Với những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu” với hi v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THẾ ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ C NH QUAN PH C V M C ĐÍCH ẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH ỤC VỤ MỤC ĐÍCH ỤC VỤ MỤC ĐÍCH ỤC VỤ MỤC ĐÍCH
T CH C LÃNH TH S N XU T NÔNG NGHI P VÙNG Ổ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG ỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG Ổ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG ẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH ẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG ỆP VÙNG
T GIÁC LONG XUYÊN TRONG B I C NH BI N Đ I KHÍ H U ỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG ỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH ẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ổ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG ẬU
Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Mã số: 9.44.02.17
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI, 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TSKH Phạm Hoàng Hải
2 TS Đỗ Văn Thanh
Phản biện 1: GS.TS Trương Quang Hải
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, ĐHQG Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS Phạm Quang Vinh
Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Phản biện 3: TS Lê Anh Hùng
Viện Điều tra, Quy hoạch rừng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc Gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được xem là những nguồn lực quantrọng góp phần phát triển kinh tế và định hướng không gian sản xuất trên lãnh thổ,nhất là đối với những hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Tuy nhiên, thực
tế cho thấy trong sản xuất nông nghiệp, mối quan hệ qua lại giữa hệ thống "tự nhiên" và "kinh tế - xã hội" đã và đang bị biến đổi nghiêm trọng
Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàncầu làm phá vỡ cấu trúc của nhiều cảnh quan (CQ) tự nhiên và tác động đến tất cả cácngành kinh tế, trong đó nông nghiệp là ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽnhất Vì vậy, việc nghiên cứu điều kiện tự nhiên phục vụ sản xuất cần đặt trong bốicảnh BĐKH, giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát để đưa ra các giải pháp địnhhướng không gian sản xuất hợp lý cho lãnh thổ
Tứ giác Long Xuyên (TGLX) nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sôngCửu Long (ĐBSCL), có vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
Về mặt tự nhiên, Tứ giác Long Xuyên có địa hình tương đối đa dạng, bên cạnh khu vựcđồng bằng trũng thấp rộng lớn còn có các khu vực địa hình bờ biển, bãi bồi và một số đồinúi sót; khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm điển hình; mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồnnước phong phú rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, vùng đang phải đốimặt với nhiều thách thức như sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa, ngập lũ, hạn hán, xâmnhập mặn, đất đai suy thoái, Điều này cho thấy CQ tự nhiên của vùng TGLX có nhữngnét đặc trưng riêng nhưng cũng rất dễ bị phá vỡ nếu không được con người khai thác hợp
lý Do đó, để đảm bảo phát triển bền vững, cần nghiên cứu, đánh giá toàn diện về tự nhiên(nghiên cứu, đánh giá cảnh quan) nhằm khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ là vấn đề có ýnghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn
Với những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu” với hi vọng sẽ đóng góp phần nhỏ vào sự phát triển hướng
nghiên cứu CQ ứng dụng nói chung và nghiên cứu nhằm phát triển bền vững vùngTGLX nói riêng
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu nhằm xác lập luận cứ khoa học cho việc tổ chức lãnh thổ (TCLT) sảnxuất ngành nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnhquan (ĐGCQ) và có xét đến tác động của BĐKH
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được những mục tiêu trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan những vấn đề lí luận về CQ, ĐGCQ, tổ chức lãnh thổ sản xuất nôngnghiệp và BĐKH
- Xây dựng hệ thống phân loại, phân vùng CQ, xác định đặc điểm và quy luậtphân hóa của CQ khu vực nghiên cứu
Trang 4- Đánh giá thích nghi CQ nhằm xem xét mức độ phù hợp của tự nhiên vùngTGLX đối với một số cây trồng và loại hình sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích bối cảnh BĐKH và xem xét ảnh hưởng của BĐKH đối với CQ vùngTGLX
- Thành lập bản đồ CQ, bản đồ đánh giá thích nghi CQ, bản đồ định hướngTCLT sản xuất nông nghiệp cho vùng nghiên cứu
- Định hướng TCLT sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu trong không gian lãnh thổ vùng TGLX với tổng diệntích tự nhiên là 4.983,66 km2 Phạm vi lãnh thổ vùng được giới hạn bởi sông Hậu ởphía Đông Bắc, bờ biển Kiên Giang ở phía Tây Nam, kênh Rạch Giá - Long Xuyên ởphía Đông Nam và biên giới Việt Nam - Campuchia ở phía Tây Bắc
- Trong nội dung nghiên cứu tác động của BĐKH đến vùng TGLX, luận án chỉdừng lại ở việc phân tích bối cảnh biến khí hậu và xem xét ảnh hưởng của nước biểndâng đến sự biến đổi của các loại CQ ứng với các kịch bản khác nhau
- TCLT sản xuất nông nghiệp được đề cập trong luận án chỉ dừng ở việc định hướng
sử dụng hợp lý CQ dưới góc độ cảnh quan học nhằm xác định không gian ưu tiên chophát triển nông nghiệp của vùng, không chú trọng đề cập đến các hình thức TCLT sảnxuất nông nghiệp
4 NGUỒN TƯ LIỆU
Luận án thực hiện dựa trên việc tham khảo các nguồn tư liệu khác nhau:
- Các tài liệu do nghiên cứu sinh thực hiện có liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu
và hướng nghiên cứu được công bố trên các Tạp chí khoa học trong nước và các báo
báo khoa học trong các Hội nghị, Hội thảo trong nước và quốc tế (được liệt kê trongphần danh mục các công trình tác giả đã công bố)
- Các bài báo, sách, đề tài, dự án của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu và lãnh thổ nghiên cứu
- Nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và kinh
tế-xã hội vùng TGLX được thu thập từ báo cáo tổng kết của các đề tài; Niên giám thống
kê của các địa phương qua các năm
- Bản đồ nền vùng TGLX trong luận án được kết nối từ các bản đồ nền của các địa
phương (An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ) trong vùng hoặc trích xuất từ bản đồ khu vực
Trang 5lớn hơn bằng các phần mềm hệ thống thông tin địa lý (GIS)
5 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đã xây dựng được hệ thống phân loại và phân vùng cảnh quan cho vùngTGLX; thành lập được bản đồ CQ và làm rõ đặc điểm CQ cho khu vực nghiên cứu;đánh giá được mức độ thích nghi CQ cho một số loại hình sản xuất nông nghiệp trongvùng
- Đã định hướng TCLT sản xuất cho ngành nông nghiệp của vùng TGLX trên cơ
sở đánh giá thích nghi CQ, phân tích tác động BĐKH, hiện trạng và quy hoạch pháttriển nông nghiệp của vùng
6 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
- Luận điểm 1: Tác động tương hỗ của các hợp phần, yếu tố tự nhiên và nhân sinh tạo nên sự phân hóa có quy luật về đặc điểm cấu trúc, chức năng, động lực của CQ vùng
TGLX với 1 hệ, 1 phụ hệ, 1 kiểu, 2 lớp, 5 phụ lớp, 140 loại CQ thuộc 6 tiểu vùng CQ
- Luận điểm 2: Kết quả đánh giá thích nghi CQ cho ngành nông nghiệp, có xét đến
tác động BĐKH kết hợp với phân tích hiện trạng, quy hoạch nông nghiệp là cơ sở khoa
học để định hướng TCLT sản xuất nông nghiệp của vùng TGLX.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu, ĐGCQ đã được đề cập trong nhiều công trình của các tác giả trênkhắp thế giới, phổ biến nhất là ở các quốc gia như Liên Xô (cũ), Đức và Hoa Kỳ ỞViệt Nam, nghiên cứu về CQ bắt đầu phổ biến từ những năm 1980 trở lại đây, pháttriển nhanh và dần được xem là một hướng nghiên cứu chủ đạo của địa lý học ứngdụng Những công trình nghiên cứu CQ phát triển theo nhiều hướng khác nhau, khôngchỉ dừng lại ở mặt lý luận mà đã giải quyết các vấn đề thực tiễn, góp phần vào côngcuộc phát triển KTXH của đất nước Việc tổng quan các công trình này giúp hệ thốngcác tư liệu quan trọng để tác giả kế thừa, xác định hướng tiếp cận và phương pháp luậnnghiên cứu phù hợp cho đề tài, đồng thời phát triển hướng nghiên cứu CQ ứng dụngvào khu vực nghiên cứu
Hướng nghiên cứu, ĐGCQ cho phát triển các ngành sản xuất và nghiên cứu tácđộng của BĐKH rất phát triển nhưng hiện nay vẫn rất ít công trình nghiên cứu có sự kếthợp vừa đánh giá thích nghi cảnh quan vừa xét đến tác động của BĐKH đối với CQnhằm mục đích phát triển bền vững các ngành sản xuất Đây là khoảng trống khoa học
để tác giả định hướng nội dung nghiên cứu của luận án sao cho có thể giải quyết đượcphần nào vấn đề trên
Đối với vùng TGLX, hiện có nhiều nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau củavùng, tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu chỉ đề cập đến các hợp phần tự nhiên riêng lẻhoặc chú ý đến điều kiện phát triển một lĩnh vực cụ thể mà chưa đề cập đến mối quan
hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau, giữa các yếu tố tự nhiên với hoạt động
Trang 6sản xuất trên quan điểm hệ thống nhằm xác định tiềm năng của lãnh thổ Đặc biệt, vẫncòn rất hạn chế các công trình nghiên cứu theo hướng đánh giá tổng hợp điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển một số lĩnh vực sản xuất nhằm sử dụnglãnh thổ một cách hợp lý, vừa phát huy hết thế mạnh vừa bảo vệ môi trường Ngoài ra,hướng NCCQ gắn với không gian sản xuất và BĐKH chưa được đề cập trong các côngtrình nghiên cứu về TGLX Đây cũng là cơ sở để tác giả thực hiện đề tài luận
án“Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp vùng
Tứ giác Long Xuyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu”.
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.1 Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan
1.2.1.1 Quan niệm về cảnh quan
Quan niệm coi cảnh quan là một đơn vị địa tổng thể có thể dùng để chỉ bất kỳ
đơn vị lớn, nhỏ nào trên bề mặt Trái Đất như CQ băng giá, CQ đồi núi, CQ sa mạc, CQ venbiển, CQ rừng rậm hay CQ đầm lầy
Quan niệm coi cảnh quan như là cá thể địa lý riêng biệt được dùng để chỉ một
khu vực cụ thể trên bề mặt Trái Đất, có giới hạn và không gian lãnh thổ rõ ràng
Quan niệm coi cảnh quan là một đơn vị kiểu loại một địa tổng thể, được lặp lại ở
các không gian khác nhau, trong điều kiện giống nhau về các yếu tố tự nhiên trội
Trong luận án này, tác giả sử dụng kết hợp cả hai quan niệm vừa coi CQ là một
đơn vị kiểu loại trong hệ thống phân loại vừa coi CQ là một đơn vị cá thể trong hệ thống
phân vùng
1.2.1.2 Phân loại và phân vùng cảnh quan
Phân loại cảnh quan: Phân loại CQ là sắp xếp các đơn vị CQ tương đối đồng
nhất về điều kiện tự nhiên cùng cấp vào một loại mà không xét đến sự phân hóa khônggian của CQ nhằm định hướng cho chúng một mục đích sử dụng giống nhau Để xâydựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ CQ vùng TGLX, nghiên cứu dựa trên cácchỉ tiêu và phân cấp các đơn vị theo hai hệ thống phân loại của Nhikolaev (1966) vàPhạm Hoàng Hải & cs (1997) có thay đổi và lược bỏ một số bậc cho phù hợp với điềukiện địa phương
Phân vùng cảnh quan: Phân vùng CQ là phân chia lãnh thổ thành các khu vực
tương đối đồng nhất về các tiêu chí như mối quan hệ giữa các nhân tố thành tạo, tínhchất, đặc điểm của CQ Dựa trên các hệ thống phân vùng CQ của các tác giả khácnhau, nghiên cứu nhận thấy rằng các chỉ tiêu phân vùng của Phạm Hoàng Hải phù hợpvới đặc trưng tự nhiên vùng TGLX nên đây sẽ là căn cứ để luận án phân vùng CQ chođịa bàn nghiên cứu
Bản đồ cảnh quan: Bản đồ CQ là sản phẩm quan trọng của việc nghiên cứu
tổng hợp, đồng thời là nền tảng cho việc đánh giá, định hướng quy hoạch lãnh thổ mộtcách có cơ sở khoa học Đối với bản đồ CQ vùng TGLX của đề tài, loại CQ là cấp nhỏnhất trong hệ thống phân loại, đó là kết quả giao thoa giữa hàng (lớp phủ thảm thựcvật trong kiểu CQ) và cột (loại đất trong phụ lớp CQ) trong bảng chú giải dạng ma trậncủa bản đồ CQ
Trang 71.2.1.3 Cấu trúc, chức năng, động lực và đa dạng cảnh quan
Cấu trúc cảnh quan: là sự thể hiện đặc điểm CQ theo không gian và thời gian,
bao gồm: cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và cấu trúc thời gian
Chức năng của cảnh quan: nghiên cứu tập trung phân tích chức năng kinh tế
của CQ nghĩa là xác định những nhiệm vụ chủ yếu mà CQ sẽ đảm nhận trên địa bàn
nghiên cứu như: chức năng sản xuất nông nghiệp, chức năng phát triển lâm nghiệp, chức năng phát triển nuôi trồng thủy sản và chức năng phát triển các loại hình kết hợp.
