1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia

49 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kĩ Năng Giải Các Bài Tập Về Biểu Đồ Và Bảng Số Liệu Trong Ôn Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường Thpt Yên Lạc
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. PHẦN NỘI DUNG (5)
    • 1. Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện sáng kiến (0)
    • 2. Phương pháp, kĩ thuật thực hiện sáng kiến (0)
    • 3. Nội dung cụ thể (6)
  • TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (0)
    • 1. Các dạng biểu đồ thường gặp (7)
    • 2. Những yêu cầu cần đạt khi vẽ biểu đồ (0)
    • 3. Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ (7)
      • 3.1. Biểu đồ cột (7)
      • 3.2. Biểu đồ đường (8)
      • 3.3. Biểu đồ kết hợp (9)
  • TIẾT 2: BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN (0)
    • 3.4. Biểu đồ tròn (13)
    • 3.5. Biểu đồ miền (15)
    • 3.6. Biểu đồ khác (0)
  • TIẾT 3. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (0)
    • 4. Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu (18)
      • 4.1. Dạng 1 (18)
      • 4.2. Dạng 2 (19)
      • 4.3. Dạng 3 (21)
      • 4.4. Dạng 4 (23)
    • 5. Các công thức tính toán,xử lí số liệu (25)
  • TIẾT 4. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (0)
    • 6. Bài tập (26)
    • 7. Bài tập tự luyện (0)
    • B. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN (46)

Nội dung

PHẦN NỘI DUNG

Nội dung cụ thể

Dưới đây là nội dung cụ thể của các tiết học mà tác giả đã thực hiện trong năm học 2018 – 2019, trong quá trình dạy học ở lớp 12D2 của nhà trường.

3.1 TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP

* Chung cho các học sinh:

- Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình Địa lí Trung học phổ thông.

- Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ.

- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: cột, đường, biểu đồ kết hợp.

- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp.

- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp.

* Cho học sinh khá giỏi:

- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thể hiện trên biểu đồ

- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ.

BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP

Các dạng biểu đồ thường gặp

- Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị).

- Biểu đồ kết hợp cột và đường.

2 Những yêu cầu cần đạt được khi vẽ biểu đồ

Khi vẽ bất cứ biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các yếu tố sau:

- Tên biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi và nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Đơn vị trên các trục (đối với các biểu đồ vẽ trên hệ trục tọa độ).

- Đầy đủ chú giải phù hợp với nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Chính xác về mặt toán học Đẹp

- Số liệu ghi trên biểu đồ.

3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ

3.1 Biểu đồ cột a Công dụng: Có thể được sử dụng để biểu hiện quá trình, sự phát triển của các sự vật hiện tượng địa lí, so sánh tương quan về độ lớn của một hoặc nhiều đại lượng, hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể b Phân loại

Biểu đồ cột đơn là công cụ hữu hiệu để thể hiện sự tương quan về độ lớn của một đại lượng theo thời gian Nó được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc, thường sử dụng giá trị tuyệt đối để dễ dàng so sánh và phân tích dữ liệu.

Biểu đồ cột nhóm (ghép) là công cụ hữu ích để thể hiện mối tương quan giữa hai hoặc ba đại lượng theo thời gian Để tạo biểu đồ này, cần vẽ hệ trục tọa độ vuông góc và sử dụng giá trị tuyệt đối Biểu đồ cho phép gộp hai hoặc ba đại lượng trong cùng một năm hoặc đối tượng, giúp người xem dễ dàng so sánh và phân tích dữ liệu.

Biểu đồ cột chồng là công cụ hữu ích để thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể và so sánh sự thay đổi của tổng thể đó qua nhiều năm Biểu đồ này được vẽ trong hệ trục tọa độ, thường sử dụng giá trị tương đối (%) để minh họa sự phân chia thành phần Khi vẽ biểu đồ, cần lưu ý đến cách trình bày và các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

- Các cột phải có chiều ngang như nhau.

- Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

Khi sử dụng biểu đồ cột đơn, nếu có sự chênh lệch lớn giữa các cột giá trị cao nhất và các cột còn lại, ta nên vẽ trục tung gián đoạn tại điểm cao nhất của các cột nhỏ hơn Các cột có giá trị lớn nhất sẽ được thể hiện dưới dạng cột gián đoạn Phương pháp này có thể được minh họa qua bản đồ Lâm nghiệp – Thủy sản trong tập Atlat địa lý Việt Nam.

- Có thể vẽ theo khoảng cách năm hoặc không theo khoảng cách năm.

3.2 Biểu đồ đường (đồ thị) a Công dụng:

Biểu đồ thường được sử dụng để thể hiện sự phát triển và biến động của một hoặc nhiều đại lượng theo thời gian Phân loại biểu đồ bao gồm nhiều loại khác nhau, phù hợp với từng hiện tượng cụ thể.

- Biểu đồ thể hiện một đại lượng: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (% ) - thường là giá trị tuyệt đối.

- Biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng: Tốc độ tăng trưởng, sự tăng trưởng.

- Các bước vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

+ Tính tốc độ tăng trưởng (nếu bảng số liệu cho dưới dạng số liệu tuyệt đối)

* Tính tốc độ tăng trưởng:

+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100%.

+ Biểu đồ này thì tất cả các đường đều xuất phát từ giá trị 100%.

+ Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ

Ví dụ1 Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là?

A Biểu đồ tròn B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ miền

HD: Vì ở đây là chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng, nên phương án phù hợp nhất là biểu đồ đường - Đáp án C.

2 Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than và dầu năm 2010 lần lượt là:

Khi vẽ biểu đồ, cần lưu ý rằng tốc độ tăng trưởng được thể hiện bằng phần trăm, vì vậy đơn vị phải là % Học sinh cần xử lý số liệu theo đúng công thức để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong biểu đồ.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

Để đảm bảo độ chính xác của các đường biểu diễn trong biểu đồ, cần tuân thủ đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian (trục hoành) Việc chia đúng độ dài khoảng cách năm là yếu tố quan trọng giúp phản ánh chính xác dữ liệu.

Năm đầu tiên trong bảng số liệu cần phải trùng với gốc tọa độ, và điểm đầu tiên của đường biểu diễn phải bắt đầu từ trục tung tương ứng với số liệu đã cho.

- Có thể ghi (hoặc không ghi) số liệu từng năm trên biểu đồ.

3.3 Biểu đồ kết hợp cột và đường a Công dụng

Biểu đồ cột thường được sử dụng để thể hiện tương quan độ lớn giữa các đại lượng, trong khi biểu đồ đường thể hiện động thái phát triển của các đại lượng theo thời gian Cả hai loại biểu đồ này chỉ có thể được vẽ dựa trên giá trị tuyệt đối.

Biểu đồ thường được sử dụng để thể hiện hai hoặc nhiều đối tượng khác nhau trong thời gian dài, do đó cần có hai trục tung Mỗi trục tung sẽ tương ứng với một đơn vị tính riêng biệt.

Học sinh cần chú ý xem kỹ bảng số liệu để xác định thời gian của các đối tượng, liệu chúng được thể hiện trong một năm hay kéo dài hơn Nếu bảng số liệu cung cấp nhiều đối tượng với hai đơn vị khác nhau nhưng chỉ trong một năm, việc vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường sẽ không khả thi Đây là một trường hợp dễ dẫn đến sai sót nếu học sinh không đọc kỹ thông tin trong bảng.

Ví dụ 2 Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ GDP CỦA HOA KÌ, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC NĂM 2014

Quốc gia Hoa Kì Nhật Bản Trung Quốc

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và GDP của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc trong thời gian trên?

Biểu đồ cột ghép 2 trục tung là một loại biểu đồ đặc biệt, trong đó không thể sử dụng biểu đồ cột đường kết hợp Mặc dù biểu đồ này thể hiện hai đơn vị khác nhau, nhưng chúng vẫn thuộc về cùng một tập dữ liệu.

Ba quốc gia là ba đối tượng riêng biệt, vì vậy không thể kết nối chúng trong một biểu đồ duy nhất Do đó, nếu học sinh không chú ý đọc kỹ bảng số liệu và chỉ dựa vào việc có hai đơn vị khác nhau để chọn loại biểu đồ, sẽ dẫn đến sự sai lệch hoàn toàn trong kết quả.

- Học sinh về nhà vẽ. b Phân loại

- Biểu đồ cột đơn đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau.

Biểu đồ cột ghép - đường là công cụ trực quan giúp thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng với các đơn vị khác nhau Trong biểu đồ này, các đại lượng cùng đơn vị sẽ được biểu diễn bằng cột ghép, trong khi đại lượng có đơn vị khác sẽ được thể hiện bằng đường.

Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ

- Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị).

- Biểu đồ kết hợp cột và đường.

2 Những yêu cầu cần đạt được khi vẽ biểu đồ

Khi vẽ bất cứ biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các yếu tố sau:

- Tên biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi và nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Đơn vị trên các trục (đối với các biểu đồ vẽ trên hệ trục tọa độ).

- Đầy đủ chú giải phù hợp với nội dung thể hiện ở biểu đồ.

- Chính xác về mặt toán học Đẹp

- Số liệu ghi trên biểu đồ.

3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ

3.1 Biểu đồ cột a Công dụng: Có thể được sử dụng để biểu hiện quá trình, sự phát triển của các sự vật hiện tượng địa lí, so sánh tương quan về độ lớn của một hoặc nhiều đại lượng, hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể b Phân loại

Biểu đồ cột đơn là công cụ trực quan giúp thể hiện sự tương quan về độ lớn của một đại lượng theo thời gian Để vẽ biểu đồ này, cần thiết lập hệ trục tọa độ vuông góc, thường sử dụng giá trị tuyệt đối để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu cho người xem.

Biểu đồ cột nhóm (ghép) là công cụ trực quan giúp thể hiện mối tương quan giữa hai hoặc ba đại lượng theo thời gian Để tạo ra biểu đồ này, cần vẽ hệ trục tọa độ vuông góc và sử dụng giá trị tuyệt đối, đồng thời gộp các đại lượng trong cùng một năm hoặc của một đối tượng thành một nhóm.

Biểu đồ cột chồng là công cụ hữu ích để thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể và so sánh nó qua nhiều năm Biểu đồ này được vẽ trong hệ trục tọa độ, sử dụng giá trị tuyệt đối hoặc giá trị tương đối (%), nhưng thường ưu tiên giá trị tương đối Khi vẽ biểu đồ, cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

- Các cột phải có chiều ngang như nhau.

- Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

Trong trường hợp biểu đồ cột đơn, nếu có sự chênh lệch lớn giữa các cột giá trị cao nhất và các cột còn lại, ta có thể áp dụng trục tung gián đoạn tại điểm cao nhất của các cột nhỏ hơn Các cột có giá trị lớn nhất sẽ được thể hiện dưới dạng cột gián đoạn Phương pháp này có thể được hình dung qua bản đồ Lâm nghiệp - Thủy sản trong tập Atlat địa lí Việt Nam.

- Có thể vẽ theo khoảng cách năm hoặc không theo khoảng cách năm.

3.2 Biểu đồ đường (đồ thị) a Công dụng:

Biểu đồ thường được sử dụng để thể hiện sự phát triển và biến thiên của một hoặc nhiều đại lượng theo thời gian Phân loại biểu đồ bao gồm nhiều dạng khác nhau.

- Biểu đồ thể hiện một đại lượng: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (% ) - thường là giá trị tuyệt đối.

- Biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng: Tốc độ tăng trưởng, sự tăng trưởng.

- Các bước vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

+ Tính tốc độ tăng trưởng (nếu bảng số liệu cho dưới dạng số liệu tuyệt đối)

* Tính tốc độ tăng trưởng:

+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100%.

+ Biểu đồ này thì tất cả các đường đều xuất phát từ giá trị 100%.

+ Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ

Ví dụ1 Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là?

A Biểu đồ tròn B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ miền

HD: Vì ở đây là chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng, nên phương án phù hợp nhất là biểu đồ đường - Đáp án C.

2 Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than và dầu năm 2010 lần lượt là:

Đáp án đúng là B vì đây là tốc độ tăng trưởng, do đó đơn vị cần phải là % Học sinh cần xử lý số liệu theo công thức phù hợp Khi vẽ biểu đồ, cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu cho người xem.

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

Để đảm bảo tính chính xác của các đường biểu diễn trong biểu đồ, cần tuân thủ đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian (trục hoành) Nếu không chia đúng độ dài khoảng cách năm, các dữ liệu sẽ bị sai lệch.

Năm đầu tiên trong bảng số liệu cần phải tương ứng với gốc tọa độ, và điểm đầu tiên của đường biểu diễn phải bắt đầu từ trục tung phù hợp với số liệu đã được cung cấp.

- Có thể ghi (hoặc không ghi) số liệu từng năm trên biểu đồ.

3.3 Biểu đồ kết hợp cột và đường a Công dụng

Biểu đồ cột thường được sử dụng để thể hiện sự tương quan về độ lớn giữa các đại lượng, trong khi biểu đồ đường thể hiện động thái phát triển của chúng theo thời gian Cả hai loại biểu đồ này chỉ có thể được vẽ dựa trên giá trị tuyệt đối.

Biểu đồ thường được sử dụng để thể hiện hai hoặc nhiều đối tượng khác nhau, đặc biệt khi các đối tượng này được đo bằng hai đơn vị khác nhau trong một khoảng thời gian dài Để đảm bảo sự rõ ràng và chính xác, biểu đồ cần có hai trục tung, mỗi trục tương ứng với một đơn vị tính riêng biệt.

