Pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Đánh giá những quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệpThực trạng về thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Trang 1VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI
- -
MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chủ đề:
PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : ĐINH THỊ ANH PHƯƠNG
Hà Nội – 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Cơ sở lý luận 2
1 Khái quát chung về thanh lập doanh nghiệp 2
1.1 Khái niệm về “Doanh nghiệp” 2
1.2 Khái niệm về “Thành lập doanh nghiệp” 2
2 Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp 3
II Pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 4
1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp 4
1.1 Điều kiện về chủ thể 4
1.2 Điều kiện về vốn 6
1.3 Điều kiện về ngành nghề 7
1.4 Điều kiện về hồ sơ đăng ký 8
2 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 9
III.Thực trạng về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 11
1 Đánh giá những quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 11
2 Thực trạng thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp 14
IV.Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 15
V Kết luận 17
Danh mục tài liệu tham khảo 18
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn DNTN Doanh nghiệp tư nhân
GCNĐKDN Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trang 41
LỜI MỞ ĐẦU Trong xu hướng thời đại toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế trở thành cơ hội lớn cho mọi quốc gia, đặc biệt là cơ hội cho nền kinh tế nước ta phát triển và rút ngắn dần khoảng cách so với nền kinh tế thế giới Nhờ hòa chung trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng bổ sung, sửa đổi những chính sách, luật pháp để phù hợp với tình hình thực tiễn trong giai đoạn hiện nay, nhằm khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Hiện nay, doanh nghiệp ở Việt Nam được tồn tại dưới nhiều loại hình khác nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp danh…cá nhân, tổ chức có thể chọn một trong số những hình thức trên để thành lập doanh nghiệp Thành lập doanh nghiệp từ trước đến nay vẫn luôn là một đề tài nóng hổi nhận được nhiều sự quan tâm nhưng những năm gần đây được coi
là có nhiều lợi thế đối với các doanh nghiệp mới thành lập Thủ tục thành lập doanh nghiệp vì thế mà cũng trở thành mối quan tâm chung của rất nhiều người Muốn thành lập một doanh nghiệp, việc chuẩn bị trước từ kiến thức pháp luật đến trình tự, thủ tục để thành lập doanh nghiệp là rất cần thiết, điều này sẽ giúp hạn chế được những rủi ro trong quá trình tiến hành đăng ký doanh nghiệp Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 cùng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa thực sự hiệu quả nên đã gây khó khăn cho các cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp
Chính vì thực tiễn trên em quyết định tìm hiểu đề tài “Pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp” Từ đó đánh giá thực trạng áp dụng các quy định pháp luật hiện nay nhằm tìm ra những giải pháp cụ thể khắc phục những hạn chế đó, góp phần hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thành lập doanh nghiệp
Trang 52
I Cơ sở lý luận
1 Khái quát chung về thanh lập doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về “Doanh nghiệp”
Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 giải thích khái niệm doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
1.2 Khái niệm về “Thành lập doanh nghiệp”
Thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp là sự hình thành một doanh nghiệp mới trong nền kinh tế Hoạt động thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người đầu tư thành lập doanh nghiệp
Khái niệm thành lập doanh nghiệp được hiểu dưới hai góc độ:
- Về góc độ kinh tế: Thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần và đủ để hình thành nên một tổ chức kinh doanh Theo đó, nhà đầu
tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật, đội ngũ nhân công, quản lý,
- Về góc độ pháp lý: Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy thuộc vào loại hình mà thủ tục pháp lý này có tính đơn giản hay phức tạp không giống nhau
Đăng ký doanh nghiệp
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, đăng ký doanh nghiệp được hiểu như sau: “Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng
ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh
Trang 63
nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.”
