1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) đánh giá một số dòng lúa chọn lọc thế hệ r2 có nguồn gốc từ mô sẹo chịu lạnh tại tỉnh vĩnh phúc

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LỜI GIỚI THIỆU (7)
  • 2. TÊN SÁNG KIẾN (8)
  • 3. TÊN TÁC GIẢ (8)
  • 4. CHỦ ĐẦU TƯ (8)
  • 5. LĨNH VỰC ÁP DỤNG (9)
  • 6. NGÀY ÁP DỤNG SÁNG KIẾN (9)
  • 7. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN (9)
    • 7.3. Vật liệu, phương pháp nghiên cứu và xử lý kết quả , tính toán số liệu (9)
      • 7.3.1. Vật liệu nghiên cứu (9)
      • 7.3.2. Phương pháp nghiên cứu (11)
      • 7.3.3. Xử lý kết quả và tính toán số liệu (25)
    • 7.4. Kết quả và thảo luận (26)
      • 7.4.1. Đặc điểm nông học các dòng lúa chọn lọc thế hệ R2 có nguồn gốc từ mô sẹo chịu lạnh (26)
      • 7.4.2. Kết quả đánh giá khả năng chịu lạnh của các dòng chọn lọc thế hệ (33)
      • 7.4.3. Đánh giá chất lượng hạt của một số dòng chọn lọc R3 có nguồn gốc từ giống XCH thông qua một số chỉ tiêu hóa sinh (40)
      • 7.4.4. Phân lập và tách dòng gen OsDREB1F liên quan đến khả năng chịu lạnh ở lúa (42)
  • 8. NHỮNG THÔNG TIN CẦN BẢO MẬT (NẾU CÓ) (47)
  • 9. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN (47)
  • 10. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN (48)
  • 11. DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ÁP DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

Đứng trước những khó khăn thách thức đó, năm 2012 tôi đã nghiên cứu và bảo vệ thành công đề tài luận văn thạc sĩ về “Đánh giá một số dòng lúa chọn lọc thế hệ R2 có nguồn gốc từ mô sẹo ch

LỜI GIỚI THIỆU

Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó cây lúa đang là thế mạnh đưa Việt Nam là một trong những nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo Năm

2017, Việt Nam tiếp tục là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới sau Ấn Độ và Thái Lan Chỉ tính riêng 9 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu trên 4,89 triệu tấn gạo với giá trị khoảng 2,46 tỷ USD, lần lượt tăng 6,7% về lượng và tăng 21,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước Gạo Việt hiện đã có mặt ở gần 150 quốc gia và vùng lãnh thổ với các sản phẩm khá đa dạng như: Gạo hạt dài, gạo hạt ngắn, gạo thơm, gạo đồ, gạo hữu cơ… Đáng chú ý, gạo Việt bước đầu đã thâm nhập được vào những thị trường có yêu cầu cao như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU…

Tuy nhiên lúa thuộc nhóm cây nhạy cảm với nhiệt độ lạnh ở hầu hết các giai đoạn sinh trưởng và phát triển, nhất là đối với những giống có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới Những tổn thương do nhiệt độ lạnh gây ra có thể được quan sát ở nhiều giai đoạn tăng trưởng khác nhau của cây lúa: hạt không nảy mầm, cây mạ kém phát triển, hiện tượng cây lùn, cằn cỗi, hiện tượng biến đổi màu sắc, hiện tượng thoái hóa đỉnh bông lúa, gia tăng tỉ lệ hạt lép và hiện tượng hạt chín bất bình thường [3], [49], [52].

Tác động của lạnh lên cây lúa rất rõ rệt Ở nhiệt độ thấp dưới 10 0 C, nếu thời gian rét kéo dài ở giai đoạn mạ hoặc sau khi cấy có thể gây chết hàng loạt với những giống không chịu được lạnh Ở giai đoạn cây lúa trổ bông, nếu gặp nhiệt độ dưới 20 0 C thì kết quả thụ phận sẽ giảm và tỷ lệ lép sẽ tăng lên đáng kể. Nếu lạnh hơn và thời gian kéo dài có thể gây bất thụ hoàn toàn Nhiệt độ dưới

15 0 C ức chế tổng hợp chlorophyll phân hủy lục lạp, sinh trưởng kém Nếu nhiệt độ giảm xuống dưới 10 0 C chức năng của rễ bị tổn thương, lá và cả thân bị khô héo, cây chết, mạ mũi chông có thể ngừng sinh trưởng hoàn toàn [2].

Việt Nam hàng năm ở các tỉnh vùng núi phía Bắc, miền núi trung du đồng bằng sông hồng trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc luôn có mùa đông lạnh giá Nhiệt độ có năm xuống đến mức rét đậm, rét hại không đảm bảo cho cây lúa sinh trưởng tốt, làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, chất lượng và sản lượng xuất khẩu cuối năm. Đứng trước những khó khăn thách thức đó, năm 2012 tôi đã nghiên cứu và bảo vệ thành công đề tài luận văn thạc sĩ về “Đánh giá một số dòng lúa chọn lọc thế hệ R2 có nguồn gốc từ mô sẹo chịu lạnh”, bước đầu chọn lọc được một số dòng lúa thế hệ R2 cho thế hệ R3 đạt kết qủa tốt về khả năng chịu lạnh ở các tỉnh miền núi phía Bắc Trong quá trình công tác tại tỉnh Vĩnh Phúc tôi nhận thấy vào vụ đông xuân cây lúa cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi điều kiện lạnh giá như ở các tỉnh miền núi phía bắc, những đợt rét đậm, rét hại làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng lúa hàng năm của tỉnh.

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã tiếp tục tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá một số dòng lúa chọn lọc thế hệ R2 có nguồn gốc từ mô sẹo chịu lạnh tại tỉnh Vĩnh Phúc”

TÊN SÁNG KIẾN

Đánh giá một số dòng lúa chọn lọc thế hệ R2 có nguồn gốc từ mô sẹo chịu lạnh tại tỉnh Vĩnh Phúc.

TÊN TÁC GIẢ

- Họ và tên: DƯƠNG THỊ THU HUYỀN

- Địa chỉ: Trường THPT Nguyễn Thị Giang – Đại Đồng – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc.

- Số điện thoại: 0985123340 E_mail: duongthithuhuyen83@gmail.com

CHỦ ĐẦU TƯ

Dương Thị Thu Huyền giáo viên giảng dạy môn Sinh học trường THPT Nguyễn Thị Giang.

LĨNH VỰC ÁP DỤNG

Lĩnh vực áp dụng thuộc chương trình sinh học phổ thông và chương trình công nghệ nông nghiệp.

NGÀY ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 2 năm 2019.

MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN

Vật liệu, phương pháp nghiên cứu và xử lý kết quả , tính toán số liệu

Hạt R2 của một số dòng có nguồn gốc từ mô sẹo chịu lạnh của giống U17, C27 và Xuân Châu Hương (XCH) được sử dụng làm vật liệu nghiên cứu.

- Giống: U17 do Sở Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp.

- Các giống: C27, XCH, do Sở Nông nghiệp tỉnh Phú Thọ cung cấp.

Bảng 2.1 Đặc điểm của các giống lúa nghiên cứu

Giống Thời gian sinh Chiều cao Số hạt chắc/bông Khối lượng trưởng (ngày) cây (cm) 1000 hạt (g)

Bảng 2.2 Các dòng thế hệ R2

STT Dòng chọn lọc Nguồn gốc

7.3.1.2 Hoá chất và thiết bị

- Hoá chất: Các hóa chất dùng trong nghiên cứu có nguồn gốc từ Anh Đức, Mĩ Trung Quốc gồm: EDTA, Tris-HCl , Acid acetic, X-gal, Kanamycin, Ampicilin, Agar; Agarose (Sigma, Mỹ), cồn tuyệt đối, bộ kit dùng cho phản ứng PCR, kit tách dòng, bộ kit sử dụng tách chiết DNA plasmid tái tổ hợp, các loại enzym giới hạn: EcoRI, BamHI, NotI Tế bào E coli thuần chủng DH5α, photphat citrat, petroleum ether…

- Thiết bị: Cân điện tử santorius, tủ sấy carbolite, máy quang phổ Uvis Cintra 40, máy li tâm lạnh Hettich, nồi hấp cao áp, box cấy, máy PCR system

9700 (Pharmacia), máy điện di (Biorad), máy đo quang phổ Diode Array Spectrophotometer, máy ổn định nhiệt, máy soi UV…có nguồn gốc từ Anh, Đức.

- Các thí nghiệm đồng ruộng được tiến hành ở vụ mùa năm 2017 tại xã Đại Đồng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh phúc.

- Các thí nghiệm phân tích sinh lý tiến hành tại phòng Công nghệ tế bào, phòng thí nghiệm Di truyền, khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

- Phân tích sinh học phân tử được tiến hành tại phòng Sinh học hiện đại, khoa Sinh – KTNN, Trường ĐHSP Hà Nội 2 và Phòng Công nghệ Tế bào Thực vật- Viện Công nghệ Sinh học.

7.3.2.1 Phương pháp trồng và theo dõi ngoài đồng ruộng

Các dòng ở thế hệ R2 và giống đối chứng được trồng riêng và chăm sóc trong cùng một điều kiện Theo dõi sự phát triển của các dòng chọn lọc và giống đối chứng qua các giai đoạn phát triển trong một vụ gieo trồng thông qua các chỉ tiêu nông học: chiều cao cây, số bông/khóm, chiều dài bông, số hạt chắc/bông, kích thước hạt, khối lượng 1000 hạt, thời gian sinh trưởng Các chỉ tiêu được đánh giá theo chuẩn IRRI [12].

7.3.2.2 Phương pháp phân tích hoá sinh phân tích một số chỉ tiêu hóa sinh ở giai đoạn hạt tiềm sinh

Chuẩn bị mẫu : Hạt của các mẫu thế hệ R3 được nghiền mịn và sấy khô tuyệt đối.

 Xác định hàm lượng lipit

Dựa vào tính chất hòa tan của lipit trong dung môi hữu cơ để chiết lipit, dung môi hữu cơ được sử dụng là Petroleum ether Hàm lượng lipit được xác định theo mô tả của Nguyễn Văn Mùi (2001) [19].

Các bước tiến hành như sau:

(1) Cân 0,3g mẫu cho vào ống eppendort, cho 1,5ml Petroleum ether.

(2) Li tâm lạnh 12.000 vòng/phút ở 4 0 C trong thời gian 30 phút.

(3) Loại bỏ dịch trong, lặp lại quá trình 3 lần.

(4) Sấy khô tuyệt đối và cân khối lượng mẫu còn lại sau khi triết lipit Hàm lượng lipit được tính theo công thức :

Trong đó: A: Khối lượng mẫu trước khi đem phân tích (mg)

B: Khối lượng mẫu sau khi đem phân tích (mg).

 Xác định hàm lượng protein tan theo phương pháp Lowry được mô tả trong tài liệu của Phạm Thị Trân Châu và cs (1998) [4].

Các bước tiến hành như sau:

(1) Cân 0,05g bột mẫu khô tuyệt đối cho vào ống eppendort (2ml), cho vào 1,5ml dung dịch đệm chiết photphat citrat (pH = 10), lắc đều trong 10 phút, để ống nghiệm ở 4 o C trong vòng 24 giờ.

(2) Li tâm lạnh 12.000 vòng/phút ở 4 o C trong thời gian 30 phút, rồi thu dịch để làm thí nghiệm Thí nghiệm lặp lại 3 lần.

Dịch chiết được định mức lên 5 ml bằng dung dịch đệm phosphat citrat (pH) và đo hấp thụ trên máy UV vis Cintra ở bước sóng 750nm với thuốc thử foling.

Hàm lượng protein tan được tính theo công thức:

M Trong đó: X: Hàm lượng protein (% khối lượng khô)

A: Nồng độ đo được trên máy quang phổ (mg/ml) HSPL: Hệ số pha loãng

M: Khối lượng mẫu đem phân tích (mg)

Xác định hàm lượng đường tan theo phương pháp vi phân tích được mô tả trong tài liệu của Phạm Thị Trân Châu [4]. Đường tan trong hạt nảy mầm được chiết bằng nước cất, để ở 4 0 C trong 24 giờ Sau đó li tâm ở 4 o C với vận tốc 12000 vòng/phút trong thời gian 30 phút. Thu dịch để phân tích, tiến hành lặp lại 3 lần.

Hàm lượng đường tan được tính theo công thức:

Trong đó: X: hàm lượng đường tan (%) b: số ml dịch chiết

HSPL: hệ số pha loãng m: khối lượng mẫu (mg) a: nồng độ đo được trên máy (mg/ml )

7.3.2.3 Phương pháp phân tích sinh lý

7.3.2.3.1 Đánh giá khả năng chịu lạnh ở giai đoạn cây mạ 3 lá bằng phương pháp gây lạnh nhân tạo

+ Chuẩn bị mẫu : Hạt lúa của một số dòng thế hệ R3 ngâm, ủ cho nảy mầm dài 1cm thì chuyển vào hộp trồng cây đựng cát vàng rửa sạch Mỗi hộp 45 -

50 mầm, 3 hộp cho mỗi giống Thí nghiệm được lặp lại 3 lần với chế độ chăm sóc và điều kiện như nhau Hai ngày đầu tưới nước cho đủ ẩm, từ ngày thứ ba trở đi tưới dung dịch Knop, khi cây mạ được ba lá (9 - 10 ngày) thì tiến hành xử lý lạnh ở nhiệt độ 4 0 C ± 0,5 0 C trong 32 giờ Chuyển cây ra ngoài sáng bình thường ở nhiệt độ 25 - 30 0 C Sau hai, ba ngày xác định mức độ bị hại.

+ Đánh giá mức độ bị hại do lạnh theo thang điểm từ 0 đến 5: 0: Không bị hại, 1: đầu lá bị khô chết, 2: 1/3 đầu lá bị khô chết, 3: 1/2 đầu lá bị khô chết, 4: 3/4 lá bị khô chết, 5: chết cả cây Tính giá trị trung bình của 50 cây mỗi giống nhắc lại 3 lần.

+ Tỷ lệ thiệt hại do lạnh của cây mạ được xác định theo công thức: a( % ) = ∑ ( n 0 × b ) × 100 n × c Trong đó: a: Tỷ lệ thiệt hại do lạnh gây ra (%) b: Trị số bị hại của mỗi cấp c: Trị số bị hại của cấp cao nhất n0: Số cây của mỗi cấp bị hại n: Tổng số cây xử lý

Xác định khả năng chịu lạnh ở giai đoạn cây mạ theo phương pháp được mô tả trong tài liệu của Lê Trần Bình, Lê Thị Muội (1995) [1].

7.3.2.3.2 Ảnh hưởng của lạnh đến hàm lượng diệp lục a, b ở giai đoạn mạ 3 lá

- Chuẩn bị mẫu: Hạt lúa của một số dòng thế hệ R3 ngâm, ủ cho nảy mầm dài 1cm thì chuyển vào hộp trồng cây đựng cát vàng rửa sạch Mỗi hộp 45

- 50 mầm, 3 hộp cho mỗi giống Thí nghiệm được lặp lại 3 lần với chế độ chăm sóc và điều kiện như nhau Hai ngày đầu tưới nước cho đủ ẩm, từ ngày thứ ba trở đi tưới dung dịch Knop, khi cây mạ được ba lá (9 - 10 ngày) thì tiến hành xử lý lạnh ở nhiệt độ 12 o C ± 0,5 o C trong ngưỡng thời gian 3 và 5 ngày, thì thu hoạch lá, tiến hành xác định hàm lượng diệp lục.

- Phương pháp xác định hàm lượng diệp lục : Hàm lượng diệp lục được mô tả trong sổ tay phân tích đất, nước, phân bón cây trồng (1998) [31].

Các bước tiến hành như sau:

+ Cân 0,1 g lá nghiền trong cồn ethanol 96%

+ Li tâm ở 6000 vòng/phút trong 15 phút, thu dịch nổi

+ Dịch thu được đem pha loãng 10ml rồi đo quang phổ hấp thụ trên máy quang phổ UV Visible ở bước sóng 665 nm và 649 nm.

+ Hàm lượng diệp lục (mg/g lá tươi) được tính theo công thức:

Trong đó: C: nồng độ diệp tính ra (mg/l) (gồm có Ca, Cb, Ca+b)

P: Khối lượng mẫu (g) V: Thể tích sắc tố rút được (ml)

7.3.2.3 Phương pháp sinh học phân tử

7.3.2.3.1 Tách chiết DNA tổng số từ lá lúa

Quy trình tách chiết và làm sạch DNA tổng số từ lá lúa dựa theo phương pháp của Foolad và cs (1995) có cải tiến [41].

- Tiến hành : Hạt lúa R3 của một số dòng từ thế hệ R2 được bóc vỏ và khử trùng, cấy hạt trên môi trường MS cơ bản có bổ sung 3% saccharose, 0,8% agar, mật độ cấy 20 hạt/ bình Sau 10 ngày thu lá, bảo quản ở tủ lạnh sâu -85 0 C DNA tách từ lá non của lúa được thực hiện theo các bước sau:

(1) Phá vỡ tế bào bằng cách nghiền nhanh 0,2 g lá tươi trong nitơ lỏng thành dạng bột mịn bằng chày cối sứ.

(2) Cho 1,5 ml đệm chiết CTAB (CTAB 2,5%+100ml Tris - HCl pH=8 + 200 ml EDTA + NaCl 1,4mg), ủ trong 30 phút ở bể ổn nhiệt (65 0 C).

(3) Bổ sung 1,0ml hỗn dịch chloroform: isoamyl (24 : 1), lắc nhẹ trong 20 phút.

(4) Li tâm 12000 vòng/phút trong 10 phút ở 4 0 C, thu dịch nổi trên.

(5) Tủa dịch nổi bằng isopropanol (tỉ lệ 1:1).

(6) Ly tâm 12000 vòng/phút trong 10 phút, loại bỏ dịch nổi.

(7) Rửa DNA 2 - 3 lần bằng ethanol 70%.

Kết quả và thảo luận

7.4.1 Đặc điểm nông học các dòng lúa chọn lọc thế hệ R2 có nguồn gốc từ mô sẹo chịu lạnh

Các dòng chọn lọc và giống gốc sau khi gieo trên khay được cây mạ đưa ra trồng ngoài ruộng đều có khả năng sinh trưởng phát triển bình thường (hình 3.1; 3.2) Sau thời gian tiến hành theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nông học trong vụ mùa 2017, kết quả được trình bày ở bảng 3.1

Hình 3.1 Các dòng chọn lọc R2 có nguồn gốc từ giống C27

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, có sự sai khác đáng kể về đặc điểm nông học giữa các giống khác nhau, tuy nhiên trong cùng một giống thì giữa các dòng chọn lọc lại không biến động nhiều Các chỉ tiêu có sự biến động lớn là chiều cao cây,số nhánh hữu hiệu/ khóm, số hạt chắc trên bông, chiều dài bông Chiều dài hạt, chiều rộng hạt, khối lượng 1000 hạt là các chỉ tiêu nông học ít biến động Hệ số biến động ở các dòng chọn lọc có xu hướng thấp hơn so với đối chứng là giống gốc, chứng tỏ các đặc điểm nông học theo dõi đã ổn định dần.

Chiều cao cây được đo từ mặt ruộng đến đầu bông Kết quả ở bảng 3.1 cho dần ổn định, trong đó thấp nhất là dòng R2.04( 2,86%) cao nhất là dòng R2.18( 5,78%) Trong số 14 dòng nghiên cứu thì có 8/14 dòng (chiếm 42,8%) có hệ số biến động nhỏ hơn giống gốc.

Tính trạng chiều cao cây giữa các dòng chọn lọc trong từng giống nghiên cứu có sự khác nhau, cụ thể: giống XCH có chiều cao thân chính dao động 78,56cm đến 87,12cm; từ 85,02 đến 91,09 cm (các dòng có nguồn gốc từ giống C27), từ 90,12 đến 116,52 cm (các dòng có nguồn gốc từ giống U17) Có 2/5 dòng chọn lọc có nguồn gốc từ giống XCH có chiều cao thân chính của cây thấp hơn giống gốc (cao hơn 81,93cm); có 3/4 dòng của giống C27 và 4/5 dòng của giống U17 thấp hơn giống gốc, còn lại các dòng đều cao hơn giống gốc Như vậy chiều cao thân chính của các đa số các dòng chọn lọc đã có xu hướng thấp hơn giống gốc, mức độ ổn định của nhiều dòng lại cao hơn so với giống gốc.

Hình 3.2 Các dòng chọn lọc R2 có nguồn gốc từ giống XCH

Sự sai khác về chiều cao cây của các dòng chọn lọc so với giống gốc được kiểm tra bằng hàm t– Test Two sample For Mean trong chương trình Exel (α 0,05) ( Bảng 3.2) Kết quả cho thấy, sự sai khác về chiều cao cây của 80% số dòng của giống XCH,75% số dòng của giống C27, 80% số dòng của giống U17 là có ý nghĩa (Ttn> Tα) còn sự giảm về chiều cao cây của các dòng còn lại so với giống gốc là không có ý nghĩa (Ttn< Tα)

Chiều dài bông thay đổi tùy theo từng dòng và nguồn gốc của mỗi dòng

Từ bảng 3.1 chúng tôi thấy, chiều dài bông dao động từ 25,78 cm đến 27,15 cm ở giống XCH; từ 23,34cm đến 24,01 cm ở giống C27; từ 24,07 cm đến 26,30 cm ở giống U17 Tất cả các dòng có nguồn gốc từ giống XCH đều dài hơn so với giống gốc ( dài hơn 5,74 cm); 3/4 dòng ở giống C27 dài hơn so với giống gốc ( dài hơn 1,15 cm); có 1/5 dòng ở giống U17 có chiều dài bông bằng với giống gốc, còn lại tất cả các dòng đều dài hơn so với giống gốc ( dài hơn 4,82 cm). Kiểm tra bằng hàm t– Test Two sample For Mean trong chương trình Exel (α 0,05) ( Bảng 3.2) cho thấy 85,71% số dòng có chiều dài bông tăng là có ý nghĩa (Ttn> Tα) Chiều dài bông có hệ số biến động thấp nhất là dòng R2.44 ( 1,18%) cao nhất là dòng R2.08 (6,73%), có 11/14 dòng có hệ số biến động nhỏ hơn so với giống gốc Điều này chứng tỏ đã có sự ổn định nhanh tính trạng chiều dài bông của các dòng chọn lọc ở thế hệ R2.

Kích thước và hình dạng hạt liên quan trực tiếp đến năng suất lúa, từ kết quả thu được, chúng tôi thấy kích thước hạt lúa là một tính trạng tương đối ổn định Chiều dài hạt của các dòng chọn lọc dao động trong khoảng 7,65mm – 8,97mm ở giống XCH; từ 7,91mm - 8,42 mm ở giống C27; từ 7,02mm - 8,05mm ở giống U17 Hệ số biến động về chiều dài hạt không cao chỉ dao động trong khoảng 1,38% đến 2,92% Các dòng có nguồn gốc từ C27 đều có chiều dài hạt tăng hơn so với giống gốc Dòng R2.06 và R2.38 ở giống XCH có chiều dài hạt giảm so với giống gốc 1,16 mm; dòng R2.09 của giống U17 có chiều dài hạt giảm so với giống gốc 0,23 mm Sự sai khác về chiều dài hạt của các dòng chọn lọc so với giống gốc được kiểm tra bằng hàm t- Test Two sample For Mean ( bảng 3.2) cho thấy 78,57 % sự sai khác này có ý nghĩa ( Ttn> Tα).

Chiều rộng hạt của các dòng chọn lọc dao động từ 2,56mm – 3,15mm ở giống XCH; 2,72mm - 3,02mm ở giống C27 và 2,85mm - 3,06mm ở giống U17.

Hệ số biến động về chiều rộng hạt của các dòng chọn lọc có nguồn gốc từ giốngXCH và C27 đều thấp hơn giống gốc, dòng R2.01 ở giống U17 có hệ số biến động (5,67%) cao hơn so với giống gốc(4,69%) Có 80% số dòng ở giống XCH,

100% số dòng ở giống C27 và 60% số dòng ở giống U17 có chiều rộng hạt tăng so với giống gốc.

Như vậy qua nghiên cứu chúng tôi thấy đa số các dòng chọn lọc có xu hướng tăng về kích thước và hình dạng hạt so với giống gốc còn hệ số biến động lại có xu hướng giảm Kiểm tra bằng hàm t- Test Two Sample For Mean ( Bảng 3.2) cho thấy sự sai khác của 71,42% chiều rộng hạt tăng là có ý nghĩa (Ttn>Tα).

- Số nhánh hữu hiệu/khóm

Số nhánh hữu hiệu/khóm biểu thị cho khả năng đẻ nhánh tập trung trong thời gian ngắn của giống, trong đó số nhánh hữu hiệu đặc biệt quan trọng đối với quá trình ra hoa tạo hạt và cho năng suất của cây lúa Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, so với các chỉ tiêu nông học khác thì số nhánh hữu hiệu/khóm của các dòng R2 là một tính trạng có hệ số biến động vẫn tương đối cao, Các dòng chọn lọc có hệ số biến động dao động từ 13,06% - 15,51% ở giống XCH; từ 16,42%- 20,27% ở giống C27 và14,45% - 23,36% ở giống U17 gốc Khả năng đẻ nhánh có ích của các dòng có nguồn gốc từ giống XCH dao động từ 10,57 đến 12,56 nhánh hữu hiệu/ khóm; từ 5,4 đến 7,17 nhánh hữu hiệu/ khóm ở giống C27; từ 6,93 đến 10,07 nhánh hữu hiệu/ khóm ở giống U17 Trong 14 dòng chọn lọc thì có 9 dòng có số nhánh hữu hiệu/ khóm nhiều hơn so với giống gốc, tăng nhiều nhất là ở dòng R2.44 có nguồn gốc từ giống XCH tăng 2,66 nhánh/ khóm Còn lại 5 dòng có số nhánh hữu hiệu/ khóm giảm so với đối chứng, trong đó dòng R2.03 có nguồn gốc từ giống C27giảm (1,27 nhánh/ khóm) nhiều nhất Sự sai khác về số nhánh hữu hiệu/ khóm của các dòng chọn lọc so với giống gốc được kiểm tra bằng hàm t- Test Two sample For Mean( bảng 3.2) cho thấy 92,8 % sự sai khác này có ý nghĩa (Ttn> Tα) Trong số 14 dòng nghiên cứu thì có 10/14 dòng có hệ số biến động nhỏ hơn so với giống gốc Điều đó chứng tỏ sự ổn định nhanh của các dòng.

Bảng 3.1 Đặc điểm nông học và mức độ biến dị của các dòng chọn lọc thế hệ R2 (n = 30, α = 0,05)

Thời Chiều cao cây (cm) Chiều dài bông Chiều dài hạt Chiều rộng Số nhánh Số hạt chắc/bông Khối lượng Năng

(cm) (mm) hạt(mm) hữuhiệu/khóm 1000hạt (g)

Các gian suất dòng/giống ST ± s ± s ± s ± s ± s ± s ± s (g/m 2 )

(ngày) X x Cv(%) X x Cv(%) X x Cv(%) X x Cv(%) X x Cv(%) X x Cv(%) X x Cv(%)

Số hạt chắc/bông liên quan đến chiều dài bông và sự sắp xếp hạt/bông của các dòng Tỉ lệ hạt chắc/ bông dao động từ 131,67 đến 160,35 ở giống XCH; từ 93,06 đến 102,8 ở giống C27 ; từ 90,72 đến 121,24 ở giống U17.Trong đó, giống XCH có 4/5 dòng có số hạt chắc/ bông nhiều hơn giống gốc (nhiều hơn 62,76); giống C27 có 100% các dòng có số hạt chắc/ bông nhiều hơn giống gốc (nhiều hơn 30,25); giống U17 có 3/5 dòng có số hạt chắc/ bông nhiều hơn giống gốc (nhiều hơn 56,86) Trong số 14 dòng nghiên cứu thì dòng R2.44 có nguồn gốc từ giống XCH có số hạt chắc/ bông tăng nhiều nhất (tăng 24,93hạt/ bông); dòng R2.09 có nguồn gốc từ giống U17 có số hạt chắc/ bông giảm so với đối chứng (giảm 10,72 hạt/ bông) Kiểm tra bằng hàm t- Test Two Sample For Mean (Bảng 3.2) cho thấy sự sai khác của 85,71% số hạt chắc/ bông tăng là có ý nghĩa (Ttn> Tα) Số hạt chắc/bông có hệ số biến động dao động thấp nhất là dòng R2.04 (12,92%), cao nhất là dòng R2.20 (23,86%) Trong 14 dòng nghiên cứu thì có 11 dòng có hệ số biến động nhỏ hơn so với giống gốc.

Các dòng có nguồn gốc từ giống XCH khối lượng 1000 hạt dao động từ 27,18g đến 29,77g; từ 18,61g đến 24,47g ở giống C27; từ 26,42g đến 28,25g ở giống U17 Có 60% số dòng có nguồn gốc từ giống U17 và C27 có khối lượng

1000 hạt cao hơn giống gốc, ở giống XCH có 75% số dòng có khối lượng 1000 hạt cao hơn giống gốc Trong 14 dòng nghiên cứu có dòng R2.44 có khối lượng

1000 hạt tăng cao nhất là 29,77g tăng 1,9g so với đối chứng (27,87g), dòng R2.06 có khối lượng 1000 hạt thấp nhất là 26,42g giảm 0,92g so với đối chứng (18,76g).

Hệ số biến động về khối lượng 1000 hạt của các dòng chọn lọc và giống gốc dao động không lớn, có 64,2% số dòng chọn lọc có hệ số biến động thấp hơn so với đối chứng Chứng tỏ sự ổn định nhanh của các dòng.

Năng suất khóm được tính bằng tích của 3 đại lượng: số nhánh hữu hiệu/khóm, số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy những dòng có các chỉ số trên cao thì sẽ có năng suất khóm cao.

Năng suất khóm dao động từ 1067,05g/m2 đến 1288,48g/m2 ở giống XCH; từ 823,78g/m2 đến 957,19g/m2 ở giống C27; từ 812,76g/m2 đến 987,46g/m2 ở giống U17 Trong 14 dòng nghiên cứu thì có 9 dòng có năng suất khóm cao hơn giống gốc, trong đó dòng R2.44 có năng suất khóm cao nhất là 1288,48 g/m2 tăng 183,02 g/m2 so với giống gốc (1105,46g/m2), dòng R2.09 có năng suất khóm thấp nhất là 812,76 g/m2 giảm 60,17 g/m2 so với đối chứng(872,93g/m2).

Bảng 3.2 Giá trị Tα, Ttn một số đặc điểm nông học của các dòng chọn lọc thế hệ R2(α = 0,05)

Chiều cao Chiều dài Chiều Chiều Số nhánh hữu Số hạt cây bông dài hạt rộng hạt hiệu/khóm chắc/bông

Ngày đăng: 15/06/2021, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Thị Thúy Hường (2011), Phân lập, tạo đột biến điểm ở gen P5CS liên quan đến tính chịu hạn và thử nghiệm chuyển vào cây đậu tương Việt Nam , Luận án Tiến sĩ Sinh học, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, tạo đột biến điểm ở gen P5CS liênquan đến tính chịu hạn và thử nghiệm chuyển vào cây đậu tương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hường
Năm: 2011
12. INGER, IRRI (1996), Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa, Xuất bản lần thứ 4, Tài liệu dịch của Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam, 59 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa
Tác giả: INGER, IRRI
Năm: 1996
13. Nguyễn Thị Hồng Liên (2010), Đánh giá khả năng chịu mặn và tạo vật liệu khởi đầu cho chọn dòng chịu mặn từ các giống lúa OM4498, VND95 - 20, IR64, CR203 bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng chịu mặn và tạo vật liệukhởi đầu cho chọn dòng chịu mặn từ các giống lúa OM4498, VND95 - 20,IR64, CR203 bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Liên
Năm: 2010
14. Lê Doãn Liên và cs (2001), “ Nghiên cứu chất lượng lúa Việt Nam”, Hội thảo quốc tế Sinh học Hà Nội, tr. 61- 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng lúa Việt Nam”, "Hội thảo quốc tế Sinh học Hà Nội
Tác giả: Lê Doãn Liên và cs
Năm: 2001
15. Nguyễn Hoàng Lộc (1992), Chọn dòng chịu muối NaCl và chịu mất nước ở thuốc lá (Nicotiana tabacum L.), Luận án phó Tiến sĩ Sinh học, Viện Công nghệ Sinh học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn dòng chịu muối NaCl và chịu mất nước ởthuốc lá (Nicotiana tabacum
Tác giả: Nguyễn Hoàng Lộc
Năm: 1992
16. Tăng Thị Ngọc Mai (2011), Đánh giá khả năng chịu lạnh và tạo nguồn vật liệu khởi đầu cho chọn dòng chịu lạnh từ một số giống lúa bằng kĩ thuật nuôi cấy in vitro, Luận văn thạc sĩ sinh học, trường Đại Học Sư Phạm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng chịu lạnh và tạo nguồn vậtliệu khởi đầu cho chọn dòng chịu lạnh từ một số giống lúa bằng kĩ thuật nuôicấy in vitro
Tác giả: Tăng Thị Ngọc Mai
Năm: 2011
17. Chu Văn Mẫn (2001), Ứng dụng tin học trong sinh học, NXB Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong sinh học
Tác giả: Chu Văn Mẫn
Nhà XB: NXB Đại học Khoa học tự nhiên
Năm: 2001
18. Chu Hoàng Mậu (2008), Phương pháp phân tích di truyền hiện đại trong chọn giống cây trồng, Nxb Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích di truyền hiện đại trong chọngiống cây trồng
Tác giả: Chu Hoàng Mậu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Năm: 2008
20.Đinh Thị Phòng (2001), Nghiên cứu khả năng chịu hạn và chọn dòng chịu hạn ở lúa bằng công nghệ tế bào thực vật, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Công nghệ Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng chịu hạn và chọn dòng chịu hạnở lúa bằng công nghệ tế bào thực vật
Tác giả: Đinh Thị Phòng
Năm: 2001
21.Đinh Thị Phòng, Lê Trần Bình, Lê Thị Muội (1995), ″ Sử dụng công nghệ tế bào thực vật để chọn dòng chịu mất nước ở lúa”, Kỷ yếu Viện Công nghệ Sinh học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 27-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Viện Công nghệ Sinhhọc
Tác giả: Đinh Thị Phòng, Lê Trần Bình, Lê Thị Muội
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1995
22.Cao Lệ Quyên, Trần Tuấn tú, Phạm Xuân Hội (2009), “Nghiên cứu phân lập và chuyển gene MtOsDREB2A điều khiển tính chịu hạn vào giống lúa Chành trụi thông qua Agrobacterium”, Tạp chí Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 31(2),tr. 79-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân lậpvà chuyển gene "MtOsDREB2A" điều khiển tính chịu hạn vào giống lúa Chànhtrụi thông qua "Agrobacterium"”, "Tạp chí Sinh học, Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam
Tác giả: Cao Lệ Quyên, Trần Tuấn tú, Phạm Xuân Hội
Năm: 2009
23.Nguyễn Thị Tâm (2004), Nghiên cứu khả năng chịu nóng và chọn dòng chịu nóng ở lúa bằng công nghệ tế bào thực vật, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Công nghệ Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng chịu nóng và chọn dòng chịunóng ở lúa bằng công nghệ tế bào thực vật
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm
Năm: 2004
24.Nguyễn Thị Tâm, Tăng Thị Ngọc Mai, Chu Hoàng Mậu(2011), ‘‘Đánh giá khả năng chịu lạnh của các giống lúa Xuân Châu Hương, Q5, C27, Khang Dân, U17 và Nhị Ưu 63 bằng kĩ thuật nuôi cấy in vitro, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thái Nguyên, số 6, tập 82, tr. 103 - 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vitro
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm, Tăng Thị Ngọc Mai, Chu Hoàng Mậu
Năm: 2011
25.Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thu Giang (2008), ‘‘Đánh giá sự đa hình ADN của một số dòng lạc có nguồn gốc từ mô sẹo mất nước’’, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thái Nguyên, số 4, tập 1, tr. 58 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học vàCông nghệ Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thu Giang
Năm: 2008
26.Nguyễn Thị Tâm, Phạm Thị Thu Thuỳ, Nguyễn Thị Thu Hoài, Chu Hoàng Mậu (2005), “Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro vào việc đánh giá khả năng chịu hạn một số giống lúa cạn địa phương”. Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc - Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1370-1372 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro vào việc đánh giá khả năngchịu hạn một số giống lúa cạn địa phương”. "Báo cáo khoa học Hội nghị toànquốc - Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm, Phạm Thị Thu Thuỳ, Nguyễn Thị Thu Hoài, Chu Hoàng Mậu
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
27.Nguyễn Đức Thành (2000), “Nuôi cấy mô tế bào thực vật – nghiên cứu và ứng dụng”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cấy mô tế bào thực vật – nghiên cứu và ứngdụng”
Tác giả: Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
28. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi (1996), “ Xử lý kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong nông lâm ngư nghiệp trên máy vi tính”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả nghiên cứu thực nghiệmtrong nông lâm ngư nghiệp trên máy vi tính
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
29.Nguyễn Tường Vân, Lê Trần Bình, Lê Thị Muội (1994), Chọn dòng chịu muối ở lúa bằng công nghệ nuôi cấy tế bào thực vật, Kỉ yếu Viện Công nghệ Sinh học, Hà Nội, tr. 19 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỉ yếu Viện Công nghệ Sinhhọc
Tác giả: Nguyễn Tường Vân, Lê Trần Bình, Lê Thị Muội
Năm: 1994
31.Viện Nông hóa thổ nhưỡng (1998), Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng
Tác giả: Viện Nông hóa thổ nhưỡng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
32.Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (1999), Sinh lý học thực vật, Nxb Giáo dục, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Tác giả: Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w