KiÕn thøc: HS nắm đợc các Kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại + Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất + Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động s[r]
Trang 1Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng t duy, liên hệ thực tế và quan sát.
II Thiết bị dạy học
GV: Chuẩn bị tranh ảnh Lịch sử – t liệu
III Tiến trình dạy học:
1 ổ n định tổ chức:
2.:Bài cũ : Kiểm tra Sách, vở, tài liệu của học sinh
3 Bài mới:
Con ngời, cỏ cây, mọi vật sinh ra lớn lên và điều biến đổi theo thời gian đó là lịch
sử Vậy lịch sử là gì? Dựa vào đâu mà nhận biết đợc lịch sử Đó là nội dung bài học hômnay ta nghiên cứu
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Hoạt động 1: Cả lớp
? Con ngời sự vật xung quanh ta có
biến đổi không? Sự biến đổi đó có ý
nghĩa gì?
HS: Đọc và trả lời theo nội dung SGK
? Em hiểu Lịch sử là gì?
? Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con
ngời và Lịch sử xã hội loài ngời?
? Tại sao Lịch sử là khoa học?
HS: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt
động của XH loài ngời trong quá khứ
- Lịch sử là một bộ mụn khoa học ,vàkhụi phục lại quỏ khứ của con người và
xó hội loài người nhiệm vụ tỡm hiểu
2 Học Lịch sử để làm gì?
- Học Lịch sử để biết đợc cội nguồncủa tổ tiên cha ông, cội nguồn của dântộc mình ,của loài người trong quỏ khứxõy dựng nờn xó hội văn minh -để hiểunhững gỡ chỳng ta đang thừa hưởng củaụng cha trong quỏ khứ và biết mỡnhphải làm gỡ cho tương lai
Trang 2? Học Lịch sử để làm gì?
HS: Trả lời theo nội dung SGK
? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của
gia đình quê hơng em để thấy rõ sự cần
thiết phải hiểu biết Lịch sử
? Để biết ơn quý trọng những ngời đã
làm nên cuộc sống tốt đẹp nh ngày nay
HS: Qua truyện kể của ông bà, cha mẹ
=> Cho học sinh quan sát hình 1, hình
2 (SGK)
? Qua hình 1, 2 theo em có những
chứng tích nào, t liệu nào?
GV: Lịch sử còn đợc lu giữ lại qua các
t liệu bằng hiện vật và chữ viết
? Những cuốn sách Lịch sử có giúp ích
cho em không? Đó là nguồn t liệu nào?
=> GV sơ kết và giảng:
Để dựng lại Lịch sử phải có bằng
chứng cụ thể Các nguồn t liệu có ý
nghĩa gì đối với việc học tập nghiên
- Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống.”
- GV củng cố lại toàn bài,
Trang 3Ngày soạn:17/8/2011
Tiết ppct 0:2
Ngày dạy: 23/8/ 2011 Tuần dạy :02
Bài 2: Cách tính thời gian trong Lịch sử
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Làm cho học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong Lịch sử Thếnào là âm Lịch, dơng Lịch và công Lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo côngLịch
2 Tư tưởng ,tỡnh cảm :
- Giúp học sinh biết quý trọng thời gian và bồi dỡng ý thức về tính chính xác khoahọc
3 Kỹ năng:
- Bồi dỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại
II Thiết bị dạy ,học
- GV:Tranh ảnh theo sách giáo khoa và Lịch treo tờng, địa cầu, sơ đồ
III Tiến trình dạy- học:
1 ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
? Em hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” nh thế nào?
3 Bài mới:
Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trớc có sau.Muốn tính đợc thời gian trong Lịch sử cần theo nguyên tắc Để biết đợc nguyên tắc ấy làgì chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Cả lớp
? Con ngời, nhà cửa, cây cối, làng
mạc đều ra đời và thay đổi Sự thay
đổi đó có cùng một lúc không?
? Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử ta
phải làm gì?
1 Tại sao phải xác định thời gian:
- Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải sắpxếp các sự kiện theo thứ tự thời gian
Trang 4=> Cho học sinh quan sát lại hình 1
và 2
- Xem hình 1 và 2 em có biết trờng
học và bia đá đợc dựng lên cách đây
bao nhiêu năm không?
? Dựa vào đâu và bằng cách nào con
ngời sáng tạo ra đợc cách tính thời
gian?
HS: trả lời theo nội dung SGK
* Hoạt động 2:Cá nhân
? Tại sao con ngời lại nghĩ ra Lịch?
