1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc và những điểm cần lưu ý đối với Việt Nam trong thu hút FDI từ Hàn Quốc

31 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 617,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của tất cả các nền kinh tế trên thế giới, quá trình vận chuyển các luồng vốn quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các quốc gia cũng là một tất yếu. Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển với một xuất phát điểm thấp, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại rất nhiều thuận lợi nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức nếu sự quản lý nền kinh tế không khoa học và phù hợp. Với mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nước, nâng cao mức sống của người dân, Việt Nam không những cần khai thác những nguồn lực sẵn có trong nước mà cần khai thác các nguồn lực từ bên ngoài. Thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giúp nước ta tiếp thu được trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới và trình độ quản lý khoa học, giúp giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng, tăng nguồn thu ngoại tệ và nguồn thu thuế cho ngân sách từ đó nâng cao phúc lợi xã hội mang lại nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ. Nền kinh tế Hàn Quốc đã có một “kỳ tích sông Hàn” nhờ những thay đổi linh hoạt, khoa học và hợp lý, kịp thời trong chính sách; từ khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đến nay, Hàn Quốc đã “thay da đổi thịt”, trở thành một nền kinh tế công nghiệp mới, phát triển đứng thứ 15 trên thế giới. Để có sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và nhanh chóng như vậy là do có sự đóng góp không nhỏ của chính sách kinh tế đối ngoại, trong đó là sự thay đổi trong chính sách đầu tư quốc tế của Hàn Quốc. Từ năm 2005, chính phủ Hàn Quốc đã chuyển chính sách đầu tư quốc tế từ chính sách tập trung thu hút FDI vào trong nước sang thúc đẩy các công ty và cá nhân đầu tư mạnh mẽ ra nước ngoài với những biện pháp tích cực hỗ trợ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Kể từ khi Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao (1992), quan hệ kinh tế và sự hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc trên nhiều lĩnh vực đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Riêng về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hiện nay Hàn Quốc đứng đầu các quốc gia về số vốn đăng ký đầu tư vào Việt Nam. Các doanh nghiệp Hàn Quốc lớn đầu tư tại Việt Nam đã khẳng định được thương hiệu của mình và đóng góp đáng kể cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam như Samsung, LG, Hyundai, ... Tranh thủ chính sách hỗ trợ thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của chính phủ Hàn Quốc, tận dụng những lợi ích mang lại từ thu hút FDI từ Hàn Quốc, Việt Nam cần có những chính sách, biện pháp để tăng cường thu hút FDI từ Hàn Quốc. Bài tiểu luận với đề tài: “Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc và những điểm cần lưu ý đối với Việt Nam trong thu hút FDI từ Hàn Quốc”

Trang 1

ĐỀ TÀI SỐ 4: CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC VÀ NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG THU HÚT FDI TỪ HÀN QUỐC

Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Liên Hương Sinh viên : Bùi Thị Minh Nguyệt

Hà Nội, 05/2021

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 6

CỦA HÀN QUỐC 6

1.1 Cơ sở lý luận về Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 7

1.1.4 Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

1.2 Tổng quan về nền kinh tế Hàn Quốc và Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc 12

1.2.1 Tổng quan nền kinh tế Hàn Quốc 12

1.2.2 Chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc 13

CHƯƠNG II 16

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA 16

HÀN QUỐC VÀ FDI CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 16

2.1 Tình hình Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc và Tình hình FDI tại Việt Nam 16

2.1.1 Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc 16

2.1.2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam 16

2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam 21 2.3 Đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam 23

Trang 3

2.3.1 Thành công 23

2.3.2 Hạn chế 23

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế: 24

CHƯƠNG III 25

MỘT SỐ LƯU Ý VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT NHẰM THU HÚT, 25

SỬ DỤNG HIỆU QUẢ FDI TỪ HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 25

