Lời giới thiệu
Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nhấn mạnh mục tiêu giáo dục phổ thông là phát triển trí tuệ, thể chất, phẩm chất công dân và năng khiếu học sinh, đồng thời định hướng nghề nghiệp Chất lượng giáo dục cần nâng cao thông qua giáo dục lý tưởng, đạo đức, ngoại ngữ, tin học và kỹ năng thực hành Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết, nhằm khuyến khích học sinh hoạt động tích cực, sáng tạo và tự học, từ đó giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách chủ động và phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai.
Giáo dục phổ thông trên toàn quốc đang trải qua một cuộc đổi mới toàn diện, tập trung vào việc chuyển đổi từ mục tiêu chủ yếu là trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất của người học Phương pháp dạy học cũng được cải tiến từ hình thức truyền thụ một chiều sang các phương pháp dạy học tích cực, đồng thời hình thức tổ chức dạy học không chỉ giới hạn trong lớp học mà còn mở rộng ra nhiều hình thức khác trong và ngoài trường Đặc biệt, đánh giá học sinh không chỉ dựa vào kết quả cuối kỳ mà còn bao gồm đánh giá liên tục trong suốt quá trình học, kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá cũng như đánh giá lẫn nhau giữa các học sinh.
Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức mới cũng như áp dụng sáng tạo kiến thức đã học vào các tình huống thực tiễn Tuy nhiên, do đây là phương pháp mới, nhiều giáo viên vẫn thiếu kinh nghiệm trong việc thiết kế và tổ chức hoạt động học tập Tôi đã áp dụng phương pháp này cho nhiều chủ đề và nhận thấy học sinh rất hứng thú, từ đó giúp các em nhận ra ứng dụng thực tế của toán học và yêu thích môn học hơn Trong sáng kiến này, tôi sẽ chia sẻ những kinh nghiệm của mình trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, đặc biệt trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai cho lớp học.
Tên sáng kiến
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai.
Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Hường
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn – Vĩnh phúc
E_mail: nguyenthihuong.gvsonglo@vinhphuc.edu.vn
Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Dạy học môn Toán ở trường THPT.
Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Mô tả bản chất của sáng kiến
Về nội dung của sáng kiến
Bản sáng kiến gồm 2 phần
Phần 1: Cơ sở lý thuyết
Phần 2: Áp dụng trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai
Cơ sở lí thuyết
I Nội dung môn toán và hoạt động của học sinh
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh là việc giáo viên thiết kế và điều hành các hoạt động dạy học phù hợp với năng lực của học sinh Mục tiêu là giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập, từ việc nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, đến việc vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập và thực tiễn Qua đó, nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
Nội dung môn toán bao gồm các khái niệm và mệnh đề, đặc biệt là định nghĩa và định lý, là những yếu tố cốt lõi của lý thuyết khoa học toán học Bên cạnh đó, toán học còn liên quan đến những ý tưởng về thế giới quan, chính trị và đạo đức, thể hiện sự kết nối trực tiếp giữa toán học và các lĩnh vực này.
Nội dung môn toán không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn bao hàm các phương pháp làm việc và ý tưởng về thế giới, tạo nền tảng cho giáo dục toàn diện.
Mỗi nội dung dạy học toán đều gắn liền với các hoạt động cụ thể, diễn ra trong quá trình hình thành và vận dụng kiến thức Việc phát hiện các hoạt động tiềm tàng trong từng nội dung giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động và tích cực, trong khi giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn Do đó, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh cần tập trung vào việc khai thác các hoạt động tiềm ẩn trong mỗi nội dung toán học.
Các hoạt động có nhiều hình thức đa dạng, trong đó nổi bật là hoạt động nhận dạng và thể hiện, hoạt động toán học phức hợp, hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán, những hoạt động trí tuệ chung, và hoạt động ngôn ngữ.
Một hoạt động được xem là phù hợp với nội dung khi nó hỗ trợ người học trong việc tiếp thu và áp dụng kiến thức hiệu quả.
Khi tổ chức hoạt động học cho học sinh, cần xác định rõ mục đích, nội dung, kỹ thuật tổ chức và sản phẩm học tập mà học sinh cần hoàn thành Phương thức hoạt động của học sinh thể hiện qua các kỹ thuật học tích cực, mỗi kỹ thuật nhằm rèn luyện những kỹ năng khác nhau Dù áp dụng kỹ thuật nào, việc tổ chức hoạt động học vẫn phải tuân theo bốn bước cơ bản để đảm bảo hiệu quả.