HS trả lời theo nội dung SGK
GV: Đa ra một số mốc thời gian cụ
HS trả lời theo nội dung SGK
? Vì sao trên tờ Lịch của ta có ghi
ngày tháng năm âm Lịch?
? 1 thế kỷ là bao nhiêu năm?
? 1 thiên niên kỷ là bao nhiêu năm?
- GV vẽ bằng thời gian cho học sinh
biết năm trớc công nguyên và năm
sau công nguyên
- Việc xác định thời gian là cần thiết và
là nguyên tắc cơ bản trong việc học tậptìm hiểu Lịch sử
- Dựa vào hiện tợng tự nhiên lặp đi lặp lạithờng xuyên con ngời sáng tạo ra cáchtính thời gian
2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
-Nguyờn tắc làm lịch :dựa vào vũng quaycủa trỏi đất quanh trục của nú ,của mặttrăng quanh trỏi đất ,của trỏi đỏt quanhmặt trời ,tạo nờn ngày thỏng và mựatrong năm
-Cú 2 cỏch làm lịch
+ Dựa vào chu kỡ vũng quay của mặttrăng quanh trái đất là âm Lịch
+ Dựa vào chu kỡ vũng quay của trái
đất quanh mặt trời là dơng Lịch
3 Thế giới có cần một thứ Lịch chung hay không?
- Thế giới cần có Lịch chung: Dơng Lịch
đợc hoàn chỉnh các dân tộc có thể sửdụng < công Lịch >
- Dặn dò học sinh về nhà học bài - đọc trớc bài 3
+ Làm bài tập: - Các năm 179, 111, 50 trớc công nguyên cách chúng ta ngày naybao nhiêu năm?
Trang 5Phần một
Lịch sử thế giới
Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:
+ Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất: thời điểm, động lực
+ Sự khác nhau giữa ngời tối cổ và ngời tinh khôn
+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải d thừa, sựxuất hiện giai cấp, nhà nớc ra đời
2
T ư tưởng ,tỡnh cảm :
Trang 6- Bớc đầu hình thành đợc ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sảnxuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời.
3 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
II.Thiết bị dạy,học
- GV chuẩn bị tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức
III Tiến trình dạy- học:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào: 938, 1418, 1789, 1858
- Dựa trên cơ sở nào mà ngời ta định ra dơng lịch và âm lịch?
3 Bài mới:
Lịch sử loài ngời cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con ngời
từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy con ngời đầu tiên xuất hiện ở đâu họ sinh sống vàlàm việc nh thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1:Cả lớp
? Vợn cổ sinh sống nh thế nào?
? Cuộc sống của ngời tối cổ ra
sao?
? Ngời tối cổ sống ở những địa
danh nào trên thế giới ?
? Tại sao ngời tối cổ sống có tổ
- Cho học sinh quan sát hình vẽ
? Xem hình vẽ em thấy ngời tinh
khôn khác ngời tối cổ ở điểm
nào?
? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
?Em có nhận xét gì về cuộc sống
của ngời tinh khôn?
? So sánh đặc điểm của ngời tối
? Đời sống của ngời tinh khôn có
điểm nào tiến bộ hơn ngời tối cổ
1 Con ng ời đã xuất hiện nh thế nào?
+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa ngờitối cổ sống thành bầy săn bắn, hái lợm
+ Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam á,Trung Quốc, Châu Âu
2 Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?
- Ngời tinh khôn:
+ Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trớc
+ Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể giống con ngờingày nay, thể tích sọ não lớn, t du phát triển
+ Ngời tinh khôn sống thành nhóm nhỏ gồm vàichục gia đình có quan hệ họ hàng, gọi là thị tộc.+Làm chung ăn chung- biết trồng trọt chăn nuôi.+ Nơi tìm thấy di cốt: ở khắp các châu lục
* Sự khác nhau giữa ngời tối cổ và ngời tinh khôn:
- Ngời tối cổ: trán thấp và bợt ra phía sau, u màynổi cao, cả cơ thể còn phủ 1 lớp lông ngắn, dáng
đi còn hơi còng lao về phía trớc, thể tích sọ não từ
850 cm2 đến 1100 cm2.
- Ngời tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không cònlớp lông trên ngời, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ,khéo léo, thể tích sọ não lớn 1450 cm2
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:
- Khoảng 4000 năm TCN con ngời phát hiện rakim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động
- Nhờ công cụ bằng kim loại, con ngời có thể khai
Trang 7Công cụ kim loại có tác dụng nh
thế nào?
