Nhiệt động hóa học ứng dụng các định luật của nhiệt động học để khảo sát cácquá trình hóa lý khác nhau như: Tính toán nhiệt cho các quá trình, xác định khả năng,hướng và mức độ xảy ra củ
Trang 2Mẫu 1A
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhiệt động hóa học là môn nghiên cứu năng lượng và chuyển hóa năng lượng màtrước hết là nhiệt và mối quan hệ chuyển hóa giữa nhiệt với công và các dạng nănglượng khác
Nhiệt động hóa học ứng dụng các định luật của nhiệt động học để khảo sát cácquá trình hóa lý khác nhau như: Tính toán nhiệt cho các quá trình, xác định khả năng,hướng và mức độ xảy ra của các phản ứng hóa học…Nắm vững các kiến thức về nhiệtđộng hóa học là rất cần thiết và quan trọng
Trong quá trình dạy và học môn Hóa học, khi nắm vững lý thuyết về nhiệt độnghóa học các em sẽ dễ dàng hơn trong việc giải thích được tại sao phản ứng này lại xảy
ra còn phản ứng kia lại không, tại sao có phản ứng lại tỏa nhiệt nhưng có những phảnứng lại thu nhiệt… Thông qua việc nắm kiến thức về nhiệt phản ứng học sinh rènluyện tính tích cực, trí thông minh, tự lập, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tậpmôn Hóa học để cho môn học không còn khô khan và cứng nhắc nữa
Xuất phát từ suy nghĩ muốn giúp học sinh không gặp phải khó khăn và nhanhchóng tìm được niềm đam mê, hứng thú với môn hóa trong quá trình học tập Chính vì
vậy tôi chọn đề tài: “HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC”
1.2 MỤC ĐỊCH CHỌN ĐỀ TÀI
- Các hóa học luôn kèm theo sự biến đổi về năng lượng (chủ yếu dưới dạng nhiệt)cho nên việc nghiên cứu hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học sẽ có một ý nghĩa nhấtđịnh đối với hóa học
- Xác định khả năng, hướng và mức độ xảy ra của các phản ứng hóa học
- Giúp học sinh tính toán được nhiệt của phản ứng qua đó xác định phản ứng đó
là thu hay tỏa nhiệt
1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu về :
- Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa học và phương trình nhiệt hoá học
- Định luật Hess và các hệ quả, ứng dụng của định luật Hess
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG
HÓA HỌC
Quảng Bình, tháng 11 năm 2018
Trang 3- Sự phụ thuộc của hiệu ứng vào nhiệt độ.
- Làm một số dạng bài tập liên quan đến nhiệt hóa học
Nếu các phản ứng có chất khí tham gia thì giá trị ΔH và ΔU sẽ khác nhau Trongtrường hợp khí tham gia là lý tưởng:
PV = nRTpΔV = Δn RTn: là biến thiên số mol khí trong phản ứng ở nhiệt độ tuyệt đối T
R là hằng số khí R = 8,312at.lit / mol độ
ΔH = ΔU + ΔnRT
Khi Δn = 0 thì ΔH = ΔU
2.2 Phương trình nhiệt hóa học.
Phương trình nhiệt hoá học là phương trình phản ứng hoá học bình thường có ghikèm hiệu ứng nhiệt và trạng thái tập hợp của các chất tham gia và thu được sau phảnứng Đa số các phản ứng xảy ra ở áp suất không thay đổi nên ta xét chủ yếu biến thiên
Trang 4Khi viết phương trình nhiệt hóa học ta cần lưu ý :
Ta quy ước: Quá trình thu nhiệt ΔH>0
Quá trình tỏa nhiệt ΔH<0
Hiệu ứng nhiệt ΔH của 1 phản ứng ở áp suất không đổi và một nhiệt độ xác định bằng tổng entanpy của các sản phẩm phản ứng trừ đi tổng entanpi của các chất tham gia phản ứng: ΔH = ΣΔHSPpư - ΣΔHchất đầu pư
2.3 Các loại nhiệt thường gặp.
Nhiệt tạo thành (còn gọi là sinh nhiệt ) của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt củaphản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ứng bền vững ở điều kiện đã cho.Nhiệt tạo thành thường được đo trong điều kiện đảng áp và quy về 250C, 1atm.Khi đó ta có nhiệt tạo thành tiêu chuẩn, tức entanpi tạo thành mol tiêu chuẩn và kí hiệu
là ΔH0
Chỉ có thể đo trực tiếp được nhiệt tạo thành trong 1 số ít trường hợp như HCl,
CO2, H2O…còn lại phải tính bằng phương pháp gián tiếp
Quy tắc tính nhiệt tạo thành: “Entanpi của một phản ứng hóa học bằng tổng
entanpi sinh của các sản phẩm trừ entanpi sinh của các chất phản ứng”
Ví dụ: Xét phản ứng
CH2 = CH2 (k) +H2O (l) CH3CH2OH (l)
Trang 5) , (
0
) (
0
) , (
- Entanpi sinh nguyên tử: Khi 1 mol hợp chất được tạo ra từ các nguyên tử thì
độ biến thiên entanpi của quá trình này gọi là entanpi sinh nguyên tử
- Entanpi sinh của chất tan: Là hiệu ứng nhiệt của quá trình hình thành 1 mol
chất ở trạng thái tan từ các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất trong các điều kiện đãcho về nhiệt độ và áp suất
2 Tính H298của phản ứng HCl trong 100 mol H2O + NaOH trong 100 mol H2O
NaCl trong 200 mol H2O + H2O(l)
Giải: 1 HCl(K) 200molH2O HCltrong 200 mol H2O
= -166,51 +92,2 = - 74,31 kJ/ mol
2
) 200 (
298 , )
100 (
298
,
) ( 298 , )
200 (
298 ,
mol HCltrong s
NaOHtrong s
Ol H s mol
NaCltrong s
H H
H H
- Entanpi sinh của ion trong dung dịch nước là quá trình biến thiên entanpi của
phản ứng hình thành 1 mol ion bị hidrat hóa từ các đơn chất
½ H2 (k) +1/2 Cl2 (k) HCl k
0 298 ,
s
H
= -92,2 kJ (1)HCl k + aq Haq +
Trang 6 Nhiệt cháy.
Nhiệt cháy (còn gọi là thiêu nhiệt): Là hiệu ứng nhiệt của phản ứng dốt cháy 1
cháy của các nguyên tố C, H, N, S, Cl được chấp nhận tương ứng là CO2(k), H2O(l),
N2(k), SO2(k) và HCl(k.)
Quy tắc tính nhiệt cháy: “Hiệu ứng nhiệt của 1 phản ứng hóa học bằng tổng các
entanpi cháy của các chất phản ứng trừ đi tổng entanpi cháy của các sản phẩm”
Người ta dùng entanpi cháy để xác định entanpi sinh của 1 hợp chất hữu cơ vàhiệu ứng nhiệt của các phản ứng hữu cơ vì các đại lượng này khó xác định bằng thựcnghiệm
Ví dụ: C2H6 + 7/2 O2 2CO2 +3H2O ΔH=-372.82 kcal
Ta có ΔHdc=-372.82 kcal
* Nhiệt chuyển pha
Quá trình chuyển pha là quá trình trong đó một chất chuyển từ trạng thái tập hợpnày sang trạng thái tập hợp khác
Quá trình chuyển pha có thể là thăng hoa, bay hơi, nóng chảy, biến đổi đa hình,chuyển từ trạng thái vô định hình sang trạng thái tinh thể
Hiệu ứng nhiệt kèm theo quá trình chuyển pha là nhiệt chuyển pha
* Năng lượng liên kết
Năng lượng của một liên kết định vị là năng lượng được giải phóng khi liên kếthóa học được hình thành từ các nguyên tử cô lập
“Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng các năng lượng liên kết của các phẩn tử sản phẩm trừ đi tổng các năng lượng liên kết của các chất phản ứng”
* Năng lượng mạng lưới tinh thể ion
Trong điều kiện bình thường, các hợp chất ion có cấu trúc tinh thể Trong mạng
lưới tinh thể ion không có ranh giới giữa các phân tử Mỗi tinh thể được coi như 1phân tử Do đó đối với loại hợp chất này, người ta ít dùng năng lượng liên kết mà dùngnăng lượng mạng lưới tinh thể
“Là năng lượng được giải phóng khi 1 mol chất tinh thể được hình thành từ cácion ở thể khí”
Trang 7Không thể đo trực tiếp năng lượng mạng lưới tinh thể bằng phương pháp tínhnhiệt hóa học.
