Kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực: + Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được 3 miền địa hình: Miền núi phía bắc, đồng bằng ở giữa,[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/08/2012 Ngày dạy: 25/08/2012
Tiết 13 - Bài 10:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS cần nắm:
1 Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực:
+ Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được 3 miền địa hình: Miền núi phía bắc, đồng bằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên
+ Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, tính nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ rút ra mối quan hệ giữa chúng
- Sử dụng phân tích lược đồ phân bố mưa, thấy được sự ảnh hưởng của địa hình đối với lượng mưa
3 Thái độ:
- Có ý thức trong việc bảo vệ các loại địa hình khác nhau
- Yêu thích học tập bộ môn
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Đảm nhận trách nhiệm, quản lý thời gian
Trang 2- Trình bày suy nghĩ / ý tưởng, giao tiếp, lắng nghe / phản hồi tích cực, hợp tác và làm việc theo cặp
- Thể hiện sự tự tin
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Động não; Thuyết trình tích cực; Hỏi- đáp; Giải quyết vấn đề
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Châu Á (hoặc Bản đồ tự nhiên Thế Giới), Bản
đồ tự nhiên khu vực Nam Á
- Hình 2.1, 3.1 phóng to
- Các cảnh quan khu Nam Á
2 Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
- SGK, vở ghi
V Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen kẽ với bài mới
3 Bài mới:
* Vào bài:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực Nam Á rất phong phú, đa dạng Sự đa dạng đó được thể hiện như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Tiến trình:
Trang 3Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* Hoạt Động 1:
Tìm hiểu vị trí địa lí và địa hình khu
vực Nam Á.
Mục tiêu:
HS nắm được vị trí của Nam Á trên
bản đồ
Đặc điểm địa hình của khu vực
Thời lượng: (18/)
Cách tiến hành: Cá nhân/ nhóm.
Gv treo bản đồ tự nhiên Châu Á,
giới thiệu và đặt câu hỏi
CH: Dựa vào Bản đồ tự nhiên Châu Á,
em hãy xác định khu vực Nam Á?
TL:
- Nằm ở phía Tây Nam lục địa Á - Âu
CH: Dựa H10.1 và bản đồ tự nhiên –
kinh tế khu vực Nam Á, em hãy:
1) Xác định vị trí địa lí của khu vực
Nam Á nằm giữa vĩ độ nào?
TL:
- Nằm từ 80/B -> 370 /B(không kể đảo)
- Kể cả đảo từ 40/B -> 370 /B
2) Tiếp giáp những khu vực, biển và
đại dương nào?
TL:
- Phía TN giáp biển A-rập, phía ĐN
giáp vịnh Ben-gan, phía TB giáp Tây
1 Vị trí địa lí và địa hình.
a Vị trí địa lí:
- Nằm ở phía Tây Nam lục địa Á - Âu
- Nằm ở vĩ độ khoảng từ 40/B -> 370 / B (Kể cả đảo)
- Phía TN giáp biển A-rập, phía ĐN giáp vịnh Ben-gan, phía TB giáp Tây
Trang 4Nam Á, phía ĐB giáp Trung Á
Gv bổ sung:
- Nam Á nằm ở ngã ba của châu lục,
có một số biển và vịnh bao quanh Vị
trí đó có ý nghĩa chiến lược quan trọng
trong phát triển kinh tế
3) Khu vực Nam Á bao gồm bao nhiêu
quốc gia? Em hãy kể tên?
TL:
- HS lên xác định trên bản đồ
- HS khác nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
- Gv bổ sung: Nê-pan và Bu-tan là 2
quốc gia nằm trong vùng núi
Hi-ma-lay-a hùng vĩ
CH: Nam Á có mấy miền địa hình từ
bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến
800Đ? Kể tên những miền địa hình đó?
TL:
- 3 miền địa hình
+) Phía Bắc là dãy Hi-ma-lay-a hùng
vĩ
+) Ở giữa là đồng bằng Ấn - Hằng.
+) Phía Nam là sơn nguyên Đê-can.
CH TL (3/): Quan sát bản đồ tự nhiên
– kinh tế Nam Á, H10 và kiến thức
SGK hãy thảo luận theo nhóm tìm hiểu
đặc điểm các miền địa hình của Nam
Á? Đi n k t qu v o b ng sau:ề ế ả à ả
Nam Á, phía ĐB giáp Trung Á
- Gồm 7 quốc gia: Pa-ki-xtan, Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đet,
Xri-lan-ca, Man-đi-vơ
b Địa hình:
- Chia 3 miền rõ rệt:
+) Phía Bắc dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ +) Ở giữa đồng bằng Ấn - Hằng.
+) Phía Nam sơn nguyên Đê-can.
Trang 5Miền Đặc điểm
Phía Bắc
Ở giữa
Phía Nam
Gv phát phiếu học tập
- Nhóm 1, 2: Miền núi Hi-ma-lay-a
- Nhóm 3, 4: Miền ĐB Ấn - Hằng
- Nhóm 5, 6: Miền SN Đê-can
Sau 3 phút thảo luận nhóm trưởng các
nhóm trình bày, các nhóm nhận xét bổ
sung Gv tổng hợp chốt kiến thức
* Chuyển ý:
Với đặc điểm vị trí, địa hình như vậy
khí hậu sông ngòi cảnh quan tự nhiên
Nam Á như thế nào? Ta sang tìm hiểu
phần 2.
* Hoạt Động 2:
Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, sông
ngòi và cảnh quan khu vực Nam Á.
Mục tiêu:
HS nắm được các đặc điểm tự
nhiên: khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
của khu vực
Thời lượng: (18/)
Cách tiến hành: Cá nhân/ Nhóm.
Gv treo lược đồ các đới khí hậu
Châu Á, giới thiệu và đặt câu hỏi
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
tự nhiên:
Trang 6CH: Dựa vào lược đồ các đới khí hậu
Châu Á và H2.1, em hãy cho biết khu
vực Nam Á có các kiểu khí hậu nào?
Kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế?
TL:
- Nhiệt đới gió mùa, núi cao, nhiệt đới
khô
- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
CHTL (5/): Dựa vào kênh chữ trong
SGK và H 2.1: Tìm đặc điểm và khu
vực phân bố của các kiểu khí hậu ở
Nam Á?
Kiểu khí
hậu
Phân bố Đặc điểm
Nhiệt đới
gió mùa
Núi cao
Nhiệt đới
khô
Nhóm 1, 2: khí hậu nhiệt đới gió
mùa
Nhóm 3, 4: khí hậu núi cao
Nhóm 5, 6: khí hậu nhiệt đới khô
Sau 5 phút thảo luận nhóm trưởng các
nhóm trình bày, các nhóm nhận xét bổ
sung Gv tổng hợp chốt kiến thức
CH: Dựa vào hình 10.2, em có nhận
xét gì về sự phân bố lượng mưa ở khu
vực Nam Á?
a Khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa
Trang 7- Lượng mưa phân bố không đồng đều
Gv giải thích.
- Dãy Gát Tây chắn gió mùa Tây
Nam nên lượng mưa ven biển phía tây
(Mum bai) lớn hơn nhiều sơn nguyên
Đề can
- Lượng mưa 2 địa điểm Se-ra-
pun-di, Mun Tan khác nhau do vị trí địa lí:
Mun Tan thuộc đới khí hậu nhiệt đới
khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy
ma lay a chắn gió chuyển hướng tây
bắc do đó Mun tan ít mưa hơn Se ra
pun di
CH: Mô tả sự ảnh hưởng của gió mùa
đới với sinh hoạt của dân cư khu vực
Nam Á?
TL:
- Tháng 10 đến tháng 3: Mùa đông gió
đông bắc thổi từ đất liền ra biển khô
hạn, trở ngại cho trồng trọt và chăn
nuôi
- Tháng 4 đến tháng 9: Mùa hạ gió tây
nam từ Ấn Độ Dương vào đem mưa
đến đây là thời kỳ thuận lợi cho sản
xuất
Gv liên hệ: Ấn Độ và Bắc Việt Nam
có cùng vĩ độ nhưng mùa đông ở Ấn
Độ ấm hơn Bắc Việt Nam
+ Phía Đông có lượng mưa nhiều nhất thế giới
+ Phía Tây lượng mưa ít -> hoang mạc
và bán hoang mạc
Trang 8CH: Dựa vào bản đồ tự nhiên Nam Á
cho biết các sông chính trong khu vực
Nam Á?
TL:
- Có nhiều hệ thống sông lớn: S.Ân,
S.Hằng, S.Bra-ma-pút
- Gv bổ sung thông tin: Sông Hằng là
dòng sông linh thiêng nhất Nơi mà
nếu được tắm mình trong đó, dù chỉ
một lần trong đời thì mọi tội lỗi của
con người sẽ được gột rửa và họ sẽ tìm
được con đường ngắn nhất lên thiên
đàng Vì vậy có rất nhiều người đến
tắm ở sông Hằng mỗi ngày
CH: Khu vực Nam Á có các kiểu cảnh
quan chính nào?
TL:
- Rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang
mạc và cảnh quan núi cao
b Sông ngòi:
- Có nhiều hệ thống sông lớn: S.Ân, S.Hằng, S.Bra-ma-pút
c Cảnh quan:
- Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoạng mạc và cảnh quan núi cao
VI.
Củng cố - Đánh giá:
Khoanh tròn chữ cái đầu ý câu em cho là đúng:
1) Các quốc đảo thuộc khu vực Nam Á là:
a) Nê-pan, Bu-tan c) Pa-ki-xta, Băng-đa-let
b) Xri-lan-ca, Man-đi-vơ d) Ấn Độ, Băng-đa-let
2) Quốc gia có diện tích lớn nhất Nam Á là:
a) Ấn Độ c) Pa-ki-xtan
Trang 9b) Băng-đa-let d) Xri-lan-ca.
3) Đại bộ phận khu vực Nam Á cú khớ hậu:
a) Nhiệt đới c) Cận nhiệt đới giú mựa
b) Nhiệt đới giú mựa d) Phõn húa theo độ cao
4) Đại bộ phận khu vực Nam Á cú địa hỡnh:
a) Đồng bằng c) Nỳi và sơn nguyờn cao
b) Nỳi cao d) Nỳi cao và đồng bằng
VII Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời cõu hỏi - bài tập 1, 2, 3 sgk trang 36
- Làm bài tập 10 bản đồ thực hành
- Xem trước bài 11: Dõn cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
VIII Phụ lục :
- Phiếu học tập số 1 :
Phớa Bắc
Ở giữa Phớa Nam
- B ng chu n ki n th cả ẩ ế ứ
Phớa Bắc
- Là dóy Himalaya hựng vĩ, đồ sộ nhất thế giới
- Chạy theo hướng Tõy Bắc – Đụng Nam dài 2600 Km
Ở giữa
- Là đồng bằng Ấn - Hằng rộng lớn, trải dài bờ biển Arap
đến bờ vịnh Ben- gan dài trên3000 km
Phớa Nam
- Là SN Đờ Can tương đối thấp và rộng lớn
- Cú 2 rỡa được nõng cao thành 2 dóy Gỏt Đụng và Gỏt Tõy cao trung bỡnh 1300m
- Phiếu học tập số 2:
Kiểu khớ hậu Phõn bố Đặc điểm
Trang 10- B ng chu n ki n th c:ả ẩ ế ứ
Nhiệt đới gió
mùa
- Đồng bằng và sơn nguyên thấp
- Mùa đông: Khô và lạnh
- Mùa hạ: Nóng, mưa nhiều
Núi cao - Dãy Hymalaya
- Càng lên cao khí hậu càng mát dần
- Sườn phía Nam phần thấp thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
-Sườn phía Bắc phần thấp
có khí hậu lạnh và khô Nhiệt đới khô - Tây Bắc Ấn Độ và
Pakistan
- Mưa rất ít