Học sinh cần chú ý xem kỹ bảng số liệu để xác định thời gian của các đối tượng, liệu chúng thể hiện dài hạn hay chỉ trong một năm Nếu bảng số liệu có nhiều đối tượng với hai đơn vị khác nhau nhưng chỉ trong một năm, việc vẽ biểu đồ kết hợp cột đường sẽ không khả thi Đây là trường hợp dễ dẫn đến sai sót nếu học sinh không đọc kỹ bảng số liệu.

Ví dụ 2 Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ GDP CỦA HOA KÌ, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC NĂM 2014

Quốc gia Hoa Kì Nhật Bản Trung Quốc

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và GDP của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc trong thời gian trên?

Biểu đồ cột ghép 2 trục tung là một công cụ trực quan hữu ích để so sánh hai tập dữ liệu khác nhau Mặc dù không thể sử dụng biểu đồ cột đường kết hợp trong trường hợp này, nhưng việc sử dụng hai đơn vị khác nhau trên cùng một biểu đồ vẫn giúp người xem dễ dàng nhận diện và phân tích thông tin.

Ba quốc gia là ba đối tượng riêng biệt, do đó không thể kết nối chúng trên một đường biểu diễn chung Nếu học sinh không đọc kỹ bảng số liệu và chỉ dựa vào việc có hai đơn vị khác nhau để chọn dạng biểu đồ, kết quả sẽ hoàn toàn sai lệch.

- Học sinh về nhà vẽ. b Phân loại

- Biểu đồ cột đơn đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau.

Biểu đồ cột ghép - đường là công cụ trực quan hữu ích để thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng với các đơn vị khác nhau Trong biểu đồ này, các đại lượng cùng đơn vị được biểu diễn bằng cột ghép, trong khi đại lượng khác đơn vị được thể hiện bằng đường.

BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN

Biểu đồ tròn

Biểu đồ tròn là công cụ trực quan thể hiện cơ cấu và quy mô của một đối tượng địa lý tại một thời điểm cụ thể Nó sử dụng số liệu tương đối và tỉ lệ để minh họa thông tin một cách rõ ràng và dễ hiểu.

%. b Dấu hiệu để nhận biết:

- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu và bảng số liệu cho trong thời gian ít năm (thường từ 3 năm trở xuống).

Khi cần vẽ biểu đồ thể hiện quy mô cơ cấu cho dữ liệu trên 4 năm, biểu đồ tròn là lựa chọn phù hợp Để đảm bảo tính chính xác, cần tính tỉ lệ bán kính theo công thức xác định.

* Tính tỉ lệ bán kính:

+ Quy ước tỉ lệ bán kính đường tròn của năm hoặc đối tượng đầu tiên trong bảng số liệu là 1 đơn vị bán kính (năm gốc).

+ Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc).1 c Lưu ý khi vẽ các biểu đồ hình tròn:

- Nếu số liệu cho là % thì về nguyên tắc vẽ hai đường tròn có bán kính bằng nhau.

Khi trình bày số liệu tuyệt đối hoặc dưới dạng phần trăm với tổng số, cần vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau, dựa trên tỷ lệ bán kính Đối với số liệu tuyệt đối, cần tính tỷ lệ phần trăm theo công thức phù hợp.

* Tính tỉ lệ % = (giá trị thành phần/tổng số)*100% Đơn vị tính là %.

- Trật tự vẽ các hình quạt theo đúng trật tự trong bảng chú giải (để tránh nhầm lẫn).

Khi vẽ từ hai biểu đồ hình tròn trở lên, cần tuân thủ quy tắc vẽ theo chiều kim đồng hồ để đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ dàng so sánh sự thay đổi cơ cấu giữa hai năm hoặc hai đối tượng khác nhau.

- Có đầy đủ chú giải, tên biểu đồ phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học.

Ví dụ 4 Cho bảng số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH

NĂM 2005 VÀ NĂM 2013.(Nghìn người).

Năm Tổng số dân Trong đó

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mơ cơ cấu dân số phân theo giới tính ở nước ta trong thờ gian trên?

- Tính tỉ lệ bán kính: theo công thức thì

+ R2005= 1 đơn vị bán kính (đvbk).

- Tính tỉ lệ % nam, nữ trong tổng dân số: theo công thức ta có bảng kết quả sau

Dân số nước ta phân theo giới tính năm 2005 và năm 2013.( %).

Năm Tổng số dân Trong đó

- Học sinh về nhà vẽ

Biểu đồ miền

Biểu đồ miền là công cụ trực quan thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu trong thời gian dài, đồng thời là trường hợp đặc biệt của biểu đồ cột và đường, giúp minh họa chuỗi thời gian và cơ cấu một cách rõ ràng Để lựa chọn biểu đồ miền, cần chú ý đến các dấu hiệu nhận biết đặc trưng của nó.

- Khi bảng số liệu cho dưới dạng cơ cấu (%) của nhiều năm (trên 3 năm)

- Đề yêu cầu là thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, hoặc chỉ là sự chuyển dịch cơ cấu. c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền

- Nếu bảng cho số liệu tuyệt đối cần xử lý số liệu đã cho ra % và đưa ra bảng số liệu đã xử lý.

- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng số liệu đặt trùng gốc tọa độ.

- Giá trị của thành phần đầu tiên được tính từ gốc tọa độ, giá trị thành phần tiếp theo tính từ điểm giới hạn của thành trước đó

Để nâng cao tính trực quan và thẩm mỹ của biểu đồ, việc sử dụng ký hiệu để phân biệt các đối tượng là rất quan trọng Các ký hiệu có thể được thể hiện qua gạch nền hoặc các ước hiệu toán học Khi lựa chọn ký hiệu, cần đảm bảo rằng biểu đồ không chỉ dễ đọc mà còn phải đẹp mắt.

Biểu đồ cần có đầy đủ tên, chú giải và đảm bảo tính chính xác về mặt toán học để đạt được tính thẩm mỹ Khi so sánh biểu đồ tròn và biểu đồ miền, chúng ta có thể nhận thấy rằng cả hai đều phục vụ mục đích trực quan hóa dữ liệu, nhưng chúng khác nhau ở cách thể hiện thông tin; biểu đồ tròn thường dùng để thể hiện tỷ lệ phần trăm, trong khi biểu đồ miền thể hiện dữ liệu theo các khoảng thời gian hoặc không gian nhất định.

- Giống nhau: đều thể hiện được cơ cấu của một đối tượng.

Biểu đồ tròn Biểu đồ miền

- Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng trong thời gian ngắn, hoặc của nhiều đối tượng trong 1 năm.

- Thể hiện được quy mô, cơ cấu của đối tượng.

- Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng trong thời gian dài.

- Thể hiện được cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng.

3.6 Các dạng biểu đồ khác

3.6.1 Biểu đồ miền đặc biệt a Công dụng: Thể hiện động thái phát triển của ba đối tượng theo thời gian, trong đó có một đối tượng là hiệu của hai đối tượng đã biết.

