchính sách có sự rõ ràng, công khai, thủ tục không phức tạp, thông thoáng thìmới tạo cơ hội cho hoạt động thực hiện chính sách được nhanh, chính xác, côngbằng được (Nguyễn Thị Huyên, 2011)
1.1.6.2 Năng lực hoạch định chính sách và tổ chức thực thi của các cơ quan
Năng lực này thể hiện bằng việc ban hành các văn bản có phù hợp không,
có khả thi thực hiện không, có đúng với quy định không và có bảo đảm tínhkhách quan và thực tiễn không Năng lực được đánh giá cả bằng hệ thống tổ chức
bộ máy, chuyên môn của cán bộ thực thi chính sách từ Trung ương đến cấp cơ sở(Nguyễn Thị Huyên, 2011)
1.1.6.3 Nguồn kinh phí tổ chức thực hiện chính sách
Nguồn kinh phí là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc thực hiệnchính sách Kinh phí lớn đồng nghĩa với việc chế độ trợ giúp cao, đối tượng được
mở rộng (Nguyễn Thị Huyên, 2011)
1.1.6.4 Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành
Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành có chặt chẽ giữa các chính sách thì mới không xảy ra hiện tượng một đối tượng được hưởng cùng lúc nhiều chính sách, không có hiện tượng bỏ sót đối tượng, sự chồng chéo giữa các chính sách (Nguyễn Thị Huyên, 2011).
Trang 351.1.6.5 Giám sát, kiểm tra việc thưc hiện chính sách
Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách là quá trình lãnh đạocấp trên tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm xem việc thực hiện chính sách do cấptrên ban hành có đúng không, có vấn đề bất cập nào cần giải quyết hay không…
từ đó có biện pháp khắc phục, điều chỉnh sao cho chính sách được thực hiệnđúng và mang lại hiệu quả cao Đồng thời phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạmnếu có (Nguyễn Thị Huyên, 2011)
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG QLNN VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
1.2.1 Kinh nghiêm của một số nước trên thế giới về thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội.
Tổng hợp kinh nghiệm của một số nước cho thấy tùy vào đặc điểm điềukiện mỗi quốc gia đã có hệ thống chính sác TGXH, khác nhau về ưu tiên, đốitượng hưởng lợi, nguyên tắc, tiêu chí và các chính sách bộ phận Nghiên cứukinh nghiệm của các nước, để rút ra bài học vận dụng cho quốc gia mình là rấtcần thiết Kinh nghiệm của một số nước dưới đây phần nào mô tả các quan điểm,
xu hướng phổ biến về TGXH mà các nước đang phát triển nghiên cứu học tập(Nguyễn Thị Huyên, 2011)
1.2.1.1 Kinh nghiệm ở Trung Quốc
Trung Quốc thực hiện cải cách ASXH vào những năm cuối của thế kỷ 20.Với mục tiêu đến đầu thế kỷ 21 cơ bản xây dựng xong hệ thống ASXH liên quan
và bền vững tài chính, đa dạng nguồn lực TGXH là một trong các trụ cột quantrọng của ASXH và bao gồm chính sách bảo hộ đối với người thu nhập thấp ởthành thị, chính sách phúc lợi xã hội đối với NCT không có thu nhập, NKT,
TEMC, người vô gia cư sống lang thang đường phố Quá trình cải cách, xây
dựng chính sách ASXH nói chung và TGXH nói riêng tuân thủ các nguyên tắc(Nguyễn Ngọc Toản, 2011):
(1) Các mức TGXH được xây dựng, điều chỉnh tương ứng với trình độ pháttriển kinh tế Theo nguyên tắc này mức trợ giúp xã hội cho đối tượng phải ngangbằng với mức sống tối thiểu dân cư Đồng thời mức sống dân cư cũng có thể làmột trong những tiêu chí để xác định đối tượng hưởng lợi (Nguyễn Ngọc Toản,
2011).