3.1 Một số lưu ý đối với Việt Nam trong thu hút FDI từ Hàn Quốc 25

3.2 Một số đề xuất nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam 25

3.2.1 Đối với Nhà nước 25

3.2.2 Đối với Doanh nghiệp 27

KẾT LUẬN 29

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của tất cả các nền kinh tế trên thế giới, quátrình vận chuyển các luồng vốn quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các quốcgia cũng là một tất yếu Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển với một xuất phátđiểm thấp, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại rất nhiều thuận lợi nhưng cũng phải đối mặtvới nhiều thách thức nếu sự quản lý nền kinh tế không khoa học và phù hợp Với mục tiêuphát triển nền kinh tế đất nước, nâng cao mức sống của người dân, Việt Nam khôngnhững cần khai thác những nguồn lực sẵn có trong nước mà cần khai thác các nguồn lực

từ bên ngoài Thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)giúp nước ta tiếp thu được trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới vàtrình độ quản lý khoa học, giúp giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, tạo điềukiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng, tăng nguồn thu ngoại tệ và nguồn thu thuế chongân sách từ đó nâng cao phúc lợi xã hội mang lại nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ

Nền kinh tế Hàn Quốc đã có một “kỳ tích sông Hàn” nhờ những thay đổi linh hoạt,khoa học và hợp lý, kịp thời trong chính sách; từ khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997đến nay, Hàn Quốc đã “thay da đổi thịt”, trở thành một nền kinh tế công nghiệp mới, pháttriển đứng thứ 15 trên thế giới Để có sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và nhanh chóngnhư vậy là do có sự đóng góp không nhỏ của chính sách kinh tế đối ngoại, trong đó là sựthay đổi trong chính sách đầu tư quốc tế của Hàn Quốc Từ năm 2005, chính phủ HànQuốc đã chuyển chính sách đầu tư quốc tế từ chính sách tập trung thu hút FDI vào trongnước sang thúc đẩy các công ty và cá nhân đầu tư mạnh mẽ ra nước ngoài với những biệnpháp tích cực hỗ trợ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Kể từ khi Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao (1992), quan hệ kinh

tế và sự hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc trên nhiều lĩnh vực đã có những bước phát triểnmạnh mẽ Riêng về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hiện nay Hàn Quốc đứng đầu cácquốc gia về số vốn đăng ký đầu tư vào Việt Nam Các doanh nghiệp Hàn Quốc lớn đầu tưtại Việt Nam đã khẳng định được thương hiệu của mình và đóng góp đáng kể cho sự pháttriển của nền kinh tế Việt Nam như Samsung, LG, Hyundai, Tranh thủ chính sách hỗ

Trang 6

trợ thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của chính phủ Hàn Quốc, tận dụng những lợiích mang lại từ thu hút FDI từ Hàn Quốc, Việt Nam cần có những chính sách, biện pháp

để tăng cường thu hút FDI từ Hàn Quốc Bài tiểu luận với đề tài: “Chính sách đầu tư

trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc và những điểm cần lưu ý đối với Việt Nam trong thu hút FDI từ Hàn Quốc”, ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung được kết

cấu thành ba chương như sau:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC VÀ FDI CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM

CHƯƠNG III: MỘT SỐ LƯU Ý VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT NHẰM THU HÚT,

SỬ DỤNG HIỆU QUẢ FDI TỪ HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM

Do hạn chế về nguồn tài liệu và thời gian nghiên cứu nên Bài tiểu luận còn nhiềuthiếu sót, em rất mong sự thông cảm và góp ý của giáo viên để bài tiểu luận hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 7

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI

CỦA HÀN QUỐC 1.1 Cơ sở lý luận về Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại đểtiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sảntrí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển Về mặt địa

lý có hai loại đầu tư, đó là đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn đầu tư và sửdụng vốn là một chủ thể; có nghĩa là các doanh nghiệp, các cá nhân người nước ngoài(các chủ đầu tư) trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư và vận hànhcác kết quả đầu tư nhằm thu hồi vốn đã bỏ ra

Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một hệ thống các công cụ, biện phápcủa một quốc gia nhằm điều chỉnh các hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để đạtđược mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó trong một thời gian nhất định

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thứ nhất, đây là hình thức đầu tư mà các chủ đầu tư được tự mình đưa ra quyết định

đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.Hình thức này mang tính khả thi và có hiệu quả cao, không có những ràng buộc chính trị

và không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

Thứ hai, chủ đầu tư nước ngoài tự mình điều hành một phần hoặc toàn bộ công việc

của dự án đầu tư

Trang 8

Thứ ba, nước nhận đầu tư có thể tiếp cận được với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học

hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư không chỉ là vốn đầu tư ban đầu mà còn có thể được bổ

sung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu được của chủ đầu tư nước ngoài

1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hiện nay, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện dưới các hình thứcchủ yếu sau đây

*Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp động hợp tác kinh doanh

Đây là một loại hình đầu tư trong đó các bên tham gia hợp đồng ký kết thoả thuận đểtiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư trên cơ sởquy định rõ đối tượng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia kết quảkinh doanh cho các bên tham gia

Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký.Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và được các cơ quan có thẩmquyền của nước nhận đầu tư phê duyệt

*Doanh nghiệp có vốn hỗn hợp (công ty cổ phần, công ty liên doanh)

Đây là hình thức mà các doanh nghiệp có các bên nước ngoài và nước chủ nhà cùngtham gia góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn gópcủa mỗi bên Thông thường nhà đầu tư nước ngoài không được góp ít hơn một tỷ lệ đãđược quy định trong luật đầu tư của nước nhận đầu tư

*Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Đây là hình thức đầu tư mà doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài(tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài) do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủnhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Mỗi dạng FDI đều có những hạn chế cũng như lợi thế cho các bên tham gia đầu tư.Thông thường trong thời gian đầu tiếp nhận đầu tư, nước chủ nhà khuyến khích áp dụng

Trang 9

hình thức liên doanh, thậm chí trong một số lĩnh vực đầu tư chỉ cho phép liên doanh đểkiểm soát nhà đầu tư nước ngoài Khi hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã ổn định thìhình thức doanh nghiệp 100% vốn FDI là hình thức chủ yếu.

1.1.4 Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đối với nước Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:

Các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sảnxuất thấp hơn

Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài làmột biện pháp để tránh xung đột thương mại song phương

Khai thác chuyên gia, nguồn lao động và công nghệ: Không phải FDI chỉ đi theohướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn Chiều ngược lại thậm chícòn mạnh mẽ hơn nữa nhằm khai thác khả năng công nghệ và trình độ của chuyên gia, tậndụng nguồn lao động dồi dào và rẻ ở các nước được đầu tư

Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên: Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty

đa quốc gia tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tài nguyên phong phú

Đối với nước tiếp nhận Đầu tư trực tiếp nước ngoài (trường hợp Việt Nam sau

hơn 20 năm thu hút FDI):

Trang 10

tốc độ tăng GDP đạt 7,5% (nông lâm ngư tăng 3,8%; công nghiệp xây dựng tăng 10,2%,dịch vụ tăng 7%; Năm 2006 đạt 8,17% (nông lâm ngư tăng 3,4%; công nghiệp xây dựngtăng 10,37%, dịch vụ tăng 8,29% và Năm 2007 đạt 8,48% (nông lâm ngư tăng 3,4%; côngnghiệp xây dựng tăng 10,6%, dịch vụ tăng 8,6%.

ĐTNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp:

Trong 20 năm qua ĐTNN đóng một vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng của nềnkinh tế nói chung và cho ngành công nghiệp nói riêng, trong đó từng bước trở thànhnguồn đầu tư quan trọng của Quốc gia, góp phần phát triển các ngành công nghiệp và tạocông ăn việc làm cho người lao động Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế cóvốn ĐTNN trong 5 năm qua chiếm trung bình 42,5% giá trị sản xuất công nghiệp của cảnước Hiện ĐTNN đóng góp 100% sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp (dầu khí,thiết bị máy tính, máy giặt, điều hòa), 60% cán thép, 33% hàng điện tử, 76% dụng cụ y tếchính xác, 49% sản phẩm da giày, 55% sản lượng sợi, 25% hàng may mặc

ĐTNN thúc đẩy chuyển giao công nghệ:

ĐTNN góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam, phát triểnmột số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như viễn thông, thăm dò và khai thác dầukhí, hoá chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy Nhất là sau khi Tập đoàn Intelđầu tư 1 tỷ đô la Mỹ vào Việt Nam trong dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp, đã giatăng số lượng các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao của các tập đoàn đa quốc gia(Canon, Panasonic, Ritech.v.v)

Tác động lan tỏa của ĐTNN đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế:

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ĐTNN được nâng cao qua số lượng các doanhnghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất Đồng thời, có tác động lan tỏa đến cácthành phần khác của nền kinh tế thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNNvới các doanh nghiệp trong nước, công nghệ và năng lực kinh doanh được chuyển giao từdoanh nghiệp có vốn ĐTNN Mặt khác, các doanh nghiệp ĐTNN cũng tạo động lực cạnhtranh của các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trang 11

ĐTNN đóng góp đáng kể vào NSNN và các cân đối vĩ mô:

Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam, mức đóng gópcủa khu vực kinh tế có vốn ĐTNN vào ngân sách ngày càng tăng Thời kỳ 1996-2000,không kể thu từ dầu thô, các doanh nghiệp ĐTNN đã nộp ngân sách đạt 1,49 tỷ USD, gấp4,5 lần 5 năm trước ĐTNN tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế như cânđối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế thông qua việcchuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua khách quốc tế,tiền thuê đất, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu

ĐTNN góp phần giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế quốc tế:

Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực ĐTNN tăng nhanh, cao hơn mức bìnhquân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu của

cả nước Thời kỳ 1996-2000, xuất khẩu của khu vực ĐTNN đạt 10,6 tỷ USD (không kểdầu thô), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trước, chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu cả nước;tính cả dầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm 2004 và chiếm trên 55% trong cácnăm 2005, 2006 và 2007

Bên cạnh đó, ĐTNN còn góp phần đưa nền kinh tế nước ta từng bước hội nhập vớikinh tế thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

o Về mặt xã hội:

- ĐTNN góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suất lao động, cải

thiện nguồn nhân lực:

Đến nay, khu vực có vốn ĐTNN đã tạo ra việc làm cho trên 1,2 triệu lao động trựctiếp và hàng triệu lao động gián tiếp khác theo kết quả điều tra của WB cứ 1 lao động trựctiếp sẽ tạo việc làm cho từ 2-3 lao động gián tiếp phục vụ trong khu vực dịch vụ và xâydựng, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một bộ phận trong cộng đồngdân cư, đưa mức GDP đầu người tăng lên hàng năm Việt Nam đã từng bước hình thànhđội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, có tay nghề, từng bước tiếp

Trang 12

cận được với khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao và có tác phong công nghiệp hiên đại, có

kỷ luật lao động tốt, học hỏi được các phương thức, kinh nghiệm quản lý tiên tiến

ĐTNN góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực

và thế giới:

ĐTNN đã góp phần quan trọng trong việc xóa bỏ cấm vận của Hoa Kỳ đối với ViệtNam, tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hóa và đadạng hóa, thúc đẩy Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đẩy nhanhtiến trình tự do hoá thương mại và đầu tư Đến nay, Việt Nam là thành viên chính thứccủa ASEAN, APEC, ASEM và WTO Nước ta cũng đã ký kết 51 Hiệp định khuyến khích

và bảo hộ đầu tư, trong đó có Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ (BTA), Hiệp định

tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư với Nhật Bản Thông qua tiếng nói và sự ủng hộcủa các nhà đầu tư nước ngoài, hình ảnh và vị thế của Việt Nam không ngừng được cảithiện

b Mặt hạn chế:

Tuy đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, nhưng hoạt động ĐTNN tại ViệtNam còn những mặt hạn chế như sau:

- Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ:

Mục đích cao nhất của các nhà đầu tư là lợi nhuận Do đó những lĩnh vực, ngành, dự

án có tỷ suất lợi nhuận cao đều được các nhà đầu tư quan tâm, còn những dự án, lĩnh vựcmặc dù rất cần thiết cho dân sinh, nhưng không đưa lại lợi nhuận thỏa đáng thì không thuhút được đầu tư nước ngoài