Tỉ sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên của dân số là những chỉ số quan trọng trong thống kê dân số Gia tăng tự nhiên được tính bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

Giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu là những chỉ số quan trọng trong kinh tế, trong đó cán cân xuất nhập khẩu được tính bằng hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu Để thể hiện dữ liệu này, có thể vẽ hai đường biểu diễn cho hai đối tượng đã biết, và khoảng cách giữa hai đường sẽ biểu thị giá trị của yếu tố thứ ba Khi vẽ biểu đồ miền, cần chú ý đến một số điểm đặc biệt để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu của biểu đồ.

- Vẽ theo số liệu tuyệt đối mà bảng số liệu cho

- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng số liệu đặt trùng gốc tọa độ.

- Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp.

3.6.2 Biểu đồ bán nguyệt (hai nửa hình tròn)

Quy mô cơ cấu được thể hiện qua nửa hình tròn, với 100% đại diện cho tổng thể, thường được sử dụng để minh họa cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng hoặc theo thị trường trong một hoặc nhiều năm.

B Bài tập Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA

QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha)

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1 366,1 2 015,8 2 637,1 2 967,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)

1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta trong thời gian trên?

- Tính tỉ lệ các nhóm cây trồng trong tổng diện tích ngành trồng trọt.

- Mỗi nhóm học sinh tính 1 loại cây trồng, các nhóm đọc số liệu và lập bảng xử lí số liệu:

Bảng: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚCTA

QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %) Năm

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15,1 15,9 18.7 20,1

- Học sinh về nhà vẽ.

2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta năm 1990 và 2014 là?

A biểu đồ tròn B biểu đồ đường.

C biểu đồ miền D biểu đồ cột chồng.

HD: Đáp án A - biểu đồ tròn Vì ở đây đề yêu cầu là thể hiện quy mô cơ cấu và chỉ trong 2 năm.

3 Nếu coi bán kính đường tròn thể hiện quy mô diện tích năm 1990 là 1 đvbk thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2014 là?

HD: Đáp án vì ở đây là tỉ lệ bán kính nên phải là đvbk, chứ không phải cm.

3.3 TIẾT 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

* Chung cho các học sinh:

- Biết các công thức tính toán, xử lí số liệu.

- Nhận biết được các dạng bài tập thường gặp về bảng số liệu và biểu đồ.

- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định tên biểu đồ, tìm lỗi sai trên biểu đồ.

- Hiểu được các bước để đọc biểu đồ, bảng số liệu.

* Cho học sinh khá giỏi:

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu

Có nhiều dạng bài tập liên quan đến biểu đồ và bảng số liệu, bao gồm các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao Dưới đây là các loại bài tập và phương pháp giải quyết, được phân loại theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng.

4.1 Dạng 1: Cho biểu đồ xác định tên (nội dung thể hiện) của biểu đồ Đây là dạng bài tập đơn giản nhất, để giải bài tập này cần căn cứ vào hai dấu hiệu sau:

- Dạng biểu đồ, với năm dạng biểu đồ cơ bản đã trình bày ở trên học sinh căn cứ để xác định chính xác nhất Cụ thể như sau:

+ Nếu là biểu đồ cột thì sẽ nhận tên là Thể hiện sự thay đổi, hoặc so sánh…

+ Nếu là biểu đồ đường, mà các đường đều xuất phát từ giá trị 100% thì sẽ nhận tên là Thể hiện tốc độ tăng trưởng…

+ Nếu là biểu đồ cột – đường kết hợp thì sẽ nhận tên là Thể hiện, hoặc so sánh…

+ Nếu là biểu đồ tròn thì sẽ nhận tên là:

* Thể hiện cơ cấu (nếu bán kính bằng nhau)

* Thể hiện quy mô cơ cấu (nếu bán kính khác nhau)…

Biểu đồ miền thường được gọi đầy đủ và chính xác là "Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu" hoặc đơn giản là "sự chuyển dịch cơ cấu".

Để đặt tên cho biểu đồ một cách chính xác, cần dựa vào nội dung thể hiện trên biểu đồ, các chú giải đi kèm, cũng như đơn vị đo lường được thể hiện trên các trục của biểu đồ.

Ví dụ 5 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện?

A Quy mô, cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

B Cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

C So sánh diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

D So sánh sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

Đáp án là D, vì biểu đồ cột ghép thể hiện số liệu tuyệt đối tính bằng triệu tấn, do đó cần so sánh sản lượng lúa theo mùa vụ ở Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2014.

4.2 Dạng 2: Cho biểu đồ xác định điểm chưa chính xác (tìm lỗi sai) trên biểu đồ Đây cũng là dạng bài tập ở mức độ nhận biết thông hiểu, để giải bài tập này học sinh cần phải nắm chắc các yêu cầu cần thiết khi vẽ một biểu đồ đó là phải có đầy đủ và chính xác:

+ Đơn vị trên các trục (nếu vẽ trên hệ trục tọa độ)

+ Số liệu trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học.

Các lỗi sai có thể xảy ra khi thiếu một trong các yêu cầu cần thiết, hoặc khi các yêu cầu này có mặt nhưng không chính xác và không phù hợp với nội dung được thể hiện trên biểu đồ.

Ví dụ 6 Cho biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện qui mô cơ cấu GDP Hoa Kì phân theo thành thị nông thôn giai đoạn 1990 – 2010.

Biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?

A Chú giải B Số liệu trên biểu đồ.

C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục.

Để chọn đáp án C – tên biểu đồ, cần căn cứ vào chú giải Biểu đồ này thể hiện tỉ trọng GDP phân theo khu vực (ngành) kinh tế, không phải phân theo thành thị và nông thôn.

Ví dụ 7 Cho bảng số liệu và biểu đồ:

Bảng: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TAGIAI ĐOẠN 1990- 2010.

Năm Số dân (triệu người) Tỉ lệ tăng dân số (%)

Biểu đồ: Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1990 – 2010.

So với nội dung bảng số liệu, biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?

A Chú giải B Số liệu trên biểu đồ.

C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục.

Hướng dẫn: Đáp án A – chú giải, dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, giá trị của đường biểu diễn thể hiện tỉ lệ tăng dân số ở nước ta, không phải là số dân; số dân được thể hiện qua biểu đồ cột trên biểu đồ.

4.3 Dạng 3: Cho bảng số liệu, xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất Đây là dạng bài tập ở mức độ vận dụng, để làm bài tập này học sinh cần căn cứ vào các dấu hiệu sau:

- Yêu cầu của đề bài, câu hỏi.

- Nội dung của bảng số liệu: đơn vị tính, số năm (thời gian) biểu hiện, số đối tượng được biểu hiện.

Dựa vào yêu cầu của đề bài là yếu tố quan trọng nhất khi chọn loại biểu đồ phù hợp Cần xác định xem biểu đồ thể hiện qui mô, so sánh, cơ cấu hay sự thay đổi cơ cấu Nếu vẫn chưa rõ, cần kết hợp với nội dung trong bảng số liệu và chú ý đến các từ khóa trong câu hỏi.

+ Thể hiện: ví dụ như diện tích gieo trồng, số dân, GDP… của một đối tượng thì biểu đồ cột đơn sẽ phù hợp nhất.

Biểu đồ cột ghép là công cụ hữu ích để so sánh qui mô của nhiều đối tượng, bao gồm sản lượng, số dân và diện tích, trong cùng một hoặc nhiều năm với đơn vị đo lường đồng nhất.

+ Thể hiện giá trị của một hay nhiều thành phần trong tổng số của một đối tượng thì sẽ là biểu đồ cột chồng.

Để thể hiện giá trị của nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian với hai đơn vị khác nhau, biểu đồ kết hợp cột và đường là lựa chọn tối ưu.

+ Thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hay nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian thì sẽ là biểu đồ đường.

+ Thể hiện quy mô cơ cấu thì sẽ là biểu đồ tròn (tròn bán kính khác nhau).

+ Thể hiện chuyển dịch cơ cấu cơ cấu thì sẽ là biểu đồ miền.

+ Thể hiện cơ cấu thì cần căn cứ vào số đối tượng thể hiện, số năm để lựa chọn.

- Nếu cơ cấu của nhiều đối tượng trong một năm thì sẽ là biểu đồ tròn.

- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong một, hai hoặc ba năm thì sẽ là biểu đồ tròn.

- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong nhiều năm (trên 3 năm) thì sẽ là biểu đồ miền.

Ví dụ 8 Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990- 2014 (tỉ USD)

TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 3

Câu 1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 3 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D cột

Đáp án đúng là D – biểu đồ đường, vì yêu cầu là thể hiện tốc độ tăng trưởng Để làm điều này, cần vẽ hai đường biểu diễn xuất phát từ giá trị 100%, từ đó tính toán tốc độ tăng trưởng.

Đáp án đúng cho câu hỏi là D – biểu đồ miền, vì nó thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu Để tính toán cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu, cần xác định tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Các công thức tính toán,xử lí số liệu

STT Công thức Cách tính Đơn vị

1 Tính tỉ lệ % (giá trị thành phần/ tổng số)* 100% %.

2 Tính tỉ lệ bán kính Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc)*1 Đơn vị bán kính

3 Tính tốc độ tăng trưởng

+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100.

4 Mật độ dân số Số dân/diện tích người/ km 2

5 Tỉ lệ giới tính (dân số nam (nữ)/ Tổng số dân) 100 %.

6 Tỉ số giới tính (dân số nam/ dân số nữ) 100 %.

7 Tỉ suất sinh thô (số người sinh ra trong năm / tổng dân số)*1000

8 Tỉ suất tử thô số người chết đi trong năm / tổng dân số)*1000

9 Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

(tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô)/10 %.

10 Năng suất cây trồng sản lượng / diện tích tạ/ ha.

11 Bình quân lương thực trên đầu người sản lượng lương thực/ tổng số dân kg/ người

12 Bình quân GDP trên đầu người

Tổng GDP/ tổng số dân Nghìn đồng (USD)/ người

13 Cán cân xuất nhập khẩu giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu Nghìn tỉ đồng (USD)

14 Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu

(giá trị xuất khẩu /giá trị nhập khẩu)*100

15 Cự li vận chuyển trung bình khối lượng luân chuyển/ khối lượng vận chuyển km.

16 Biên độ nhiệt năm nhiệt độ tháng cao nhất - nhiệt độ tháng thấp nhất

17 Nhiệt độ trung bình tổng nhiệt độ12 tháng/12 0 C.

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

Bài tập

* Mức độ nhận biết - thông hiểu.

Cho bảng số liệu sau

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2015

Câu 1 Nếu cho tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2000 là 1 đvbk thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2015 là

Câu 2 Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng so với tổng sản lượng thủy sản của thế giới năm 2000 và 2015 lần lượt là (%)

Để đọc và hiểu biểu đồ về năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010-2014, cần bổ sung các thông tin như: nguồn dữ liệu thống kê, phương pháp thu thập số liệu, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, cũng như so sánh với các giai đoạn trước và sau để có cái nhìn tổng quan hơn về xu hướng phát triển.

A Năm B Đơn vị tính C Chú giải D Tên biểu đồ.

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA

Biểu đồ có điểm sai ở nội dung nào sau đây?

Cho cho biểu đồ về dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A Quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô, điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 -

B Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn

C Cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015.

D Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015. Câu 6 Cho bảng:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM NĂM 2000 VÀ 2014

VÙNG DIỆN TÍCH (nghìn ha) SẢN LƯỢNG (nghìn tấn)

Năng suất lúa năm 2014 của ĐBSH và ĐBSCL lần lượt là (tạ /ha)

Câu 7: Cho biểu đồ: Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta thời kì 2000 – 2014.

Biểu đồ trên không chính xác ở nội dung?

A Tên biểu đồ B Chú giải.

C Khoảng cách năm D Đơn vị trên trục tung.

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp hàng năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

B Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây lương thực của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

C Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

D Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

Cho bảng số liệu sau:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I (°C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII (°C)

Nhiệt độ trung bình năm (°C)

Dựa vào bảng số liệu trên trả lời từ Câu 1 đến Câu 4:

Câu 1 Biên độ nhiệt năm cao nhất thuộc về địa điểm nào?

A Hà Nội B Lạng Sơn C Huế D TP Hồ Chí Minh

Câu 2 Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng

A tăng dần từ Bắc vào Nam B giảm dần từ Bắc vào Nam

C tăng giảm không ổn định D không tăng không giảm

Câu 3 Biên độ nhiệt năm thấp nhất là

A Vinh B Hà Nội C Huế D TP Hồ Chì Minh

Câu 4 Nhận xét nào sau đây sai về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam?

A Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

B Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam.

C Từ Vinh vào Quy Nhơn nhiệt độ trung bình tháng VII có cao hơn một chút do ảnh hưởng của gió Lào

D Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ Bắc vào Nam.

Cho bảng số liệu sau SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI

Trả lời từ câu 5 đến câu 8

Câu 5 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản của thế giới trong thời gian trên là?

A cột B tròn C cột chồng D miền.

Câu 6 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản của thế giới trong thời gian trên là

A cột ghép B tròn C cột chồng D miền.

Biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản toàn cầu, phân theo khai thác và nuôi trồng, trong khoảng thời gian đã nêu là một công cụ quan trọng Biểu đồ này giúp minh họa rõ ràng sự phát triển của hai lĩnh vực chính trong ngành thủy sản, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về xu hướng tăng trưởng và sự chuyển dịch giữa khai thác tự nhiên và nuôi trồng thủy sản.

A cột B đường C cột chồng D miền.

Câu 8 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự quy mô cơ cấu sản lượng thủy sản của thế giới năm 2000 và 2015 là

A.Tròn bán kính khác nhau B tròn.

Theo biểu đồ, có thể thấy rằng sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta giai đoạn 2005 - 2016 không phản ánh đúng xu hướng tăng trưởng ổn định Một số nhận xét sai lầm có thể bao gồm việc cho rằng sản lượng lúa mùa vụ hè thu tăng mạnh hơn so với vụ đông xuân, hoặc rằng tỉ trọng sản lượng lúa giảm dần theo thời gian Thực tế cho thấy, sự biến động này có thể chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như khí hậu, chính sách nông nghiệp và nhu cầu thị trường.

A Lúa mùa giảm, lúa hè thu và thu đông tăng.

B Lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng

C Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm.

D Lúa đông xuân giảm, lúa mùa giảm

CHO BẢNG SỐ LIỆU: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN

Trả lời từ câu 10 đến câu 14

Câu 10 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 11 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 12 Nhận xét nào dưới đây đúng với tình hình xuất nhập khẩu của Nhật

A xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.

B xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.

C tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

D xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.

Câu 13 Cán cân thương mại của Nhật Bản là nhập siêu vào năm

Câu 14 Trong giai đoạn 1990 - 2014 tổng kim ngach xuất nhập khẩu của Nhật bản tăng gần

Câu 15: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NĂM 2014

Vùng Diện tích lúa (nghìn ha) Sản lượng lúa (nghìn tấn) Đồng bằng sông Hồng 1122 6760 ĐB sông Cửu Long 4249 25246

Nhận định nào dưới đây không đúng.

A Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của 2 vùng là biểu đồ cột ghép.

B Sản lượng lúa của ĐBSCL cao gấp hơn 3,7 lần sản lượng lúa của ĐBSH.

C Năng suất lúa của ĐBSCH cao cao hơn năng suất lúa của ĐBSCL khoảng 0,8 tạ/ha.

D Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của 2 vùng là biểu đồ kết hợp.

Giáo viên đã tổ chức cho học sinh làm bài trong 25 phút, sau đó công bố đáp án để học sinh thực hiện việc chấm kiểm tra chéo Cuối cùng, giáo viên đã giải đáp các thắc mắc của học sinh.

3 C Chưa có chú giải nên không thể đọc được biểu đồ.

4 D Vì các đường đề xuất phát từ giá trị 100%, nên tên phải là thể hiện tốc độ tăng trưởng.

5 D Vì ở đây đơn vị là triệu tấn và tỉ KWh nên chỉ thể hiện sản lượng.

6 A Tính theo công thức và đổi ra đơn vị là tạ/ha.

7 C Biểu đồ miền phải đảm bảo đúng tỉ lệ khoảng cách năm (độ dài khoảng cách của đoạn thể hiện năm 2008 – 2014)

8 D Vì: Chè, cà phê, cao su là các cây công nghiệp lâu năm, các đường đều xuất phát từ 100%

1 B Tính biên độ nhiệt các địa điểm và so sánh.

3 D.Tính biên độ nhiệt các địa điểm và so sánh.

5 C Vì ở đây phải thể hiện cả tổng số và từng ngành.

6 D Vì ở đây phải thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu.

7 B Vì ở đây phải thể hiện tốc độ tăng trưởng.

8 A Vì ở đây phải thể hiện quy mô, cơ cấu nên bán kính đường tròn phải to nhỏ khác nhau.

9 B Vì chỉ có tỉ trọng của lúa hè thu và thu đông tăng, còn lại đều giảm.

10 D Vì ở đây phải thể hiện tốc độ tăng trưởng.

11 B Vì ở đây phải thể hiện sự thay đổi cơ cấu.

12 C Tính tốc độ tăng trưởng được: nhập khẩu năm 2014 là 407%, xuất khẩu là 283,5%.

13 D Tính cán cân xuất nhập khẩu, năm 2014 là -142,9 tỉ USD

14 C lấy tổng của năm 2014 chia cho tổng của năm 1990.

Mặc dù có hai đơn vị khác nhau, nhưng vì chúng đại diện cho hai đối tượng (hai vùng) trong cùng một năm, nên không thể sử dụng biểu đồ đường Thay vào đó, cần sử dụng biểu đồ cột ghép với hai trục tung để thể hiện dữ liệu một cách chính xác.

7 Các bài tập tự luyện.

Câu 1 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện?

A Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta giai đoạn

B Cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta giai đoạn 2005 – 2014.

C Quy mô, cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta năm 2005 và năm 2014.

D Giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2005 và năm 2014.

Câu 2 Cho biểu đồ sau:

Quy mô, cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta năm 2005 và năm

Biểu đồ trên còn thiếu nội dung nào?

C số liệu trên biểu đồ. Đơn vị thể hiện.

Câu 3 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

B Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

C Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

D Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013.

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM

Trả lời câu 4 đến câu 6

Câu 4 Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2017 là

A +9844 B – 9844 tỉ USD C +9844 tỉ USD D +2092 triệu USD.

Câu 5 Tỉ trọng của xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2017 lần lượt là?

A 50,34% và 49,66% B 50,2 tỉ USD và 49,8 tỉ USD.

Trong giai đoạn 2008 - 2017, cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta đã có sự chuyển dịch rõ rệt, phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế Sự gia tăng tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất và thương mại Đồng thời, sự chuyển dịch này cũng chỉ ra rằng Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh.

A Giảm tỉ trọng nhập khẩu, tăng tỉ trọng xuất khẩu.

B Giảm tỉ trọng xuất khẩu, tăng tỉ trọng nhập khẩu.

C Tỉ trọng xuất khẩu, tăng nhanh hơn tỉ trọng nhập khẩu.

D Tỉ trọng xuất khẩu, và nhập khẩu đều tăng

Cho bảng nhiệt độ trung bình tháng của Huế ( 0 C)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Trả lời câu 7 đến câu 8

Câu 7 Nhiệt trung bình năm của Huế là

Câu 8 Biên độ nhiệt năm của Huế là

Trả lời câu 9 đến câu 12

Câu 9.Tháng có nhiệt độ cao nhất của Hà Nội là tháng

Câu 10.Tháng có nhiệt độ thấp nhất của Hà Nội là tháng 1, nhiệt độ khoảng

Câu 11.Tháng có lượng mưa cao nhất của Hà Nội là tháng

Câu 12 Nhận định nào sau đây không đúng về nhiệt độ, lượng mưa tại Hà

A Tháng VIII có lượng mưa lớn nhất trong năm.

B Biên độ nhiệt độ năm nhỏ, khí hậu có 2 mùa rõ rệt.

C Có mùa đông lạnh, nhiệt độ về mùa đông xuống thấp.

D Mưa nhiều vào các tháng mùa hạ, mùa đông lượng mưa thấp.

Câu 13 Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên không chính xác ở nội dung nào?

