1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Đáp án thi thử ĐH Hóa KA lần 9 (2009-2010) docx

3 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Đáp Án Thi Thử ĐH Hóa KA Lần 9 (2009-2010)
Trường học Trường Đại Học Hóa Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án A Giải thích Rửa bằng nước để làm mát vết bỏng, sau đó rửa bằng dung dịch NH4Cl có tính axit yếu để trung hòa hết kiềm còn dư.. – Nếu dung dịch đ[ lấy làm thuốc thử không hoà tan

Trang 1

Đáp án đề 9 1D 6A 11A 16D 21D 26D 31C 36C 41B 46C 2C 7B 12C 17A 22C 27D 32A 37C 42A 47C 3C 8B 13A 18C 23C 28C 33B 38D 43A 48B 4B 9A 14B 19D 24A 29C 34C 39D 44A 49C 5A 10B 15A 20B 25B 30B 35A 40C 45A 50B Hướng dẫn giải một số câu hỏi

11 Đáp án A

Giải pH = 1 ⇒ [H+] = 10-1M = 0,1M hay

2 4

0,1 2

M H SO

0, 25 1 0, 25

NaOH

n = ì = mol ; n H SO2 4 =0,1 0, 05ì =0, 005

Các phương trình hóa học :

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (1) 0,005 0,01

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ (2) 0,12 0,24

4

0,12 0,1

M CuSO

12 Đáp án C

Giải: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

0,1 2 → 0,2 mol

3

NH

V

⇒ = 0,2 22,4 = 4,48 (lít)

13 Đáp án A

Hướng dẫn:

19, 7 0,1mol 197

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

2

2

12, 2 0,1.288 19, 7 13,3( )

hh BaCl

hh BaCl

14 Đáp án B

Hướng dẫn

Trang 2

2, 24

22, 4

CO

n = = 0,1 (mol)

áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:

Theo PT: 1 mol 2

3

CO ư →2 mol Cl- + 1mol CO2→mmuối tăng = 71 - 60 = 11 g Theo gt 0,1 mol 0,1mol 11.0,1 = 1,1g

m = 13 + 1,1 = 14,1 gam

15 Đáp án A

Giải thích

Rửa bằng nước để làm mát vết bỏng, sau đó rửa bằng dung dịch NH4Cl có tính axit yếu để trung hòa hết kiềm còn dư

17 Đáp án A

1 , 0 233

3 , 23

4

BaSO

SO n

mol

3

4 2

4 )

⇒CM = 1M

+ +

=

4 4 3

4NO NH NH

4 2

4 ) (NH SO ) = 0,3 - 0,2 = 0,1 (mol)

⇒ CM = 1 M

18 Đáp án C

Giải:

Cho dung dịch BaCl2 vào các dung dịch trên, có kết tủa là dung dịch H2SO4 và dung dịch Na2CO3:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

Lấy một trong 2 dung dịch còn lại làm thuốc thử cho tác dụng với các kết tủa thu được

ở 2 phản ứng trên, nếu kết tủa tan thì dung dịch đ[ lấy là dung dịch HCl và kết tủa tan là BaCO3, còn kết tủa không tan là BaSO4 (nhận được dung dịch Na2CO3 và dung dịch

H2SO4)

– Nếu dung dịch đ[ lấy làm thuốc thử không hoà tan được BaSO4 và BaCO3 thì đó là dung dịch NaOH và dung dịch kia là dung dịch HCl Tiếp đó lấy dung dịch HCl để phân biệt BaCO3 với BaSO4

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑

BaSO4 không tan trong dung dịch HCl

19 Đáp án D

Trang 3

Giải:

– Dùng dung dịch H2SO4 lo[ng cho tác dụng với các kim loại:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑ (1) Ba +

H2SO4 → BaSO4 + H2↑ (2)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ (3)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (4)

Chỉ có phản ứng của Ba với H2SO4 tạo ra kết tủa, nên nhận biết được Ba

Cho nhiều Ba vào dung dịch H2SO4 lo[ng để sau khi Ba tác dụng hết với H2SO4,nó sẽ tác dụng với nước của dung dịch, tạo ra kiềm Ba(OH)2:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Lọc bỏ kết tủa BaSO4, nước lọc là dung dịch Ba(OH)2 cho tác dụng với 3 kim loại còn lại, chỉ có Zn bị hoà tan, nhận được Zn

Zn + Ba(OH)2 → BaZnO2 + H2↑

– Lấy dung dịch Ba(OH)2 đổ vào các dung dịch thu được sau phản ứng (1) và (4) tạo ra kết tủa trắng là của dung dịch MgSO4 và tạo ra kết tủa trắng xanh rồi dần chuyển sang đỏ nâu là của dung dịch FeSO4

MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓trắng + Mg(OH)2↓ trắng

FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + Fe(OH)2↓ trắng xanh

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓ đỏ nâu

20 Đáp án B

Khi tham gia phản ứng oxi hoá -khử thì NH3 chỉ đóng vai trò chất khử là khẳng định Sai, thí dụ: 2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2

(chất oxi hoá) (chất khử)

21 Đáp án D

Giải thích : nCO = nCO2 ⇒ VCO = VCO2 = 4, 48(lít)

22 Đáp án C

Giải thích: mO trongoxit( ) = 29 ư 21 = 8 gam ; m

Fe (trong oxit) = 21 gam

21: 8 3 : 3 4

56 16 4

Fe

O

n

oxit Fe O n

Ngày đăng: 13/12/2013, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w