1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tìm hiểu về môi trường kinh doanh cocacola

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 826,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ

- -

BÀI TẬP CÁ NHÂN NGUYÊN LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề bài: Hãy tìm quan sát thực tế và tìm thông tin về môi trường kinh

doanh sau đây:

Sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, sự tăng ( giảm ) thu nhập thực tế

của người tiêu dùng, sự thay đổi công nghệ, chính trị, xã hội, vật chất

Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào ? cụ

thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp nào ? Ảnh hưởng như thế nào ?

Giảng viên: Nguyễn Thị Anh Đào

Sinh viên: Ôn Cát Lợi

Mã Sinh viên: 10050506

Lớp: QH-2010-E TCNH

Khoa: Khoa tài chính ngân hàng

Hà Nội, ngày 20/10/2012

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI TẬP CÁ NHÂN NGUYÊN LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1 Môi trường vật chất ………3

2 Môi trường kinh tế………3

3 Môi trường chính trị và pháp luật ………4

4 Môi trường công nghệ……… 4

5 Môi trường cạnh tranh……… 5

6 Môi trường văn hóa và xã hội……… 5

CÁC MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA COCA COLA A/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY COCACOLA I/ SƠ LƢỢC HÌNH THÀNH……… 8

II/ LỊCH SỬ VỀ CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM……… 9

B/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH I Môi trường kinh tế……… 10

1 Tăng trưởng kinh tế ……….10

2 Mức lãi suất……… ……10

3 Lạm phát……… 10

II Môi trường công nghệ……….11

III Môi trường cạnh tranh……… 12

1 Các đối thủ tham gia vào ngành ……….12

2 Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành……….12

3 Chiến lược Marketing……… 12

4 Thị trường mục tiêu……….13

5 Chính sách sản phẩm……… 13

6 Giá……… …15

7 Quảng cáo và khuyến mại……… 15

IV Môi trường văn hóa xã hội……….…19

V Môi trường chính trị và pháp luật……… …19

VI Môi trường toàn cầu……….20

Kết luận ……… 20

Trang 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt

động của doanh nghiệp Các yếu tố chủ yếu của môi trường kinh doanh gồm có :

1 Môi trường vật chất

Là những đặc điểm tự nhiên của một quốc gia như diện tích , vị trí, khí hậu, địa thế và

tất cả tài sản của cải do con người và thiên nhiên để lại

- Cơ sở hạ tầng

+ Hệ thống đường xá đa dạng , thuận tiện

+ Hệ thống các khu công nghiệp

+ Cảng biển cầu cống

+ Điện nước

+ Giáo dục

- Những đe dọa về ô nhiễm môi trường vật chất

+ Ô nhiễm bầu khí quyển

+ Ô nhiễm tiếng ồn

+ Ô nhiễm nguồn nước

- Mạng lưới truyền thong

+ Bưu điện , điện thoại, IE ,…

2 Môi trường kinh tế

Là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó các doanh nghiệp hoạt động bao

gồm sự tăng trưởng kinh tế các chính sách kinh tế và những khuyến khích được đề ra

Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn

bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh

doanh cho từng doanh nghiệp

Các yếu tố của môi trường kinh tế:

- Nhu cầu của người tiêu dung

- Sự thay thu nhập của người tiêu dùng

- Tiềm năng của nền kinh tế

Yếu tố tổng quát, phản ánh các nguồn lực có thể được huy động và chất lượng của nó:

tài nguyên, con người, vị trí địa lý, dự trữ quốc gia…

Liên quan đến các định hướng và tính bền vững của cơ hội chiến lược của doanh

nghiệp

- Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân

Trang 4

Tác động đến sự thay đổi vị trí, vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh tế

của nền kinh tế quốc dân, kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Xu hướng phát triển chung của nền kinh tế hoặc từng ngành Liên quan trực tiếp/gián

tiếp

- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát

- Hoạt động ngoại thương, xu hướng mở/đóng cửa nền kinh tế

- Tỉ giá hối đoái là khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia

- Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi

- Mức độ tận dụng nhân công (% thất nghiệp)

- Lãi suất và xu hướng của lãi suất

3 Môi trường chính trị và pháp luật

Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và luật pháp chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ

hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào

Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường thành phần này thì được lưu ý là:

- Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của đảng cầm

quyền

- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của chính phủ

và khả năng điều hành của chính phủ

- Mức độ ổn định chính trị - xã hội

- Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội

- Thái độ và phản ứng của người tiêu thụ

- Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện luật pháp

trong đời sống kinh tế xã hội

4 Môi trường công nghệ

Là khả năng chuyên môn kĩ thuật có trong một quốc gia cũng như mức độ tinh vi của

công nghệ được sử dụng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ

- Trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ của ngành/nền kinh tế

Liên quan đến mức độ tiên tiến/trung bình/lạc hậu của công nghệ và trang thiế bị đang

được sử dụng trong nền/ngành kinh tế Ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu đổi mới công nghệ,

trang thiết bị, khả năng sản xuất sản phẩm với các cấp chất lượng, năng suất lao động, khả

năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ, thiết bị…

- Khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nền/ngành kinh tế

- Phản ảnh tiềm năng phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ quản

lý…liên quan đến đổi mới sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, khả năng cạnh tranh có tính

tiên phong

- Ảnh hưởng của công nghệ với kinh doanh:

+ Vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn

+ Những phương pháp chế biến mới

Trang 5

+ Tự động hóa và năng suất

+ Đào tạo lại công nhân

+ Sự cần thiết đối với nghiên cứu và phát triển

+ Cung cách làm việc mới

5 Môi trường văn hóa và xã hội

Yếu tố văn hóa - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng và có ảnh hưởng lớn

đến sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nghiên cứu các yếu tố này từ những

góc độ khác nhau tùy theo mục tiêu nghiên cứu

Đối với các khách hàng là tổ chức (doanh nghiệp, chính phủ…) các tiêu thức trên

cũng có thể được ứng dụng để nghiên cứu:

- Số lượng các tổ chức sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường và xu

hướng phát triển của nó

- Quy mô của các tố chức và xu hướng vận động

- Sự hình thành các khu công nghiệp tập trung và xu hướng vận động

- Mức độ tăng trưởng và khả năng tái đầu tư (tích tụ tư bản) hoặc kết hợp đầu tư (tập

trung tư bản) của các tổ chức cùng xu hướng vận động

- Lĩnh vực hoạt động và phạm vi hoạt động của các tổ chức

- Đặc điểm quốc hiệu của một tổ chức (nước nào? khu vực nào? đa quốc gia…)

6 Môi trường cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh còn phản ánh được các yểu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh

bao quanh doanh nghiệp

- Điều kiện chung về cạnh tranh trên thị trường

Các quan điểm khuyến khích hay hạn chế cạnh tranh, vai trò và khả năng của chính

phủ trong việc điều khiển cạnh tranh, các quy định về cạnh tranh và ảnh hưởng của nó trong

thực tiễn kinh doanh…có liên quan đến quá trình đánh giá cơ hội kinh doanh và lựa chọn

giải pháp cạnh tranh

- Số lượng đối thủ

Bao gồm cả đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và các

đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) là cơ

sở để xác định mức độ khốc liệt của cạnh tranh trên thị trường thông qua đánh giá trạng thái

cạnh tranh của thị trường mà doanh nghiệp sẽ tham gia Có 4 trạng thái cạnh tranh cơ bản

trên thị trường:

+ Trạng thái thị trường cạnh tranh thuần túy:

Rất nhiều đối thủ với quy mô nhỏ và các sản phẩm đồng nhất Doanh nghiệp định giá

theo thị trường và không có khả năng tự đặt giá

+ Trạng thái thị trường cạnh tranh hỗn tạp:

Trang 6

Có một số đối thủ có quy mô lớn so với quy mô của thị trường đưa ra bán sản phẩm

đồng nhất cơ bản Giá được xác định theo thị trường, đôi khi có thể có khả năng điều chỉnh

giá của doanh nghiệp

+ Trạng thái thị trường cạnh tranh độc quyền:

Có một số ít đối thủ có quy mô lớn (nhỏ) đưa ra bán các sản phẩm khác nhau (không

đồng nhất) dưới con mắt của khách hàng Doanh nghiệp có khả năng điều chỉnh giá nhưng

không hoàn toàn tùy ý mình bởi tuy cố gắng kiểm soát được một thị trường nhỏ song không

có khả năng thay thế

+ Trạng thái thị trường độc quyền:

Chỉ có một doanh nghiệp đưa sản phẩm ra bán trên thị trường Không có đối thủ cạnh

tranh Hoàn toàn có quyền định giá

+ Trạng thái của thị trường gợi ý về lựa chọn chiến lược cạnh tranh khi xem xét vị thế

của doanh nghiệp:

- Ưu, nhược điểm của các đối thủ

Liên quan đến sức mạnh cụ thể của từng đối thủ trên thị trường: quy mô, thị phần

kiểm soát, tiềm lực tài chính, kỹ thuật công nghệ, tổ chức quản lý, lợi thế cạnh tranh, uy tín

hình ảnh của doanh nghiệp, mức độ quen thuộc của nhãn hiệu hàng hóa…Qua đó, xác định

vị thế của đối thủ và doanh nghiệp trên thị trường (doanh nghiệp dẫn đầu/doanh nghiệp thách

thức/doanh nghiệp theo sau/doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trường) để xác định

chiến lược cạnh tranh thích ứng

- Chiến lược cạnh tranh của các đối thủ

Liên quan đến mục tiêu/giải pháp và cách thức cạnh tranh của từng doanh nghiệp trên

thị trường Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược cạnh tranh khác nhau

+ Doanh nghiệp dẫn đầu có thể chọn mục tiêu:

Tăng trưởng nhanh và tập trung quan tâm đến mở rộng quy mô toàn thị trường bằng

cách thu hút thêm khách hàng, nghiên cứu tìm công dụng mới của sản phẩm, tăng số lượng

sản phẩm trong một lần sử dụng, hoặc tăng thị phần trên thị trường hiện tại

Tăng trưởng ổn định và tập trung quan tâm đến yêu cầu bảo vệ thị phần hiện có,

chống sự xâm nhập của đối thủ Trong trường hợp này có thể sử dụng các chiến lược:

Chiến lược đổi mới: phát triển các loại sản phẩm mới, dịch vụ và cách thức phân phối

mới để duy trì vị trí đứng đầu ngành chống lại ý đồ tương ứng của đối thủ

Chiến lược củng cố: chủ động bảo toàn sức mạnh trên thị trường dựa vào việc chú

trọng giữ mức giá hợp lý, đưa ra sản phẩm với quy mô, hình thức, mẫu mã mới

Chiến lược đối đấu: đảm bảo khả năng phản ứng nhanh, linh hoạt và trực tiếp trước

đối thủ thách thức thông qua “chiến tranh” giá cả, khuyến mãi hoặc giành giật đại lý…

Chiến lược quấy nhiễu: cố ý tác động tiêu cực đến người cung ứng hoặc người tiêu

thụ để làm suy giảm uy tín hoặc hình ảnh của đối thủ, gây khó khăn cho đối thủ cạnh tranh

+ Doanh nghiệp thách thức:

Chiếm vị thế thứ 2 trên thị trường Thường lựa chọn mục tiêu tăng trưởng nhanh ở các

công ty, thực hiện chiến lược tăng trưởng tập trung, có lợi thế cạnh tranh mạnh và có khả

năng kiên trì theo đuổi mục tiêu, có khả năng giành thị phần của doanh nghiệp đứng đầu

hoặc thâu tóm thị phần của các doanh nghiệp nhỏ, yếu hơn Trong trường hợp không đối đầu

trực tiếp có thể dùng chiến lược “bao vây” (đánh chặn) để giành thị phần Cách thức sử dụng

trong chiến lược cạnh tranh thường được nhắc đến là:

Trang 7

Giữ giá ở mức thấp hơn đối thủ cạnh tranh

Cải tiến sản phẩm, kích thích nhu cầu mới

Hoàn thiện dịch vụ: cách thức giao hàng, bán hàng…

Hoàn thiện mạng lưới phân phối, lực lượng bán hàng

Tăng cường xúc tiến bán hàng, quảng cáo

+ Doanh nghiệp theo sau:

Có vị thể trung bình yếu trên thị trường Không muốn và không có khả năng thách

thức với doanh nghiệp đứng đầu thị trường Thị phần thường nhỏ hơn doanh nghiệp đứng

đầu Chú trọng đến việc bảo vệ thị phần hiện tại của doanh nghiệp bằng cách giữ vững khách

hàng hiện tại hoặc mở rộng thị phần qua các khách hàng tiềm năng

+ Doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trường:

Chưa xác định được vị trí đảm bảo yêu cầu an toàn, đang tìm cách khai thác các vị trí

nhỏ, “khe hở” còn “sót” lại trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn bỏ qua hoặc chưa khai

thác tốt để “lách” vào thị trường Tập trung vào hướng phát triển chuyên doanh theo đặc

điểm khách hàng, mặt hàng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc khu vực địa lý

Trang 8

CÁC MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA COCA COLA

A/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY COCACOLA

I/ SƠ LƢỢC HÌNH THÀNH

Vào năm 1886, lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu đến công chúng đã thật sự thu hút

được sự chú ý của hấu hết những người thưởng thức bởi hương thơm và màu sắc hấp dẫn

Cocacola là công ty sản xuất nước giải khát có gas số một thế giới Ngày nay, tên nước giải

khát Cocacola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mỹ, không chỉ ở Mỹ mà hầu

như ở 200 nước trên thế giới Công ty phấn đấu làm ” tươi mới” thị trường, làm phong phú

nơi làm việc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thông công chúng

Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng:

Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Âu Á & Trung Đông, Châu Á, Châu Phi

Ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực:

1.Trung Quốc

2 Ấn Độ

3 Nhật Bản

4 Philipin

5 Nam Thái Bình Dương & Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc & New Zealand)

6 Khu vực phía Tây và Đông Nam Châu Á (SEWA)

Trang 9

Các nhãn hiệu cocacola trên thị trường hiện nay:

II/ LỊCH SỬ VỀ CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM

Giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1960 và đã trở lại từ tháng 2 năm 1994, sau khi

Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại

 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam

 Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu

dài

 Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty

Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc

 Tháng 9 năm 1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công ty Nước

Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola và

công ty Chương Dương của Việt Nam

 Tháng 1 năm 1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung - Coca-Cola

Non Nước Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt

Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng

 Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở

thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt

Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự

thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương –

miền Nam

 Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang

hình thức sở hữu tương tự

 Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải

Khát Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của

Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh

 Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco,

một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới

 Coc -Cola Việt Nam có 3 nhà máy đóng chai trên oàn q ốc: HÀ TÂY - ĐÀ NẴNG -

HỒ CHÍ MINH

Trang 10

 Vốn đầu tư: trên 163 triệu USD:

 Doanh hu rung bìn mỗinăm:38.500 riệu USDD

 Số ượng n ân viên: 9 0 ngườii

 Trụ sở chính:Quận Thủ Đức – Thàn phố Hồ ChíMinh

 Hơn 6 0,00 USD đầu ư cho c c h ạtđộn Giáo Dục và hỗ rợ Cộn đồngg

B/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

II Môi trường kinh tế

1 Tăng trưởng kinh tế

Dự đoán vào năm 2010 tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam là 7%

Mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong các năm từ 2005 – 2007 tương đối cao, nhưng

từ năm 2008 – 2009 thì mức tăng trưởng này giảm khá nhiều do chính sách kiềm chế tăng

trưởng kinh tế để giảm lạm phát của Nhà nước Theo dự đoán mới nhất vào năm 2010 mức

tăng trưởng kinh tế VN sẽ hồi phục ở mức 7%

→ Kinh tế tăng trưởng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, công ty có thể mở rộng

hoạt động và thu được lợi nhuận cao

2 Mức lãi suất

Lãi suất cơ bản vào năm 2008 dao động mạnh từ 14% - 8.5%, năm 2009 là 7% và lãi

suất cơ bản hiện nay là 8%

Với lãi suất cơ bản hiện nay là 8% thì lãi suất trần là 12%, điều này gây khó khăn cho các

DN trong việc vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất, …

3 Lạm phát

Lạm phát ở Việt Nam cao Mức lạm phát năm 2007 là 16.33%, năm 2008 là 22.97%,

năm 2009 là 6.88% Theo dự báo thì mức lạm phát năm 2010 ở VN sẽ gia tăng và ở mức 2

con số

→ Lạm phát tăng cao, giá cả các mặt hàng sẽ gia tăng, người tiêu dùng cố gắng cắt giảm

những chi tiêu không cần thiết, tiêu dùng giảm Hơn nữa, nền kinh tế bất ổn sẽ gây khó khăn

cho hoạt động kinh doanh của các công ty

Mức tăng

Ngày đăng: 15/06/2021, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w