(2) Kết hợp giữa bảo đảm công bằng xã hội và hiệu suất thị trường Lý luậntruyền thống cho rằng, TGXH là sự phân phối lần thứ hai của Nhà nước đối vớithu nhập quốc dân và phân phối lần thứ nhất phải chú trọng hiệu suất, phân phối
Trang 36lần thứ hai phải chú trọng công bằng xã hội (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
(3) Tách chức năng quản lý nhà nước với chức năng thực hiện cung cấpdịch vụ xã hội của thị trường Nhà nước chi ngân sách để đầu tư các loại dịch vụTGXH thông qua các tổ chức sự nghiệp phúc lợi xã hội và các cơ sở sản xuấtkinh doanh Việc cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ, giá thành do thị trườngđiều tiết và xác định (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
(4) Tách bạch giữa khu vực thành thị và nông thôn, vì thông thường khuvực thành thị cần chi tiêu nhiều hơn mới bảo đảm được mức sống tương đươngnhư vậy ở nông thôn Lý do là vì giá cả các mặt hàng ở thành thị thường cao hơn
ở nông thôn (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
(5) Xác định rõ vai trò của Nhà nước và vai trò của tư nhân, tách bạch giữathương mại và không thương mại Nhà nước chỉ cung cấp các dịch vụ mà thịtrường không cung cấp (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
Trên cơ sở các nguyên tắc này hình thành các chế độ trợ giúp, cơ chế huyđộng nguồn lực, cơ chế quản lý tài chính và hệ thống tổ chức thực hiện, hệ thốngluật pháp quy định về TGXH và hệ thống giám sát, đánh giá (Nguyễn NgọcToản, 2011)
Một trong những chính sách quan trọng của TGXH là chính sách bảo hộngười thu nhập thấp Bản chất là trợ cấp xã hội cho người thu nhập thấp Mụctiêu là hỗ trợ cho công nhân, lao động nhập cư, lao động nghèo ở thành thị domất việc làm, già yếu, không có khả năng lao động, hoặc gặp các rủi ro dẫn đếnkhông tự bảo đảm được mức sống tối thiểu Đối tượng hưởng chính sách trợ cấpthu nhập thấp là những người sống ở thành thị có mức sống thấp hơn mức chuẩnthu nhập thấp Điều đặc biệt là Chính phủ không quy định mức chuẩn thu nhậpthấp chung cho cả nước, mà tùy vào điều kiện kinh tế, mức sống dân cư, cácthành phố quy định mức chuẩn riêng để xác định đối tượng hưởng chính sách(Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
Bảng 1.1 Mức chuẩn thu nhập thấp ở Trung Quốc năm 2004
Đơn vị tính: Nhân dân tệ/người/tháng
tệ/người/tháng)
Trang 37Nguồn: Nguyễn Ngọc Toản (2011)
Kết quả thực hiện năm 2004, có khoảng 2,4% dân số thành thị là đối tượnghưởng trợ cấp thu nhập thấp Khu vực nông thôn áp dụng chính sách phúc lợi xãhội Trung Quốc có 42.385 cơ sở sự nghiệp phúc lợi xã hội với 184.253 nhânviên xã hội có khả năng và điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc trên 1,03 triệu đốitượng xã hội, thu nhận nuôi dưỡng 785.199 đối tượng Tuy vậy do chuyển đổi từ
mô hình kế hoạch hóa sang phát triển kinh tế thị trường, hệ thống các chính sách
xã hội gặp những khó khăn là (Nguyễn Ngọc Toản, 2011):
Thứ nhất, phạm vi bao phủ của chính sách hẹp, còn một bộ phận dân cưkhó khăn chưa có cơ hội tiếp cận và chưa được trợ giúp của Nhà nước Đối tượngsống dưới mức chuẩn thu nhập thấp có khoảng 5% hộ gia đình ở các thành phố,
nhưng mới thực hiện trợ giúp khoảng 1% (Nguyễn Ngọc Toản, 2011).
