ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ VÀ THEO Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU KỂ CẢ ÁP DỤNG
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN
I LỜI GIỚI THIỆU 1
PHẦN II TÊN SÁNG KIẾN 1
1 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN 1
2 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN 1
PHẦN III LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 1
PHẦN IV NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC DÙNG THỬ 1
PHẦN V MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN 1
A CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
B.CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
C MỤC ĐÍCH 2
D NỘI DUNG 2
I LÝ THUYẾT 2
1 Các kiến thức về véc tơ trong mặt phẳng 2
2.Các kiến thức về véc tơ trong không gian 6
3.Bổ sung 7
II.CÁC ỨNG DỤNG 8
1)CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ ĐỘ DÀI 8
2)CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH KHOẢNG CÁCH,GÓC,CHỨNG MINH QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG 10
3)CÁC BÀI TOÁN VỀ BẤT ĐẲNG THỨC HÌNH HỌC VÀ LƯỢNG GIÁC 12
4)CÁC BÀI TOÁN VỀ BĐT ĐẠI SỐ 15
PHẦN 6.THÔNG TIN BẢO MẬT 17
PHẦN VII.CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 18
PHẦN VIII ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ VÀ THEO Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU KỂ CẢ ÁP DỤNG THỬ (NẾU CÓ) 18
PHẦN IX ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ 18
PHẦN X ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN 18
PHẦN XI DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU 18
Trang 2DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
PHẦN I LỜI GIỚI THIỆU
Véc tơ là khái niệm mới mẻ đối với học sinh lớp 10,các nội dung về véc tơ
vì thế đối với phần lớn học sinh là khó,rất trừu tượng và phức tạp,nên học sinhrất ngại học phần hình học liên quan đến khái niệm mới này.Tuy nhiên trong quátrình giảng dạy môn toán, và với sự tìm tòi của bản thân,tôi lại thấy đây là mộtnội dung khá hay mà có thể giải quyết được nhiều bài toán mà việc giải quyếtbằng phương pháp khác còn vất vả hơn nhiều.Vì vậy tôi viết chuyên đề này vớimong muốn các bạn học sinh có cái nhìn thiện cảm hơn đối với khái niệm véc
tơ, thấy được cái hay cái đẹp của nó đối với môn toán.Đây cũng coi như là mộttài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi đại học
PHẦN II TÊN SÁNG KIẾN
“ MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA VÉC TƠ”
1 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
- Họ và tên: Đường Thị Yến
- Địa chỉ: Trường THPT Yên Lạc
- Số điện thoại: 0985568523
- Email: yen0985568@gmail.com
2 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN
Tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư của sáng kiến kinh nghiệm
PHẦN III LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Sáng kiến được áp dụng đối với dạy học véc tơ lớp 10 THPT
PHẦN IV NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC
DÙNG THỬ
Ngày 10 tháng 10 năm 2019
PHẦN V MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN
A CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Nội dung của chương trình toán THPT.
- Một số tài liệu tham khảo
Trang 4B.CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
C MỤC ĐÍCH :
- Làm tài liệu giảng dạy và tham khảo
- Phát triển các hướng tư duy : phân tích, tổng hợp, sáng tạo,…cho học sinh
- Thấy được mối liên hệ mật thiết giữa đại số- giải tích với hình học
AB uuur // CD uuur
AB// CD A,B,C, D th ng h ng � �
AB uuur CD uuur
AB // CD hai tia AB,CD c ng h ng ��
�
�
Trang 5B
ba
b. Hai véctơ AB uuur
, CD uuur gọi là ngợc hớng, ký hiệu:
AB uuur CD uuur
AB // CD hai tia AB,CD ng c h ng ���
AB uuur = CD uuur
1.1.2 tổng của hai vectơ
a)Định nghĩa: Tổng của hai vectơ a r
và b r
là một véctơ đợc xác định nh sau:
Từ một điểm tùy ý A trên mặt phẳng dựng vectơ AB uuur
Tính chất 2: (Tính chất kết hợp): (a r
+ b r) + c r
= a r + (b r
+ c r)
Tính chất 3: (Tính chất của vectơ không): a r
+ 0 r = 0 r + a r = a r
c)Quy tắc hình bình hành:
AB uuur + AD uuur
Trang 6GA uuur + GB uuur
+ GC uuur
= 0 r,
1.1.3 hiệu của hai vectơ
a)Hai vectơ đối nhau
Hai véctơ AB uuur
, CD uuur gọi là đối nhau, ký hiệu:
AB uuur =-CD uuur
b)Hiệu của hai vectơ
Định nghĩa: Hiệu của hai véctơ a r
và b r
, kí hiệu a r
- b r
, là tổng của vectơ a r
và vectơ đối của vectơ b r
, nghĩa là:
= a r
-b r
Từ cách dựng trên ta đợc quy tắc hiệu hai vectơ cùng gốc:
AB uuur
-AC uuur = CB uuur
, với ba điểm A, B, C bất kì
c)Tính chất của phép trừ véctơ
a r
-b r = c r a r = b r + c r
1.1.4 tích của một vectơ với một số
a)Định nghĩa: Tích của vectơ a r
Trang 7Từ định nghĩa trên ta có ngay các kết quả:
+ n.b r
Tính chất 4: ma r
= 0 r a r = 0 r hoặc m = 0
c)điều kiện để hai vectơ cùng phơng
Định lí 1 (Quan hệ giữa hai vectơ cùng phơng): Vectơ b r
Hệ quả: Điều kiện cần và đủ để ba điểm A, B, C thẳng
hàng là tồn tại số k sao cho
AB uuur
= kAC uuur
.
