+Yêu lao động: Tích cực tham gia các buổi lao động của trường, lớp ; chăm làm việc nhà giúp bố mẹ, làm tốt nhiệm vụ trực nhật lớp phân công +Lười lao động: Đùn đẩy việc cho người khác, N[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ 2 ngày 03 tháng 12 năm 2012
ta cần được gìn giữ phát huy
Trả lời câu hỏi :SGK
- HS yêu thích các trò chơi dân gian -> từ đó giáo dục lòng yêu quê hương dân tộc
II - CHUẨN BỊ
+ Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới
* Đoạn 1: Từ đầu người xem hội
- Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc
biệt ?
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Tró chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt ?
* Yêu cầu HS đọc cả bài văn và trả lời câu hỏi
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?
- Ngoài trò chơi kéo co , em còn biết những trò
chơi nào khác thể hiện tinh thần thượng võ của
dân ta ?
+ Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt nhịp ,
- Kéo co giữa trai tráng hai giáp ranh trong làng với số người mỗi bên không hạn chế, không quy định
số lượng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui
vì không khí ganh đua rất sôi nổi ;
vì những tiềng hò reo khích lệ của người xen hội
- Đá cầu, đấu vật, đu dây
Trang 2nhấn giọng đúng khi đọc các câu sau :
Hội làng Hữu Tráp / thuộc huyện Quế Võ, / tỉnh
Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và
nữ // Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ
thắng.// Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc vui
cũng rất là vui.// Vui là ở sự ganh đua, / vui là ở
những tiếng hò reo khuyến khích của người xem
- HS nêu nội dung bài
Nội dung : kéo co là một trò chơi
thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ phát huy
TOÁN TIẾT 76 LUYỆN TẬP
I -
MỤC TIÊU :
-Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số
-Giải bài toán có lời văn
Giúp HS tập ước lượng tìm thương trong
trường hợp số có hai chữ số chia cho số có
hai chữ số, số có ba chữ số chia cho số có
- Giải toán có lời văn
Tính tổng số sản lượng của đội làm trong 3
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên chữa bài
ĐS :42m2
- HS thảo luận nhóm 4
- HS lên chữa bài ĐS: 125(sản phẩm )
Trang 3+ Nêu được ích lợi của lao động
+ Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp vớikhả năng của bản thân
+ Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
II.Đồ dùng dạy học
-SGK, VBT Đạo đức lớp 4
-Các câu truyện, tấm gương về yêu lao động
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III.Hoạt động trên lớp Tiết 1
1.Ổn định
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra: Kể các việc em đã
làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
-GV yêu cầu HS sắm vai đọc câu chuyện “Một
ngày của Pê- chi- a”
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 3 câu hỏi:
+Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với những
người khác trong câu chuyện
+Theo em, Pê-chi-a, sẽ thay đổi như thế nào sau
chuyện xảy ra?
+Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì?
-GV kết luận: Lao động giúp con người phát
triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc.
-HS hát
-3 HS trình bày-Lớp nhận xét
Trang 4*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(BT1-SGK/25, BT1, 2-VBT/24)
-GV phát bảng nhóm, nêu yêu cầu thảo luận:
Tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười
lao động
-GV kết luận một số biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
+Yêu lao động: Tích cực tham gia các buổi lao
động của trường, lớp ; chăm làm việc nhà giúp
bố mẹ, làm tốt nhiệm vụ trực nhật lớp phân
công
+Lười lao động: Đùn đẩy việc cho người khác,
Nhờ người khác làm hộ phần việc của mình
-GV yêu cầu HS dựa theo kết quả thảo luận,
hoàn thành nhanh BT1, 2-VBT/24
* Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 2- SGK/26)
-GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận, đóng vai một tình huống:
Nhóm 1,2: Tình huống 1: Sáng nay, cả lớp đi
lao động trồng cây xung quanh trường Hồng
đến rủ Nhàn cùng đi Trời lạnh, Nhàn ngại
không muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ
Hồng xin phép hộ với lí do là bị ốm Theo em,
Hồng nên làm gì trong tình huống đó?
Nhóm 3,4: Tình huống 2: Chiều nay, Lương
đang nhổ cỏ ngoài vườn cùng với bố thì Toàn
sang rủ đi đá bóng Thấy Lương ngần ngại,
Toàn bảo: “Để đấy, mai nhổ cũng được chứ sao
…” Theo em, Lương sẽ ứng xử thế nào?
-GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong
mỗi tình huống.
+Hồng nên khuyên bạn không được lười biếng,
càng không thể nói dối thầy cô, khuyên bạn
cùng đi lao động với mình.
+Lương nên làm xong công việc của mình rồi
mới cùng bạn đi chơi bóng vì việc hôm nay chớ
để ngày mai.
4.Củng cố - Dặn dò
-Chuẩn bị : sưu tầm các tấm gương , những
câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa,
tác dụng của lao động
-Các nhóm thảo luận, làm bài vào bảngnhóm
-Trình bày bảng nhóm trước lớp, lớp nhậnxét, bổ sung
-HS làm bài vào vở bài tập
-Các nhóm thảo luận, phân vai, tập cáccách ứng xử
-Các nhóm lần lượt trình diễn trước lớp-Lớp nhận xét : Cách ứng xử trong mỗitình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vìsao?
-HS làm BT3-VBT/25 : Điền các từ: laođộng, hạnh phúc, nghĩa vụ vào chỗ trống
Trang 5- Giáo viên: Tranh quy trình của các bài trong chương trình.
Mẫu khâu, thêu đã học
- Học sinh: Giấy, vải, chỉ thêu, kéo
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
- Gọi HS nối tiếp nêu sản phẩm đã lựa chọn
- Hướng dẫn HS với mỗi sản phẩm các em
chọn sẽ sử dụng mũi khâu, thêu nào đơn giản,
phù hợp như:
+ Cắt, khâu, thêu khăn tay
+ Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm như váy liền áo
cho búp bê, gối ôm,
- Yêu cầu HS phác thảo hình vẽ sản phẩm của
- HS nối tiếp nêu
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 6Tiết 16 Chính Tả (Nghe viết)
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Giáo viên ghi tựa bài.
* Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hội
làng Hữu Trấp….đến chuyển bại thành
thắng.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
HS đọc yêu cầu bài tập 2a/b
Giáo viên giao việc : HS thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
:
Trang 7Toán (tăng)
ÔN LUYỆN CHIA CHO SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ I-Mục tiêu:
- HS củng cố các kiến thức đã học về chia cho số có 2 chữ số
- Làm các bài tập liên quan
II- Các hoạt động dạy học:
- HS lên chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên chữa bàiĐS: 46 bao ( thừa 40 kg)
-Rèn luyện kỉ năng tính toán cho HS
-HS biết vận dụng trong tính toán
-HS khá, giỏi làm thêm BT1 ab dòng 3, bài 2,3
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp thương có
Trang 8HS làm bài vào phiếu học tập
HS lên chữa bài
HS thảo luận nhóm đôi
HS lên chữa bàiĐS: 1350(L)CV: 614 m; DT: 21.210 m2
TIẾT 31 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I - MỤC TIÊU :
-Biết dựa vào mục đích tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc
( BT1 ) tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm ( BT 2) bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ , tục ngữ ở BT2 trong tình
- nói một số trò chơi : ô ăn quan ( dụng
cụ chơi là những viên sỏi đặt trên những
ô vuông được vẽ trên mặt đất … ) ; lò
Trang 9sỏi trên những ơ vuơng vẽ trên mặt
đất ), xếp hình ( một hộp gồm nhiều
hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng
khác nhau phải xếp sau cho nhanh, cho
khéo để tạo nên những hình ảnh về ngơi
- HS lần lượt đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhĩm , thư kí viết câu trả lời
- Đại diện nhĩm trình bày Cả lớp nhận xét
+ chơi với lửa :
+ chơi diều đứt dây :
- 1 HS đọc yêu cầu bài
-Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống
-Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bôngthơm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
-2 HS trả lời,
Trang 101) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng
minh ?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào
đã phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí
bao giờ chưa ?
-GV giới thiệu: Không khí có ở xung
quanh chúng ta mà ta lại không thể nhìn, sờ
hay ngửi thấy nó Vì sao vậy ? Bài học hôm
nay sẽ làm sáng tỏ điều đó
* Hoạt động 1: Không khí trong suốt,
không có màu, không có mùi, không có vị.
Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận
biết tính chất không màu, không mùi,
không vị của không khí
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc
thuỷ tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa
gì ?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ,
ngửi, nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt
trả lời các câu hỏi:
+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị
gì ?
-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và
hỏi: Em ngửi thấy mùi gì ?
+Đó có phải là mùi của không khí
không ?
-GV giải thích: Khi ta ngửi thấy có một mùi
thơm hay mùi khó chịu, đấy không phải là
-Xung quanh chúng ta luôn có khôngkhí
+Em ngửi thấy mùi thơm
+Đó không phải là mùi của không khímà là mùi của nước hoa có trong khôngkhí
-HS lắng nghe
-Không khí trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị
Trang 11mùi của không khí mà là mùi của những
chất khác có trong không khí như là: mùi
nước hoa, mùi thức ăn, mùi hôi thối của rác
thải …
-Vậy không khí có tính chất gì ?
-GV nhận xét và kết luận câu trả lời của
HS
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng
Mục tiêu: Phát hiện không khí không có
hình dạng nhất định
Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng
trong 3 phút
-GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình
+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng
nhất định không ? Vì sao ?
* Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định mà nó có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa nó.
-Hỏi: Còn những ví dụ nào cho em biết
không khí không có hình dạng nhất định?
* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén
lại hoặc giãn ra
-HS hoạt động
-HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo tổ
-Trả lời:
+ Không khí được thổi vào quả bóng và
bị buộc lại trong đó khiến quả bóngcăng phồng lên
+ Các quả bóng đều có hình dạng khácnhau: To, nhỏ, hình thù các con vậtkhác nhau, …
+ Điều đó chứng tỏ không khí không cóhình dạng nhất định mà nó phụ thuộcvào hình dạng của vật chứa nó
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS cả lớp
-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:
+Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầykhông khí
+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa khôngkhí
Trang 12Mục tiêu:
-Biết không khí có thể bị nén lại và giãn
ra
-Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một
số tính chất của không khí trong đời sống
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí
nghiệm
+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của
chiếc bơm tiêm và hỏi:Trong chiếc bơm
tiêm này có chứa gì ?
+Khi cô dùng ngón tay ấn thân bơm vào
sâu trong vỏ bơm còn có chứa đầy không
khí không ?
-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị
nén lại dưới sức nén của thân bơm
+Khi cô thả tay ra, thân bơm trở về vị trí
ban đầu thì không khí ở đây có hiện tượng
gì ?
-Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban
đầu
-Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy
không khí có tính chất gì ?
-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên
bảng
-GV tổ chức hoạt động nhóm
-Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm
tiêm hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm quan sát và thực hành bơm một quả
bóng
-Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+Tác động lên bơm như thế nào để biết
không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
+Thân bơm trở về vị trí ban đầu, khôngkhí cũng trở về dạng ban đầu khi chưaấn thân bơm vào
-Không khí có thể bị nén lại hoặc giãnra
-Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh đểbẩn, thối, bốc mùi vào không khí
-HS trả lời
-HS trả lời
Trang 13+Không khí có tính chất gì ?
-Gv Kết luận:
-Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn
bầu không khí trong lành chúng ta nên làm
gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Trong thực tế đời sống con người đã
ứng dụng tính chất của không khí vào
những việc gì ?
-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2
cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc
- Ơn lại nội dung bài tập đọc Tuổi ngựa, Cánh diều ước mơ
- HS đọc lưu lốt trơi chảy bài văn
II- Các hoạt động dạy học:
1)Bài cũ:
2 )Bài ơn :
- Cho HS đọc lại bài tập đọc
- Hướng dẫn làm bài tập:
Câu 1: Tác giả đã chọn những chi
tiết nào để tả cánh diều ?
Câu 2: Trị chơi thả diều đã đem
lại cho bọn trẻ những niềm vui và
từ trời, bao giờ cũng h vọng, tha thiết cầuxin: “Bay đi diều ơi, bay đi”
- HS làm việc cá nhân
Trang 14- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế
- GV yêu cầu HS khá giỏi đọc câu
5 trả lời câu hỏi : Nếu vẽ bài thơ
mẹ gió của trăm miền
- Màu sắc của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
- Con hay đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi đâu con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
HS nêu ý tưởng của mình
- Cậu bé tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ, rất ham đi
+ Cậu bé là người giàu ước mơ, giàu trí tưởng tượng
+ Cậu bé rất yêu mẹ, đi xa đến đâu cũng nghĩ về mẹ, cũng nhớ tìm đường về với
-Bước đầu đọc phân biệt rỏ lời người dẩn chuyện với lời nhân vật
-Hiểu nd : chú bé người gỗ (Bu- ra- ti- nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời câu hỏi sgk)
- HS yêu thích những câu chuyện cổ, yêu sự thông minh , căm ghét kẻ tàn ác
II - CHUẨN BỊ
+ tranh minh hoạ nội dung bài học.
+ bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn hs luyện đọc
III - CÁC HO Ạ T Đ Ộ NG D Ạ Y – H Ọ C
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ:
Trang 152 Bài mới: Giới thiệu bài mới
- Hoạt động 1 : hướng dẫn luyện đọc
- chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
GV đọc mẫu
– Hoạt động 2 : tìm hiểu bài
- Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?
+ Đoạn 1 : trong nhà bác các-lô ạ
- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?
+Đoạn 2 : phần còn lại
-Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát
thân như thế nào ?
d - Hoạt động 4 : đọc diễn cảm
- gv đọc diễn cảm bài văn chú ý :
+ Lời bu-ra-ti-nô : lời thét, giọng đọc doạ nạt,
gây tâm lí khiếp sợ
+ Ba-ra-ba trả lời ấp úng vì khiếp đảm, không
nói nên lời
+ Lời cáo : chậm rãi , ranh mãnh
+ Lời người dẫn truyện : chuyển giọng linh
hoạt vào chuyện : đọc giọng chậm rãi kết
chuyện : đọc nhanh hơn, với giọng bất ngờ, li kì
- HS xem tranh minh hoạMột HS khá đọc toàn bài
HS đọc nối tiếpGiải nghĩa từ khó
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc phần giới thiệu truyện
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
* HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn , ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống say, từ trong bình hét lên : Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói lộ bí mật
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất , đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa nhữngmảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài
+ Bu-ra-ti-nô chui vào một chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít
+ Ba-ra-ba hơ bộ râu dài
+ Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu
+ Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiềnvàng, rồi thở dài đưa cho mèo một nửa
+ Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống bình vỡ
+ Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác ,
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình, ném