Bước 1 trong quá trình chuyển giao nhiệm vụ học tập là xác định nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với khả năng của học sinh Nhiệm vụ này cần có yêu cầu cụ thể về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành, đồng thời hình thức giao nhiệm vụ phải sinh động và hấp dẫn Điều này không chỉ kích thích hứng thú nhận thức của học sinh mà còn đảm bảo rằng tất cả học sinh đều tiếp nhận thông tin và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2 trong quá trình học tập là khuyến khích sự hợp tác giữa các học sinh khi thực hiện nhiệm vụ Điều này giúp phát hiện kịp thời những khó khăn mà học sinh gặp phải, từ đó áp dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp và hiệu quả, đảm bảo không có học sinh nào bị bỏ quên.
Bước 3 trong quá trình học tập bao gồm việc báo cáo kết quả và thảo luận, sử dụng hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học và các kỹ thuật dạy học tích cực Điều này khuyến khích học sinh trao đổi và thảo luận về nội dung học tập, đồng thời giúp xử lý các tình huống sư phạm một cách hợp lý.
Bước 4 trong quy trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập bao gồm việc nhận xét về quá trình học tập của học sinh Cần phân tích và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, cũng như ý kiến thảo luận của học sinh Qua đó, xác định và củng cố các kiến thức mà học sinh đã tiếp thu từ hoạt động học tập.
Để đổi mới phương pháp dạy học môn toán và phát triển năng lực học sinh, việc thiết kế và tổ chức bài học cần tập trung vào các hoạt động cơ bản Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện.
Mục đích là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với học bài mới.
Giáo viên sẽ thiết lập tình huống học tập bằng cách huy động kiến thức và kinh nghiệm của học sinh liên quan đến nội dung trong tài liệu hướng dẫn Điều này giúp bộc lộ những gì học sinh đã biết, bổ sung những thiếu sót cá nhân và khơi gợi sự tò mò về những điều chưa biết Qua đó, học sinh sẽ có cơ hội suy nghĩ và thể hiện quan điểm của mình về vấn đề sắp được tìm hiểu Do đó, các câu hỏi và nhiệm vụ trong giai đoạn khởi động nên là những câu hỏi mở, không yêu cầu học sinh phải có câu trả lời hoàn chỉnh ngay lập tức.
Sau khi kết thúc hoạt động, giáo viên không chỉ tập trung vào việc củng cố kiến thức mà còn khuyến khích học sinh nêu lên vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo Điều này giúp học sinh tiếp cận và hình thành những kiến thức, kỹ năng mới, từ đó hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết vấn đề hiệu quả hơn.
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Mục đích là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và bổ sung vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của mình.
Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức mới cho học sinh thông qua nhiều hoạt động đa dạng như nghiên cứu tài liệu, thực hiện thí nghiệm và thực hành, cũng như tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Áp dụng trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai
Về khả năng áp dụng của sáng kiến
- Sáng kiến đã được áp dụng thành công trong giảng dạy ở trường THPT Sáng Sơn, góp phần nâng cao chất lượng học sinh của nhà trường.
- Sáng kiến này cũng có thể được áp dụng dạy học rộng rãi cho các lớp 10 của các trường khác trong tỉnh.
Những thông tin cần được bảo mật
Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến
Sáng kiến áp dụng được trong điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học của các trường THPT trong tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.
Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến 25 1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả
Theo ý kiến của tác giả và các tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, bao gồm cả việc thử nghiệm (nếu có), nội dung được đề cập bao gồm những đánh giá và nhận định về hiệu quả của sáng kiến, cũng như những khó khăn và thách thức trong quá trình triển khai.
10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả
- Để đánh giá hiệu quả ứng dụng sáng kiến, tác giả đã triển khai áp dụng tại trường THPT Sáng Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Soạn giáo án lên lớp.
+ Đánh giá kết quả thực nghiệm, đánh giá mức độ hiểu bài, khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
+ Đánh giá mức độ hứng thú của học sinh với bài học
- Hình thức áp dụng sáng kiến:
+ Tổ chuyên môn dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và đóng góp ý kiến cải tiến.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm học sinh lớp 10A8 và A9 trường THPT Sáng Sơn, trong đó lớp 10A8 được tác giả trực tiếp áp dụng phương pháp giảng dạy mới, còn lớp 10A9 do thầy giáo Triệu Văn Hải thực hiện Đối chứng là học sinh các lớp 10A7 và 10A10, nơi các em vẫn học theo phương pháp truyền thống.