Thứ hai là, mức trợ cấp còn thấp, mới bằng khoảng 25% chi tiêu bình quâncho sinh hoạt bình quân đầu người và bằng khoảng một phần ba chi tiêu bìnhquân cho lương thực thực phẩm (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
Thứ ba là, tài chính để thực hiện các chế độ chính sách không bền vững.Ngân sách chi để thực hiện các chính sách TGXH lớn Bao gồm các khoản chithực hiện trợ cấp thu nhập thấp, chi để cho các tổ chức, cơ sở phúc lợi xã hội ởnông thôn nuôi dưỡng, chăm sóc cho người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ em
mô côi và chi thực hiện chính sách cứu tế xã hội cho người làm công ăn lươnggặp khó khăn (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
1.2.1.2 Kinh nghiệm ở Nhật Bản
Nhật Bản là một trong những nước có điều kiện kinh tế phát triển và làmột trong số quốc gia có hệ thống chính sách TGXH tương đối t ốt Đối tượnghưởng lợi chính sách là những cá nhân gặp hoàn cảnh khó khăn, trong đó cóNCT, NKT và trẻ em TGXH được nhìn nhận là một trong những chính sáchquan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội Nhật Bản Chính sách trợ
Trang 38giúp xã hội ở Nhật Bản bao gồm chính sách trợ cấp bảo đảm thu nhập, chămsóc y tế, chăm sóc giáo dục, hỗ trợ tạo việc làm và bảo đảm các điều kiện tiếpcận Các chính sách TGXH được quy định trong luật phúc lợi xã hội, luậtchuyên ngành Tuy nhiên, để cân đối nguồn lực quốc gia trong dài hạn cũngnhư ngắn hạn thì TGXH được cụ thể thành các chương trình, kế hoạch phúclợi xã hội (Nguyễn Ngọc Toản, 2011).
Hình 1.2 Sơ đồ chính sách TGXH của Nhật Bản
Nguồn: Nguyễn Ngọc Toản (2011)
- Các chương trình dịch vụ phúc lợi xã hội cung cấp các dịch vụ trợ giúpgia đình (chăm sóc cá nhân tại nhà, chăm sóc theo hình thức thăm nom; hỗ trợhoạt động; hỗ trợ tổng thể chăm sóc ban ngày cho trẻ em; hướng dẫn trẻ em ) vàchi phí chăm sóc y tế bao gồm phẫu thuật, phục hồi chức năng, khám chữa bệnhngoại trú, nội trú trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Cung cấp dụng cụ hỗtrợ và các chi phí để mua các thiết bị phù hợp thay thế các bộ phận cơ thể, hoặcchức năng cơ thể đã mất (chân tay giả, xe lăn, kính, gậy cho người mù, máy trợthính) Đồng thời cung cấp các chương trình hỗ trợ đời sống cộng đồng: Tư vấn,truyền thông, cấp trang thiết bị hỗ trợ sinh hoạt hàng ngày (Nguyễn Ngọc Toản,
và nếu phải nuôi con thì cộng thêm chế độ nuôi con theo mức là 18.992 yên chocon thứ nhất và thứ 2; 6.325 yên cho con từ thứ 3 trở lên (không giới hạn số con)
Trang 39(Nguyễn Ngọc Toản, 2011).
- Các chương trình giáo dục được thực hiện cả hai hình thức giáo dục hoànhập và giáo dục chuyên biệt Để thực hiện giáo dục hoà nhập đối với trẻ emtrong các trường phổ thông và trung học thì các trường đều thực hiện hai chươngtrình là (Nguyễn Ngọc Toản, 2011):
(1) Các dịch vụ hỗ trợ đặc biệt đối với trẻ em khiếm ngôn, rối loạn cảmxúc, thị lực kém, hay nặng tai được dạy các môn chủ yếu ở các lớp học bìnhthường, được hỗ trợ cần thiết trong những trường hợp đặc biệt, để vượt quanhững khó khăn do khuyết tật gây ra (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
(2) Các lớp học có nhu cầu đặc biệt, lớp học này cho trẻ khuyết tật cần hỗtrợ đặc biệt Giáo dục trong các trường chuyên biệt gồm: Trường chuyên biệtdành cho trẻ em khiếm thính, trường chuyên biệt dành cho trẻ em mù và trườngchuyên biệt dành cho trẻ em thiểu năng trí tuệ, trẻ em rối loạn vận động, trẻ emsức khỏe kém cả ba loại hình trường này đều có 4 cấp là mẫu giáo, tiểu học,trung học cơ sở và trung học phổ thông (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