Động lực cảnh quan: phụ thuộc vào sự biến đổi của tự nhiên và hoạt động khai
thác lãnh thổ của con người Vì vậy nghiên cứu động lực CQ trong luận án có ý nghĩarất quan trọng trong việc xác định nhịp điệu và xu thế biến đổi CQ của địa bàn nghiêncứu
Đa dạng cảnh quan: mức độ đa dạng của CQ trong luận án được định lượng bằng các chỉ số: mật độ khoanh vi (LD) theo Gerd Eiden và cộng sự (2000), độ phong phú (Dp) và chỉ số đa dạng CQ (Dmn) được trình bày bởi Puzachenko, Yu G (2002).
1.2.1.4 Đánh giá cảnh quan
Bản chất của đánh giá cảnh quan : Theo Nguyễn Cao Huần (2005), bản chất của ĐGCQ là “xác định mức độ phù hợp của CQ cho các đối tượng sử dụng cụ thể”.
Quy trình và nội dung đánh giá cảnh quan: Theo Phạm Hoàng Hải (2004),
Nguyễn Cao Huần (2005), quy trình đánh giá được tiến hành theo các bước sau:
- Xác định mục tiêu, đối tượng và đơn vị đánh giá
- Thống kê đặc điểm tự nhiên của đối tượng đánh giá
- Lựa chọn và xác định trọng số chỉ tiêu đánh giá
- Xây dựng thang điểm đánh giá
- Đánh giá riêng cho từng địa tổng thể
- Đánh giá tổng hợp và phân cấp thích nghi
1.2.2 Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp
Quan niệm về TCLT sản xuất nông nghiệp của luận án: Đối với hướng nghiên
cứu CQ được thực hiện trong luận án, dựa trên quan niệm của Phạm Hoàng Hải,
Nguyễn Cao Huần, áp dụng vào ngành nông nghiệp thì TCLT sản xuất nông nghiệp trong nghiên cứu này có thể được hiểu ngắn gọn là sự sắp xếp và phối hợp các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lí nhất các tiềm năng tự nhiên của lãnh thổ đó để đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy, ĐGCQ được xem là cơ sơ khoa học cho việc định hướng TCLT sản
xuất nông nghiệp của lãnh thổ
Tiếp cận đánh giá cảnh quan trong việc định hướng TCLT sản xuất nông nghiệp: Giữa ĐGCQ và TCLT sản xuất nông nghiệp luôn tồn tại mối quan hệ chặt
chẽ Đánh giá tổng hợp là tiền đề để định hướng không gian tổ chức sản xuất, từ yêucầu của việc định hướng mà chọn chỉ tiêu và thang đánh giá phù hợp
1.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp.
BĐKH với các biểu hiện như sự tăng nhiệt độ, sự thay đổi về lượng mưa, sự dâng
Trang 8lên của nước biển và sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan đang diễn ra nhanhchóng, tác động đến CQ trên Trái Đất Ngoài ra, BĐKH ảnh hưởng đến tất cả cácthành phần của CQ như địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật và cả conngười Sự biến đổi nhiệt độ, lượng mưa và các kiểu thời tiết cực đoan làm thay đổi mốiquan hệ của các thành phần CQ, từ đó làm cấu trúc CQ bị biến đổi Các hình thức vàphương thức sản xuất sẽ phải thay đổi nhằm thích ứng với BĐKH ngày càng phức tạp.
Vì vậy, việc định hướng TCLT sản xuất nông nghiệp của lãnh thổ cần thiết phải xét đếntác động của BĐKH
1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện dựa trên hệ thống quan điểm:
tổng hợp, hệ thống, quan điểm lãnh thổ và phát triển bền vững.
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý tư liệu thứ cấp
Phương pháp này được tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện đềtài Mục đích của việc thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp là để nghiên cứu lựa chọnnhững thông tin phù hợp, chính xác và tin cậy nhất để tham khảo hoặc kế thừa phục vụnội dung luận án
1.3.2.2 Phương pháp khảo sát ngoài thực địa
Trong quá trình thực hiện luận án, nghiên cứu tiến hành 03 lần khảo sát thực tế
trên địa bàn để thu thập dữ liệu liệu sơ cấp, kiểm tra sự phân hóa không gian của cácđối tượng
1.3.2.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan
Các phương pháp nghiên cứu đặc điểm và xây dựng bản đồ cảnh quan
- Phương pháp phân tích liên hợp các thành phần: Các hợp phần CQ có quy
luật phát triển riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ tương hỗ, mật thiết với nhau Vìvậy, khi phân tích đặc điểm CQ vùng TGLX, nghiên cứu đã dựa trên đặc điểm, quyluật phân hóa của các thành phần tự nhiên trong vùng
- Phương pháp xây dựng lát cắt cảnh quan: Lát cắt thể hiện cấu trúc đứng và
cấu trúc ngang của CQ Để làm rõ đặc điểm CQ vùng TGLX, nghiên cứu xây dựng látcắt theo chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, chạy qua tất cả các lớp, phụ lớp và nhiều loại
CQ điển hình của vùng
- Phương pháp xây dựng bản đồ cảnh quan: Bản đồ CQ được thành lập dựa trên
phương pháp phân tích liên hợp các thành phần, phương pháp thực địa Trong luận ánnày, thành lập bản đồ CQ TGLX dựa trên việc chồng xếp các bản đồ thành phần cùng tỉlệ
Các phương pháp nghiên cứu định lượng cảnh quan:
- Mô tả hình thái cảnh quan: Để mô tả hình thái CQ, nghiên cứu sử dụng các chỉ
số định lượng theo K.M Garial, & B J Marks:
Trang 9+ Tổng diện tích loại CQ (ha): SA=∑
aij: diện tích khoanh vi của CQ aij
ni số khoanh vi của CQ loại i
(1.3)
+ Mật độ đường biên của CQ (m/ha): PD= SP
SA
SP: Tổng chu vi của CQSA: Tổng diện tích loại CQ
(1.6)
+ Chỉ số đa dạng CQ: Dmn= n
√S
n: số loại CQS: diện tích của loại CQ
- Để xác định mức độ thích nghi CQ cho một số loại hình nông nghiệp của vùng,
nghiên cứu sử dụng thang điểm tổng hợp theo các mức độ: rất thích nghi, thích nghi
trung bình, ít thích nghi và không thích nghi.
- Để xác định trọng số của các tiêu chí dùng để đánh giá thích nghi, nghiên cứu
sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) của Saaty, T L., 1980 Đây là phươngpháp xác định mức độ quan trọng cho các chỉ tiêu và so sánh các chỉ tiêu theo từng cặpgiá trị, gán các giá trị theo thang điểm của T.L Saaty
- Để tính điểm và phân hạng mức độ thích nghi CQ, nghiên cứu sử dụng công thứctrung bình cộng và chia cấp của Nguyễn Cao Huần (2005) (công thức 1.9, 1.10)
Trong đó: X: Điểm trung bình cộng đánh giá
wi: Trọng số của tiêu chí thứ i
Trang 10xi: Điểm đánh giá của tiêu chí thứ i i: Tiêu chí đánh giá, i = 1,2,3 n
Căn cứ vào điểm trung bình cộng để phân cấp các mức độ đánh giá từ rất thích nghi đến không thích nghi, được xác định bởi công thức:
1.3.2.4 Phương pháp phân tích tác động của BĐKH
Phương pháp thống kê: thông qua việc tính toán các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biến suất tương đối của chuỗi số liệu khí hậu (x i) trong khoảng thời gian (n),nghiên cứu xác định được mức độ biến đổi của các yếu tố khí hậu Các giá trị đượctính như sau:
Phương pháp xác định xu thế: Để xác định xu thế biến đổi các yếu tố khí hậu
theo thời gian như nhiệt độ, lượng mưa, lũ lụt,… đề tài sử dụng phương trình hồi quy:
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN VÙNG TỪ GIÁC LONG XUYÊN 2.1 KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nguồn gốc địa danh vùng Tứ giác Long Xuyên
Qua các tư liệu lịch sử có thể thấy rằng, TGLX được xem là một địa danh chỉvùng đã xuất hiện vào cuối thế kỷ 19 nhằm chỉ dẫn một vùng đất rộng lớn hình tứ giác
ở ĐBSCL, không có ranh giới rõ ràng
Trang 112.1.2 Cơ sở xác định vị trí, phạm vi vùng nghiên cứu
Lãnh thổ vùng TGLX đã được đề cập và xác định qua nhiều công trình nghiêncứu, đây là cơ sở để đề tài xác định ranh giới, phạm vi nghiên cứu Qua đó, TGLX là
bộ phận lãnh thổ nằm ở phía Tây Nam của ĐBSCL; được giới hạn bởi sông Hậu ởphía Đông Bắc, kênh Cái Sắn ở phía Đông Nam, biển Tây hay vịnh Thái Lan ở phíaTây Nam và biên giới Việt Nam - Campuchia ở phía Bắc và Tây Bắc Về phạm vi,vùng bao gồm địa phận của 2 tỉnh An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ vớitổng diện tích tự nhiên (DTTN) là 4.983,66 km2; trong đó, bộ phận lãnh thổ thuộc tỉnh
An Giang chiếm 48,82%, bộ phận thuộc Kiên Giang chiếm 48,06% và một bộ phậnnhỏ còn lại thuộc huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ chỉ chiếm 3,12% diện tích của toànvùng
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển tự nhiên lãnh thổ
TGLX là một bộ phận của vùng ĐBSCL, vì vậy quá trình hình thành và pháttriển của nó gắn liền với lịch sử phát triển vùng ĐBSCL Đó là một vùng đất non trẻ
về tuổi địa chất, được hình thành muộn nhất so với các vùng khác ở Việt Nam
2.2.2 Địa chất
Các phân vị địa chất ở lãnh thổ TGLX có tuổi từ Pecmi đến Holocen, sự phân bố củacác đơn vị địa chất vùng TGLX bao gồm: Các thành tạo đá vôi Cổ sinh; Các thành tạomagma Trung sinh; Các thành tạo trầm tích Tân sinh Như vậy, mặc dù có lịch sử hình thànhnon trẻ nhưng các thành tạo địa chất ở vùng TGLX khá đa dạng, trên mỗi loại thành tạo địachất khác nhau lại có những lớp phủ thổ nhưỡng với tính chất khác nhau, điều này gián tiếptạo nên sự đa dạng CQ của vùng
xác định các lớp CQ, phụ lớp CQ trong hệ thống phân loại cảnh quan
2.2.4 Khí hậu
Dữ liệu thu thập được từ 2 trạm Khí tượng quốc gia trên địa bàn TGLX là ChâuĐốc và Rạch Giá cho thấy khí hậu của TGLX được đặc trưng bởi nhiệt độ cao và ổnđịnh, lượng mưa dồi dào và độ ẩm lớn, gió mùa hoạt động mạnh Do là nhân tố thànhtạo nền tảng nhiệt ẩm trong CQ nên với một kiểu khí hậu này sẽ quy định TGLX cómột kiểu CQ, đó là kiểu CQ rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa
2.2.5 Thủy văn
Thông qua số liệu thu thập được từ 2 trạm thủy văn đầu nguồn (Tân Châu trênsông Tiền và Châu Đốc trên sông Hậu) và 1 trạm thủy văn ven biển (Rạch Giá) cho
Trang 12thấy, các yếu tố về thủy văn vùng TGLX như mạng lưới sông ngòi, chế độ nước, chế
độ lũ rất phức tạp Sự phức tạp trong mạng lưới, chế độ thủy văn góp phần làm thayđổi chức năng, động lực CQ; làm phong phú thêm cho hệ thống phân loại CQ củavùng TGLX
2.2.6 Thổ nhưỡng
Sự hình thành đất ở ĐBSCL nói chung và TGLX nói riêng là kết quả của quátrình tranh chấp sông - biển lâu dài, đã tạo ra các loại đất khác nhau Theo kết quảnghiên cứu của đề tài cho thấy vùng TGLX có 07 nhóm đất chính với 19 loại đất khácnhau Chính sự đa dạng của đất tạo nên sự đa dạng của CQ của vùng Đồng thời, thổnhưỡng là nhân tố cơ sở khi thành lập bản đồ CQ vùng TGLX
2.2.7 Thảm thực vật
- Thảm thực vật rừng: Năm 2018, vùng TGLX có 31.506 ha rừng, chiếm 6,32%
DTTN Dựa trên điều kiện lập địa theo quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, rừng ở TGLX bao gồm 2 loại: Rừng
ngập nước và rừng núi thấp.
- Thảm thực vật nhân tác: bao gồm thảm thực vật chủ đạo là lúa với diện tích
hơn 300.000 ha, chiếm xấp xỉ 74% DTTN, phân bố rộng khắp toàn vùng Ngoài ra,còn có các cây lâu năm, cây hàng năm, hoa màu,…
- Hệ sinh thái thủy sinh và đất ngập nước: TGLX có hệ thống sông ngòi, kênh
rạch chằng chịt với diện tích mặt nước trên 17.000ha và gần 16.000ha đất ngập nướcnên sinh vật thủy sinh rất phong phú
Do đóng vai trò là nhân tố chỉ thị của CQ nên sự phân bố của thảm thực vật lànhân tố xác định các kiểu CQ trong hệ thống phân loại CQ của lãnh thổ TGLX Cùngvới thổ nhưỡng, thảm thực vật được xem là nhân tố cơ sở khi xây dựng bản đồ CQvùng TGLX
2.2.8 Hoạt động nhân sinh
Với dân số đông, nguồn lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở nông thôn, đây sẽ
là động lực chính để phát huy thế mạnh phát triển kinh tế của vùng là sản xuất nôngnghiệp Với sự đa dạng thành phần dân tộc sẽ đòi hỏi bố trí, quy hoạch các không giansản xuất phù hợp với tập quán sản xuất khác nhau của các dân tộc, tạo điều kiện cho tổchức lãnh thổ sản xuất hợp lý Hiện nay, nông nghiệp là ngành sản xuất chủ đạo ỏTGLX (chiếm 32,92% GDP của vùng), mặc dù vẫn chiếm tỉ lệ cao nhưng đóng gópcủa ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng của ngành giảm.Nguyên nhân là do tác động của BĐKH ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp và do sựtrỗi dậy của các ngành kinh tế khác để phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng, đặc biệt làngành du lịch
Tóm lại, hoạt động nhân sinh là một trong những nhân tố quan trọng làm biến đổi
CQ ở mức độ khác nhau Tự nhiên là một thể thống nhất, tác động của con người vàomột loại tài nguyên có thể gây ra những tác động dây chuyền đến các loại tài nguyênkhác, làm biến đổi cấu trúc của CQ Do đó, khi nghiên cứu CQ cần xem xét trong mối
Trang 13liên hệ với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của con người ở khu vựcnghiên cứu.
2.3 ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
2.3.1 Hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
2.3.1.1 Chỉ tiêu và hệ thống phân loại
Để phù hợp với địa bàn nghiên cứu, tác giả đã dựa vào hệ thống phân loại CQ củaPhạm Hoàng Hải và cộng sự (1998) Hệ thống được chia thành 6 cấp: 1 hệ, 1 phụ hệ, 1kiểu, 2 lớp, 5 phụ lớp và 140 loại CQ Trong đó, hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa, phụ hệ
CQ nhiệt đới ẩm gió mùa không có mùa đông lạnh, kiểu CQ rừng rậm thường xanhnhiệt đới mưa mùa nằm trong hệ thống phân loại chung cho lãnh thổ Việt Nam vàĐBSCL Cấp lớp CQ, phụ lớp CQ và loại CQ là đặc trưng riêng của vùng TGLX, trong
đó đơn vị cơ bản là cấp loại CQ
Trên cơ sở hệ thống phân loại, luận án tiến hành xây dựng bản đồ CQ vùng TGLX
tỉ lệ 1:100.000 Đây là nền tảng cho việc đánh giá và định hướng quy hoạch lãnh thổ
vùng nghiên cứu Trên bản đồ CQ vùng TGLX, nền màu thể hiện các phụ lớp CQ, cácchữ số từ 1 đến 140 thể hiện các loại CQ Riêng diện tích mặt nước thường xuyên vàkhu vực dân cư, phi nông nghiệp do phân bố thành hàng trăm khoanh vi rất nhỏ, đồngnhất với nhau, nằm ở tất cả các lớp, phụ lớp khác nhau, nên luận án không đưa vào hệthống phân loại CQ mà xếp thành 2 lớp thông tin riêng không phụ thuộc vào cấp phânloại nào
2.3.1.2 Lát cắt cảnh quan
Dựa vào bản đồ CQ, bản đồ các thành phần và mô hình số độ cao, nghiên cứu
đã xây dựng hai lát cắt CQ (Bắc - Nam, Tây - Đông) nhằm mô tả cấu trúc CQ và phân
bố không gian các hợp phần thành tạo CQ của vùng TGLX
2.3.1.3 Đặc điểm các đơn vị phân loại cảnh quan
Nghiên cứu này chỉ tập trung vào phân tích đặc điểm các cấp CQ có sự phân hóa
ở TGLX, đó là 3 cấp: lớp, phụ lớp và loại CQ
Lớp cảnh quan: là cấp phân vị có đặc điểm hình thái kiến tạo rõ nét, đặc
trưng bởi tính đồng nhất tương đối của hai quá trình lớn trong chu trình vật chất: bócmòn và tích tụ, do các khối địa hình khác nhau về độ cao chi phối Hệ thống phân loại
CQ vùng TGLX tỉ lệ 1:100.000 được phân chia thành 2 lớp CQ:
- Lớp CQ núi (L1): có diện tích 21.354ha, chiếm khoảng 4,28% DTTN của vùng.
Mặc dù chỉ chiếm diện tích nhỏ nhưng nó tạo nên CQ độc đáo nhất so với các vùng khác ởĐBSCL
- Lớp CQ đồng bằng (L2): có diện tích 425.893ha, chiếm khoảng 85,46% DTTN
của toàn vùng Đây là lớp CQ chủ đạo phản ánh đặc điểm tự nhiên của vùng
Phụ lớp cảnh quan: Dựa vào hình thái trắc lượng của địa hình, vị trí của CQ và
cường độ của các vòng tuần hoàn vật chất - năng lượng, các lớp CQ vùng TGLX đượcphân chia thành 5 phụ lớp Đặc điểm khái quát các phụ lớp CQ được thể hiện trong bảng2.1
Bảng 2.1: Cấu trúc cảnh quan vùng TGLX
Trang 14Các đơn vị cảnh quan Các chỉ tiêu
Lớp CQ Phụ lớp cảnh quan Diện tích
(ha)
Số loại CQ (loại)
Diện tích trung bình (ha/loại CQ)
Loại cảnh quan: là đơn vị cơ sở của hệ thống phân loại CQ khu vực nghiên
cứu Sự hình thành của loại CQ liên quan chặt chẽ với quy luật tự nhiên mang tính địaphương, nó thể hiện qua mối tương tác giữa các thành phần tự nhiên mà rõ nhất là thôngqua các loại đất các kiểu thảm thực vật Trên cơ sở sự tương tác đó, đề tài đã xác địnhđược 140 đơn vị loại CQ, phân bố ở 684 khoanh vi, tần suất lặp lại của đơn vị CQ caonhất là 66 lần và thấp nhất là 1 lần Đặc điểm chi tiết từng loại CQ được thể hiện trongphụ lục 2 (toàn văn luận án)
2.3.2 Phân vùng cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
2.3.2.1 Nguyên tắc, chỉ tiêu và hệ thống phân vùng
Qua tham khảo một số hệ thống phân vùng CQ trên Thế giới và Việt Nam, nghiêncứu đề xuất hệ thống phân vùng CQ cho vùng TGLX phù hợp với bản đồ tỉ lệ 1:100.000gồm 5 cấp; trong đó, cấp Đới, Á đới, Miền và Vùng CQ là cấp phân vị chung theo hệthống phân vùng CQ ở nước ta được kế thừa hoàn toàn theo hệ thống phân vùng CQ củaPhạm Hoàng Hải & cs (1997) Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm CQ vùng TGLX vàmục tiêu định hướng TCLT sản xuất nông nghiệp, luận án đã bổ sung thêm cấp tiểu vùngcảnh quan (TVCQ) vào hệ thống phân vùng CQ dựa trên việc gộp nhóm các loại CQ theocác chỉ tiêu đặc trưng về hình thái trắc lượng địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, tác động củacác yếu tố thủy văn và vị trí của CQ
2.3.2.2 Đặc điểm tiểu vùng cảnh quan
Phân tích đặc điểm phân vùng CQ ở TGLX cho thấy dựa trên đặc điểm địa hình
và vị trí của CQ, TGLX được phân hóa thành 6 TVCQ khác nhau, bao gồm: TVCQnúi thấp Thất Sơn; TVCQ đồng bằng cao ven núi Tri Tôn - Tịnh Biên; TVCQ đồngbằng cao biên giới Việt Nam - Campuchia; TVCQ đồng bằng thấp Tây sông Hậu;TVCQ đồng bằng thấp trung tâm Tứ giác Long Xuyên; TVCQ đồng bằng thấp venbiển Kiên Giang
2.3.3 Đặc điểm cấu trúc và sự đa dạng cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
2.3.3.1 Chỉ số hình thái cấu trúc cảnh quan
Để nghiên cứu định lượng cấu trúc CQ, luận án tính toán các chỉ số theo K.McGarial & B.J Marks (1994), bao gồm: diện tích CQ (SA - cho biết tổng diện tíchcủa toàn CQ), số khoanh vi (NL - thể hiện mức độ phân chia CQ thành các khoanh vikhác nhau), kích cỡ trung bình của khoanh vi (MSA - Cho biết diện tích trung bình củamột khoanh vi, giá trị MSA càng thấp chứng tỏ CQ bị phân chia thành nhiều khoanhvi), mật độ đường biên (PD - cho biết chiều dài cạnh của CQ trên mỗi đơn vị diện tíchCQ), chỉ số chia cắt (K- cho biết độ phân mảnh hay hệ số chia cắt của CQ) Việc tínhtoán các chỉ số được thực hiện theo phụ lớp, nhóm loại và loại CQ