A Tên biểu đồ B Chú giải C Số liệu trên biểu đồ Đơn vị thể hiện.

Câu 14 Cho biểu đồ sau

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A.Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

B Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm

C Tình hình phát triển GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

D Sự thay đổi GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

Câu 15 Biểu đồ trên thể hiện?

A Diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

B Cơ cấu diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

C Tốc độ tăng trưởng của tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

D Diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta giai đoạn

Câu 16.Căn cứ vào biểu đồ đã cho, nhận xét nào sau đây là đúng?

A.Giá trị sản xuất cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất.

B Diện tích cây lương thực khác ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất.

C Diện tích lúa ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất.

D.Diện tích trồng lúa tăng liên tục trong giai đoạn 1990-2014.

Câu 17 Cho biểu đồ: số dân nước ta giai đoạn 1901 – 2005.

Biểu đồ trên còn thiếu nội dung nào?

A Tên biểu đồ B Chú giải C Số liệu trên biểu đồ D Đơn vị thể hiện.

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2015

Năm Tổng số Chia ra

Lúa hè thu Lúa mùa

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản thống kê, 2016)

Trả lời câu 18 đến câu 21

Câu 18 Để thể hiện quy mô và cơ cấu diên tích gieo trồng lúa của nước ta năm

2005 và năm 2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng lúa của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2015, loại biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột hoặc biểu đồ đường, vì chúng cho phép so sánh và phân tích sự thay đổi diện tích gieo trồng theo thời gian một cách trực quan và rõ ràng.

A cột chồng B miền C tròn D đường.

Câu 20 Để thể diên tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2005 và năm2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A cột chồng B miền C tròn D cột ghép.

Câu 21 Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng lúa của nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên?

A Diện tích lúa đông xuân và hè thu giảm, lúa mùa giảm.

B Diện tích lúa đông xuân và hè thu giảm, lúa mùa tăng.

C Diện tích lúa đông xuân và hè thu tăng, lúa mùa giảm.

D Diện tích lúa đông xuân và hè thu tăng, lúa mùa tăng.

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2015

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê,2016)

Trả lời câu 22 đến câu 21

Để so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta qua các năm, biểu đồ cột là lựa chọn thích hợp nhất Biểu đồ này giúp trực quan hóa sự biến đổi diện tích giữa hai loại cây trồng, đồng thời dễ dàng nhận thấy xu hướng phát triển theo thời gian Sử dụng biểu đồ cột sẽ làm nổi bật sự khác biệt về diện tích giữa cây công nghiệp lâu năm và hàng năm, từ đó cung cấp cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình trồng trọt trong nước.

A cột chồng B miền C tròn D cột ghép.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta là biểu đồ đường Biểu đồ này giúp dễ dàng so sánh sự thay đổi của hai loại cây theo thời gian, từ đó phản ánh rõ nét xu hướng phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp.

A cột chồng B miền C đường D cột ghép.

Câu 24 Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên?

A cột chồng B miền C tròn D cột ghép.

Câu 25 Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015?

A Tổng diện tích tăng liên tục.

B Diện tích cây hàng năm tăng chậm.

C Diện tích cây lâu năm tăng nhanh.

D Diện tích cây lâu năm nhỏ hơn cây hàng năm.

Câu 26 Nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015?

A Diện tích cây hàng năm giảm liên tục.

B Diện tích cây lâu năm tăng liên tục.

C Diện tích cây lâu năm lớn hơn cây hàng năm.

D Diện tích cây hàng năm luôn nhỏ nhất.

Câu 27 Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên?

A Tỉ trọng cây công hàng năm giảm liên tục.

B Tỉ trọng cây lâu năm tăng liên tục.

C Tỉ trọng cây lâu nă luôn lớn hơn cây hàng năm.

D Tỉ trọng cây hàng năm biến động không ỏn định.

Câu 28 Cho biểu đồ sau:

Nhận xét nào không đúng về số dân thành thị, nông thôn, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2005 - 2013?

A Số dân nông thôn, thành thị đều tăng.

B Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn.

C Số dân nông thôn lớn hơn so với số dân thành thị.

D Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm.

Câu 29 Cho biểu đồ sau:

Nhận định nào khôngđúng về quy mô GDP phân theo các thành phần kinh tế của nước ta, năm 2005 và 2014?

A GDP của nước ta tăng nhanh.

B GDP của các thành phần kinh tế không đều.

C GDP của thành phần kinh tế Nhà nước cao nhất.

D GDP của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất.

(Nguồn số liệu theo SGK Địa lí 11, NXB giáo dục năm 2017)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga qua các năm?

A Giai đoạn 1990-2000 tổng GDP có xu hướng giảm dần.

B Giai đoạn 2000-2004 tổng GDP có xu hướng tăng dần.

C Giai đoạn 2000-2004 tổng GDP tăng hơn 3 lần.

D Giai đoạn 1990-2004 tổng GDP giảm 384,9 tỉ USD.

Biểu đồ lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm tại Hà Nội, Huế và

TPHC Minh (Đơn vị: mm)

Trả lời câu 31 đến câu 32

Câu 31 Theo biểu đồ trên thì lượng mưa ở Hà Nội là?

Câu 32 Hãy cho biết, điều nào đúng với lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm ở Huế?

A Lượng mưa lớn nhất, bốc hơi nhiều, cân bằng thấp.

B Lượng mưa lớn nhất, bốc hơi vừa, cân bằng ẩm cao nhất.

C Lượng mưa trung bình, lượng bốc hơi ít, cân bằng ẩm khá lớn.

D Lượng mưa khá cao, lượng bốc hơi ít nên cân bằng ẩm cao nhất.

Câu 33 Cho biểu đồ sau:

Câu 33 Theo biểu đồ trên, cán cân thương mại được tình bằng?

A giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu.

B giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu.

C giá trị nhập khẩu – giá trị xuất khẩu.

D giá trị xuất khẩu /giá trị nhập khẩu.

Câu 34 Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

A Kim ngạch xuất khẩu của Liên Bang Nga tăng nhanh.

B Cán cân thương mại của Liên Bang Nga tăng liên tục.

C Liên Bang Nga là nước xuất siêu trên thế giới.

D Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh hơn kim ngạch nhập khẩu.

Trả lời câu 35 đến câu 36

Câu 35 Năm 2012 tỉ lệ dân số thành thị của nước ta là?

Câu 36 Nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số phân theo nông thôn, thành thị của nước ta, giai đoạn 2000-2012?

A Tỉ lệ dân thành thị tăng qua các năm.

B Tỉ lệ dân nông thôn giảm qua các năm.

C Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn thành thị.

D Tốc độ chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn, thành thị nhanh.

Câu 37 Dựa vào biểu đồ sau:

Theo biểu đồ trên, nhận định nào dưới đây không chính xác?

A Biểu đồ trên thể hiện sản lượng phân theo ngành và giá trị sản xuất của ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010.

B Cơ cấu ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010 thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

C Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010.

D Năm 2010 giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt gần 60 000 tỉ đồng.

Trả lời câu 38 đến câu 39

Câu 38 Theo biểu đồ trên, năm 2014 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là?

Câu 39 Nhận xét nào đúng về tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?

A Tỉ suất sinh thô liên tục giảm.

B Tỉ suất tử thô liên tục tăng.

C Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm.

D Tỉ suất sinh thô luôn cao hơn tỉ suất tử thô.

Câu 40 Dựa vào biểu đồ dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (65+) tăng liên tục qua các năm.

B Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (15 – 64) tăng liên tục qua các năm.

C Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (0 – 14) giảm liên tục qua các năm.

D Cơ cấu dân số thế giới thay đổi theo xu hướng ngày càng trẻ hóa.

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

B KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN

Sáng kiến này có thể được áp dụng rộng rãi trong dạy học Địa lí ở cấp THPT, phục vụ cho tất cả các khối lớp và đối tượng học sinh Nó không chỉ hỗ trợ ôn luyện thi THPT Quốc gia mà còn giúp dạy ôn thi học sinh giỏi bộ môn Địa lí, đặc biệt mang lại kết quả cao trong quá trình hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia.

Trong năm học 2018 – 2019, tôi đã áp dụng phương pháp giảng dạy mới cho học sinh lớp 12D2, lớp học mà các em theo ban.

Sau khi hoàn thành chuyên đề Địa lí trong quá trình ôn thi THPT Quốc gia, học sinh đã nắm vững kiến thức về bảng số liệu và biểu đồ, dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong điểm số các bài thi thử Đặc biệt, với cấu trúc đề thi có 1,5 điểm cho dạng bài này, học sinh đã thể hiện sự tiến bộ rõ rệt Số lượng học sinh làm sai hoàn toàn các câu hỏi liên quan đến bảng số liệu và biểu đồ đã giảm, và không còn học sinh nào đạt dưới 5 điểm trong kì thi THPT Quốc gia Đồng thời, số bài thi đạt trên 8 điểm cũng ngày càng tăng, cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc ôn luyện và cải thiện kết quả thi.

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI KHẢO SÁT CỦA HỌC SINH TRƯỚC

VÀ SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Trước khi áp dụng sáng kiến

Sai 100% các câu về BSL, biểu đồ

Sai trên 50% các câu về BSL, biểu đồ Đúng 100% các câu về BSL, biểu đồ

Kết quả bài thi Dưới

Sau khi áp dụng sáng kiến

6 Những nội dung cần được bảo mật: không

7 Điều kiện áp dụng sáng kiến

Sáng kiến này được áp dụng hiệu quả trong 4 tiết học, đặc biệt trong bối cảnh ôn thi THPT quốc gia với một chuyên đề cụ thể Bên cạnh đó, học sinh tham gia ôn luyện thi học sinh giỏi Địa lí ở các cấp cũng có thời gian hợp lý để áp dụng nội dung của sáng kiến này.

8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

Áp dụng sáng kiến này trong giảng dạy sẽ nâng cao kết quả học tập, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý và đạt thành tích tốt hơn trong kỳ thi Quốc gia và thi học sinh giỏi môn Địa lý tại trường.

Trong học kỳ 1 năm học 2019 – 2020, tôi đã áp dụng các nội dung ôn luyện cho học sinh giỏi vượt cấp lớp 12 và đạt được kết quả cao Cụ thể, 3/5 học sinh tham gia đã giành giải, trong đó có 2 giải Nhì.

9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo đánh giá của tổ chức các nhân.

10 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu

Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Trường THPT Yên Lạc, Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Toàn bộ nội dung sáng kiến

Yên lạc , ngày tháng năm

Yên lạc, ngày tháng năm

KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN

Sáng kiến này có thể được áp dụng rộng rãi trong dạy học Địa lí ở cấp THPT, phục vụ cho tất cả các khối lớp và đối tượng học sinh Nó không chỉ hỗ trợ ôn luyện thi THPT Quốc gia mà còn hữu ích trong việc dạy ôn thi học sinh giỏi bộ môn Địa lí Đặc biệt, trong quá trình hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia, sáng kiến này hứa hẹn mang lại kết quả cao.

Trong năm học 2018 – 2019, tôi đã áp dụng phương pháp giảng dạy hiệu quả cho học sinh lớp 12D2, một lớp học có sự phân chia theo ban.

Sau khi học sinh hoàn thành chuyên đề Địa lí trong quá trình ôn luyện thi THPT Quốc gia, kiến thức về bảng số liệu và biểu đồ của các em đã được cải thiện rõ rệt Kết quả thi thử do nhà trường tổ chức cho thấy điểm số tăng đáng kể, với số điểm 1,5 cho dạng bài tập này trong cấu trúc đề thi Qua các khảo sát, tôi nhận thấy học sinh đã có sự tiến bộ vượt bậc, không còn nhiều em làm sai hoàn toàn các câu hỏi liên quan đến bảng số liệu và biểu đồ Số học sinh đạt dưới 5 điểm trong bài thi Địa lí đã giảm, và không còn xuất hiện trong kỳ thi THPT Quốc gia, trong khi số bài thi đạt điểm trên 8 ngày càng gia tăng.

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI KHẢO SÁT CỦA HỌC SINH TRƯỚC

VÀ SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Trước khi áp dụng sáng kiến

Sai 100% các câu về BSL, biểu đồ

Sai trên 50% các câu về BSL, biểu đồ Đúng 100% các câu về BSL, biểu đồ

Kết quả bài thi Dưới

Sau khi áp dụng sáng kiến

6 Những nội dung cần được bảo mật: không

7 Điều kiện áp dụng sáng kiến

Sáng kiến được triển khai trong 4 tiết học, đặc biệt hiệu quả trong việc ôn thi THPT quốc gia với một chuyên đề cụ thể Bên cạnh đó, học sinh tham gia ôn luyện thi học sinh giỏi Địa lí ở các cấp cũng có đủ thời gian để áp dụng nội dung của sáng kiến này.

8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

Áp dụng sáng kiến này vào quá trình dạy học sẽ nâng cao kết quả học tập, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý và đạt điểm cao hơn trong kỳ thi QTHPT Quốc gia cũng như trong các kỳ thi học sinh giỏi môn Địa lý tại trường.

Trong học kỳ 1 năm học 2019 – 2020, tôi đã áp dụng những nội dung ôn luyện cho học sinh giỏi vượt cấp lớp 12, mang lại kết quả khả quan Cụ thể, 3/5 học sinh tham dự đã đạt giải, trong đó có 2 giải Nhì.

9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo đánh giá của tổ chức các nhân.

10 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu

Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Trường THPT Yên Lạc, Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Toàn bộ nội dung sáng kiến

Yên lạc , ngày tháng năm

Yên lạc, ngày tháng năm

Ngày đăng: 15/06/2021, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w