- Chương trình việc làm được áp dụng đối với NKT Luật thúc đẩy việc làmcho NKT, quy định các cơ quan công cộng địa phương và quốc gia, doanhnghiệp tư nhân sử dụng tỷ lệ nhất định người khuyết tật vào làm việc (NguyễnNgọc Toản, 2011)
Bảng 1.2 Tỷ lệ bắt buộc nhận NKT làm việc tại Nhật Bản
Cơ quan công cộng địa phương và quốc gia 2,1
Ủy ban Giáo dục thuộc Bộ Y tế, Lao động và Phúclợi, Cơ quan hành chính địa phương và những cơquan khác
2,0
Nguồn: Nguyễn Ngọc Toản (2011)
NKT nặng được tính là hệ số 2 (tương đương với việc nhận 2 NKT nhẹ vàolàm việc khi các cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tuyển dụng vào làm việc.Nhưng nếu NKT nặng đó không thể làm việc đầy đủ thời gian được thì chỉ đượctính là hệ số 1 với mục đích thúc đẩy tuyển dụng (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)
Để cùng với quy định bắt buộc này là chế tài xử phạt và chính sách hỗ trợ
Trang 40Trường hợp các doanh nghiệp và cơ quan không nhận đủ tỷ lệ NKT làm một việcphải nộp phí (thuế phạt) là 50.000 yên/người/tháng tương ứng với số NKT cònthiếu so với tỷ lệ quy định Tiền phạt phí này dùng làm quỹ hỗ trợ cho các cơquan, tổ chức đã thực hiện tuyển dụng vượt tỷ lệ quy định, với mức hỗ trợ là27.000 yên/NKT/tháng đối với doanh nghiệp có quy mô trên 300 lao động và21.000 yên/NKT/tháng đối với doanh nghiệp có quy mô dưới 300 lao động Kinhphí hỗ trợ này dùng để doanh nghiệp thực hiện cải tạo môi trường, điều kiện làmviệc cho NKT Khoản hỗ trợ này được thực hiện bằng cách khấu trừ thuế hoặc hỗtrợ tài chính cho doanh nghiệp (Nguyễn Ngọc Toản, 2011).
- Các chương trình hỗ trợ tiếp cận giao thông công cộng và cơ sở hạ tầngcông cộng, thông tin và truyền thông: Luật thúc đẩy tiếp cận hạ tầng và giaothông cho NCT và NKT cung cấp các tiêu chuẩn và hướng dẫn để cải thiện vấn
đề tiếp cận Theo luật này, di dời các rào cản được thực hiện một cách hệ thốngthông qua cung cấp các hướng dẫn và tư vấn cho các doanh nghiệp và các trợ cấphay vốn vay để cải thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị… Luật thúc đẩy doanhnghiệp tạo điều kiện sử dụng các dịch vụ tuyên truyền và truyền thông bởi NKT
và các luật khác, các hỗ trợ dưới đây được cung cấp cho người khiếm thị hoặcngười khiếm thính với mục đích cải thiện tiếp cận thông tin và truyền thông.Nghiên cứu và phát triển thông tin và thiết bị viễn thông và các hệ thống choNKT; hỗ trợ sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin, trợ cấp mua thiết bị thôngtin và truyền thông; sản xuất video có phụ đề và sách chữ nổi Braille; thúc đẩy sửdụng phụ đề, ngôn ngữ ký hiệu, máy viễn âm trên sóng truyền hình; đào tạophiên dịch chữ nổi, phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu, đọc tài liệu, ghi nhớ và ký hiệu(Nguyễn Ngọc Toản, 2011).
1.2.2 Thực tiễn hoạt động trợ giúp xã hội ở Việt Nam
a Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta đối với hoạt động TGXH
Đứng trước vấn đề xã hội, mỗi chế độ xã hội, mỗi Nhà nước và Đảng cầmquyền có cách nhìn nhận và tư tưởng chỉ đạo giải quyết một cách khác nhau.Quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta trong việc hoạch định các chínhsách bảo trợ xã hội như sau (Nguyễn Ngọc Toản, 2011):
Đảng và nhà nước chủ trương lấy việc phát triển con người là yếu tố cơbản cho việc phát triển bền vững về kinh tế - xã hội, đặt con người vào vị trítrung tâm, khơi dậy mọi tiềm năng cá nhân và cả cộng đồng dân tộc, kết hợp hài