? Tại sao ngời tinh khôn không
làm chung ăn chung nữa ?
? Sự phân biệt giàu nghèo dẫn
4.Củng cố
- Cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ nh thế nào?
- Ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?
- Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có tác dụng gì?
GiàuCông cụ sx
bằng kim loại Năng xuấtlao động sản phẩmd thừa
Nghèo
Xã hội có
giai cấp
Xã hộinguyên thuỷtan rã
Không sốngchung, công xãthị tộc ra đời
5 Dặn dũ :
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài
-Chuẩn bị trớc bài "Các quốc gia cổ đại phơng Đụng"
Rỳt kinh nghiệm
………
……… Duyệt
Trang 8Ngày soạn:20/8/2011
Tiết ppct:04
Ngày dạy: 6/9/2011 Tuần :04
Bài 4:
Các quốc gia cổ đại phơng đông
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh nắm đợc:
- Sự xuất hiện của cỏc quốc gia cổ đại phương đụng (thời gian ,địa điểm )
-Tổ chức và đời sống xó hội của cỏc quốc gia cổ đại Phương Đụng
2 Tư tưởng,tỡnh cảm : Giỳp học sinh cú cỏi nhỡn đỳng về xó hội cổ đại Phương
Đụng
3.kĩ năng :rốn kĩ năng xỏc định vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng
II Thiết bị dạy học
- GV chuẩn bị:giỏo ỏn ,sgk , bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại
III Hoạt động dạy - học:
1 ổ n định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?
3 Bài mới :
=> GV nhắc lại bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Do xuất hiện công cụ kim loại Sản xuất phát triển các quốc gia cổ đại ra
đời
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1:Cả lớp
- GV sử dụng bản đồ giới thiệu các
quốc gia cổ đại
Tại sao các quốc gia cổ đại phơng đông
1 Các quốc gia cổ đại ph ơng Đông
- Thời gian xuất hiện: Cuối thiên niên kỉ IV
đầu thiên niên kỉ III TCN
- Địa điểm: trên lu vực các con sông lớn:sụng Nin( Ai Cập),S Ơ-Phơ-Rỏt và Ti-Gơ-Rơ( Lỡng Hà),Sụng ấn ,Sụng Hằng ( ấn
Độ),S.Hoàng Hà Và Trường Giang( TrungQuốc) ngày nay
- Đời sống kinh tế: Nghành kinh tế chính là
Trang 9- Miêu tả cảnh làm ruộng của ngời Ai
? Địa vị của các tầng lớp trong xã hội?
? Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy
đấu tranh?
? Hình thức đấu tranh?
? Cho học sinh đọc SGK điều luật 42
– 43 qua 2 điều luật em thấy ngời cày
thuê ruộng phải làm việc nh thế nào?
+ Thu hoạch lúa ổn định hằng năm
2 Xã hội cổ đại ph ơng Đông gồm những tầng lớp nào?
-Có 3 tầng lớp chính:
+ Nông dân cấp xã: đông đảo nhất và là tầnglớp lao động sản xuất chính trong xã hội.+ Quý tộc ( vua, quan lại, tăng lữ) có nhiềucủa cải và quyền thế
+ Nô lệ: là những ngời hầu hạ, phục dịchcho quý tộc, thân phận không khác gì convật
3 Nhà n ớc chuyên chế cổ đại ph ơng
Đông:
-Tổ chức xó hội :tổ chức bộ mỏy nhà nước
do vua đứng đầu
+ Vua có quyền đặt ra pháp luật, chỉ huyquân đội xét xử những ngời có tội đợc coi làngời đại diện của thần thánh ở dới trần gianChế độ quân chủ chuyên chế
-Bộ máy hành chính: từ trung ơng đến địaphơng: giúp cho vua, lo việc thu thuế, chỉhuy quân đội, xây dựng cung điện, đền tháp
4 Củng cố :
Điền vào ô trống để khẳng định địa vị của vua:
o Vua có quyền tuyệt đối
o Vua làm nhiệm vụ xét xử, chỉ huy quân đội
Trang 10
Bài 5
Các quốc gia cổ đại phơng tây
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được sự xuất hiện cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
- tổ chức và đời sống xó hội ở cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
2 Tư tưởng,tỡnh cảm :
- Bớc đầu thấy đợc mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
3.Kĩ năng :
-Chỉ bản đồ vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
-So sỏnh với cổ đại phương Đụng
2 Kiểm tra bài cũ:t ên các quốc gia cổ đại phơng Đông và vị trí của các quốc gia
này trên lợc đồ các quốc gia cổ đại?
Trang 113 Bài mới :
bài trớc các em đã tìm hiểu về các quốc gia cổ đại phơng Đông, còn các quốc gia
cổ đại phơng Tây có đặc điểm nh thế nào bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung
* Hoạt động 1:
- GV hớng dẫn học sinh quan sát
bản đồ thế giới – xác định 2 quốc
gia Hy Lạp – Rô-ma
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông
ra đời từ bao giờ? Địa hình, điều
kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại
phơng Đông và phơng Tây có gì
khác nhau?
? Điều kiện tự nhiên của các quốc
gia cổ đại phơng Tây có ảnh hởng
đến nền kinh tế nh thế nào?
? Tại sao ở Hy Lạp – Rô ma
ngoại thơng phát triển?
* Hoạt động 2:
- Cho học sinh đọc mục 2 SGK
? Kinh tế chính của các quốc gia
này là gì?
Gv chuyển ý :
? Với nền kinh tế đó xã hội đã hình
thành tầng lớp nào? Địa vị của tầng
-Địa hỡnh: Các quốc gia này hình thành ở những vùng đồi núi, đất khô cứng ,ớt đồng bằng nhưng cú nhiều hải cảng tốt thuận lợi buụn bỏn đường biển
- Đời sống Kinh tế:
+Nghành kinh tế chớnh là thủ cụng nghiệp(luyện kim ,đồ mĩ nghệ , ) và thương nghiệp (xuất khẩu hàng thũ cụng ,rượu nho ,dầu ụliu )
+Ngoài ra cũn trồng cỏc loại cõy lõu năm :nho ,ụ liu ,
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp - Rôma gồm những giai cấp nào?
Trang 12hành +Giai cấp bị trị :nụ lệ +Nhà nước do giai cấp chủ nụ bầu ra ,làm việc cú thời hạn
+Khỏi niệm :”xó hội chiếm hữu nụ lệ là xó hội cú 2 giai cấp chớnh :chủ nụ và nụ lệ ,trong đú giai cấp chủ nụ thống trị và búc lột giai cấp nụ lệ :
4.Củng cố
-Xác định các quốc gia cổ đại phơng Tây trên bản đồ thế giới.
-Các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ?
-Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ
- GV đặt 2 câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời Sau đó giáo viên nhận xét bổ xung và chốt lại toàn bài
5 Dặn dũ
Học các câu hỏi cuối bài
So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây (Sự hình thành, phát triển kinh tế và thể chế xã hội)
Soạn trớc bài "Văn hoá cổ đại"
Duyệt ………
Ngày 12.9.2011
Trang 13
Ngày soạn:10/09/2011
Tuần :06
Ngày dạy: 20/9/2011 Tppct:06
- GV:giỏo ỏn, Su tầm tranh ảnh t liệu của văn hoá cổ đại
III Tiến trình dạy hoc
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ
- Hãy so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây
3
Bài mới :
Qua hàng nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một di sản văn hoá
đồ sộ, quý giá Vậy những di sản đó là gì?, có ý nghĩa ntn ? đó là nội dung bài học hômnay chúng ta tìm hiểu
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Hoạt động 1:
? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ
đại phơng Đông là KT gì?
- GV: quá trình sản xuất ngời dân biết
đựơc quy luật tự nhiên quy luật mặt
trăng quay quanh trái đất
? Dựa vào quy luật nào mà con ngời
sáng tạo ra Lịch?
=> Cho HS quan sát hình 11 trong sgk
? Qua hình 11 em có nhận xét gì?
? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
=> Cho HS đọc sgk trang 17 (đoạn viết
+ Tìm ra số 0
Trang 14? Em hãy quan sát hình 12 và nêu lên
nhận xét của em?
? Ngời cổ đại sáng tạo nên những công
trình kiến trúc thời cổ đại cho ta biết
? Ngời Hylạp – Rôma có những thành
tựu khoa học nào?
? Em hãy cho biết tên những khoa học
nổi tiếng văn học cổ Hylạp phát triển
-> Khả năng sáng tạo to lớn của ngời cổ
đại
2 Ng ời hy lạp và Rô ma có những
đóng góp gì về văn hoá.
- Biết làm và dựng lịch dương ,chớnhxỏc hơn ,1năm cú 365 ngày và 6 h,chialàm 12 thỏng
- Sáng tạo ra chữ cái a, b, cú 26 chữ cỏi
- Tìm học cuốn “ những kỳ quan của thế giới cổ đại”
- Ôn lại toàn bộ chơng trình chuẩn bị cho tiết ôn tập
Rỳt kinh nghiệm
………
………
Duyệt
Trang 15Ngày soạn:20/9/2011
Tiết ppct:07
Ngày dạy::27/9/2011 Tuần :07
Bài 7
ôn tập
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
HS nắm đợc các Kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại
+ Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất
+ Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất+ Các quốc gia cổ đại
+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
2.T ư tưởng ,tỡnh cảm
giỏo dục lũng tự hào ,ngưỡng mộ sự sỏng tạo của con người thời cổ đại
3 Kỹ năng:
- Bồi dỡng kỹ năng so sánh, khái quát tạo cơ sở cho việc học tập Lịch sử dân tộc
- Bứơc đầu so sánh khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử
II Thiết bị dạy học
GV: soạn bài – Chuẩn bị lợc đồ thế giới cổ đại – tranh ảnh
III Tiến trình dạy học :
1 ổ n định tổ chức
2 Bài cũ : Kiểm tra:(15') :
*Đề:
Trang 16Cõu 1 :Xó hội cổ đại Hi Lap –Rụ Ma gồm những giai cấp nào
Cõu 2 :Trỡnh bày cỏc thành tựu văn húa cổ đại phương Đụng
*Đỏp ỏn :
Cõu 1 :Xó hội cổ đại Hi lạp và Rụ ma gồm cú cỏc giai cấp :
-Chủ nụ :là chủ xưởng ,chủ thuyền buụn ,chủ trang trại …rất giàu cú và cú thế lực
về chớnh trị ,sở hữu nhiều nụ lệ (2đ)
-Nụ lệ :đụng ,là lao động chớnh ,bị chủ nụ búc lột và đối xử tàn tệ (2đ)
Tại sao biết đợc dấu vết ngời tối
cổ? Họ xuất hiện khi nào?
- Về công vụ sản xuất ngời tinh
không có gì khác so với ngời tối
1 Những dấu vết của ng ời tối cổ
- Ngời tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
- Miền đông Châu Phi, Đảo giava – Bắckinh T.Quốc
Xuất hiện từ 3 đến 4 triệu năm trớc đây
2 Điểm khác nhau giữa ng ời tinh khôn
Ngời tối cổTrán thấp, hàm nhô
và phát triển Thể tích bộ não nhỏ hơn
- Công cụ: hòn đá, cành cây
- Sống thành bầy bấp bênh
3 Các quốc gia lớn thời cổ đại
5 Các loại nhà n ớc thời cổ đại
Trang 17kiến trúc lớn thời cổ đại?
Em hãy thứ đánh giá các thành tựu
VH lớn thời cổ đại?
-Phơng đông: Nhà nớc chuyên chế
- Phơng tây: Nhà nớc chiếm hữu nô lệ
6 Những thành tựu văn lớn thời cổ đại
=> Loài ngời đã sáng tạo ra những thànhtựu văn hóa phong phú đa dạng có giá trị
đến ngày nay
4 Củng cố:
-GV: Củng cố khái quát lại toàn bài.
-Thế hệ chúng ta phải có tránh nhiệm nh thế nào với những thành tựu thời cổ đại?
5.Dặn dũ
.- Hỡng dẫn học tập:
Dặn dò HS về học bài, ôn lại toàn bộ chơng trình
Chuẩn bị trớc bài" Thời nguyên thủy trên đất nớc ta.”
Rỳt kinh nghiệm
Duyệt
Ngày soạn:01/10/2011
Tuần:10
Ngày dạy:04/10/2012 Tiết ppct :10
Trang 18Thời nguyên thuỷ trên đất nứơc ta
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
-Giỳp học sinh nắm được :
+Những dấu tớch của người tối cổ ,với cụng cụ ghố đẽo thụ sơ trờn đất nước ta
+dấu tớch người tinh khụn tinh với hai giai đoạn :giai đoạn đầu và giai đ0ạn phỏt triển +Sự phỏt triển của người tinh khụn so với người tối cổ
+Biết thống kờ dấu tớch người tinh khụn và tối cổ
II Thiết bị dạy học
-GV: soạn bài, chuẩn bị bản đồ
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổ n định
2 Kiểm tra bài cũ
-Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?
-Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại đợc coi là kỳ quan thế giới?