Kết quả thực nghiệm cho thấy sau khi thực hiện giảng dạy, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi và bài kiểm tra để đánh giá hiệu quả của sáng kiến Việc đánh giá qua phiếu hỏi giúp xác định mức độ thành công của phương pháp dạy học.
Sau khi áp dụng sáng kiến tại lớp 10A8, 10A9, tác giả phát phiếu hỏi thăm dò ý kiến học sinh.
Kết quả khảo sát ý kiến học sinh lớp 10A8 và 10A9 cho thấy các em cảm thấy hiểu bài và hứng thú với nội dung kiến thức được học Học sinh đặc biệt thích các bài toán ứng dụng vào thực tiễn, và bước đầu đã có khả năng giải quyết các bài toán về hàm số bậc hai liên quan đến thực tế.
Học sinh lớp 10A7 và 10A10 gặp khó khăn trong việc ứng dụng hàm số bậc hai vào các bài toán thực tiễn và thiếu hứng thú với nội dung này Để đánh giá hiệu quả của sáng kiến, tác giả thực hiện phép đối chứng qua bài kiểm tra kiến thức.
Tác giả cho học sinh 4 lớp 10A7, 10A8, 10A9 và 10A10 làm bài kiểm tra.
*Kết quả kiểm tra: Lớp 10A8, 10A9 đạt 65/78 học sinh từ 5 điểm trở lên
(chiếm 83,33%), 31/78 học sinh đạt điểm giỏi (chiếm 39,7%); lớp 10A7, 10A10 đạt
50/76 học sinh đạt từ 5 điểm trở lên (chiếm 65,8%), 10/76 học sinh đạt điểm giỏi (chiếm
13,2%) Như vậy kết quả kiểm tra của hai lớp 10A8, 10A9 cao hơn.
Việc áp dụng sáng kiến trong giảng dạy tại trường THPT Sáng Sơn không chỉ phù hợp mà còn mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác dạy và học.
10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ýkiến của tổ chức/cá nhân
Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu
Số Tên tổ chức/cá nhân Phạm vi/Lĩnh vực
TT áp dụng sáng kiến
1 Nguyễn Thị Hường Áp dụng trong dạy học toán tại lớp 10A8,
, ngày tháng năm 2019 Sông Lô, ngày 28 tháng 1 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị Tác giả sáng kiến
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HIỂU BÀI VÀ HỨNG THÚ VỚI
NỘI DUNG BÀI HỌC CỦA HỌC SINH Câu hỏi 1: Sau khi học chủ đề hàm số bậc hai, em có hiểu bài không?
Câu hỏi 2: Em thấy tiết học vừa rồi thế nào?
Nhàm chán Bình thường như các tiết học khác
Thú vị Rất thú vị
Câu hỏi 3: Em có giải được các bài toán ứng dụng hàm số bậc hai trong thực tế không?
Câu hỏi 4: Em thấy việc đưa các nội dung thực tiễn vào tiết học có cần thiết không?
Câu hỏi 5: Em có hứng thú với các nội dung được học trong bài học hàm số bậc hai không?
Không có hứng thú Câu hỏi 6: Các ý kiến khác của em về tiết học hàm số bậc hai (nếu có)
PHỤ LỤC 2: ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 Tung độ đỉnh I của parabol (P) :y= 2x 2 −4x+ 3 là
Câu 2 Hàm số nào sau đây có giá trị nhỏ nhất tại x= 3 ?
Câu 3 Cho hàm số y = f (x ) = − x 2 + 4 x + 2 Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A hàm số nghịch biến trên ( 2; + ∞ ) B hàm số nghịch biến trên ( −∞ ; 2 )
C hàm số đồng biến trên ( 2; + ∞ ) D hàm số đồng biến trên ( −∞ ; + ∞ )
Câu 4 Hàm số nào sau đây nghịch biến trong khoảng ( −∞ ; 0 ) ?
Câu 5 Cho hàm số y = x 2 − 2x + 3 Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng?
A hàm số đồng biến trên ( 0; + ∞ ) B hàm số nghịch biến trên ( −∞ ; 2 )
( ) D hàm số nghịch biến trên ( 2;+
C Đồ thị của hàm số có đỉnh I 1; 0
Câu 6 Bảng biến thiên của hàm số y = − 2 x 2 + 4 x +1 là bảng nào sau đây? x –∞ 2 +∞ x –∞ 2 y 1 y +∞
Câu 7 Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào? y
Câu 8 Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào? y 1 x
Câu 9: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số sau: y= −x 2 +x+12
Câu 10: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x 2 + 2 x + 3 trên đoạn [ − 3; 3 ]
Một quả bóng được đá lên có quỹ đạo chuyển động dạng parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, với t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng mét Quả bóng bắt đầu từ độ cao 2m, đạt độ cao 9m sau 1 giây và trở về độ cao 2m sau 8 giây Trong khoảng thời gian 6 giây đầu kể từ khi được đá lên, câu hỏi đặt ra là quả bóng đạt độ cao lớn nhất là bao nhiêu?
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM TRA KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
Hai lớp học theo phương pháp mới (trình bày trong sáng kiến)
TT Họ và tên Điểm TT Họ và tên Điểm
1 Khổng Thị Ánh 6 1 Trần Thị Nguyên An 7
2 Khổng Thị Cảnh 7 2 Nguyễn Việt Anh 6.5
3 Trần Nhật Dương 8 3 Vũ Hoàng Anh 5.5
4 Lê Anh Đào 6 4 Chu Thị Ngọc Ánh 7
5 Lương Phương Đông 7 5 Lưu Hồng Ánh 8.5
6 Nguyễn Văn Hà 9 6 Lê Kim Dung 9
7 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 10 7 Nguyễn Đức Duy 9
8 Bùi Thanh Hải 8 8 Vũ Thị Thùy Dương 8
9 Nguyễn Trung Hiếu 8 9 Hà Thị Hải 7
10 Triệu Hồng Hiếu 8 10 Nguyễn Hồng Hạnh 9
11 Hoàng Thị Hòa 8 11 Bùi Thị Hằng 9
12 Đỗ Duy Hoàng 6 12 Nguyễn Thị Lệ Hồng 10
13 Lưu Bảo Hoàng 6.5 13 Triệu Thị Huệ 8.5
14 Dương Chí Hữu 7 14 Trần Ngọc Lan 8
15 Hà Diệu Linh 7 15 Triệu Thị Lan 10
16 Nguyễn Thùy Linh 5 16 Triệu Thị Liên 8
17 Trần thị Phương Linh 8 17 Nguyễn Quang Linh 7
18 Hoàng Thanh Long 8 18 Lê Thu Luyến 6
19 Khổng Quang Long 9 19 Bùi Thị Cẩm Ly 7
20 Hà Thu Mai 10 20 Khổng Thị Hương Ly 5
21 Lê Thị Hoàng Mai 6 21 Trần Thị Ban Mai 6
22 Phùng Duy Mạnh 5.5 22 Trần Hùng Mạnh 8
23 Nguyễn Công Minh 7 23 Lộc Thị May 7
24 Trần Văn Minh 8 24 Lê Công Minh 9
25 Lưu Hồng Nam 9 25 Nguyễn Quý Mùi 5
26 Nguyễn Giang Nam 9 26 Nguyễn Thị Hằng Nga 5
27 Trần Đăng nam 10 27 Trần Thị Hồng Ngọc 6
30 Nguyễn Trung Quý 9 30 Hoàng Thị Thảo 9
31 Triệu Văn Quyết 8 31 Hà Đức Thắng 7
32 Triệu Quý quỳnh 8.5 32 Trần Thị Thu Thùy 8
33 Bùi Đình Sáng 9 33 Lê Thị Hồng Thương 8
34 Hoàng Thị Tân 7 34 Khổng Thị Huyền Trang 9
35 Lưu Thị Hoàng Thanh 8 35 Lê Quỳnh Trang 8
36 Trần Văn Thành 7 36 Nguyễn Thị Thùy Trang 8
37 Triệu Quang Thắng 7.5 37 Đỗ Thành Trung 7
38 Đỗ Thị Hồng Thúy 6 38 Trần Xuân Trường 7
Hai lớp dạy theo phương pháp cũ
TT Họ và tên Điểm TT Họ và tên Điểm
1 Bùi Anh An 6,5 1 Trần Đình An 7
2 Đào Thị Kim Anh 9 2 Nguyễn Quốc Anh 6
3 Lê Thị Lan Anh 7,5 3 Vũ Thị Lan Anh 5
4 Nguyễn Thị Hồng Ánh 7,5 4 Lê Ngọc Ánh 4
5 Phạm Quang Dũng 5,5 5 Kiều Thị Tuyết Chinh 4
6 Lê Minh Đăng 5,5 6 Vũ Thị Kiều Chinh 4
7 Hoàng Hồng Đức 6,5 7 Lưu Hữu Chính 6
8 Nguyễn Xuân Đức 9,5 8 Nguyễn Thị Chung 6
9 Nguyễn Trường Giang 5,5 9 Trần Văn Chung 6
10 Hoàng Huy Hiệu 7,5 10 Bùi Thị Cúc 6
11 Trần Thị Thanh Huế 6,5 11 Lê Mạnh Cường 4
12 Triệu Quang Huy 6,5 12 Trần Quốc Cường 6
13 Trần Thị Hương 7,5 13 Nguyễn Thị Mỹ Dung 6
14 Nguyễn Văn Khánh 6,5 14 Khổng Minh Đức 4
15 Trần Hoàng Trung Kiên 7,5 15 Trần Thị Hằng 4
16 Lưu Thị Lan 8,5 16 Đỗ Văn Hiệp 6
17 Đào Mỹ Lệ 7,5 17 Trần Văn Học 6
18 Hoàng Thị Linh 8,5 18 Nguyễn Việt Khanh 5
19 Nguyễn Thị Thùy Linh 6,5 19 Dương Thị Ánh Lam 4
20 Trần Ngọc Mạnh 4,5 20 Ngô Thị Mỹ Linh 6
21 Nguyễn Hồng Minh 6,5 21 Nguyễn Văn Linh 4
22 Lê Thị Thúy Nga 4,5 22 Khổng Thị Hương Ly 4
23 Bùi Thị Thu Nhung 5,5 23 Nguyễn Văn Minh 4
24 Triệu Hồng Phúc 2,5 24 Trần Đức Minh 5
25 Lê Minh Quang 6 25 Nguyễn Thị Nhàn 4
26 Hà Thị Thúy Quỳnh 7 26 Hà Thị Hồng Nhung 5
27 Hoàng Ngọc Tài 5,5 27 Vũ Hồng Quân 5
28 Dương Thị Thanh 7,5 28 Nguyễn Xuân Quý 7
29 Nguyễn Chí Thanh 7,5 29 Trần Ngọc Sơn 6
30 Lộc Tuấn Thành 5,5 30 Triệu Xuân Sơn 5
31 Triệu Phương Thảo 6 31 Nguyễn Tiến Sự 5
32 Triệu Hoài Thương 6,5 32 Nguyễn Thị Minh Tâm 5
33 Trần Minh Toàn 6 33 Nguyễn Mạnh Tiến 2
34 Lê Đức Anh Tuấn 4 34 Lê Văn Toàn 5
35 Lộc Thị Ánh Tuyết 7 35 Đỗ Anh Tú 6
36 Nguyễn Anh Việt 5 36 Nguyễn Anh Tuấn 4
37 Bùi Văn Vương 5 37 Nguyễn Công Tuyên 5
38 Nguyễn Thái Vương 6 38 Lê Thế Vinh 5
39 Đỗ Thị Hải Yến 39 Vương 5
*Kết quả kiểm tra: Lớp 10A8, 10A9 đạt 78/78 học sinh từ 5 điểm trở lên (chiếm
Trong kỳ kiểm tra, lớp 10A8 và 10A9 có kết quả cao hơn so với lớp 10A7 và 10A10 Cụ thể, lớp 10A8 có 43/78 học sinh đạt điểm giỏi, chiếm 60,56%, trong khi lớp 10A7 và 10A10 có 61/78 học sinh đạt từ 5 điểm trở lên, tương đương 78,21%, nhưng chỉ có 5/78 học sinh đạt điểm giỏi, chiếm 6,41%.
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THEO PHIẾU HỎI Hai lớp học theo phương pháp mới (trình bày trong sáng kiến)
Câu hỏi 1: Sau khi học chủ đề Có Không hàm số bậc hai, em có hiểu bài không?
Câu hỏi 2: Em thấy tiết học vừa Nhàm chán Bình Thú vị Rất thú vị rồi thế nào? thường như các tiết học khác
Câu hỏi 3: Em có giải được các bài Có Không toán ứng dụng hàm số bậc hai trong thực tế không?
Câu hỏi 4: Em thấy việc đưa các Có Không nội dung thực tiễn vào tiết học có cần thiết không?
Câu hỏi 5: Em có hứng thú với các Rất hứng thú Bình Không có nội dung được học trong bài học thường hứng thú hàm số bậc hai không?
Hai lớp dạy theo phương pháp cũ
Câu hỏi 1: Sau khi học chủ đề Có Không hàm số bậc hai, em có hiểu bài không?
Câu hỏi 2: Em thấy tiết học vừa Nhàm chán Bình thường Thú vị Rất thú vị rồi thế nào? như các tiết học khác
Câu hỏi 3: Em có giải được các bài Có Không toán ứng dụng hàm số bậc hai trong thực tế không?
Câu hỏi 4: Em thấy việc đưa các Có Không nội dung thực tiễn vào tiết học có cần thiết không?
Câu hỏi 5: Em có hứng thú với các Rất hứng thú Bình thường Không có nội dung được học trong bài học hứng thú hàm số bậc hai không?
PHỤ LỤC 4: BÀI TẬP NHÓM CỦA HỌC SINH
(Trình bày trước lớp vào tiết học thứ 3 của chủ đề)Sản phẩm của nhóm 1, 2:
Nhiệm vụ 1: Đo và tính toán chiều cao của vòm nhà lớp học:
1) Phương án đo thứ nhất:
2) Phương án đo thứ hai:
Các kết quả đo: OA = 152 cm; OD = 163 cm; CH = 180 cm; OH = 26cm.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Giả sử hàm số bậc hai có đồ thị là parabol trong hình y = ax 2 +bx+c.
Ta có các điểm thuộc parabol là: A(0;
Vì đồ thị hàm số bậc hai đi qua 3 điểm
Suy ra hàm số bậc hai đó là: y = −14 x 2 + 2282x +152 (m)
Vậy chiều cao của cổng Acxơ xấp xỉ bằng 204,2cm.
(Chiều cao này so với chiều cao đo được ở phương án 1 có sự sai lệch không lớn, sai số này do quá trình đo đạc).
Tình huống: Một nghệ sĩ xiếc lái mô tô vượt qua hồ cá sấu (hình vẽ)
Em hãy tính tốc độ tối thiểu của xe để nghệ sĩ xiếc vượt qua hồ cá sấu an toàn?
Chuyển động của chiếc xe được mô tả là chuyển động ném ngang, trong đó quỹ đạo của các vật bị ném ngang có thể được nghiên cứu để hiểu rõ hơn về tính chất và đặc điểm của chúng Việc phân tích quỹ đạo này giúp giải quyết các tình huống liên quan đến chuyển động, từ đó áp dụng vào thực tế trong các bài toán vật lý.
Để vượt qua hồ cá sấu an toàn, xe mô tô cần thực hiện chuyển động ném ngang từ độ cao 19.6m, với tầm bay xa tối thiểu đạt 48m.
Gọi v (m/s) là vận tốc tối thiểu mà xe máy cần đạt.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Phương trình quỹ đạo của chuyển động là y
Thời gian vật chạm đất t = 2h g
Tầm bay xa của vật: L vt
0 g Để không bị rơi xuống hồ cá sấu, chuyển động của xe cần đạt tầm bay xa nhỏ nhất bằng 48m.
Nhiệm vụ 1: Phương án đo chiều cao của vòm nhà lớp học:
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Tương tự phương án 2, ta tìm được hàm số bậc hai có đồ thị là Parabol là: y = −14 x 2 + 2282 1781 x (m)
Vậy chiều cao xấp xỉ bằng: 152 + 52,2 = 204,2cm.
Khi một máy bay đang bay với vận tốc V ở độ cao h, để thả gói hàng cứu trợ chính xác cho người dân đang gặp thiên tai, cần xác định khoảng cách từ đường thẳng đứng qua máy bay đến vị trí của người dân Khoảng cách này phụ thuộc vào vận tốc của máy bay và thời gian gói hàng rơi xuống đất Do đó, việc tính toán khoảng cách cần thiết để thả gói hàng là rất quan trọng nhằm đảm bảo gói hàng đến đúng vị trí cần cứu trợ.
Chuyển động của gói hàng là một dạng chuyển động ném ngang, trong đó cần nghiên cứu quỹ đạo của vật bị ném Để giải quyết tình huống này, hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển động của gói hàng và xác định các yếu tố quyết định đến quỹ đạo của nó.
Giải quyết tình huống: Chọn gốc toạ độ O là điểm thả gói hàng, t = 0 là lúc thả gói hàng.
Phương trình chuyển động là: x = V.t (1) y = 1
Từ (1), (2) suy ra phương trình quỹ đạo: y = 1
Gói hàng sẽ rơi theo nhánh Parabol và gặp mặt đất tại B Bài toán được thỏa mãn nếu
B là mục tiêu cần thả gói hàng.
* Khoảng cách khi thả hàng là: HA =V 2 h g