Phương pháp tính năng lượng mạng lưới tinh thể ion dựa vào các dữ kiện thựcnghiệm về năng lượng của các quá trình khác do H.Born và F.Haber đề xuất nênphương pháp này còn gọi là phương pháp chu trình Born – Haber
2.4 Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ và áp suất
Phương trình này được thiết lập từ định luật Hess tức là hiệu ứng nhiệt không phụthuộc vào đường đi chỉ phụ thuộc và trạng thái đầu và cuối
Xét phương trình: aA +bB + gG + dD + thực hiện ở áp suất không đổi Ởnhiệt độ T1 hiệu ứng nhiệt phản ứng là H T1 Chuyển chất phản ứng lên nhiệt độ T2,thực hiện phản ứng tạo sản phẩm, hiệu ứng nhiệt của phản ứng là H T2, sau đó chuyểnsản phẩm phản ứng về nhiệt độ T1
2 2
)(mA nB T H T pC qD T
C (chất sảnphẩm) dT
Theo định luật Hess: H T1 H1H2 H T2
1 1
dT C H
H
T
T P T
T
2
1 1 2
Từ phương trình Kirchhoff thấy sự phụ thuộc hiệu ứng nhiệt của phản ứng vàonhiệt độ là do sự khác nhau giữa nhiệt dung mol phân tử đẳng áp của chất sản phẩm vàchất phản ứng quyết định
Trang 82.5 Định luật Hess và các hệ quả, ứng dụng của định luật Hess.
2.5.1 Định luật Hess (1812-1850)
Năm 1840 G.I.Hess đã phát minh ra định luật căn bản của nhiệt động hóa học.Khái niệm: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học chỉ phụ thuộc vào trạng tháiđầu và trạng thái cuối chứ không phụ thuộc vào các giai đoạn trung gian.[1]
Nội dung: “Nếu có nhiều cách để chuyển chất ban đầu thành những sản phẩm
giống nhau thì hiệu ứng nhiệt tổng cộng theo cách nào cũng như nhau ’’
Nói cách khác: Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học chỉ phụ thuộc vào bản chất
và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm chứ không phụ thuộc vào đường đi
Ví dụ: Có rất nhiều cách để chuyển 1 mol Na, 0,5 mol H2, 0,5mol O2, thành một molNaOH và hiệu ứng nhiệt tổng cộng của cách nào cũng bằng: -102.0 kcal
Cách 1:
Na(r) + 1/2O2(k) 1/2Na2O2(r) H1= - 60,3 kcal1/2H2(k) + 1/4O2(k) 1/2H2O(l) H2 =-34,1 kcal1/2Na2O2 + 1/2H2O(l) NaOH(r) + 1/4O2(k) H3 = -7,6kcal
Tổng cộng: Na(r) + 1/2O2(k) + 1/2H2(k) NaOH(r) H = ??
Thì ta có: H = -60,3 - 34,1 - -7,6 =-102,0 kcal
Cách 2:
H2(k) + 1/2O2(k) H2O(l) H1=-68,3 kcal
Na (r) + H2O(l) NaOH + 1/2H2 H2=-33,7kcal
Tổng cộng: Na(r) + 1/2H2(k) + 1/2O2(k) NaOH (r) H=??
Ta có: H=-68,3-33,7=-102,0kcal
Chú ý: Entanpi một chất được tính với một mol chất đó Biến thiên entanpi tínhđược từ entanpi của các chất ở diều kiện chuẩn được gọi là biến thiên entanpi chuẩn vàđược kí hiệu là H0 hoặc khi chú ý cả nhiệt độ nữa thì được kí hiệu là H0
298.
+ Đối với các khí, trạng thái chuẩn là trạng thái khí lí tưởng ở áp suất 1 atm.+ Đối với các chất rắn và các chất lỏng, trạng thái chuẩn là trạng thái của chấttinh khiết
+ Nhiệt độ thường được lấy là 250C = 2980K
2.5.2 Hệ quả của định luật Hess.
Trang 9 Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt tạo thành của các sản phẩmtrừ tổng nhiệt tạo thành của các chất ban đầu (có kể cả hệ số )
=> Nung vôi là quá trình thu nhiệt
Hiệu ứng nhiệt phản ứng bằng tổng nhiệt đốt cháy các chất đầu trừ đi tổng nhiệtđốt cháy của các chất sản phẩm (có kể cả hệ số )
H =Hđc (tác chất ) - Hđc (sản phẩm )Vd: CH3COOH(l)+C2H5OH(l)CH3COOC2H5 + H2O H = ?
H = Hđc(CH3COOH) + Hđc(C2H5OH) -Hđc(CH3COOC2H5)
= -208,2 - 326,7 + 545,9 = 11 kcal
Hiệu ứng nhiệt của quá trình thuận và hiệu ứng nhiệt của quá trình nghịchbằng nhau về trị số và ngược dấu nhau Htt = - H ng
2.5.3 Ứng dụng của định luật Hess.
Tìm hiểu hiệu ứng nhiệt của một số phản ứng không thể xác định bằng
Tìm nhiệt tạo thành của một chất
Ví dụ: tìm nhiệt tạo thành của rượu etylic từ các dữ kiện:
C2H5OH(l) + 3O2(k) CO2 (k) + H2O(l) H = -327 kcal
Trang 100 -94 kcal -63,8 kcal
Htt = ?
Giải: Áp dụng hệ quả 1 của định luật Hess ta có:
H = 2 x (-94) + 3 x (-68,3) - Htt (C2H5OH) = -327 kcal
Rút ra: Htt (C2H5OH) = 2 x (-94) + 3 x (-68,3) – (-327) = - 65,9 kcal
Định năng lượng liên kết
Xác định năng lượng mạng lưới của tinh thể
Năng lượng mang ion là năng lượng tạo thành mạng tinh thể hợp chất từ các ioncủa trạng thái khí
Ví dụ: Năng lượng mang ion của tinh thể NaCl chính là hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
Từ các dữ kiện sau, ta có thể tính được năng lượng mạng ion của tinh thể NaCl:
Nhiệt thăng hoa của Na: Na(r) = Na(k) H1 = 20,64 kcal
Năng lượng liên kết của Cl2: ½ Cl2(k) = Cl(k) H2 = ½ ×58 kcal
Ái lực electron của Clo: Cl(k) - e- = Cl- (k) H3 = -83,17kcal
Năng lượng ion hóa Na: Na(k) - e- = Na+(k) H4 = +119,98 kcalNăng lượng mạng ion: Na+(k) + Cl-(k) =NaCl (r) H0 = ?
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng: Na (r) + ½ Cl2 (k) NaCl (r) H = -98,23 kcal
Theo định luật Hess ta có:
H1 + H2 + H3 + H0 = H
Từ đó ta có năng lượng mạng tinh thể ion muối ăn:
Trang 11II MỘT SỐ BÀI TẬP LIÊN QUAN
Bài tập 1 (đề thi đề nghị môn hóa lớp 10 trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong –
thành phố Hồ Chí Minh): Thí nghiệm đo nhiệt lượng có thể được dùng để xác định
nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của MgO
a Viết phương trình phản ứng tạo thành MgO với sự biến thiên entanpi của phảnứng là 0
c Khi cho 0,221 gam Mg vào dụng cụ đo nhiệt lượng như trong thí nghiệm trênchứa 49,9 ml dung dịch HCl 1,01M và 48,7ml nước thấy nhiệt độ tăng 9,670C Viếtphương trình phản ứng đã xảy ra và tính H theo số mol Mg phản ứng Cho nhiệtdung riêng của dung dịch là 3,862J/g.0C và hằng số nhiệt lượng kế được lấy từ câu b
d Khi 0,576g MgO phản ứng với dung dịch gồm 49,9 ml dung dịch HCl 1,01M
và 48,7ml nước được đựng trong nhiệt lượng kế như trên thấy nhiệt lượng kế như trênthấy nhiệt độ tăng 4,720C Viết phương trình phản ứng và tính H theo số mol Mgphản ứng.những giả thiết khác lấy từ câu c
e Sử dụng những kết quả trên tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của MgO biết nhiệttạo thành tiêu chuẩn của H2O l)là H f0 285,8kJ/mol
Hướng dẫn giải: a Phương trình phản ứng: Mg(r) 1/2O2(k) MgO(r)
b nHCl= 0,0501 mol > nNaOH = 0,05 mol nên sau phản ứng NaOH hết
Phương trình phản ứng: HCl(dd)NaOH(dd) NaCl(dd)H2O l)
mol kJ
H 55,9 /
Nhiệt tỏa ra trong thí nghiệm: 0,05 (-55,9) = -2,795kJ
Lượng nhiệt trên bị hấp thụ bởi dung dịch và nhiệt lượng kế
Tổng thể tích dung dịch là 99,7ml
Nếu d = 1g/ml thì mdd = 99,7g
Lượng nhiệt do dung dịch hấp thụ bởi nhiệt lượng kế: 2795 – 2568 = 227J
Trang 12Khả năng hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế: 227 : 6,4 = 35,5J.0C
c Phương trình phản ứng: Mg2H Mg2 H2
Tổng khối lượng của hệ: 99,6 + 0,221 = 99,821g
Nhiệt sinh ra của phản ứng hấp thụ bởi dung dịch và nhiệt lượng kế
Nhiệt hấp thụ bởi dung dịch: 99,821x 3,862 x 9,67 = 3728J
Nhiệt hấp thụ bởi nhiệt lượng kế: 35,5 x9,67 = 343J
Tổng nhiệt lượng của phản ứng: 3728 + 343 = 4071J
Số mol Mg: 0,00909 mol
Nhiệt của phản ứng tính theo số mol Mg phản ứng là: 4071 : 0,00909 = 4,479.105J/mol
-d Phương trình phản ứng: MgO + 2H+Mg2++ H2O
Tổng khối lượng của hệ: 99,6 + 0,576 = 101,676g
Nhiệt sinh ra của phản ứng hấp thụ bởi dung dịch và nhiệt lượng kế
Nhiệt hấp thụ bởi dung dịch: 101,676 x 3,862 x 4,72 = 1853J
Nhiệt hấp thụ bởi nhiệt lượng kế: 35,5 x 4,72 = 168J
Tổng nhiệt lượng của phản ứng: 1853 + 168 = 2021 J
Số mol MgO: 0,0143 mol
Nhiệt của phản ứng tính theo số mol Mg phản ứng là: 2021 : 0,0143 = 1,143.105J/mol
-e Phương trình nhiệt của các phản ứng:
MgO + 2H+Mg2++ H2O H 141,3kJ/mol
2 2
O H O
Suy ra: Mg1/2O2 MgO H 592,4kJ/mol
Bài tập 2 (đề thi đề nghị môn hóa lớp 10 trường THPT Chuyên Thăng Long –
mol Từ 4 nguyên tử N có thể tạo ra 1 phân tử N4 tứ diện đều hoặc 2 phân tử N2 thôngthường Trường hợp nào thuận lợi hơn? Hãy giải thích?