Tình trạng đó đã dẫn đến một nghịch lý, những địa phương có trình độ phát triển caothì thu hút được ĐTNN nhiều, do đó tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt quá tốc độ tăngtrưởng trung bình của cả nước Trong khi đó, những vùng có trình độ kém phát triển thì

có ít dự án ĐTNN, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp

- Sự yếu kém trong chuyển giao công nghệ

Trang 13

Nhìn chung công nghệ được sử dụng trong các doanh nghiệp ĐTNN thường cao hơnmặt bằng công nghệ cùng ngành và cùng loại sản phẩm tại nước ta

Một số trường hợp các nhà ĐTNN đã lợi dụng sơ hở của pháp luật Việt Nam, cũngnhư sự yếu kém trong kiểm tra giám sát tại các cửa khẩu nên đã nhập vào Việt Nam một

số máy móc thiết bị có công nghệ lạc hậu thậm chí là những phế thải của các nước khácdần biến Việt Nam thành bãi rác thải công nghiệp của thế giới

1.2 Tổng quan về nền kinh tế Hàn Quốc và Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc

1.2.1 Tổng quan nền kinh tế Hàn Quốc

Hàn Quốc là một đất nước nghèo tài nguyên, trước thập niên 60 của thế kỷ 20 vẫn làmột đất nước chậm phát triển Nhưng bắt đầu từ sau những năm 1960, kinh tế Hàn Quốcbắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, đến giữa thập niên 80 đã trở thành nước công nghiệpphát triển mới (NIC) với một nền kinh tế hỗn hợp: kinh tế thị trường có sự điều tiết củanhà nước

Ngày nay, Hàn Quốc đã trở thành một đất nước giàu có, là nền kinh tế đứng thứ 8thế giới Sau chiến tranh Triều Tiên, kinh tế Hàn Quốc đã phát triển nhanh chóng từ mộttrong những nước nghèo nhất thế giới trở thành một trong những nước giàu nhất Cuối thế

kỷ 20, Hàn Quốc là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất tronglịch sử thế giới hiện đại GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc nhảy vọt từ 100 USDnăm 1963 lên 10,000 USD năm 1995 và 25,000 USD vào năm 2007 Tốc độ tăng trưởngGDP bình quân là 5% mỗi năm

Trong những năm 1970 đến 1980, kinh tế Hàn Quốc tập trung phát triển ngành côngnghiệp nặng và sản xuất ô tô và đã thu được những thành công đáng kinh ngạc

Năm 1996, Hàn Quốc trở thành thành viên của OECD, một mốc quan trọng tronglịch sử phát trỉên kinh tế của họ Ngành dịch vụ phát trỉên nhanh, chiếm khoảng 70%GDP

Trang 14

Hiện nay, thu nhập và tài sản của Hàn Quốc đang tăng một phần là do sự đầu tư vàxuất khẩu công nghệ cao sang các nước đang phát triển như Trung Quốc, Việt Nam vàIndonesia Ngày 25/4/2008 Hàn Quốc vừa ra quyết định thành lập 3 khu kinh tế tự do(FEZs), một phần trong nỗ lực nhằm thu hút thêm đầu tư nước ngoài và thức đẩy tăngtrưởng kinh tế của đất nước Ngoài ra đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc đầu năm

2008 tăng vọt (tăng 69.8% trong quý I so với cùng kỳ năm ngoái) do có nhiều dự án đầu

tư quy mô lớn

Có thể thấy rằng những bước phát triển của Hàn Quốc hoàn toàn xứng đáng với cáitên” Kỳ tích Sông Hàn”: Từ một đất nước nghèo đói, chậm phát triển, lại nghèo tàinguyên thiên nhiên, cộng với những hậu quả của cuộc chiến tranh dân tộc để lại họ đãvươn lên trở thành một con Rồng của Châu Á chỉ sau có hơn 20 năm phát triển

Nền kinh tế Hàn Quốc đứng thứ 3 Châu Á và thứ 15 trên thế giới với tốc độ tăngtrưởng GDP khá cao:

2005 2006 2007 2008 2009GDP 844,7 tỷ

USD

951,1 tỷUSD

1.049,3 tỷUSD

9.28,7 tỷUSD (1.024

tỷ won)

820 tỷ USD(1.100 tỷwon)Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm khoảng 4-5%; năm 2009 là 0,2% Cơcấu ngành kinh tế của Hàn Quốc là cơ cấu của một nước công nghiệp phát triển: Dịch vụchiếm 57,6%; Công nghiệp chiếm 39,4%; Ngành nông nghiệp chỉ chiếm 3%

1.2.2 Chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc

Chính sách đầu tư quốc tế của Hàn Quốc có sự kết hợp giữa tích cực thu hút FDI từnước ngoài và hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài:

Nhìn lại chặng đường đầu tư ra nước ngoài trước kia của Hàn quốc, trước 1975 vốnđầu tư ra nước ngoài của Hàn quốc chưa có tầm quan trọng, chỉ khoảng 6 triệu USD trongkhi điều luật về đầu tư ra nước ngoài đã được ban hành từ tháng 12 năm 1968 Tuy tiênđầu tư ra nước ngoài của Hàn quốc bước sang một giai đoạn mới từ 1975 khi phần lớn các

cơ chế liên quan đến đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Hàn quốc đảm nhậnthay vì phải xin phê duyệt của chính phủ như trước Từ 1980, chính phủ nới lỏng, bãi bỏ

Trang 15

các đạo luật, điều lệ gây hạn chế đầu tư ra nước ngoài trước đây khiến đầu tư ra nướcngoài của Hàn Quốc tăng nhanh

Từ 1991 đến nay, chính phủ đã mở rộng vai trò hoạt động của các tổ chức xúc tiếnthương mại và đầu tư nhằm hỗ trợ tích cực hơn cho các công ty Hàn quốc đầu tư ra nướcngoài thông qua việc cung cấp thông tin về thị trường đầu tư, đặc biệt với những nước màHàn quốc chưa có quan hệ ngoại giao Để đưa ra được những chính sách thích hợp vớinhu cầu thực tế của các công ty, chính phủ Hàn quốc đã thành lập các uỷ ban hợp tác đầu

tư song phương và hiệp hội các nhà đầu tư Hàn Quốc nhằm hỗ trợ tích cực hơn cho cáccông ty Hàn quốc đầu tư ra nước ngoài bằng cách hàng năm tổ chức các diễn đàn gặp mặtgiữa uỷ ban, hiệp hội, các nhà đầu tư, nhằm đánh giá và nắm bắt những vướng mắc, khókhăn của các nhà đầu tư ở thị trường nước ngoài để có các biện pháp khắc phục, giảiquyết kịp thời

Từ năm 2005, để giảm bớt áp lực lên hoạt động xuất khẩu do sự tăng giá của đồngwon, Hàn quốc đang có nhiều động thái để khuyến khích các doanh nghiệp nước này tăngcường đầu tư ra nước ngoài Cụ thể là chính phủ sẽ miễn thuế 3 năm cho các nhà đầu tưđịa phương khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài; cho phép gia tăng mức đầu tư vào bấtđộng sản; đồng thời nới lỏng mức hạn chế trong việc thành lập các chi nhánh nước ngoàicủa các doanh nghiệp tài chính trong nước

Chính sách đối ngoại đa dạng hoá, đa phương hoá, hợp tác khu vực và tiến tới toàncầu hoá đã là động lực thúc đẩy nguồn vốn đầu tư ở Hàn Quốc ngày càng tăng

Tóm lại, chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc có những điểmnhư sau:

 Năm 2005 chuyển từ chính sách tập trung thu hút FDI vào trong nước và hạnchế đầu tư ra nước ngoài, sang thúc đẩy các công ty và cá nhân đầu tư mạnh

mẽ ra nước ngoài

 Hỗ trợ Đầu tư ra nước ngoài

 Mở rộng các lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài

 Mở rộng thị trường đầu tư nước ngoài

Ngày đăng: 15/06/2021, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w