3 Bài mới:
ở phần I ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết đợc sự hình thành ra
đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại Vậy Lịch sử Việt Nam ta có trải quacác thời ky đó không? Xã hội cổ đại ở nớc ta phát triển ntn? đó là nội dung bài học hômnay ta nghiên cứu
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
Cho hs đọc mục 1 sgk
Gv giải thớch khỏi niệm “dấu tớch “
Hs nhắc lại đặc điểm người tối cổ
Nớc ta xa kia là vùng đất ntn?
Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần
1 Những dấu tích của ng ời tối cổ đựơc tìm thấy ở đâu?
+Dấu tớch :là cỏi cũn lại của thời xaxưa ,của quỏ khứ tương đối xa
+Đặc điểm Người Tối Cổ :vẫn cũn dấutớch loài vượn ,hoàn toàn đi bằng haichõn ,hai chi trước đó cầm nắm ,hộp sọphỏt triển ,biết sử dụng và chế tạo cụng
cụ
Trang 19thiết với ngời nguyên thuỷ?
Cho hs quan sát lợc đồ
Các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra điều gì?
Di tích ngời tối cổ tìm thấy ở đâu trên đất
n-ớc Việt Nam? đó là những di tích nào?
Ngoài nhữn di tích ở Lạng Sơn ngời tối cổ
còn c trú ở địa phơng nào trên đất nớc ta?
Các di tích đó bao gồm những gì?
Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của
ngời tối cổ trên đất nớc ta?
Hoạt động 2:
hs nhắc lại đặc diểm người tinh khụn
Cho hs đọc sgk mục 2 trang 35 sgk ngời tối
cổ trở thành ngời tinh không từ bao giờ trên
đất nớc Việt Nam?
Dấu tích của ngời tinh không tìm thấy ở
đâu?
Cho hs quan sát hình 19 – 20 trang sgk
Em có nhận xét gì về 2 công cụ lao động
hình 19 – 20? Việc cải tiến công cụ có ý
nghĩa gì đối với ngời tinh khôn?
Hoạt động 3:
Cho hs quan sát so sánh công cụ hình 21, 22,
23 Những dấu tích của ngời tinh không đợc
tìm thấy ở nơi nào trên đất nớc ta?
Cho hs quan sát công cụ trong sgk
Em có nhận xét gì về các công cụ của ngời
tinh khôn ở giai đoạn phát triển?
Sự tiến bộ về công cụ của ngời tinh khôn ở
giai đoạn phát triển đợc biểu hiện ntn?
Qua sự tiến bộ ấy em có suy nghĩ gì về c/s
của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển?
- Di tích ngời tối cổ ở VN là nhữngchiếc răng ,những mảnh đỏ ghố mỏngnhiều chỗ ,cú hỡnh thự rừ ràng ,dựngchặt ,đập … cú niờn đại cỏch đõy 40-30 vạn năm:
+ ở hang Thẩm Khuyờn ,Thẩm Hai(Lạng Sơn)
+ ở núi Đọ Thanh Hoá
+ ở xuât Lộc Đồng Nai-> Việt Nam là một trong những quê h-
ơng của loài ngời
2 ở giai đoạn đầu ng ời tinh khôn sống nh thế nào?
+Đặc điểm người tinh khụn :cấu tạo cơ
thể như người ngày nay ,xương cốtnhỏ,ngún tay linh hoạt ,hộp sọ và nóo
phỏt triển ,cơ thể gọn ,linh hoạt
- Cách đây khoảng 3 đến 2 vạn năm ngờitối cổ chuyển dần thành ngời tinh khôn
- Giai đoạn đầu dấu tớch tỡm thấy ở mỏi
đỏ Ngườm ,Sơn Vi (Phỳ Thọ ).Đú lànhững chiếc rỡu bằng hũn cuội ,được ghốđẽo thụ sơ,cú hỡnh thự rừ ràng cú niờnđại cỏch ngày nay khoảng 3-2 vạn năm
3 Giai đoạn phát triển của ng ời tinh khôn có gì mới?.
_Đú là những chiếc rỡu được mài lưỡinhư rỡu ngắn ,rỡu cú vai ,một số cụng cụbằng xương ,bằng sừng ,đồ gốm đượctỡm thấy ở Hũa Bỡnh ,Bắc Sơn (LạngSơn),,Quỳnh Văn (Nghệ An),HạLong(Quảng Ninh) , Cú niờn đại Cách
đây khoảng 12.000 đến 4000 năm
4 Củng cố