1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Các bài toán tính khoảng cách (Bài tập và hướng dẫn giải) pdf

9 2,4K 86
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bài toán tính khoảng cách
Tác giả Trịnh Hào Quang
Người hướng dẫn Hoàng Đạo Thúy
Trường học Trung Tâm Hocmai Online
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập về nhà
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 728 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung của: a SB và CD b SC và BD Bài 2 : Cho chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 3a, cạnh bên bằng 2a.. Tìm độ dài đoạn vuông góc chung của 2 đườn

Trang 1

BÀI TẬP VỀ NHÀ (06/02)

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, có SA h= và vuông góc với mp(ABCD) Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung của:

a) SB và CD

b) SC và BD

Bài 2 : Cho chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 3a, cạnh bên bằng 2a Gọi G là trọng

tâm tam giác ABC Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC

Bài 3 : Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA vuông góc với mp(ABC) và SA a= 2. Đáy ABC là tam giác vuông tại B với BA=a Gọi M là trung điểm của AB Tìm độ dài đoạn vuông góc chung của 2 đường thẳng SM và BC

Bài 4 : Trong mặt phẳng (P) cho hình thoi ABCD có tâm là O, cạnh a và 3.

3

a

OB= Trên đường thẳng vuông góc với mp(ABCD) tại O, lấy điểm S sao cho SB a= Tính khoảng

cách giữa hai đường thẳng SA và BD

Bài 5: Cho tứ diện ABCD với AB=CD=a, AC=BD=b, BC=AD=c Gọi I và J lần lượt là

trung điểm của AB và CD Hãy tính độ dài đoạn vuông góc chung của AB và CD

……….Hết………

BT Viên môn Toán hocmai.vn

Trịnh Hào Quang

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ LUYỆN BG SỐ 2

Quan hệ vuông góc trong không gian.

(Các em tự vẽ hình vào các bài tập)

• BTVN – 04/02/2010:

Bài 1: Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và SA SB SC a= = =

1 Chứng minh mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng (SBD)

2 Chứng minh ∆SBD vuông tại S

HDG:

1 Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, vì SA SB SC a= = = nên

SOmp ABCDACBD vì ABCD là hình thoi, nên O BD

Có: SO∈(SBD SO), ⊥(ABCD) (⇒ SBD) (⊥ ABCD)

Bài 2: Tứ diện SABC có SA mp ABC⊥ ( ). Gọi H, K lần lượt là trực tâm của các tam giác ABC và SBC

1 Chứng minh SC vuông góc với mp(BHK) và (SAC) (⊥ BHK)

2 Chứng minh HK⊥(SBC) và (SBC) (⊥ BHK).

HDG:

1 Vì H là trực tâm tam giác ∆ABCBHAC, theo giả thiết

SA mp ABC⊥ ( ) ⇒BHSA Nên BHmp SAC( ) ⇒SC BH

Do K là trực tâm ∆SBCBKSC

Từ đó suy ra SCmp BHK( ) ⇒mp BHK( ) ⊥mp SAC( ) (đpcm)

2 Tương tự như trên ta cũng chứng minh được: SBmp CHK( )⇒SBHK

SCmp BHK( ) ⇒ SC HK⊥ Do đó: HKmp SBC( )⇒mp SBC( )⊥mp BHK( )

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt 2

Trang 3

với (ABCD) Giả sử (P) là mặt phẳng qua A và vuông góc với SC.

1 Chứng minh (SBD) (⊥ SAC).

2 Chứng minh BD mp P|| ( )

HDG:

1 Vì ABCD là hình vuông tâm O nên AC và BD vuông góc với nhau tại O, vì SA vuông góc với (ABCD) nên

( ) ( ) ( )

SABDBDSACSBDSAC

2 Từ giả thiết suy ra: ( ) (PSAC), mà BD⊥(SAC) ⇒BD||( )P

Bài 4: Trong mặt phẳng (P) cho hình chữ nhật ABCD Qua A dựng đường thẳng Ax vuông

góc với (P) lấy S là một điểm tùy ý trên Ax (SA) Qua A dựng mặt phẳng (Q) vuông góc với SC Giả sử (Q) cắt SB, SC, SD lần lượt tại B’, C’, D’

Chứng minh:

ABSB ADSDSB SB '=SC SC '=SD SD '

HDG: Từ giả thiết suy ra: SABC AB, ⊥BCBC⊥(SAB) ⇒BCAB'

SC ⊥( )QSCAB' Do đó AB' ⊥(SBC)⇒AB' ⊥SB

Ngoài ra ta cũng có BCSB SC, ⊥B C' ' ⇒ ∆SBC: ∆SC B' ' nên:

SB SC

SB SB SC SC

SC = SB ⇒ = Chứng minh tương tự ta được AD' ⊥SDSD SD ' =SC SC '

Vậy ta có đpcm

Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật có AB=a, BC= a 3, mặt bên (SBC) vuông tại B và (SCD) vuông tại D có SD= a 5

a Chứng minh: SA⊥ (ABCD) Tính SA=?

b Đường thẳng qua A vuông góc với AC, cắt các đường thẳng CB,CD lần lượt tại I,J Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SC Hãy xác định các giao điểm K,L của SB,SD với mặt phẳng (HIJ) CMR: AK ⊥ (SBC) ; AL⊥ (SCD) .

c Tính diện tích tứ giác AKHL=?

Giải:

a) Ta có:

BC BA

BC SAB BC SA

BC BS

SA ABCD

⊥ ⇒ ⊥ ⇒ ⊥ 

⊥   ⇒ ⊥ Ta có: SA a= 2

Trang 4

b) Trong (SBC) gọi: SBHI = { }K ⇒ =K SB∩ (HIJ)

Trong (SAD) gọi: SDHJ = { }L ⇒ =L SD∩ (HIJ).

Ta có: BCAK(1) mà:

IJ

AC IJ

SC

SA

AH

Từ (1) và (2) ta có: AK ⊥ (SBC) Tương tự cho AL⊥ (SCD)

c) Tứ giác AKHL có: ALKH AL; ⊥LHnên: 1( )

2

AKHL AK KH AL LH

Vậy : 8 2

15

a AKHL

• BTVN – 06/02/2010:

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, có SA h= và vuông góc với mp(ABCD) Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung của:

1 SB và CD

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt 4

Trang 5

HDG: 1 Vì ABCD là hình vuông nên BC CD

BC AB

BC SAB BC SB

BC SA do SA ABCD



Vậy BC là đoạn vuông góc chung của SB và CD, và BC a=

2 Gọi O=AC BD∩ ⇒ AC và BD vuông góc nhau tại O, mà SA BD⊥ ⇒ BD mp SAC⊥ ( ) Trong tam giác SAC, kẻ OI vuông góc với SC khi đó BD và OI vuông góc nhau do đó OI là đường vuông góc chung của SC và BD

.

SA SC SA OC ah

+ :

Bài 2: Cho chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 3 ,a cạnh bên bằng 2 a Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC

HDG: Trong tam giác ABC đều, kéo dài AG cắt BC tại MAG BC

Chóp S.ABC đều, mà G là tâm ∆ABCABC nên SG⊥(ABC)⇒SG BC⊥ , từ đó suy ra

( )

BCSAG .

Trong ∆SAM kẻ MN SA N SA⊥ ( ∈ )⇒MN BC⊥ Do vậy MN là đoạn vuông góc chung của BC

và SA Ta có:

4

SAM

MN

SA SA

Bài 3 : Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA vuông góc với mp(ABC) và SA a= 2. Đáy ABC là tam giác vuông tại B với BA=a Gọi M là trung điểm của AB Tìm độ dài đoạn vuông góc chung của 2 đường thẳng SM và BC

HDG:

Ta có SA BC BC (SAB)

AB BC

⊥ ⇒ ⊥

⊥  tại B Dựng BHSM H( ∈SM).

Ta thấy: BHBC Vậy BH chính là đoạn vuông góc chung của SM và BC

Ta tính BH như sau:

Vì 32 1 2

2 2

a

BH a

Trang 6

Bài 4: Trong mặt phẳng (P) cho hình thoi ABCD có tâm là O, cạnh a và 3.

3

a

OB= Trên đường thẳng vuông góc với mp(ABCD) tại O, lấy điểm S sao cho SB a= Tính khoảng

cách giữa hai đường thẳng SA và BD

HDG:

Dễ chứng minh được BD⊥(SAC) (vì BD AC BD SO⊥ , ⊥ )

Trong mp(SAC) kẻ OI SA I SA⊥ ( ∈ ) ⇒ OI là đoạn vuông góc chung của SA và BD.

SO OA= = ⇒SA= SO +OA =

2 . 3

3

SOA

OI

SA SA

Bài 5: Cho tứ diện ABCD với AB=CD=a, AC=BD=b, BC=AD=c Gọi I và J lần lượt là

trung điểm của AB và CD Hãy tính độ dài đoạn vuông góc chung của AB và CD

HDG:

Ta thấy ngay ABC= ∆ABD nên 2 trung tuyến CI và BD bằng nhau hay ∆ICD

cân tại I Nên ta có IJ⊥CD.

CM tương tự ta có: IJ ⊥ AB vậy IJ chính là đoạn vuông góc chung của AB và CD Tính IJ: Áp dụng công thức trung tuyến và ta tính IJ được kết quả là:

2 2 2

IJ

2

b + − c a

=

• BTVN – 08/02/2010:

Bài 15: Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ đáy là tam giác cân đỉnh A và BAC= α Gọi M là trung điểm của AA’ và giả sử mp(C’MB) tạo với đáy (ABC) một góc β

1 Chứng minh ∠C BC' = β

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt 6

Trang 7

2 Chứng minh

2 = là điều kiện cần và đủ để

HDG: 1 Trong mp(ACC’A’) kéo dài C’M cắt CA tại N, thì A là trung điểm của NC suy ra:

1 2

BA AC= =ANBA= CN⇒ ∆BCN vuông tại B nên BN BC⊥ .

Tương tự ta có BN BC⊥ '

Dễ thấy: BN mp MBC= ( ')∩mp ABC( ) , từ trên suy ra ∠C BC' = = β (·(ABC) (, MBC'))

2 Vì BM là trung tuyến của ∆BC N' nên: BM MC⊥ ' ⇔ ∆NBC' cân đỉnh B

os 2

BC c

BC BH

c

α

α β

β

(Với H là chân đường vuông góc hạ từ B xuống cạnh AC)

Bài 2: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh là a.Gọi E, F và M lần lượt là trung điểm của AD, AB và CC’ Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (EFM) Tính

os

EF = AE + F = ME MF= = MC +CB +BF =

Gọi I EF= ∩ACMIEFMIEFAC MEF,( ) (∩ ABCD) =EF nên:góc giữa hai mặt

phẳng (ABCD) và (EFM) là ∠MIC= α

Do đó:

3

3 11 4

11 IF

AC IC

c

IM MF

Bài 3: Trong mp(P) cho hình vuông ABCD cạnh a Dựng đoạn SA vuông góc với (P) tại A

Gọi M, N lần lượt là các điểm trên BC, CD Đặt BM =u DN v, = Chứng minh rằng:

a u v+ + uv= a

là điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng (SAM) và (SAN) tạo với nhau một góc 30o

HDG: Ta có: AM2 =a2 +u AN2 ; 2 =a2 +v2

2 ( ) (2 )2 2 2 2 ( )

MN = a u− + −a v = a + + −u v a u v+

Dễ thấy góc giữa hai phẳng (SAM) và (SAN) là góc ∠MAN = α

Do đó: 30 os os30 2 2 2

AM AN

α = o ⇔ α = o = + −

Trang 8

2

3

3

a u v

a u a v

a uv a u v

a u v uv a

+

Bài 4: Cho tam diện vuông góc Oxyz Lần lượt lấy trên Ox, Oy, Oz ba đoạn OA=a, OB=b,

OC=c Gọi α, β,γ là số đo các nhị diện cạnh BC, CA, AB.

a) CMR: cos2α +cos2β +cos2γ =1 b) CMR: (SABC)2 =(SOBC)2 +(SOCA)2 +(SOAB)2

HDG:

a) Kẽ CHABOHAB⇒ ∠OHC =γ.Ta có: 2 2

2

c γ = ⇔c γ =

a b γ a b b c c a

Tương tự và ta tính được: cos2α +cos2β+cos2γ =1

b) Áp dụng công thức diện tích hình chiếu ta có:

cos

cos

OBC ABC OCA ABC OAB ABC

S

S

α β γ

=

Bài 5: Trong mặt phẳng (P) cho hình vuông ABCD cạnh a Lấy M,N thuộc CB và CD Đặt

CM=x, CN=y Lấy SAt ⊥( )P Tìm hệ thức giữa x, y để:

a) ∠((SAM),(SAN)) =450 b) (SAM)⊥(SMN)

HDG:

a) ∠((SAM),(SAN)) = ∠MAN

Ta có: MN2 =MA2 +NA2 −2MA NA cos∠MAN

Ta tính được:

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt 8

Trang 9

2 2 2 0 2 2 3 4

NA a a y

= + −  b) Giả sử (SAM)⊥(SMN)

Kẽ NM' ⊥SMNM' ( ⊥ SMA) ⇒NM' ⊥SA

Nhưng SAMN nên NM’ trùng với NM hay M’trùng với M

……….Hết………

BT Viên môn Toán hocmai.vn

Trịnh Hào Quang

Ngày đăng: 13/12/2013, 17:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w