d)Biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phơng
Định lí 2 (Phân tích một vectơ thành hai vectơ khác 0 r
không cùng phơng): Cho hai vectơ a r
và b r
khác 0 r
và không cùng phơng Với mọi vectơ c r
bao giờ cũng tìm đợc một cặp số thực m, n duy nhất, sao cho:
Trang 8d)Chia một đoạn thẳng theo một tỉ số cho trớc
Điểm M(x; y) chia đoạn thẳng M1M2 theo một tỉ số k (tức là MM uuuuur 1
Đặc biệt nếu k = -1, thì M là trung điểm của đoạn thẳng
M1M2 , khi đó toạ độ của M đợc xác định bởi:
1 2
1 2
x 2
y 2
2) Cỏc kiến thức về vộctơ trong khụng gian Oxyz.(SGK HH – 12)
2.1 TểM TẮT Lí THUYẾT: Trong khụng gian Oxyz cho:
Trang 9không đồng phẳng � m,n� �: a mb ncr r r hay � � �� �a,b c 0r r r
17 Điểm trên các trục tọa độ: M(x;0;0) Ox; N(0; y;0) Oy;K(0;0;z) Oz� � �
M(x; y;0) � Oxy ; N(0; y;z) � Oyz ;K(x;0;z) � Oxz .
19 Diện tích tam giác ABC: ABC
Trang 1021 Thể tích khối tứ diện ABCD: ABCD
1
uuur uuur uuur
22 Thể tích khối hộp ABCD.A 'B'C'D': VABCD.A ' B'C ' D ' ��AB,AD AA '��
uuur uuur uuuur
(1) Trọng tâm của hệ điểm luôn tồn tại và duy nhất
(2) Nếu G là trọng tâm của hệ điểm �A ,A , ,An1 2 �
n 1
OG n OAi
i 1 O
uuuur uuuuur
b) Định nghĩa 2: Cho hệ điểm �A ,A , ,An1 2 �
được gọi là tâm tỉ cự của hệ điểm
(1) Tâm tỉ cự của hệ điểm luôn tồn tại và duy nhất
(2) Nếu G là tâm tỉ cự của hệ điểm �A ,A , ,An1 2 �
3.2) Định lí 1: Với hai vectơ bất kì u,vur ur ta luôn có
Trang 11M
NP
x + y = 1 và OM = xOA+ yOBuuuuuur uuuuur uuuuur
b) Bốn điểm M,A,B,C đồng phẳng � O, luôn tồn tại duy nhất bộ số thực (x,y,z) thỏa
mãn : x +y +z =1 và OM = xOA+ yOB+zOCuuuuuur uuuuur uuuuur uuuuur.
II.CÁC ỨNG DỤNG:
1) CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ ĐỘ DÀI :
Thường sử dụng điều kiện để hai vectơ cùng phương , ( điều kiện 3 điểmthẳng hàng),ba vectơ đồng phẳng (đk 4 điểm đồng phẳng),…
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC Điểm M trên cạnh BC sao cho
BC = 3BM, điểm N trên cạnh AM sao cho AM = 4AN
Gọi P là giao điểm của AC và BN
Tính các tỉ số AP:AC và BI:BP
Lời giải :
Đặt BA a;BM buuuuurur uuuuuurur và AP xACuuuur uuuur.