Giải: Xét dấu nhiệt của phản ứng:
jEj iEi
H
Xét cụ thể với nitơ:
Trang 13Phản ứng: 4N N4
kJ x
E E
E E
()
2( )2
3)
(
3
)
()
2 k CO k O
4
)
()
(2/
H ttCO0 94,05 /
2
0 0
0 0
H ttAlCl0 166,2 /
3
Bài tập 4 (Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – Quảng Nam - 2009): Tính nhiệt
hình thành 1 mol AlCl3 biết
2 ( ) 2
3 )
(
2Al r O k Al O
Trang 14Nhiệt hình thành của CO là -110,4kJ/mol
Nhiệt hình thành của CO2 là -393,13kJ/mol
Hướng dẫn giải: ta có các quá trình sau:
) 3 )
( 2 )
( 2 )
( 2 )
( 3 3
) ( 3 2 )
( 2 )
( 3/2
) ( )
(
2 32
/3
) ( 2 )
3
2H x H1 H2 H3 H4 H5
= -232,24 +3(-112,2) +(-1668,2) +3(-110,4) +3 393,13 = -1389,45kJ
Nhiệt hình thành của AlCl3 là 694,725kJ/mol
Bài tập 4 (Trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Quảng Nam): Cho phản
ứng sau
O H n nCO O
/
1 2( ) 2)
(
2 O H O l
) ( 2 )
411)
22(347)
1()
22()
1(
Mặt khác: nC (k) nC(gr) nH1 717n
O H n O
n H
2
1)
1
( (n1)H2 285,8(n1)
) ( 2 )
( 2 )
(gr nO k nCO k
) ( )
( 2
2n k (2 2) k
) ( 2)1()
2
2
Như vậy: H nH1(282,8(n1))nH3H4 H5
Trang 15Bài 6 (Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 11 năm 2013 – 2014 tỉnh Quảng Bình)
Cho phản ứng: C2H6 (k) + 3,5O2 (k) ��� 2CO2 (k) + 3H2O (l) (1)
Dựa vào 2 bảng số liệu sau:
Chất C2H6 (k) O2 (k) CO2 (k) H2O (l)
0 s
Elk (kJ.mol-1) 413,82 326,04 493,24 702,24 459,80
Nhiệt hóa hơi của nước là 44 kJ.mol-1
hãy tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng (1) theo 2 cách
Hướng dẫn giải: ΔH0p�= 2ΔH0s(CO ,k)2 + 3ΔH0s(H O,l)2 – ΔH0s(C H ,k)2 6 – 3,5ΔH0s(O ,k)2
ΔH0p�= 2(–394) + 3(–285,8) – (–84,7) – 3,5.0 = –1560,7 (kJ)
Mặt khác: ΔH0p� = 6EC-H + EC-C + 3,5EO=O – 4EC=O – 6 EO-H – 3ΔHhh
ΔH0p�= 6(413,82) + 326,04 + 3,5(493,24) – 4(702,24) – 6(459,8) – 3(44) = –1164,46 (kJ)
Bài 7: (Đề thi chọn HSG duyên hải và Bắc Bộ 2013 – 2014) Cho các dữ kiện sau:
Nhiệt hình thành của NaF rắn : -573,60 kJ.mol-1
Nhiệt hình thành của NaCl rắn: -401,28 kJ.mol-1
Tính ái lực electron của F và Cl ; so sánh các kết quả thu được và giải thích
2 Biết giá trị nhiệt động của các chất sau ở điều kiện chuẩn là :
Trang 16b Cho bi t đi u ki n chu n oxit s t nao b n nh t ?ê ơ ê ê â ă ê â
1 Áp dụng định luật Hess vào chu trình
12
* Cũng có thể giải thích: F và Cl là hai nguyên tố liền nhau trong nhóm VIIA
F ở đầu nhóm Nguyên tử F có bán kính nhỏ bất thường và cản trở sự xâm nhập của electron
2 a) Sự tạo thành FeO từ các đơn chất Fe và oxit ở đkc: