1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

108 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Hoạt Động Dạy Học Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Thị Xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Bích Liễu
Trường học Đại học quốc gia Hà nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Bích Liễu

Trang 3

HÀ NỘI - 2013

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Bích Liễu người đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức về

-lý luận và thực tiễn vô cùng quý báu, nhiệt tình hướng dẫn, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phúc Yên, các đồng chí Hiệu trưởng các trường THCS, các bạn đồng nghiệp trong thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Mặc dù có nhiều cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu, nhưng chắc chắn không tránh khỏi các khiếm khuyết, kính mong Quý thầy cô, các anh chị

em quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL Cán bộ quản lí

CBGV Cán bộ giáo viên

CNTT Công nghệ thông tin

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 6

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng công nghệ thông

tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở 7

1.3.2 Quản lí hoạt động dạy và học tại nhà trường THCS 17 1.3.3 Nhiệm vụ quản lí hoạt động dạy học 191.4 Vai trò và các ứng dụng CNTT trong quản lí dạy học 20 1.4.1 Vai trò của CNTT trong hoạt động dạy học 20 1.4.2 Nội dung quản lí ứng dụng CNTT trong nhà trường 21

Trang 7

dụng CNTT trong quản lí và giáo dục 26 1.6.2 Chủ trương, chính sách của Đảng về ứng dụng CNTT trong

1.6.3 Trình độ về CNTT của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên 27 1.6.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT 28 1.6.5 Cơ chế, chính sách hỗ trợ việc ứng dụng CNTT vào dạy

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lí ứng dụng CNTT

trong hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên,

2.1 Vài nét về tình hình giáo dục của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 302.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các

trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 32 2.2.1 Giới thiệu nội dung, phương pháp đánh giá thực trạng các

biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các

trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 32

2.2.3 Tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các

trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 33 2.2.4 Vài nét về môi trường dạy học ứng dụng CNTT ở các

2.2.5 Kiến thức, kỹ năng CNTT của học sinh THCS thị xã Phúc

2.2.6 Thực trạng các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong

2.3 Nhận xét chung về các ưu điểm và nhược điểm trong công tác

quản lí dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS, so sánh với yêu

2.3.1 Những ưu điểm chính và nguyên nhân 53

Chương 3: Một số biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong

hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh

Trang 8

động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 60 3.2.1 Biện pháp 1: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lí giáo dục về việc ứng dụng CNTT vào dạy học 60 3.2.2 Biện pháp 2: Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu và định kỳ tổ chức bồi dưỡng ứng

3.2.4 Biện pháp 4: Đẩy mạnh khai thác và ứng dụng hiệu quả

3.2.5 Biện pháp 5: Đầu tư phát triển hạ tầng và thiết bị CNTT

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng

dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS 76

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 80 3.4.1 Lấy ý kiến của các chuyên gia, cán bộ chuyên môn về tính

3.4.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đưa ra thông qua thực tiễn triển khai 84

Trang 9

4 Bảng 2.4 Các biện pháp kiểm tra đánh giá giáo viên 47

5 Bảng 2.5 Các biện pháp quản lí hoạt động học tập của học

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá sự cần thiết phải đẩy mạnh ứng

dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS của Thị xã 80

2 Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá về đề án xây dựng cổng thông

tin điện tử của Phòng GD&ĐT, đưa tài nguyên, bài giảng điện

tử, bài giảng điện tử e-Learing, các đề kiểm tra, đề thi thuộc

các bộ môn cấp THCS phục vụ công tác giảng dạy của giao

viên và học tập của học sinh

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo thựchiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với THCS, xác định chủ đề quan trọngcủa năm học là:

“Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán

bộ quản lí giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

và quản lí; chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo”.

Các nhiệm vụ cụ thể các trường THCS cần thực hiện là: xây dựng kếhoạch dạy học và ứng dụng CNTT, hoàn thành kết nối mạng giáo dục, thiết lập

và sử dụng hệ thống e-mail, đẩy mạnh một cách hợp lí việc ứng dụng CNTTtrong đổi mới phương pháp dạy học ở từng cấp học, đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong điều hành quản lí giáo dục, tiếp tục triển khai dạy tin học trongnhà trường trong giai đoạn 2011-2015…

Những yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và yêu cầu nângcao chất lượng giáo dục phổ thông nói riêng đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu,nội dung và phương pháp giảng dạy Ngày nay, đổi mới phương pháp giảngdạy gắn liền với việc ứng dụng CNTT trong dạy học Mặt khác, sự phát triểnnhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã đặt

ra cho giáo dục nhiều yêu cầu cấp bách Đó là, giáo dục phải trang bị chongười học khả năng học tập suốt đời mà kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duysáng tạo và giải quyết vấn đề là vô cùng cần thiết trong kỷ nguyên công nghệthông tin

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục nhằm đáp ứng những yêucầu cấp bách của giáo dục trong thời đại kỹ thuật số là một trong số những lựachọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trên thế giới Nhiều quốc gia trênthế giới xem kiến thức và kỹ năng về CNTT (cùng với khả năng biết đọc, biếtviết, biết tính toán) như là những thành tố cơ bản của giáo dục Vì vậy, việc

Trang 12

ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ dừng lại ở mức độ xem CNTT nhưmột công cụ hỗ trợ một quá trình cụ thể (dạy học hay quản lí) mà CNTT phảiđược tích hợp xuyên suốt mọi thành tố của hệ thống giáo dục: từ chiến lược,chính sách, kế hoạch đến việc triển khai trong từng hoạt động cụ thể trên lớp,đến việc đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng giáo viên, cán bộ quản lí các cấp, đặcbiệt là các ứng dụng CNTT trong dạy học.

Hiện nay, việc ứng dụng CNTT đã trở thành khá phổ biến trong quản lí

và giảng dạy ở các trường phổ thông, bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt.CNTT với ưu thế đặc biệt là khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Dạy học không còn làquá trình truyền thụ kiến thức một chiều từ giáo viên đến học sinh mà giáoviên trở thành người giúp các em tìm kiếm thông tin, khám phá các nguồnthông tin từ internet, từ các tư liệu sách báo in và sách báo điện tử, từ cuộcsống xung quanh… Ứng dụng CNTT làm cho công tác quản lí nhẹ nhàng vàđồng bộ, tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả Việc ứngdụng CNTT đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánhgiá học sinh theo hướng thiết thực, phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ họcsinh có năng lực nhanh nhạy hơn Với sự ra đời của internet mà các kết nốibăng thông rộng tới tất cả các trường học, việc ứng dụng CNTT trong quản lí

và dạy học đã trở thành hiện thực Việc thường xuyên sử dụng CNTT sẽtrang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn

đề một cách sáng tạo Việc truy cập internet cũng tạo cho CBQL, giáo viênniềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khảnăng làm việc và nghiên cứu độc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kếtnhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh

Để việc ứng dụng CNTT trong dạy học có hiệu quả, đòi hỏi lãnh đạo cáctrường học phải có các biện pháp quản lí phù hợp như có kế hoạch ứng dụngCNTT, chỉ đạo triển khai thực hiện và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTTtrong dạy học, có các chính sách đầu tư và các chính sách khuyến khích hay chế tàibắt buộc giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học… Để phát triển rộng rãi việcứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục việc cần thiết hàng đầu là phải xây

Trang 13

dựng được hệ thống thông tin QLGD trong phạm vi Phòng GD&ĐT và cáctrường Hệ thống thông tin quản lí giáo dục nhằm giúp cho việc thu thập lưutrữ trao đổi và phổ biến các thông tin về QLGD một cách hệ thống; cần có cácbiện pháp bồi dưỡng các kiến thức và kĩ năng sử dụng CNTT cho giáo viên.Việc quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học góp phần thựchiện đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp dạy học hiện naynhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh THCS Dạy học trong trườngTHCS được yêu cầu theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần tự giác của họcsinh phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học Ứng dụng CNTT trong dạyhọc trở thành nhu cầu cấp bách không thể thiếu được trong việc đổi mớiphương pháp dạy học của giáo viên ở các trường THCS

Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng GD&ĐT thị xã PhúcYên định hướng cho các trường THCS trên địa bàn thị xã Phúc Yên đưa ứngdụng CNTT vào dạy học thành công hơn Mặt khác Hiệu trưởng các trườnghọc đóng vai trò quan trọng trong việc quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học

ở chính các trường học của họ

Tuy nhiên, tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc việc ứng dụng CNTTcòn hạn chế và gặp nhiều khó khăn làm cho chất lượng giáo dục chưa đượcnâng cao Xét trên toàn thị xã trình độ về CNTT của CBQL, giáo viên vànhân viên còn thấp, mới chỉ đạt 40% yêu cầu năng lực cơ bản Nguyên nhânchủ yếu của việc sử dụng CNTT hiện nay còn rất thấp là: Việc sử dụng CNTT

để đổi mới phương pháp dạy học và QLGD chưa được nghiên cứu kỹ, nhậnthức còn nhiều hạn chế Điều này dẫn đến việc áp dụng CNTT không đúngchỗ, đúng lúc, nhiều khi còn lạm dụng CNTT Chưa có tài liệu hướng dẫn ứng

dụng CNTT trong dạy học và quản lí Nhân lực phục vụ việc phát triển ứng

dụng CNTT trong quản lí còn thiếu, còn yếu kể cả trong công tác bồi dưỡng,trong kỹ năng quản lí; giáo viên thiếu các kiến thức và kĩ năng cần thiết đểdạy học có ứng dụng các phương tiện CNTT Các trường thiếu cơ sở vật chất

kỹ thuật cho việc phát triển ứng dụng CNTT trong quản lí, thiếu máy tính…

Trang 14

Các biện pháp quản lí và các phương pháp quản lí hành chính và kinh tế chưađược áp dụng để tạo động lực ứng dụng CNTT trong dạy học Câu hỏi cầngiải quyết là: Những biện pháp cần thiết của Hiệu trưởng là gì để việc ứngdụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên,tỉnh Vĩnh Phúc có hiệu quả nhất?

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của ngành và yêu cầu đặt ra đối với các

trường THCS ở thị xã Phúc Yên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học

Quá trình ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các Trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở cáctrường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ởtrường THCS

- Khảo sát, phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạyhọc ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT có hiệu quả trong dạyhọc ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Giả thuyết khoa học

Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địabàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế và bất

Trang 15

cập do thiếu những biện pháp thích hợp Nếu đề xuất được các biện pháp phùhợp, có tính khả thi và thực hiện đồng bộ sẽ giúp quản lí tốt việc ứng dụngCNTT vào dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trườngTHCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh VĩnhPhúc, tập trung vào các biện pháp quản lí của hiệu trưởng trên cơ sở triển khaicác biện pháp và các chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học của Sở GD&ĐTVĩnh Phúc, đặc biệt là Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, các tài

liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu vềgiáo dục, về quản lí giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT, chủ trươngđường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các vănbản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc

về việc quản lí ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lí luận của luận văn

7.2 Phương pháp điều tra và phỏng vấn

Xây dựng bảng hỏi, nghiên cứu về biện pháp quản lí hoạt động dạy họccủa Hiệu trưởng các trường THCS trong môi trường CNTT và truyền thông

Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên viên, cán bộ quản lí PhòngGD&ĐT trên địa bàn thị xã Phúc Yên về thực trạng công tác quản lí việc sửdụng CNTT vào dạy học cả về các biện pháp quản lí được đề xuất

7.3 Phương pháp khảo nghiệm

Khảo nghiệm lấy ý kiến về các biện pháp quản lí dạy học trong môitrường CNTT và truyền thông ở các trường THCS thị xã Phúc Yên

7.4 Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học

Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học

Trang 16

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, nội dung chính đượctriển khai thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy

học ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt

động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy

học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoài

Tại một số nước phát triển trên thế giới, người ta đã sớm chú trọng tớiviệc ứng dụng CNTT bằng việc xây dựng những chương trình quốc gia vềCNTT vào mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo.Những thành tựu phát triển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hếtsức to lớn của các chương trình quốc gia này Có thể thấy ở một số quốc giađiển hình như sau:

- Tại Mỹ và các nước châu Âu: Các nghiên cứu quản lí ứng dụngCNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì vậy, ứng dụngCNTT trong quản lí giáo dục đã được sự ủng hộ của Chính phủ thông qua cácchính sách trợ giúp ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX

- Tại Anh quốc: Cấp THCS trung bình được đầu tư 198 máy tính PC và

53 máy tính xách tay/đơn vị trường Tỷ lệ nối mạng ở THCS là 100%; CNTTđược ứng dụng trong tất cả các môn học; không dạy học sinh phổ thông lậptrình phần mềm - đây là công việc của các chuyên gia hoặc trường Trung họcchuyên nghiệp Máy chiếu, bảng thông minh có ở mọi phòng học Các trườngphổ thông, THCS đều có phòng đa phương tiện (Multimedia)

- Tại Nhật Bản, Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến lược là triển khaixây dựng một xã hội thông tin phát triển, sử dụng CNTT để sáng tạo và xâydựng môi trường học tập mọi lúc, mọi nơi…

- Tại Singapo: Năm 1981, Chính phủ Singapo thông qua đạo luật về tinhọc quốc gia, quy định ba nhiệm vụ: một là, thực hiện việc tin học hóa mọicông việc hành chính và hoạt động của Chính phủ; hai là, phối hợp giáo dục

Trang 18

và đào tạo tin học; ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ởSingapo Một ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để quản lí công tác đó.

- Tại Australia: Khi nghiên cứu vấn đề thúc đẩy phát triển ứng dụngCNTT trong giáo dục và đào tạo, GS David Mousund đã đưa ra các luận điểm:

+ Lĩnh vực CNTT (Information Communication Technology) đangthay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số cácnhà lãnh đạo khiến họ lo ngại

+ Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về sử dụng CNTT trong giáo dục tuy

đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm

Trong luận điểm của mình, GS David Mousund đã chỉ ra vấn đề là cầnphải thay đổi tư tưởng của nhà quản lí Ông chỉ ra mâu thuẫn giữa CNTT và

tư tưởng của nhà quản lí

Aderson J, 2010 chỉ ra hai hình thức và ở các cấp độ khác nhau về ứng dụng CNTT trong dạy học

* Tích hợp vào chương trình học: Tích hợp CNTT vào chương trình

học là cách thức, mức độ trong đó hoạt động CNTT liên quan trực tiếp đếncác mục tiêu dạy học, nội dung chương trình và các kĩ năng học tập kháctrong một bài học hay một số các bài học hay một đơn vị học trình Hình thứctích hợp có thể là toàn phần hay từng phần

* Tích hợp sư phạm: Tích hợp sư phạm là sự lựa chọn phương tiện

CNTT đặc thù và cách thức sử dụng chúng trong các lớp học, gắn với với cáctriết lí dạy học, định hướng vào tâm điểm của giáo viên và phong cách họctập, năng lực và động cơ của học sinh (Ham et al 2002)

Các cấp độ ứng dụng CNTT trong dạy học bao gồm:

* Áp dụng bước đầu

Ở cấp độ bước đầu học sinh mới chỉ bắt đầu được làm quen với máytính Ở cấp độ này học sinh được học các kĩ năng máy tính cơ bản và xác địnhcác thành phần của máy tính Giáo viên ở giai đoạn này sử dụng các phươngtiện CNTT có sẵn cho các mục tiêu nghề nghiệp như sử dụng các phần mềm

Trang 19

word để chuẩn bị các bài giảng, quản lí danh sách lớp, tìm nguồn thông tin vàgiao tiếp qua email Giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của CNTT đốivới viêc dạy học và phát triển chuyên môn.

* Áp dụng sâu và phổ biến (tích hợp vào chương trình - thay đổi cách dạy

học truyền thống)

Ở giai đoạn này, CNTT được sử dụng trong toàn bộ các môn học củatoàn bộ chương trình Các lớp học được trang bị máy vi tính có kết nối mạngtrong lớp học, trong thư viện, trong các bộ phận quản lí - hành chính và các tổchức khác của nhà trường CNTT được giáo viên sử dụng để quản lí việc họctập và nâng cao chất lượng học tập của học sinh CNTT được sử dụng phùhợp với các phong cách học tập của học sinh Bên cạnh đó giáo viên cũng dễdàng tích hợp và kết nối các kiến thức của các môn học khác vào quá trìnhdạy học

* Cấp độ chuyển đổi

Giáo viên tự tin và dễ dàng sử dụng các công cụ CNTT để chuyển đổiviệc dạy học của mình và việc học tập của học sinh CNTT được sử dụnghằng ngày trong tất cả các hoạt động quản lí, dạy học trong nhà trường Giáoviên, học sinh và cán bộ quản lí nhà trường sử dụng các phương tiện CNTTmột cách sáng tạo (tạo các phương pháp dạy và học khác nhau) Việc học tập

Trang 20

trong nhà trường hoàn toàn chuyển sang dạy học lấy người học làm trungtâm Giáo viên vừa là chuyên gia của môn học, vừa là chuyên gia sử dụngCNTT để giảng dạy môn học

Tổ chức Parnership kỹ năng thế kỉ XXI cho rằng, nhà trường cần có cáccông cụ kĩ thuật số, các nguồn tài liệu thông tin truyền thông phong phú giúphọc sinh hiểu và thể hiện bản thân mình trong thế giới mà các em sẽ là ngườichủ tương lai Nhà trường phát triển các chương trình online, các chươngtrình elearning để người học có thể học bất kỳ lúc nào Các nhà giáo dục sửdụng các công cụ này để chia sẻ kiến thức với các nhà giáo dục khác và liênkết nhà trường với gia đình, với các cộng đồng bên ngoài Các nhà quản lí sửdụng các công cụ này để quản lí quá trình dạy học và các hoạt động giáo dụcdiễn ra trong nhà trường Việc dạy học, đánh giá trong nhà trường phải thựchiện theo cách thức mới

Theo nghiên cứu của Project Tomorrow, (5/2010) thì có 3 yếu tố cầnthiết sau để CNTT được sử dụng có hiệu quả trong dạy học:

Yếu tố cần thiết 1: Học tập dựa trên tính chất xã hội: giáo viên là người

trợ giúp, giúp học sinh tìm kiếm thông tin và tạo các nhóm làm việc hợp tác.Học sinh sẽ kiến tạo việc học tập của mình dựa trên kinh nghiệm của bảnthân, kết quả nghiên cứu khoa học và hợp tác sử dụng các công cụ để vượtqua các khó khăn và rào cản

Yếu tố cần thiết 2: Học tập mọi lúc, mọi nơi: học sinh có thể học bất kỳ

nơi nào, bất kỳ đâu học sinh sử dụng các thiết bị mobi (điện thoại di động,Smart Phones và MP3) để cá nhân hóa việc học tập của các em như tìm kiếmthông tin hay các cuốn sách giáo khoa trên mạng, hợp tác với các học sinhkhác để ghi chép bài học, ghi âm các bài giảng, quay video các bài trìnhbày… chơi các trò chơi giáo dục, nhận các nhắc nhở, làm bài tập, chia sẻthông tin… Sử dụng CNTT đạt mục đích kép: nâng cao hiệu quả giảng dạycủa giáo viên và học tập của học sinh

Yếu tố cần thiết 3: Học sinh và giáo viên có nhiều các kinh nghiệm học

tập sử dụng các công cụ kĩ thuật số: sự sẵn có các phương tiện CNTT và việc

Trang 21

sử dụng có hiệu quả các nguồn CNTT là một phần không thể thiếu củachương trình và các hoạt động dạy học trong lớp học: dạy học cá biệt hóa, sửdụng các công cụ video, podcast, các mạng xã hội

Các nhà nghiên cứu chỉ ra 5 cản trở lớn trong quá trình sử dụng CNTTtrong dạy học:

Không đủ phương tiện CNTT

- Các chương trình giáo dục, sách giáo khoa lạc hậu

- Thiếu sự hợp tác

- Thiếu khả năng thích ứng với các phương tiện CNTT mới

- Thiếu hiểu biết và không hỗ trợ các hình thức học tập ngoài lớp học.Các nghiên cứu chỉ ra rằng, Hiệu trưởng nhà trường là người quyếtđịnh sự thành công của việc ứng dụng CNTT trong dạy học thông qua việcthực hiện các chức năng và các phương pháp quản lí Hiệu trưởng đưa mụctiêu ứng dụng CNTT và phát triển môi trường CNTT trong dạy học vào kếhoạch chiến lược và kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường; tổ chứcviệc thực hiện, đưa ra các chỉ dẫn và kiểm tra, giám sát kết quả đạt được Hiệutrưởng có các biện pháp khuyến khích giáo viên ứng dụng CNTT trong dạyhọc Hiệu trưởng bám sát các mức độ phát triển và ứng dụng CNTT trong dạyhọc để có các biện pháp phát triển và ứng dụng CNTT phù hợp với điều kiệncủa nhà trường và trình độ của giáo viên Hiệu trưởng có các biện pháp xâydựng môi trường CNTT và truyền thông để thúc đẩy và tiện lợi hóa việc sửdụng CNTT trong dạy học

Tóm lại, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong

dạy học và chỉ ra các biện pháp của Hiệu trưởng cần tiến hành để thúc đẩyviệc ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó cần làm rõ tác động và tầmquan trọng của CNTT trong dạy học, sử dụng các tài nguyên công nghệ, đặcbiệt là các trang web giáo duc, dạy học, thay đổi tư duy về quản lí và ứngdụng CNTT vào quản lí trong thời đại phát triển thông tin; ứng dụng các chứcnăng và các phương pháp quản lí một cách linh hoạt và sáng tạo vào công tácquản lí dạy học sử dụng CNTT

Trang 22

1.1.2 Ở Việt Nam

Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xãhội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên Đảng và Nhànước đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnhviệc ứng dụng, phát triển CNTT:

- Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh

và ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nêu rõ: "Đẩy mạnh ứngdụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; pháttriển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội.Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo,kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT"

- Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơquan Nhà nước

- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng BộGD&ĐT về tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngànhgiáo dục giai đoạn 2001-2005

- Công văn số 9584/BGDĐT-CNTT, ngày 07/9/2007 của Bộ GD&ĐThướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về ứng dụng CNTT

- Chủ đề của năm học 2008-2009 mà Bộ GD&ĐT chọn và công bốngày 31 tháng 7 năm 2008 tại Hải Phòng nhân dịp Bộ GD&ĐT tổ chức Hộinghị tổng kết năm học 2007-2008, triển khai phương hướng, nhiệm vụ nămhọc 2008-2009 là "Năm học ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảngdạy và đổi mới cơ chế quản lí tài chính trong ngành"

- Công văn số 273/CNTT, ngày 12/8/2008 của Cục CNTT (Bộ GD&ĐT)

về việc kết nối cáp quang Internet đến các trường trong cả nước Việc nghiêncứu ứng dụng CNTT vào quản lí GD đặc biệt là trong quản lí nhà trường đãđược một số luận văn thạc sĩ, công trình khoa học nghiên cứu đề cập đến,chẳng hạn như:

Trang 23

Tại Hội thảo do Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổchức với chủ đề "Các giải pháp công nghệ và quản lí ứng dụng CNTT tronggiáo dục" do hãng Microsoft tài trợ, các nhà khoa học cho rằng cần thúc đẩyứng dụng CNTT trong giáo dục Cần làm rõ tác động và tầm quan trọng củaCNTT, cách sử dụng wed trong GD&ĐT, đặc biệt là cần thay đổi quản lítrong thời đại thông tin.

Nhiều luận văn, luân án đã nghiên cứu các biện pháp quản lí ứng dụngCNTT trong dạy học như:

"Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong côngtác quản lí dạy học tại các trường THPT" của tác giả Nguyễn Văn Tuấn(Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006), "Một số biện pháp nhằm phát triểnứng dụng CNTT trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng" của tác giảNguyễn Văn Khiêm (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); “Xây dựng vàphát triển hệ thống thông tin quản lí giáo dục đối với các trường trung họcphổ thông tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Trường An; "Xây dựng chính sáchứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng quản lí trong cáctrường trung học cơ sở tại Hà Nội” của Lê Thị Quỳnh Giang…

Một số đề tài NCKH như đề tài cấp Bộ: "Nghiên cứu tổ chức và quản líviệc ứng dụng CNTT và thông tin trong quản lí nhà trường THCS" do TS.Trương Đình Mậu làm chủ nhiệm; “Công nghệ thông tin trong giáo dục” củaTrường Cán bộ Quản lí Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh “Ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học” của Đỗ Mạnh Cường, “Tin học và ứng dụng”của Ngô Quang Sơn Có các tài liệu tập huấn về sử dụng CNTT trong giáodục như các tài liệu của các dự án: ICTEM - VVOB, Miccorosoft TICT inEducation - Tài liệu dự án Partners in Learning

Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sĩ trên đã đề cập đếnviệc ứng dụng CNTT vào trong quản lí ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầmquan trọng của ứng dụng CNTT trong quản lí và các tác giả cùng đề xuấtđược một số biện pháp cần thiết, khả thi, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT

Trang 24

trong quản lí Tuy nhiên, mới chỉ dừng ở một phạm vi, một trường, một sốkhía cạnh nào đó, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đếnviệc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thị xã PhúcYên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Ứng dụng CNTT trong dạy học

* Dạy học: Giáo dục bao gồm hai hoạt động dạy và học cùng với hệ

thống các tác động sư phạm khác diễn ra ở trong và ngoài lớp, trong và ngoàinhà trường cũng như ở gia đình và ngoài xã hội Đó chính là một quá trìnhtoàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức một cách có mục đích và kếhoạch thông qua các hoạt động giáo dục, nhằm chiếm lĩnh những kinh nghiệmcủa xã hội giữa người giáo dục và người được giáo hội và loài người

Dạy học là một bộ phận của quá trình giáo dục - đó là quá trình tácđộng qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những trithức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, đểtrên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xâydựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục Quá trình này cónhiều thay đổi dưới sự tác động của CNTT mà ở đó vai trò của người thầychủ yếu là người dẫn dắt, hướng dẫn, gợi mở còn học sinh là người khám phá,khai thác và sáng tạo các kiến thức, phát triển các kỹ năng cần thiết

* Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (Tiếng Anh: Informatinon Technology) là ngànhkhoa học sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo

vệ, xử lí, chuyển tải và thu thập thông tin Ở Việt Nam, theo Nghị quyết49/NQ-CP về phát triển CNTT của Chính phủ thì "CNTT là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu

là máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vựchoạt động của con người và xã hội"

Trang 25

Theo Điều 4, Luật CNTT số 67/2006/QH11 do Quốc hội thông quangày 29/6/2006, giải thích thuật ngữ: "CNTT là tập hợp các phương phápkhoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, thu thập, xử lí,lưu trữ và trao đổi thông tin số".

* Ứng dụng CNTT trong dạy học

Các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm ứng dụng công nghệ trongdạy học giáo dục, dạy học và ứng dụng công nghệ trong học tập (educationaltechnology) là việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ quá trình dạy và học (NewhouseP.C, December, 2002)

Ứng dụng CNTT trong học tập: là thuật ngữ ở Australia sử dụng các kĩ

thuật công nghệ để hỗ trợ quá trình dạy và học (Newhouse P.C, December, 2002)

1.2.2 Biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học

* Quản lí

Theo quan niệm truyền thống, quản lí là quá trình tác động có ý thứccủa chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lí) bằng cách vạch ra mục tiêucho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định

Quản lí có các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm trađánh giá và các phương pháp kinh tế - tâm lí xã hội nhằm khuyến khích ngườilao động làm việc có hiệu quả

* Biện pháp quản lí

Theo Từ điển Tiếng Việt - 1992 (Hoàng Phê chủ biên): "Biện pháp là

cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể" Hoặc có thể hiểu đó là cáchthức để tiến hành một hành động để đạt đến mục đích xác định Biện phápquản lí là những cách thức cụ thể để thực hiện công tác quản lí Cũng có thểhiểu: Biện pháp quản lí là cách thức chủ thể quản lí sử dụng công cụ quản lítác động vào đối tượng quản lí và các khâu trong quá trình quản lí để đạt đượcđến mục tiêu quản lí

Vì các đối tượng quản lí thường phức tạp nên đòi hỏi các biện phápquản lí phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lí.Các biện pháp quản lí phải có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ

Trang 26

thống các biện pháp Các biện pháp quản lí này sẽ giúp cho nhà quản lí thựchiện tốt các phương pháp quản lí của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối

ưu của bộ máy Biện pháp quản lí thể hiện tính năng động sáng tạo của nhàchủ thể quản lí, hiệu quả của công tác quản lí phụ thuộc một phần quan trọngvào việc lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lí

Như vậy, biện pháp quản lí là những hoạt động quản lí nhằm tác động

có hiệu quả đến đối tượng quản lí Trên cơ sở đó, nhà quản lí đạt được nhữngmục tiêu quản lí đã đề ra

* Biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học: là các cách thức đa

dạng phong phú của người quản lí thông qua các chức năng và các phươngpháp quản lí tác động lên giáo viên để thúc đẩy các hoạt động và các cấp độứng dụng CNTT trong dạy học

1.3 Đặc điểm của hoạt động dạy và học trong trường THCS

1.3.1 Hoạt động dạy học ở bậc THCS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục THCS

Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 nêu rõ: "Giáo dục trung học cơ sởnhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dụcmầm non; có nền tảng ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu kỹ thuậthướng nghiệp để tiếp tục học tiếp và đi vào cuộc sống lao động" [Luật Giáodục - Điều 27] Hoạt động dạy học ở trường THCS tạo điều kiện cho học sinhtiếp tục học tập những kiến thức khoa học phong phú và đa dạng của các bộmôn, với khối lượng lớn hơn, phức tạp hơn và hệ thống hơn ở bậc trung học

cơ sở

Các thành phần nội dung dạy học ở trường THCS được thiết kế nhằmđáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đảm bảo mối quan hệ giữa giáo dục phổthông, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, giáo dục hướng nghiệp và tăng cường giáodục nhân văn chuẩn bị cho học sinh trung học cơ sở thành người công dân,người lao động sáng tạo, tham gia tích cực vào hoạt động trong xã hội đangkhông ngừng đổi mới và phát triển

Hoạt động dạy học theo từng môn học, học sinh được hướng dẫn trựctiếp bởi các thầy cô giáo bộ môn Do đó, các em được tiếp xúc, giao lưu trực

Trang 27

tiếp với nhiều thầy cô giáo, với những cách dạy, những phong cách giao tiếpkhác nhau Điều đó góp phần mở rộng nhãn quan, hiểu biết của học sinh Mặtkhác, trong tình hình xã hội có nhiều biến đổi hiện nay, người giáo viên muốnlàm tốt công việc của mình cũng cần phải cải tiến PPDH, quan tâm đến tâm líhọc sinh, nhất là học sinh đầu cấp và giúp các em vượt qua những khó khănban đầu để nhanh chóng hòa nhập với môi trường học tập của cấp trung học

cơ sở Tâm lí học sinh mà người giáo viên cần quan tâm ở đây chính là tâm lílứa tuổi thiếu nhi Đây là lứa tuổi mang đậm mặc cảm, tin tưởng người lớntuyệt đối, ôm ấp nhiều mơ mộng, rất đa cảm, dễ xúc động, rất hiếu động, cóthể trung tín đến cùng Điều này có liên quan tới việc giáo viên phải quan tâmtới các quá trình tâm lí của lứa tuổi học sinh Từ đó xác định tính chất, hìnhthức, các mối quan hệ giáo dục cho phù hợp thì hoạt động giáo dục mới đạthiệu quả cao

1.3.2 Quản lí hoạt động dạy và học tại nhà trường THCS

Quản lí hoạt động dạy học chính là điều khiển quá trình dạy học choquá trình đó vận hành một cách khoa học, có tổ chức theo những quy luậtkhách quan và được chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêudạy học

Quản lí hoạt động dạy học là quản lí Nhà nước mang tính sư phạm tuânthủ theo pháp luật và những nội quy, quy chế, quy trình của ngành Quản líhoạt động dạy học phải mang tính đặc trưng của khoa học quản lí, phải đượctiến hành theo chu trình quản lí và thực hiện các chức năng quản lí trên cơ sởvận dụng sáng tạo các nguyên tắc và phương pháp quản lí Hiệu quả của côngtác quản lí được tích hợp trong kết quả giáo dục và đào tạo, thể hiện qua cáccon số về số lượng học sinh tốt nghiệp, chất lượng các mặt giáo dục, hiệu quảcủa các hoạt động phong trào, kết quả và thành tích của nhà trường của cácnhà giáo

Nếu hoạt động dạy học được xem là hoạt động trọng tâm trong nhàtrường thì quản lí hoạt động này được xem là mấu chốt để nâng cao chấtlượng dạy học

Trang 28

Quản lí hoạt động dạy học thực chất là những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí trong quátrình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học Nhiệm vụ của quản lí dạy học

là lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, định hướng hoạt động dạy học Nội dung củaquản lí hoạt động dạy học trong nhà trường bao gồm các hoạt động sau:

- Quản lí hoạt động dạy của giáo viên

- Quản lí hoạt động của học sinh

- Quản lí môi trường dạy học

- Quản lí các nguồn lực chủ yếu phục vụ yêu cầu dạy học

Quản lí hoạt động dạy học của giáo viên, trước hết là quản lí chươngtrình dạy học các bộ môn, thời gian học của từng bộ môn, quy trình giảngdạy, kiểm tra, đánh giá nhằm thực hiện các yêu cầu của bộ môn, của bậchọc Vì vậy, người quản lí phải yêu cầu giáo viên thực hiện đúng theo phânphối chương trình, không được tùy tiện thêm, bớt, thay đổi trình tự, thờilượng đã được quy định

Để thực hiện điều này, người quản lí yêu cầu giáo viên lập kế hoạchgiảng dạy theo sự phân công chuyên môn đến từng ngày, tuần, tháng, học kỳ

và cả năm học Đồng thời, để thực hiện kế hoạch đó, người giáo viên còn phảilàm tốt khâu chuẩn bị dạy học như: soạn bài, lên lớp, ôn tập, kiểm tra, hướngdẫn hoạt động ngoại khóa Trong đó, soạn bài là công việc tốn nhiều thờigian, công sức và có tác dụng quyết định hiệu quả giờ lên lớp Tuy bài soạnchưa dự đoán hết các tình huống xảy ra trong một giờ lên lớp nhưng đây làkhâu quan trọng của quá trình dạy học Làm tốt các giờ lên lớp là điều kiệnkiên quyết để nâng cao chất lượng dạy và học Cho nên, cả nhà quản lí vàngười dạy đều tập trung mọi cố gắng của mình vào nội dung này Hiện nay,ngành Giáo dục đã xây dựng được hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá một giờdạy Cả giáo viên và người quản lí đều dựa vào đây để soạn bài, lên lớp vàkiểm tra, đánh giá các tiết dạy Và cũng từ đây, tiếp tục đổi mới về nội dung,phương pháp và cách đánh giá chất lượng học tập của lớp, góp phần nâng caohiệu quả giáo dục

Trang 29

Bên cạnh đó, việc bố trí lịch làm việc, thời khóa biểu lên lớp cho giáoviên sao cho khoa học, đảm bảo tính sư phạm cũng là biện pháp giúp chocông tác quản lí của Hiệu trưởng có hiệu quả Cùng với các yếu tố kể trên,công tác thanh tra, kiểm tra cũng là hoạt động không thể thiếu của Hiệutrưởng để duy trì kỷ cương, nền nếp làm việc trong nhà trường, qua đó có thểđánh giá thực chất kết quả các hoạt động của người giáo viên

Hoạt động dạy học ở nhà trường giữ vị trí trung tâm, bởi nó chiếm hầuhết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làmnền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện củanhà trường, đồng thời nó cũng quyết định kết quả đào tạo của nhà trường

Người Hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và đặc thùcủa hoạt động dạy học để có những biện pháp quản lí khoa học, sáng tạonhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Công tác quản lí hoạt độngdạy và học giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lí nhà trường Mục tiêuquản lí chất lượng đào tạo nền tảng, là cơ sở để nhà quản lí xác định các mụctiêu quản lí khác trong hệ thống mục tiêu quản lí của nhà trường

1.3.3 Nhiệm vụ quản lí hoạt động dạy học

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của hoạt động dạy học ở nhà trường phổthông nói chung và trường THCS nói riêng, đòi hỏi phải nâng cao chất lượngcông tác quản lí hoạt động dạy học với những nhiệm vụ sau:

- Gắn hoạt động dạy học với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện

- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viênthực hiện đổi mới PPDH Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kíchthích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên

- Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viêntrong tập thể với sự quản lí thống nhất của đội ngũ cán bộ quản lí nhà trường

- Đảm bảo chất lượng dạy học một cách bền vững

- Xây dựng cơ chế và có chính sách phù hợp để phát huy tối đa nội lực

đi đôi với tranh thủ tiềm lực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường

Trang 30

Các biện pháp quản lí đã nêu có vai trò quan trọng trong quá trình quản

lí, nếu thiếu một nội dung sẽ sai lệch cả quá trình Để quản lí hoạt động dạyhọc có hiệu quả, nhà quản lí phải biết phát huy tốt các nguồn lực của nhàtrường, kết hợp nhuần nhuyễn hoạt động dạy và học, xác định đúng mục tiêu,lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp

1.4 Vai trò và các ứng dụng CNTT trong quản lí dạy học

1.4.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học

- CNTT là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức giúp cho dạyhọc trở nên sinh động và hiệu quả hơn, bởi vì CNTT:

+ Trang bị cho học sinh nhiều kiến thức, kỹ năng

+ Có thể minh họa bài giảng một cách sinh động

+ Có thể mô phỏng các thí nghiệm khi giảng

+ Có thể chỉ ra các tư liệu tham khảo trong khi giảng

+ Nguồn thông tin phong phú, đa dạng và sống động

- CNTT có thể hỗ trợ mọi lúc, mọi nơi trong quá trình dạy học:

+ Chuẩn bị soạn giảng

+ Kiểm tra bài cũ

+ Dẫn nhập bài mới

+ Giảng dạy trên lớp

+ Củng cố bài học

+ Luyện tập (trên lớp, ở nhà)

- CNTT cũng là phương tiện khám phá hữu hiệu:

+ Giúp học sinh truy cập thông tin nhanh, chính xác

+ Khai thác được nguồn tài nguyên được lưu trữ (kho học liệu, internet).+ Chia sẻ trực tuyến

- CNTT là công cụ hỗ trợ việc xây dựng kiến thức sáng tạo:

+ Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của học sinh

+ Giúp học sinh tạo và sắp xếp kiến thức có hệ thống

+ Phát huy khả năng tư duy sáng tạo

Trang 31

- CNTT giúp cho các tiết dạy trở nên sinh động khi người giáo viên cóthể chiếu cho học sinh xem một đoạn video clip minh họa về một trận đánhtrong môn Lịch sử

- CNTT tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn Ngoài việc học tậptrên lớp, học sinh có thể tìm tòi kiến thức qua mạng internet, tham gia họctrực tuyến, học qua điện thoại di động

- CNTT góp phần làm cho tài nguyên học tập phong phú hơn Với sự rađời của internet, thế giới trở nên bé nhỏ hơn Ngoài kiến thức khoa học trongnhà trường, học sinh có thể học và biết thêm nhiều kiến thức về cuộc sống từtrên mạng

1.4.2 Nội dung quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường

1.4.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí đội ngũ cán bộ, giáo viên

- CNTT được ứng dụng trong quản lí đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhânviên (họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm sinh, chức danh, tình hình sức khỏe, mã

số cán bộ, thâm niên nghề nghiệp, trình độ ), chất lượng công tác, phân côngcông tác, theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn; theo dõi công táckiêm nghiệm; theo dõi hoạt động của các tổ chuyên môn; theo dõi ngày giờcông; theo dõi công tác thanh tra, kiểm tra

- Quản lí sáng kiến kinh nghiệm và thi giáo viên giỏi

- Quản lí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; quản lí chế độ chính sách; tiềnlương, tiền công, tiền làm vượt giờ; làm hồ sơ bảo hiểm, nghỉ chế độ, thuyênchuyển cán bộ

- Quản lí công tác thi đua - khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, bổ nhiệm,

đề bạt cán bộ

1.4.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí học sinh

- Quản lí hồ sơ học sinh (họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm sinh, lí lịchtrích ngang của học sinh )

- Lưu giữ mã số đăng ký trường học, mã số lớp, theo dõi chuyên cầncủa học sinh; theo dõi hồ sơ học sinh chuyển đi, chuyển đến, thôi học, kỷ luật,chuyển lớp

Trang 32

- Quản lí quá trình học tập, rèn luyện.

- Quản lí tuyển sinh, nhập học

- Quản lí việc theo dõi điểm, xếp loại học lực; quản lí thi: thi tốtnghiệp, xét tốt nghiệp

- Quản lí các hoạt động Đoàn, Đội, Hội,

1.4.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí cơ sở vật chất, tài chính,

- Quản lí công tác báo cáo, tổng hợp báo cáo, thống kê đầu năm, giữanăm, cuối năm học; báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất

- Quản lí công tác hành chính quản trị; quản lí công văn đi, đến, quản lí

hồ sơ học sinh, nhận và lưu giữ hồ sơ học sinh

- Quản lí công tác thư viện, thiết bị; quản lí thư viện, chỉ đạo các hoạtđộng thư viện, mua sắm trang thiết bị, bảo quản lưu trữ, quản lí thẻ thư viện,quản lí, theo dõi hoạt động cho mượn sách báo, hoạt động đọc, hoạt động tracứu, kiểm kê, thanh lí

1.4.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học

Những ứng dụng này bao gồm:

- Lên chương trình, thời khóa biểu cho từng môn học

- Quản lí việc ra đề kiểm tra và chất lượng của học sinh trong từng kỳkiểm tra, từ đó biết được sự tiến bộ của học sinh để có kế hoạch cụ thể đối vớitừng môn học, từng giáo viên

Trang 33

- Tham gia lập và sử dụng "nguồn học liệu mở" về đề thi, giáo án, tàiliệu tham khảo trên website của Bộ, Sở và các trường bạn, tài nguyên dùngchung trên website của trường

- Đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên trên mạng Internet phục vụ côngtác quản lí và giảng dạy của cán bộ, giáo viên thông qua bồi dưỡng, tập huấn,cung cấp địa chỉ hoặc mở liên kết với trang web của trường

- Tăng cường việc khai thác sử dụng hệ thống thư điện tử để tăng tiệních, hiệu quả trong trao đổi cập nhật thông tin Yêu cầu mỗi cán bộ, giáo viênlập và đăng ký một địa chỉ mail cố định với nhà trường

- Tra cứu thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, nâng cao kiến thứcchuyên môn và lấy tư liệu hỗ trợ soạn giảng

- Sử dụng các phần mềm hỗ trợ soạn giảng để tạo bài giảng điện tửnhư: MS Powerpoint, Violet và các phần mềm dựng phim, nhạc

- Triển khai các tiết học có ứng dụng CNTT, có sử dụng bài giảng điện tử

1.4.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí kiểm tra, đánh giá kết

quả dạy học

Các ứng dụng này gồm:

- Ra đề kiểm tra với những mã đề khác nhau giúp việc đánh giá chấtlượng thực của học sinh được chính xác và mang lại hiệu quả cao hơn chogiáo dục

- Việc lưu trữ đề thi được bảo đảm và an toàn từ năm học này sang nămhọc khác

- Kết quả học tập của học sinh được theo dõi từng tháng, từng nămđược lưu trữ một cách khoa học, chính xác Từ kết quả đó sẽ cho biết đượchọc lực của học sinh theo từng học kỳ để có hướng giúp học sinh rèn luyệntrong các kỳ tiếp theo

- Quản lí việc tổ chức các kỳ thi như thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp chohọc sinh cuối cấp

Trang 34

kế hoạch năm học và xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn đưa các yếu tốCNTT vào các hoạt động chuyên môn, hoạt động dạy học.

Trang 35

1.5.2 Ứng dụng các phương pháp quản lí trong công tác quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học

1.5.2.1 Phương pháp hành chính là phương pháp dựa vào quyền uy quản lí

của người Hiệu trưởng để bắt buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnhlệnh Hiệu trưởng dùng phương pháp này nhằm thiết lập các mối quan hệ hợp

lí giữa các cấp quản lí và khâu quản lí, giữa tập trung và phân cấp, giữa quyềnhạn và trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường để quản lí tốt hoạtđộng dạy học

1.5.2.2 Phương pháp tâm lí giáo dục là phương pháp tác động của Hiệu

trưởng đến CBGV và học sinh thông qua các quan hệ tâm lí, tư tưởng, tìnhcảm: sự công nhận, khả năng thăng tiến, sự thành đạt, sự thách thức, tinh thầntrách nhiệm qua các công việc nhằm tạo động cơ thúc đẩy mọi cá nhân hănghái làm việc, học tập và giảng dạy Phương pháp này được dùng rõ nhất trongcác cuộc thi đua như: Hội giảng, soạn giáo án điện tử giỏi, thi soạn giáo áne-Learning, hoặc qua các phong trào, các cuộc vận động mà ngành giáo dụcphát động (cuộc vận động “hai không”, phong trào “xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” )

1.5.2.3 Phương pháp kinh tế là phương pháp lấy lợi ích vật chất làm động lực

thúc đẩy con người hành động Các lợi ích được phân phối theo nguyên tắclàm theo năng lực hưởng theo lao động Người Hiệu trưởng điều phối hợp lígiữa lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân, lợi ích giữa các cá nhân với nhau tạođộng lực thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động trong nhà trường

1.5.2.4 Phương pháp kĩ thuật trong quản lí là phương pháp sử dụng các

phương pháp và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động quản lí phương pháp này

có tác dụng làm tăng tính khoa học cho các quyết định và làm nhẹ lao độngquản lí của Hiệu trưởng Các phương tiện quản lí trong các nhà trường hiện nay

là máy tính, điện thoại, mạng Internet và các thiết bị ứng dụng CNTT khác

Hiệu trưởng sử dụng các phương pháp quản lí để khuyến khích, độngviên giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học, bằng cả vật chất và tinh thần.Mặt khác Hiệu trưởng cũng cần có các phương pháp hành chính, có chế tài xử

Trang 36

phạt nếu giáo viên không nghiêm chỉnh chấp hành các yêu cầu về ứng dụngCNTT trong công tác giảng dạy và quản lí việc học tập của học sinh

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học

1.6.1 Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục

Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có tác độngrất mạnh đến việc ứng dụng CNTT trong quản lí Các chính sách trong từnglĩnh vực mạnh hay yếu khác nhau Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ

đã có sự chỉ đạo sát sao nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vựcđời sống xã hội

Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 là nền tảngpháp lí cho các hoạt động phát triển và ứng dụng CNTT

Hiện nay, giáo dục đang đứng trước thách thức đó là sự đổi mới, đặcbiệt là sự gia tăng về số lượng, quy mô và mạng lưới trường lớp Để đáp ứngnhu cầu của người học, đáp ứng đòi hỏi của xã hội về nâng cao chất lượngdạy học thì việc ứng dụng CNTT trong quản lí ở các nhà trường được xácđịnh là một trong những việc làm có hiệu quả

1.6.2 Chủ trương, chính sách của Đảng về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Điều 34 - Luật CNTT nêu rõ:

- Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT trong việcdạy-học, tuyển sinh, đào tạo và hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đàotạo trên môi trường mạng

- Tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môitrường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật

về giáo dục

- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triểnkhai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụngCNTT trong giáo dục và đào tạo

Trang 37

- Bộ GD&ĐT quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo, côngnhận giá trị pháp lí của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục và đàotạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và đàotạo trên môi trường mạng

1.6.3 Trình độ về công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên

- Để ứng dụng CNTT vào giảng dạy, đòi hỏi những người làm công tácquản lí và đội ngũ giáo viên phải có những kiến thức cơ bản về Tin học.Trong quá trình ứng dụng, đòi hỏi họ phải có hiểu biết về kỹ năng tin học cơbản (soạn thảo văn bản, khai thác Internet, sử dụng thư điện tử, phần mềmtrình chiếu ) Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT với mục đích đổi mớiphương pháp giảng dạy cũng yêu cầu giáo viên phải biết sử dụng phương tiệnCNTT một cách hợp lí, phát huy tính tích cực của học sinh, nhằm nâng caochất lượng bài giảng

Trong tình hình hiện nay, sử dụng CNTT một cách hợp lí thể hiện ởviệc các trường Trung học cơ sở triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học bằngtích hợp trực tiếp vào môn học thông qua các công cụ CNTT, phần mềm dạyhọc bộ môn Giáo viên trong quá trình ứng dụng CNTT khi lên lớp phải thaythế giáo án truyền thống bằng việc xây dựng bài giảng điện tử, bài giảng điện

tử e-Learning và các phần mềm giảng dạy

- Nhà lãnh đạo trường học muốn quản lí tốt việc ứng dụng CNTT vàodạy học, ngoài những yêu cầu có của giáo viên thì cũng phải biết lập kếhoạch, tổ chức thực hiện, triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động ứngdụng CNTT trong trường học Đồng thời, nhà quản lí phải có trong tay nhữnggiáo viên cốt cán biết quản lí kho học liệu điện tử của trường và khai thác tưliệu trên mạng, xây dựng các phần mềm dạy học theo từng bộ môn đưa vàokho học liệu nhà trường Chính đội ngũ giáo viên nòng cốt này dưới sự chỉđạo của người quản lí sẽ làm cho quá trình ứng dụng CNTT của nhà trường

có những đột phá mới và liên tục phát triển

Trang 38

1.6.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị về công nghệ thông tin

Ngoài yếu tố con người thì cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT làyếu tố quyết định đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học Người ta khôngthể hình dung việc ứng dụng CNTT vào dạy học mà lại thiếu cơ sở vật chất,trang thiết bị CNTT Để hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả,các nhà trường THCS phải được đầu tư phát triển hạ tầng về cơ sở trường lớp.Ngoài việc đủ phòng học thông thường thì việc xây dựng các phòng học bộmôn là yêu cầu không thể thiếu Phòng học bộ môn là phòng học mang tínhchuyên dụng cho một hoặc vài bộ môn học Ở đó các thiết bị dạy học mônhọc và các thiết bị dùng chung được bố trí sẵn và chỉ diễn ra hoạt động dạyhọc đối với một môn học nhất định Hệ thống phòng học bộ môn đối với cáctrường THCS đạt chuẩn quốc gia là các phòng: Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinhhọc, Ngoại ngữ, phòng học Đa năng, phòng Thư viện Đối với các trườngTHCS chưa đạt chuẩn cũng yêu cầu có tối thiểu 01 phòng máy tính đạt tiêuchuẩn với số lượng từ 10 đến 20 máy tính nối mạng Internet, mạng LAN, 01máy điều hòa, 01 ổn áp, bàn ghế ; có 01 phòng học đa năng có trang bị cácthiết bị CNTT cần thiết để phục vụ việc dạy học có ứng dụng CNTT và đổimới phương pháp giảng dạy như máy chiếu Ptojector kèm theo phông chiếu.Ngoài ra, còn phải có một số phần mềm dạy học, sách điện tử (E-book), thínghiệm ảo

1.6.5 Cơ chế, chính sách hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở trong trường THCS

Ở mục 1.5 đã nói đến những yếu tố đảm bảo cho việc ứng dụng CNTTthành công Đó là những chính sách mang tầm chiến lược của Đảng và Nhànước Tuy nhiên, rất cần có những cơ chế, chính sách hỗ trợ của địa phương(tỉnh, thành phố, thị xã ) quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn vàlợi ích của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Có như vậy, ứng dụng CNTT

sẽ không chỉ là hoạt động cần được khuyến khích mà trở thành yêu cầu bắtbuộc đối với người giáo viên Đồng thời ứng dụng CNTT đòi hỏi người giáo

Trang 39

viên phải thay đổi cách thức soạn giảng, tiêu tốn nhiều công sức, trí tuệ hơn,phải đầu tư mua sắm thiết bị cá nhân (máy tính xách tay, máy in ) Vì vậy,

họ cần được hỗ trợ về tài chính cho những thay đổi này Ngay trong nhàtrường cũng cần có chế độ ưu đãi phù hợp cho đội ngũ giáo viên cốt cán vềCNTT

lí ứng dụng CNTT trong dạy học

Chương 1 đã phân tích các cơ sở khoa học của hoạt động dạy học trongtrường THCS, nêu rõ một số căn cứ lí luận về quản lí hoạt động dạy học gópphần nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học nhằm đápứng yêu cầu của phát triển THCS trong giai đoạn hiện nay

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 Vài nét về tình hình giáo dục của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Nhiều năm gần đây sự nghiệp giáo dục và đào tạo thị xã Phúc Yên đãđạt được nhiều thành tích, chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo đượctập trung nâng cao và phát triển toàn diện, củng cố mạng lưới trường học,phát triển quy mô giáo dục, tạo sự đồng đều về chất lượng giữa các vùng, xãhội hoá giáo dục được đẩy mạnh và có hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế, văn hóa xã hội ở thị xã Phúc Yên Sự nghiệp giáo dục và đào tạo củathị xã luôn được sự quan tâm sâu sát của các cấp ủy Đảng và chính quyền địaphương cùng các cấp quản lí giáo dục mà trực tiếp là Thị ủy, UBND thị xãPhúc Yên, Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên nhằm thực hiện nghị quyết Đảng

bộ thị xã Phúc Yên lần thứ XIII về giáo dục đào tạo và đề án phát triển giáodục và đào tạo giai đoạn 2010 - 2015 Đồng thời quan tâm tới vấn đề mà toàn

xã hội đã quan tâm, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo thực hiện đó là chất lượng thựccủa giáo dục và đào tạo thông qua thực hiện các phong trào, các cuộc vậnđộng mà Bộ GD&ĐT đã phát động

Đến nay 100% giáo viên THCS và 99,8% giáo viên Mầm non có trình độđào tạo đạt chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn Mầm non 50%; Tiểu học 94%;THCS 55% Đến hết năm học 2012-2013 Phòng GD&ĐT đã tổ chức 6 lớp tậphuấn về ứng dụng CNTT; các trường và cụm trường chủ động mở lớp bồi dưỡngtin học và soạn giáo án vi tính, thiết kế bài giảng trình chiếu và soạn giáo án điện

tử e-Learning cho giáo viên Đến nay đã có 250 cán bộ, giáo viên được cấpchứng chỉ B Tin học, 90% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học và giáodục thường xuyên đạt chuẩn nghề nghiệp

Chất lượng rèn luyện và kết quả học tập của 12 trường trên địa bàn thị xãPhúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

Ngày đăng: 15/06/2021, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thị xã Phúc Yên tại Đại hội Đảng bộ lần thứ II nhiệm kỳ 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thị xã Phúc Yên
2. Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo, quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường - Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011), Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo, quản lý và sự vậndụng vào điều hành nhà trường -
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
3. Đặng Quốc Bảo (2010), Chuyên đề phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người - Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011), Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề phát triển nguồn nhân lực, phát triểncon người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
4. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Lộc - Đặng Bá Lãm - Phạm Quang Sáng - Bùi Đức Thiệp (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dụcViệt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Lộc - Đặng Bá Lãm - Phạm Quang Sáng - Bùi Đức Thiệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
6. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư số 29/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2009
7. Bộ GD&ĐT (2010), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trunghọc phổ thông
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa họcquản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 2010
9. Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000
10. Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001
11. Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008
12. Nguyễn Đức Chính (2011), Thiết kế và đánh giá trong giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011), Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
13. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009- 2011), Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
14. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tưởng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001
15. Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NxbĐHQG
Năm: 2007
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
17. Đảng Cộng sản Việt Nam, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 28/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 28/6/2004
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Nguyễn Tiến Đạt (2004), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dụcvà đào tạo trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
20. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trongthế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
21. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường - Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011), Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi vận dụng cho quản lý cáctrường -
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w