Dễ thấy u 4BN 3a b ;v BP (1 x)a 3xbur uuuur ur ur uruuuuur ur ur
Hai vectơ đó cùng phương nên 1.(1-x)=3.3x hay x = 1/10
Tức là AP:AC=1:10 Từ đó BI:BP = 5:6
Chú ý : bài toán trên có thể giải bằng cách dựng hình rồi áp dụng định lí Talets.
Trang 12Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có trung tuyến AM Một điểm I bất kì chạy trên
đoạn AM( khác với A), đường thẳng bất kì qua I cắt các đoạn thẳng AB,AC lần lượt tại N,P( khác A) Chứng minh rằng :
uuuur uuuur uuuuur uuuur uuuur uuur
uuur uuuur uuuur
Chú ý : bài toán trên có thể giải bằng cách dựng hình rồi áp dụng định lí Talets.
Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O Mặt phẳng
(P) bất kì cắt các đoạn SA,SB,SC,SD,SO lần lượt tại A’,B’, C’, D’, O’(khác S) Chứng minh rằng : SA SC SB SD
uuuur uuuur uuuur uuuur uuuur
uuuuur uuuuur uuuuur uuuuur
uuuuur uuuuur uuuuur
(Vì A’,,B’,C’,D’ đồng phẳng nên ta có (1))
Nhận xét : Dễ thấy
SA SC SB SD 4SOSA' SC' SB' SD' SO'
Có thể c/m bằng phương pháp hình học thông thường
BÀI TẬP :
Bài 1: Cho hình chóp S.ABC, G là trọng tâm của tam giác ABC, mp(P) cắt các
đoạn SA,SB, SC, SG lần lượt tại A’, B’, C’, G’.Chứng minh rằng :
Trang 13a)
SA SB SC 3 SG
SA SB' SC' SG'
b) SO 3OGuuuur uuuuur với O là trọng tâm của tứ diện SABC
Bài 2:Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Điểm C’ là trung điểm
của SC Mặt phẳng qua AC’ cắt SB,SD lần lượt tại B’, D’
a) Chứng minh :
SB SD 3 SB' SD' b) Chứng minh :
V
1 S.AB'C' D' 3 V
3 � S.ABCD � 8
Bài 3: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’; M,N,P lần lượt nằm trên cạnh A’B’, AB,
CC’ sao cho
MA' NB PC' 1 MB' NA PC 2
Gọi Q = (MNP)B’C’ Tính
QC' B' C' .
Bài 4: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.
a) Chứng minh AC’ đi qua trọng tâm G1,G2 của hai tam giác A’BD vàCB’D’ đông thời AG1=G1G2=G2C’
b) Gọi G là trọng tâm của tam giác AB’C.Tính BD’/BG
c) Gọi P,Q,R lần lượt là điểm đối xứng của D’ qua A,B’,C.Chứng minh B làtrọng tâm của tứ diện PQRD’
d) Dựng I,J lần lượt trên DB’,AC sao cho IJ//BC’ Tính ID/IB’
2) CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH KHOẢNG CÁCH ,GÓC, CHỨNG MINH QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG
Thường áp dụng để tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng hay mộtmặt phẳng,khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau Với dạng bài này , học sinh lớp 11 có thể giải bằng cách sử dụng các tính chất và dựng hình, học sinh lớp 12 có thể dùng phương pháp tọa độ để giải Ở đây tôi chỉ giới thiệu một ví
dụ minh họa khá đơn giản để các thầy cô và các em học sinh tham khảo
Phương pháp chung thường dùng :
Trang 14(1) Chọn 2 vectơ (không cùng phương trong mp) hoặc 3 vectơ (không đồngphẳng trong KG) có mối quan hệ đặc biệt với nhau làm cơ sở để biểu diễn cácvectơ khác qua chúng.
(2) Biểu diễn các vectơ khác qua các vectơ cơ sở Dùng đk thẳng hàng,đồng phẳng hay vuông góc để đưa ra kết quả
Ví dụ : Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’, M trên A’C sao cho MA’=3MC và
N là trung điểm của C’D
a) Chứng minh : MN//B’D
b) Khi hình hộp là hình lập phương cạnh a Tính các khoảng cáchd(A,D’M) , d(A, (CMN)) và d(BD,CD’)
Lời giải và hướng dẫn:
Đặt AB a;AD b;AA' cuuuurur uuuuurur uuuuurur.
ur uuuuur
ur ur ur ur
Để tính d(A,(CMN)) ta dựng AI vuông góc với (AMN) tại I
Ta có :
CI xCM yCM; AI AC CI Cho AI CM; AI CN � x,y � AI
uuur uuuuur uuuuur uuur uuuur uuur uuur uuuuur uuur uuuur
Gọi PQ là đoạn vuông góc chung của BD và CD’: BP z.BD; CQ t.CD'uuuur uuuuur uuuuur uuuuur
Cho PQ vuông góc với BD và CD’ ta tìm được z,t Từ đó tính PQ
BÀI TẬP:
Trang 15Bài 1: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có G,G’ lần lượt là trọng tâm của hai tam
giác ABC và A’B’C’ Gọi I là giao điểm của AB’ và A’B
Bài 2: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ M và N lần lượt là các điểm chia hai
đoạn thẳng AD’ và DB theo cùng tỉ số k khác 0, 1 Chứng minh : MN // (A’BC)
3) CÁC BÀI TOÁN VỀ BẤT ĐẲNG THỨC HÌNH HỌC VÀ LƯỢNG GIÁC
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC và M trên cạnh BC Chứng minh : OA.BC ≤
OB.AC + OC.AB
Lời giải :
Đặt BO x.BC ( 0 x 1).Ta có OC (1-x)BCuuuuur uuuuuur � � uuuuur uuuuur
OA xAC (1 x )AB OA xAC (1 x )AB
�uuuur uuuuur uuuuur uuuur uuuuur uuuuur
OA OB OC 2(OA.OB OB.OC OA.OC) 0
3cosx cosy cosz 2
uuuuur uuuur uuuur
uuuuur uuuur uuuur uuuur uuuuur uuuur
Nhận xét : Với mọi điểm O trong tam giác ABC ta luôn có :
cosAOB + cosBOC + cosCOA ≥ -3/2
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC vuông tại A.
a) Tìm vị trí của điểm M trên AC sao cho biểu thức
Trang 16Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi M trùng A
Ví dụ 4: Cho tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc Tìm M để
Trang 17Ví dụ 5: Cho tứ diện SABC có SA=a, SB=b, SC=c; Mặt phẳng (P) thay đổi luôn
đi qua trọng tâm G của tứ diện lần lượt cắt SA, SB, SC tại D, E, F Tìm giá trị nhỏ nhất của :
uuuur uuuuur uuuuur uuuuur uur
uuuur uuuur uuuur uuuur uuuur uuuur uuuur
Vì G,D,E,F đồng phẳng nên SA/SD + SB/SE + SC/SF = 4
Áp BĐT Bunhiacopxki ta có :
42 = (SA/SD + SB/SE + SC/SF)2 ≤ (SA2 + SB2 + SC2)(1/SD2 + 1/SE2 + 1/SF2)
Do đó : Q ≥ 16/(a2 + b2 + c2)
Đẳng thức xảy ra khi (P)//(ABC)
Ví dụ 6: Cho tứ diện A1A2A3A4 có trọng tâm G Các đường thẳng GAi (1=1,
…,4) căt các mặt đối diện tại Bi Chứng minh rằng :
Trang 18c) MA+MB+MC 3R (với mọi điểm M và tam giác ABC đều.)
Bài 2: Cho tứ diện A1B1C1D1, M là điểm tùy ý trong tứ diện Chứng minh :
Bài 5: Cho điểm A thuộc mặt cầu (O;R) Xét tứ diện ABCD nội tiếp (O;R) và
gọi G là trong tâm của tứ diện đó Tìm vị trí của G sao cho AB2 + AC2+AD2-BC2
– CD2 – DB2 đạt giá trị nhỏ nhất
Bài 6: Trong tất cả các tứ diện nội tiếp mặt cầu bán kính R = 1 , hãy tìm tứ diện
có diện tích toàn phần lớn nhất
4) CÁC BÀI TOÁN VỀ BĐT ĐẠI SỐ
Dấu hiệu có thể dùng phương pháp vectơ: Chứa căn của các biểu thức có dạng
độ dài của vectơ hoặc là tích vô hướng của hai vectơ
Ví dụ 1: Chứng minh rằng :
2 2 2 2
x y z t � xy zt
Lời giải:
Xét hai vectơ u( x; y ) , v(z;t)ur ur � u v u.vur ur ur ur ðpcm
Ví dụ 2: Cho 3 số dương x,y,z thỏa mãn : x + y + z ≤ 1
Trang 19Dễ thấy : 1/x + 1/y + 1/z ≥ 9/(x+y+z).
Từ đó (x+y+z) 2 + (1/x +1/y +1/z) 2 ≥ (x+y+z) 2 + 81/(x+y+z) 2
Khi đó dễ dàng suy ra đpcm
Nhận xét : Bài toán trên có thể giải bằng phương pháp dùng BĐT Côsi
Ví dụ 3: Cho 4 số thực a,b,c,d
Chứng minh rằng trong sáu số sau ac+bd, a2+b2+a-b, ac+bd+a-b, ac+bd+c-d, c2
+ d2 +c – d, ac+bd+a+c-b-d+2 có ít nhất một số không âm
2) Nếu cả 4 điểm không trùng gốc O thì trong 4 vectơ
OA(a;b);OB(c;d);OC(a 1;b 1);OD(c 1;d 1)uuuuur uuuur uuuur uuuuur có ít nhất 2 vectơ tạo
với nhau góc không tù , tích vô hướng của hai vectơ này không âm
Mà tích vô hướng của hai vectơ bất kì trong 4 vectơ trên có giá trị là mộttrong sáu giá trị nêu trên Do đó bài toán được chứng minh
Ví dụ 4: Tìm m để phương trình x2 x 1 x2 x 1 m(1) có nghiệm thực
Lời giải :
Xét hàm f(x) = VT(1) Khi đó f(x) liên tục trên R và lim f(x)
Trang 204cos xcos y sin (x y) 4sin xsin y sin (x y) 2 x,y R � �
E MỘT SỐ KẾT QUẢ CỤ THỂ THU ĐƯỢC SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VÀO GIẢNG DẠY
vài số liệu cụ thể về giá trị lợi ích khi áp dụng sáng kiến:
Kết quả sát hạch lớp 10C,10H trước khi áp dụng sáng kiến
Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã tiến hành kiểm tra, sáthạch lại, kết quả đạt được rất khả quan Cụ thể như sau:
PHẦN IV: THÔNG TIN BẢO MẬT: Không có thông tin bảo mật
PHẦN VII:CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Trang 21Sáng kiến đã được áp dụng giảng dạy tại các lớp 10c,10h,10l,tại trường THPT YÊN LẠC.Ngoài ra sáng kiến còn có thể áp dụng được cho tất cả các trường THPT trong cả nước.
PHẦN VIII: ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ VÀ THEO Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU
Sáng kiến đem lại hứng thú cho học sinh đối với phần toán véc tơ,đem lại niềm yêu thích đối với phần hình học khó này.Do đó đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy ôn thi THPT Quốc gia và ôn thi HSG
PHẦN IX:ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ
Qua chuyên đề này,tôi đã giúp cho học sinh tìm hiểu sâu hơn ,chi tiết hơn về ứngdụng của véc tơ trong giải toán,đồng thời tôi cũng phân loại chi tiết các ứng dụng của véc tơ trong giải các loại toán cụ thể,học sinh rất hứng thú với các phân loại như thế này.Sáng kiến đem lại sự tích cực trong việc học toán và dễ dàng tiếp thu phần kiến thức về véc tơ
PHẦN X:ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC
CÁ NHÂN
+Nhà trường nhất trí và ủng hộ cho việc triển khai đề tài
+Tổ chuyên môn đánh giá cao và áp dụng làm tư liệu dạy học
PHẦN XI:DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN THAM GIA ÁP
DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU
Số TT Tên tổ
chức/cá nhân
Địa chỉ Phạm vi lĩnh vực áp dụng sáng kiến
1 Lớp 10C Trường THPT YÊN LẠC Môn toán THPT YÊN LẠC
2 Lớp 10H Trường THPT YÊN LẠC Môn toán THPT YÊN LẠC
3 Lớp 10L Trường THPT YÊN LẠC Môn toán THPT YÊN LẠC
YÊN LẠC,ngày 12 tháng 2 năm 2020
Hiệu trưởng (kí tên, đóng dấu)
YÊN LẠC,ngày 12 tháng 2 năm 2020
Tác giả sáng kiến (kí ,ghi rõ họ tên)
Đường Thị Yến