2 Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp
Việc thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ đối với chủ thể doanh nghiệp mà còn góp phần phát triển cho đất nước và xã hội:
- Đối với chủ thể doanh nghiệp: Sau khi được nhà nước thông qua việc thành lập doanh nghiệp và cấp phép hoạt động, doanh nghiệp chính thức trở thành một thành phần trong nền kinh tế, được thừa nhận về mặt pháp luật và có quyền tiến hành đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp Do vậy, từ đâydoanh nghiệp có cơ sở pháp lý chắc chắn để yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền lợi chính đáng của mình để có thể yên tâm kinh doanh
- Đối với Nhà nước: Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp thể hiện sự bảo
hộ của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh và chủ doanh nghiệp bằng luật pháp Nhà nước có quyền giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và dễ dàng hơn trong việc quản lý, kiểm soát các thành phần kinh tế, nhằm hạn chế tối đa các rủi ro cũng như các yếu tố gây hại đến nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế của nước ta có thể hoạt động một cách lành mạnh nhất Bên cạnh đó, Nhà nước nắm bắt được xu hướng của thị trường và các yếu tố kinh doanh, từ đóđưa ra các chủ trương, chính sách phù hợp tăng cường hiệu quả quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp
- Đối với xã hội: Việc thành lập doanh nghiệp sẽ thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển hơn, vì các doanh nghiệp có cơ hội công khai sự tồn tại các hoạt động của mình trên thị trường, tạo điều kiện nhằm thu hút đối tác và khách hàng Không những vậy, doanh nghiệp ra đời tạo thêm nhiều cơ hội cho người dân có việc làm
Trang 74
II Pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp để kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Theo đó, người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được: Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp danh, hợp tác xã; Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực
mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định1 Nếu công chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, đơn vị thì
1 Điểm d Khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018
Trang 8- Cá nhân đang trong thời gian bị mất, bị hạn chế quyền công dân; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;
- Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không được thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Điều 130 Luật Phá sản năm 2014;
- Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Tuy nhiên, tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức4
Như vậy, tuy Nhà nước bảo hộ quyền thành lập doanh nghiệp, nhưng quy định về điều kiện về chủ thể khi thành lập doanh nghiệp giúp các cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn và tự nhận thức được quyền hạn của mình khi tiến hành đăng
2 Khoản 3 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
3 Khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức năm 2010
4 Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014
Trang 9Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần5
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là
có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh (một số ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định như: kinh doanh bất động sản: 20 tỷ; kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 6 tỷ; )
Việc quy định về vốn là cơ sở đảm bảo các khoản vay vốn ngân hàng và các khoản thanh toán với các chủ nợ khác Đồng thời phù hợp với mục tiêu bảo
vệ lợi ích của các chủ thể khi tham gia các giao dịch và dễ dàng trong việc vận hành doanh nghiệp của mình
5 Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 107
1.3 Điều kiện về ngành nghề
Trước khi đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Phạm vi lựa chọn ngành nghề kinh doanh phải xem xét có thuộc danh mục bị cấm kinh doanh hoặc danh mục có điều kiện hay không.Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có quyền “tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm”
Luật Đầu tư năm 2014 nêu rõ các hoạt động kinh doanh bị nghiêm cấm gồm6:
- Các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 Luật Đầu tư 2014;
- Các loại hóa chất, khoáng vật theo quy định tại Phụ lục 2 Luật Đầu tư năm 2014;
- Mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thược vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm 1 có nguồn góc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 Luật Đầu tư năm 2014;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
- Kinh doanh pháo nổ
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư thì phải đáp ứng được những điều kiện đó mới có thể kinh doanh một cách hợp pháp Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục
IV của Luật Đầu tư năm 2014 Một số điều kiện như sau:
- Điều kiện về giấy phép kinh doanh: Giấy phép kinh doanh cảng hàng không do Bộ Giao thông vận tải cấp phép theo sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ,
6 Điều 6 Luật Đầu tư năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2016
Trang 11- Một số điều kiện khác theo quy định của pháp luật
Có thể thấy rằng, ngành nghề kinh doanh được quy định, sửa đổi hợp lý, rõ ràng nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh Đồng thời, Nhà nước quản lý
có hiệu quả hơn, tránh gây phiền hà, khó khăn cho các doanh nghiệp
1.4 Điều kiện về hồ sơ đăng ký
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là điều kiện mang tính pháp định
để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp được thành lập, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ khác nhau theo quy định của pháp luật Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Điều 20, công ty hợp danh quy định tại Điều 21, công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại Điều 22, công ty cổ phần quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014 Ngoài ra, nộp lệ phí cũng là điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Tổng quan cho thấy, để đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ như: (i) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh
có thẩm quyền quy định; (ii) Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP); (iii) Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông sáng lập; (iv) Điều lệ công ty (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH, CTCP)
Trang 12Một số lưu ý khi đăng ký thành lập doanh nghiệp như sau:
Về tên doanh nghiệp, việc đặt tên doanh nghiệp không phải tùy tiện mà phải tuân theo quy định của pháp luật Cách đặt tên doanh nghiệp được quy định tại các Điều 38, 40, 41 Luật Doanh nghiệp 2014 và những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp được quy định Điều 39, 42 Luật Doanh nghiệp 2014
Về con dấu doanh nghiệp, con dấu là một yếu tố có tính pháp lý mang dấu hiệu nhận biết của doanh nghiệp, thường hiển thị trên các giấy tờ khi giao dịch hay hợp đồng trong hoạt động kinh doanh Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp được quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014
(được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại các Điều 12, 14, 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)
2 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một hình thức đăng ký doanh nghiệp, theo đó, người thành lập doanh nghiệp tiến hành đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp là thủ tục hành chính bắt buộc, khi đó chủ thể kinh doanh bắt buộc thực hiện theo đúng trình tự, tuân thủ cách thức quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực đăng ký kinh đoanh để tiến hành đăng ký hoạt động, đồng thời công khai hóa sự ra đời của mình với giới thương nhân và cộng đồng Ở Việt Nam, cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương