1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường mầm non huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

116 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Đội Ngũ Giáo Viên Các Trường Mầm Non Huyện Ba Vì – TP Hà Nội Theo Chuẩn Nghề Nghiệp
Tác giả Chu Vân Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Lê
Trường học Đại học quốc gia Hà Nội - Trường đại học giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường mầm non huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CHU VÂN TRANG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BA VÌ – TP

HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CHU VÂN TRANG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BA VÌ – TP

HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Lê

Hà Nội - năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện đề tài luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệttình của thầy (cô) và anh (chị) hoạt động tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Vì,

10 trường mầm non tiến hành khảo sát ở huyện Ba Vì, TP Hà Nội

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tớiThầy giáo hướng dẫn tôi PGS.TS Nguyễn Văn Lê đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới các Thầy giáo, Cô giáotrường ĐH GD – ĐH QG đã trang bị cho chúng tôi những kiến thức quý giá trong 2năm học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn tốtnghiệp Thạc sỹ đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả bạn bè đồng nghiệp và ngườithân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả

Chu Vân Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BD : Bồi dưỡngBDTX : Bồi dưỡng thường xuyênCBQL : Cán bộ quản lý

CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dụcCNN : Chuẩn nghề nghiệp

GD : Giáo dụcGDMN : Giáo dục mầm non

GD & ĐT : Giáo dục và đào tạoGDTX : Giáo dục thường xuyên

GV : Giáo viênGVMN : Giáo viên mầm non

MN : Mầm nonQLGD : Quản lý giáo dụcTHPT : Trung học phổ thôngUBND : Uỷ ban nhân dân

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn……… ………… iDanh mục các chữ viết tắt……… ……….iiMục lục……… ……… iii

Trang 5

Danh mục các bảng……… ……… vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Bồi dưỡng 10

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 11

1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp GVMN 11

1.3 Vị trí , yêu cầu đối với giáo dục mầm non hiện nay 12

1.3.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 14

1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN 14

1.3.3 Các yêu cầu đặt ra đối với GDMN hiện nay 16

1.4 Tổng quan về hoạt động bồi dưỡng GVMN 18

1.4.1.Ý nghĩa và sự cần thiết của hoạt động BD GVMN 18

1.4.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động bồi dưỡng GV MN 19

1.4.3 Nội dung hoạt động bồi dưỡng GVMN 20

1.4.4 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng GVMN 21

1.5 Hoạt động QL bồi dưỡng GVMN của Phòng GD&ĐT đáp ứng CNN 23

1.5.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng GD&ĐT 23

1.5.2 Nội dung hoạt động quản lý bồi dưỡng GV theo CNN 24

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động bồi dưỡng GVMN 30

1.6.1 Yếu tố chủ quan 30

1.6.2 Yếu tố khách quan 31

Tiểu kết Chương 1 ……… 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33

2.1 Khảo sát vấn đề nghiên cứu 33

2.1.1 Phương pháp khảo sát 33

2.1.2 Nội dung khảo sát 33

2.1.3 Đối tượng khảo sát 34

Trang 6

2.1.4 Tiến hành khảo sát 34

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và GD&ĐT Huyện Ba Vì, TP Hà Nội 34

2.2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội 34

2.2.2 Khái quát về GD - ĐT 35

2.2.3 Tình hình phát triển GDMN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội 36

2.3 Thực trạng đội ngũ GV các trường MN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội 38

2.3.1 Về số lượng GVMN 38

2.3.2 Về cơ cấu GVMN 38

2.3.3 Kết quả đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp 40

2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng GVMN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội 44

2.4.1 Nhu cầu của GV, CBQLGD về hoạt động bồi dưỡng GVMN 44

2.4.2 Việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng GV tại Huyện Ba Vì, TP Hà Nội 44

2.4.3 Nội dung bồi dưỡng GV tại Huyện Ba Vì, TP Hà Nội 45

2.4.4 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng GVMN 47

2.4.5 Các điều kiện để thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVMN 49

2.4.6 Thời gian tổ chức bồi dưỡng GVMN 49

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động BDGV các trường MN huyện Ba Vì, TP Hà Nội……… 50

2.5.1 Nhận thức của CBQLGD, GV MN về hoạt động bồi dưỡng 50

2.5.2.Quản lý và triển khai kế hoạch bồi dưỡng GVMN 50

2.5.3 Quản lý về nội dung, chương trình và hình thức bồi dưỡng: 52

2.5.4 Quản lý các nguồn lực đáp ứng yêu cầu cho hoạt động bồi dưỡng 52

2.5.5 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng GVMN 53

2.5.6 Sự phối hợp trong quản lý hoạt động BD GVMN 54

2.6 Đánh giá chung 55

2.6.1.Thuận lợi 55

2.6.2 Khó khăn 55

2.6.3 Thời cơ - cơ hội 56

2.6.4 Thách thức 57

Tiểu kết Chương 2 ……… 57

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 58

Trang 7

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ GVMN 58

3.1.1 Bám sát mục tiêu phát triển 58

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 58

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 59

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 59

3.1.5 Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện 60

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV các trường MN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội đáp ứng CNN 60

3.2.1 Biện pháp 1 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của CBQLGD và GV đối với hoạt động bồi dưỡng đáp ứng CNN 60

3.2.2 Biện pháp 2 Tổ chức triển khai các hoạt động bồi dưỡng GVMN phù hợp với nhu cầu thực tế 65

3.2.3 Biện pháp 3 Quản lý nội dung, hình thức, phương pháp BD đối với GVMN 69

3.2.4 Biện pháp 4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GVMN 75

3.2.5 Biện pháp 5 Quản lý tốt các điều kiện cần thiết cho hoạt động BDGVMN.79 3.2.6 Biện pháp 6 Đổi mới cơ chế phối hợp trong QL để thực hiện hoạt động BD GVMN 82

3.2.7 Mối quan hệ của các biện pháp 84

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 84

Tiểu kết Chương 3……….………………… 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 94

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tuổi đời đội ngũ GV năm học 2012-2013 38

Bảng 2.2: Tuổi nghề đội ngũ GV năm 2012-2013 38

Bảng 2.3: Kết quả đánh giá GV theo CNN năm học 2011-2012 40

Bảng 2.4: Chất lượng GVMN huyện Ba Vì về lĩnh vực kiến thức 41

Trang 8

Bảng 2.5: Chất lượng GVMN huyện Ba Vì về lĩnh vực kỹ năng sư phạm qua ý kiến

đánh giá của CBQLGD - GVMN 41

Bảng 2.6: Những khó khăn mà GVMN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội thường gặp 42

Bảng 2.7: Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kỹ năng sư phạm của GV 43

Bảng 2.8: Nhu cầu của đội ngũ cán bộ quản lý, GV về hoạt động bồi dưỡng 44

Bảng 2.9 Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động BD GVMN 44

Bảng 2.10: Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng GVMN 46

Bảng 2.11: Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng GVMN 48

Bảng 2.12: Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng GVMN 49

Bảng 2.13: Nhận thức của CBQLGD, GV về hoạt động bồi dưỡng 50

Bảng 2.14: Kết quả nhận thức về mức độ kiểm tra, đánh giá BD 53

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết của các biện pháp 85

Bảng 3.2 Kết quả thăm dò về tính khả thi của các biện pháp……….86

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước vào thế kỷ 21, Việt Nam trên con đường phát triển hội nhập vào thế giới,

cả nước đang tích cực phấn đấu cho tương lai tươi sáng và vững chắc Do đó việcquan tâm và đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong hệ thống giáo dụcquốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng, là khâu đầu tiên đặt nền móng cho

sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ và chuẩn bị những tiền đề cần thiết chotrẻ vào lớp 1

Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chấtlối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo Thông qua việc QL phát triển đúng địnhhướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhữngđòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy,việc BD GV các trường MN là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực pháttriển của nhà trường

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có nhiệm vụquan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người Mụctiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hìnhthành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Muốnđạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển năng lực, hoàn thiệnphẩm chất cho đội ngũ giáo viên, bởi vì GV là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình hình thành và phát triển nhân cách trẻ

Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, người

GV phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thức khoahọc nuôi dạy trẻ, phải yêu nghề và mến trẻ, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hòa nhậpcùng với trẻ Quá trình tổ chức, hướng dẫn hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đòi hỏingười GV phải có những năng lực sư phạm nhất định như: Năng lực thiết kế, nănglực quan sát, năng lực tổ chức hoạt động sư phạm, năng lực giao tiếp, cảm hóa thuyếtphục trẻ, năng lực phân tích, đánh giá hoạt động sư phạm, năng lực quản lý nhóm lớp,năng lực tự học… Những năng lực sư phạm này là kết quả của một quá trình học tập,

Trang 10

Trong những năm qua, các cấp quản lý giáo dục Huyện Ba Vì, TP Hà Nội đãchú ý đến việc bồi dưỡng về nội dung và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ GV của địa phương Tuy nhiên, việc đổi mới hoạt độngbồi dưỡng GV cũng còn hạn chế, chưa có giải pháp cụ thể, bên cạnh đó nhận thức củamột số GV chưa cao, số GV cao tuổi ngại đổi mới, đội ngũ GV chưa hợp lý về cơcấu Vì vậy, chất lượng chăm sóc và giáo dục của đội ngũ GV nhìn chung chưa đápứng với CNN ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và nhu cầu phát triển ngày càng cao của xãhội Có thể nói việc bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường MN đã trở thành một nhiệm vụcấp thiết trong phát triển nguồn nhân lực của nhà trường.

Theo Báo cáo của ngành GDMN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội ngày 30/5/2013 vềviệc sơ kết 4 năm thực hiện Chương trình GDMN ban hành theo Thông tư17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ GD&ĐT thì đội ngũ GV tuy đã đượcchuẩn hoá về bằng cấp (1126/1126 GV đạt trình độ chuẩn, chiếm tỉ lệ 100% ,365/1126 GV đạt trình độ trên chuẩn, chiếm tỉ lệ 32,4 % Tuy nhiên, kỹ năng thựchành chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế ở một số GV, đặc biệt là GV mới vào nghề,khả năng tiếp cận những vấn đề mới của một số GV lớn tuổi còn hạn chế, việc khaithác, chọn lọc, vận dụng tài liệu tham khảo và ứng dụng công nghệ thông tin để tìmkiếm thông tin, thiết kế hoạt động chăm sóc giáo dục chưa được rộng rãi nên hiệu quảcông việc chưa cao

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: " Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường mầm non huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GVcác trường MN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt độngbồi dưỡng GV các trường MN nhằm đáp ứng CNN và góp phần vào sự nghiệp pháttriển giáo dục đào tạo Huyện Ba Vì, TP Hà Nội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN Huyện Ba Vì, TP

Hà Nội đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

4 Giả thuyết khoa học

Căn cứ theo CNN GVMN và thực tế điều kiện cụ thể của GDMN Huyện Ba Vì,

TP Hà Nội Từ đó có thể đề xuất và triển khai các biện pháp trên cơ sở thực tế khảosát và hướng tới đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chứcbồi dưỡng, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non và đáp ứng đượccác yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn vấn đề nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học:

Tổng kết thực tiễn hoạt động quản lý bỗi dưỡng giáo viên mầm non của huyện

Ba Vì – TP Hà Nội, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sởkhoa học để xây dựng quy trình quản lý bồi dưỡng giáo viên trong các trường mầmnon theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ GD-ĐT

- Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng quản lý bổi dưỡng giáo viên các trườngmầm non trên địa bàn huyện Ba Vì và các địa phương khác trong cả nước Nó còn cógiá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡngGVMN

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV cáctrường MN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN Huyện

Ba Vì, TP Hà Nội đáp ứng CNN

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Thời gian nghiên cứu

Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm 2008-2013

7.2 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài triển khai nghiên cứu ở 10 trường MN thuộc 10 xã trên địa bàn Huyện Ba

Vì, TP Hà Nội: 7 trường công lập, 3 trường tư thục

Trang 12

Các trường mầm non (TMN) tiến hành nghiên cứu: 7 trường mầm non công lâp

là TMN Tản Lĩnh, TMN Tản Viên, TMN 1/6, TMN Đông Quang, TMN Vân Hòa,TMN Yên Bài A, TMN Minh Quang, TMN Cẩm Lĩnh, TMN Ba Trại và 3 trườngmầm non tư thục là TMN Vườn Trẻ Thơ, TMN Hoa Sao, TMN Thế Giới Nhỏ

7.3 Khách thể điều tra

Lãnh đạo, cán bộ phòng GD&ĐT huyện Ba Vì, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng,

GV của 10 trường MN

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá lý thuyết nhằm nghiên cứucác nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề v ề hoạt động quản lý nói chung

- Nghiên cứu tài liệu đề cập đến hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡnggiáo viên

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Dùng các phiếu điều tra hoặc trao đổi trực tiếp Lãnhđạo phòng, Chuyên viên phòng GD&ĐT, hiệu trưởng, GV các trường MN về thựctrạng đội ngũ GV trên địa bàn huyện

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đạo, chuyên viên GDMN phòngGD&ĐT về các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN

- Phương pháp quan sát : Dự giờ, thăm lớp, phỏng vấn

8.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Thống kê toán học: Từ kết quả khảo sát, thống kê các số liệu nắm tình hình thực tế

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn được kết cấu ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài liệu thamkhảo, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV mầm non theo

Trang 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO

VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN

Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hóahiện đại hóa, nhằm mục đích dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ vănminh, vững bước đi lên con đường chủ nghĩa xã hội, phấn đấu năm 2020 đưa nước ta

cơ bản thành một nước công nghiệp, đó là nhiệm vụ hàng đầu đảm bảo xây dựng

thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đảng ta đã khẳng định: “ Muốn tiến lên công

nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi, phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục mầm non cónhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách conngười mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻphát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiêncủa nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Muốn đạt được mục tiêu trên,việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên,bởi vì giáo viên là nhân tố quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triểnnhân cách trẻ

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005 -2010

trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được

chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc QL, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.”[1]

Với những chủ trương, chính sách về hoạt động GD như trên, muốn thắng lợithì nhân tố con người là cực kỳ quan trọng, trong đó đội ngũ GV và CBQLGD “phảitiến hành việc BD một cách nghiêm chỉnh, thực hiện các kế hoạch BD với ý thứcchấp hành pháp lệnh của Nhà nước Cả người có trách nhiệm BD cho người khác và

Trang 14

người được BD đều phải phát huy cao độ ý thức làm chủ, thấy hết trách nhiệm củamình đối với tương lai của ngành để làm tốt hoạt động này”.

Trước năm 1975, vấn đề bồi dưỡng GV chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống.Sau năm 1975, các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V, đặc biệt là Đại hội

VI với đường lối đổi mới, đã mở ra một giai đoạn mới cho qua trình phát triển của sựnghiệp giáo dục Đã xuất hiện khá nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, lýluận dạy học, các bài viết đăng trên các tạp chí, tập san, báo ngành ngày càng nhiều.Nhưng vấn đề lý luận về bồi dưỡng GV chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống.Trong giai đoạn này có một số tác giả đề cập đến như:

Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXBGiáo dục.[16]

Nguyễn Kỳ (1987), Mấy vấn đề về quản lý giáo dục, Tạp chí Nghiên cứu Giáodục, số 34.[18]

Ngô Công Hoàn với cuốn sách Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻem(1995) trình bày các vấn đề cơ bản về phương thức giao tiếp với trẻ em, ứng xửcủa cô giáo mầm non, người lớn, xã hội đối với quá trình hình thành "nhân cách gốc"

ở trẻ em tuổi mầm non.[15]

Theo tác giả Nguyễn Trí (2002)[27] việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình

độ sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới vàkhu vực Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo lại độingũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một sự nỗ lực lớn củaNhà nước và của từng cá nhân GV Để có thể dạy được các kiến thức mới, vận dụngphương pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của lớp trẻ, nếu mỗi

GV không tự vượt lên chính mình, không tự chiến thắng những thói quen dạy học cũ

kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ không thể đáp ứng yêu cầu củachương trình mới Có nhiều hình thức BD GV, trong đó BD GV dạy chương trình vàsách giáo khoa mới chỉ là một hình thức đang nổi lên, sôi động trong những năm họctrước mắt, khi toàn ngành đang phấn đấu thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉthị 14 của Thủ tướng chính phủ

Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nângcao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, nói về các vấn đề để nâng cao năng lựcchuyên môn, đạo đức cho đội ngũ giáo viên[7]

Trang 15

Đinh Thị Kim Thoa (2008), Đánh giá trong giáo dục mầm non, nói về phươngpháp đánh giá trong giáo dục mầm non từ đó làm tiền đề cơ sở bồi dưỡng đội ngũgiáo viên mầm non[28].

Năm 1997, ấn phẩm "Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triểngiáo dục Việt Nam" [10] ra đời, có nhiều bài viết khá sâu sắc của tác giả tên tuổi như:

cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, VũVăn Tảo nhưng số lượng các bài viết có đề cập tới lĩnh vực bồi dưỡng GV còn ít vàchưa bàn về BD GVMN

Nhóm tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai và LêThị Khang với cuốn sách Cẩm nang dành cho GV trường mầm non(2001) đã nêu ranhững khía cạnh đa dạng, đặc trưng về các vấn đề khó khăn của trẻ, phụ huynh và

GV trường mầm non (nảy sinh trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường, lớp

MN, gia đình) và các giải pháp GD phong phú mang tính định hướng, phù hợp vớicác nguyên tắc sư phạm, tâm sinh lí lứa tuổi để ngăn chặn và khắc phục những tìnhhuống trên.[14]

Tác giả Hà Nhật Thăng và tác gỉa Lê Quang Sơn với cuốn sách “Rèn luyện kỹnăng sư phạm” (2010)[29], Nguyễn Văn Lê với cuốn sách “Nghề thầy giáo”, TônThân với bài báo “Vai trò của người GV trong quá trình dạy học” nói về vai trò củangười GV, kỹ năng sư phạm, đổi mới hoạt động đào tạo, BD GV

Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đãnghiên cứu về vấn đề quản lý GV như: “Giải pháp BD chuẩn hóa GV mẫu giáo cáctỉnh Duyên hải miền Trung” (Tác giả Nguyễn Huy Thông – 1999), “Một số giải phápquản lý phát triển đội ngũ GV MN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” (Tácgiả Vũ Đức Đạm – 2005), “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sưphạm cho GV MN TP Thái Nguyên” (Tác giả Lưu Thị Kim Phượng-2009), “Thựctrạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại

TP Hồ Chí Minh” (Tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên-2011)[8] đã tiếp cận nghiên cứu

về vấn đề xây dựng, BD, quy hoạch, QL, phát triển đội ngũ GV, đã từng bước củng

cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trongviệc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường

mà tác giả đang hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo, BD đội ngũ này trở thànhlực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển

Trang 16

giáo dục Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý hoạt động

BD đội ngũ GV các trường MN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội theo CNN” Tiếp thu, kếthừa những thành tựu nghiên cứu trên, đề tài luận văn này sẽ đưa ra thực trạng hoạtđộng quản lý BD GV các trường MN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội và trên cơ sở đó đềxuất các biện pháp có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình củađịa phương trong hoạt động quản lý BD GVMN nhằm nâng cao chất lượng đội ngũGVMN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội đáp ứng CNN trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa conngười với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cảquan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này đã làm nảysinh nhu cầu về quản lý

Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tố quản

lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quảnlý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.[26]

C Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiếnhành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòanhững hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động củatoàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Mộtngười độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải cónhạc trưởng” [21]

Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội Haivấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp tác laođộng

Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phốihợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức) Mụctiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt đượccác mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất” [17]

Trang 17

Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “hoạtđộng quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luậtcủa Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thểthống nhất”.

* Các chức năng của quản lý:

Theo nhà quản lý người Pháp Henry Fayol thì quản lý bao gồn các chức năng cơbản đó là:

* Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản

lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng

* Chức năng tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết

định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạodựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

* Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các lực lượng

giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định

* Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để

đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiệncông viêc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn

1.2.2 Quản lý giáo dục

* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:

Theo Phạm Minh Hạc: quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh [16]

Theo P.V Khuđôminxki: quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và mục đích của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâucủa hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệtrẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ[19]

Trần Kiểm cho rằng: quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo

sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý vàthể lực của trẻ em [8]

Trang 18

Vậy ta có thể hiểu Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lývận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất.

1.2.3 Bồi dưỡng

Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi dưỡng là quátrình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ,phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã cómột trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Hiểu theo nghĩarộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo duc, đào tạo nhằm hình thành nhân cách theomục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhậtkiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiệnnăng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công việc đang tiến hành

Từ góc độ khác, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp Quá trình nàydiễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng về chuyênmôn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Như vậy bồi dưỡng

là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhật kiếnthức còn thiếu hay đã lạc hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thốngnhững tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có

Từ điển Tiếng Việt cho rằng: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất[22]

Vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất và nănglực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng, và nâng cao hệ thốngtri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượnghiệu quả công việc đang làm

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

1.2.4.1 Bồi dưỡng giáo viên

Trang 19

Bồi dưỡng đội ngũ GV là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học.

Nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bảnthân GV Để hoạt động bồi dưỡng GV có hiệu quả, cần đánh giá đúng tình hình thựctrạng đội ngũ GV, GV xác định yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độcần đạt Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của các cấp về nội dung, thờigian, đối tượng

Tác giả Đỗ Tiến Đạt đă khẳng định: “Bồi dưỡng giáo viên là đào tạo lại, đổimới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quảcông việc đang làm Đó là một dạng đào tạo đặc biệt, là giai đoạn tất yếu tiếp theocủa quá tŕnh đào tạo liên tục, tiếp nối, thường xuyên trong cuộc đời nghề nghiệp củangười giáo viên”[33]

Như vậy, bồi dưỡng giáo viên có thể định nghĩa là việc cập nhật, nâng cao,hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, năng lực và nghiệp vụ cho giáo viênđang dạy học

1.2.4.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Quản lý bồi dưỡng GV là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thựchiện việc cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thốngnhững tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ Quản lý đảm bảo thực hiện các chức năng quản

lí trong quá trình tổ chức bồi dưỡng GV, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điềukhiển đến khâu kiểm tra đánh giá để hoạt động bồi dưỡng GV đạt được mục tiêu

1.2.5.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN

Trang 20

CNN GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức,lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GVMN cần phải đạt được nhằm đáp ứngmục tiêu GDMN [4]

1.3 Vị trí , yêu cầu đối với giáo dục mầm non hiện nay

1.3.1 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Điều 1,2 Điều lệ trường MN đã quy định: [2]

* Vị trí trường MN

- Trường MN là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ngành giáo dục quản lý Trường MNđảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vàotrường phổ thông sau này

- Trường MN có tư cách và con dấu riêng Tính chất của trường mầm non:Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhằm hình thành nhân cách trẻ em một cách toàndiện Chăm sóc- giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ làquan hệ tình cảm mẹ- con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi - Chơi mà học” Nhàtrẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổiđến sáu tuổi theo chương trình giáo dục MN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc

và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêucầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, GV, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động

xã hội trong cộng đồng

Trang 21

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theoquy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.1.2 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non

* Nội dung giáo dục mầm non

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn;cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễphép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà,mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễđến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểuhọc; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống

và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống [3]

* Phương pháp giáo dục mầm non

- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếpthường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ýđặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảmgiác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cựchoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triểncác giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi vớikhung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻđược trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đadạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằngchơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hộicho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cáchvui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ýđặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp GD phù hợp Tổ chức hợp lí các hìnhthức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp,với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.[3]

1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN trong giai đoạn hiện nay

Trang 22

Chuẩn nghề nghiệp GVMN ban hành kèm theo Quyết định số BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bao gồm các yêu cầu sau :

02/2008/QĐ-1.3.2.1.Các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước (Chấp hành các quy định củapháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; Thực hiện các quy định củađịa phương; Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;Vậnđộng gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, phápluật của Nhà nước, các quy định của địa phương)

- Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động.(Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường; Tham gia đóng góp xâydựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; Thực hiện các nhiệm vụ đượcphân công; Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công)

- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có ýthức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp (Sống trung thực, lành mạnh, giản dị,gương mẫu, được đồng nghiệp, ngườiín nhiệm và trẻ yêu quý; Tự học, phấn đấu nângcao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh vàthường xuyên rèn luyện sức khoẻ; Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trongchăm sóc, giáo dục trẻ; Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo khôngđược làm)

- Trung thực trong hoạt động, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tìnhphục vụ nhân dân và trẻ (Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ vàtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; Đoàn kết với mọi thành viêntrong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên mônnghiệp vụ; Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻem; Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm củamột nhà giáo)

- Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, mộtnhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Tham gia học tập, nghiêncứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; Yêu nghề, tậntụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ; Giáo dục trẻ yêuthương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu

Trang 23

quê hương; Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phầnphát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng).

1.3.2.2 Các yêu cầu về kiến thức

- Kiến thức cơ bản về giáo dục MN (Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh

lý trẻ lứa tuổi mầm non; Có kiến thức về giáo dục MN bao gồm giáo dục hoà nhập trẻtàn tật, khuyết tật; Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; Cókiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ)

- Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi MN (Hiểu biết về an toàn, phòngtránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ sinh cá nhân,

vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểu biết về dinh dưỡng,

an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; Có kiến thức về một số bệnhthường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu)

- Kiến thức cơ sở chuyên ngành (Kiến thức về phát triển thể chất; Kiến thức vềhoạt động vui chơi; Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; Có kiến thức môitrường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ)

- Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi MN (Có kiến thức về phươngpháp phát triển thể chất cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm - xãhội và thẩm mỹ cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

- Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáodục MN (Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địaphương nơi GV hoạt động; Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục antoàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức về sử dụng một sốphương tiện nghe nhìn trong giáo dục Có kiến thức về sử dụng một số phương tiệnnghe nhìn trong giáo dục)

1.3.2.3 Các yêu cầu về kỹ năng sư phạm

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ (Biết tổ chức các hoạt động giáodục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; Biết tổ chức môitrường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng,

đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức cáchoạt động giáo dục trẻ; Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáodục trẻ phù hợp)

Trang 24

- Kỹ năng quản lý lớp học (Đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kếhoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Quản lý

và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; Sắp xếp, bảo quản đồdùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục)

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng (Có

kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Có kỹ năng giao tiếp,ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôn trọng

và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồngtrên tinh thần hợp tác, chia sẻ)

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻtheo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụtrách; Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; Lập kế hoạch hoạt độngmột ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ; Lập kế hoạch phối hợpvới cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ

- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ (Biết tổchức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; Biết tổ chức giấc ngủ,bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng

tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đốivới trẻ)

1.3.3 Các yêu cầu đặt ra đối với GDMN trong giai đoạn hiện nay

GDMN là cơ sở ban đầu cho giáo dục phổ thông, là cấp học đầu tiên cung cấpnhững tiền đề phát triển thể chất và trí tuệ hết sức quan trọng để trẻ có thể tiếp tục họctập các các cấp học cao hơn Do đó, việc nuôi dạy trẻ có một vai trò cực kỳ quantrọng Vai trò này thuộc về đội ngũ GVMN Để những “cây non” của đất nước “saunày càng lên tốt” thì người trồng cây phải biết cách chăm sóc, nuôi dạy và nâng niu.Trẻ em ở mỗi thời kỳ thay đổi và có những phát triển về trí tuệ khác nhau Vì vậy,người GV luôn được đòi hỏi cao để đáp ứng với nhu cầu của phụ huynh và xã hội

Theo Hồ Chí Minh: "Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ Muốn làm được thì trước

hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy phải bền bỉ chịu khó mới dạy được các cháu"

và "Dạy trẻ như trồng cây non Trồng cây non được tốt thì sau này càng lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt", hay “phải thương yêu các cháu như con em ruột thịt của mình”.[8]

Trang 25

Những yêu cầu đặt ra đối với GVMN trong giai đoạn đổi mới GDMN hiệnnay gồm:

Ngoài các tiêu chí của các yêu cầu được quy định trong CNN GVMN, ngườiGVMN cần phải có một số năng lực và phẩm chất sau:

- Người GVMN phải thiết tha, hứng thú với nghề nghiệp, yêu mến trẻ, tôn trọngtrẻ, là tấm gương hằng ngày đối với chúng Lòng yêu nghề là động lực giúp chongười GV gắn bó với trẻ biểu hiện ở tấm lòng nhân hậu, vị tha, công bằng, tế nhị vàchu đáo với trẻ Đây là yếu tố quyết định đối với hoạt động sư phạm của ngườiGVMN

- Người GVMN cần có ý chí cao, tính tình cởi mở, cứng rắn nhưng lại kiênnhẫn và biết tự kiềm chế

- Người GVMN cần có tinh thần trách nhiệm cao thể hiện ở sự quan tâm, chămsóc, giáo dục trẻ và thường xuyên có ý thức học hỏi để không ngừng nâng cao trình

độ nghiệp vụ và hoàn thiện bản thân

- Người GVMN cần có năng lực tổ chức cuộc sống và các hoạt động chăm sóc,giáo dục trẻ một cách linh hoạt, sáng tạo

- Người GVMN phải có khả năng khéo léo trong xử lý sư phạm

- Người GVMN phải có một số năng lực sư phạm riêng biệt như múa, hát, đọc

và kể diễn cảm, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn bài và tổ chức các hoạtđộng giáo dục phù hợp với khả năng của trẻ…

- Người GVMN phải có năng lực kết hợp việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở gia đình

và xã hội vì lợi ích sự nghiệp GDMN

- Người GVMN cần có năng lực tự kiểm tra hoạt động giáo dục của mình vàđồng nghiệp để rút kinh nghiệm và học tập nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, nuôidưỡng, GDMN

- Người GVMN cần có sức khỏe tốt, có ngoại hình dễ nhìn, lịch sự trong cách

ăn mặc, đầu tóc, trang điểm

1.4 Tổng quan về hoạt động bồi dưỡng GVMN

1.4.1.Ý nghĩa và sự cần thiết của hoạt động BD GVMN

1.4.1.1 Ý nghĩa của hoạt động BD GVMN

Trang 26

Hiện nay, thế giới đang bước vào thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI, thế kỷ củatri thức “tri thức là quyền lực”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, xã hộicủa thế kỷ XXI phải được xây dựng trên nền tảng của tri thức UNESCO khẳng định:

“Giáo dục là chìa khóa để tiến tới thế giới tốt đẹp hơn”.Giáo sư Phạm Minh Hạc cónhận định: “Cả loài người ngày nay một lần nữa lại đang nói tới thế kỷ XXI là thế kỷcủa trí tuệ, xã hội tương lai là xã hội học tập”

Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm hoạt động BD cán bộ Ngườicho rằng việc bồi dưỡng có quan hệ hữu cơ với việc xây dựng nguồn lực cho CNXH.Trong giáo dục, nếu người GV không được BD thì khó thực hiện tốt nhiệm vụ đượcgiao, sự khuyết tật bất cứ một phẩm chất nào trong nhân cách người GV đều ảnhhưởng trực tiếp đến nhân cách người học “thấy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnhhưởng xấu”

Ngày nay, “học thường xuyên", “học suốt đời” là phương châm có tính thời đạisâu sắc, để “mở cửa tương lai” đòi hỏi người GV phải thấm nhuần phương châm này.Muốn thế, người GV phải tự học tập, tự bồi dưỡng Do đó, bồi dưỡng GV là việc làm

có ý nghĩa thời đại

Trước thực trạng giáo dục hiện nay, hoạt động bồi dưỡng GV vừa có ý nghĩathiết thực trước mắt vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài Bởi vì:

- Chất lượng đội ngũ GV và chất lượng GD có quan hệ hữu cơ là hai mặt thốngnhất của quá trình đổi mới GDMN Chất lượng đội ngũ GV phụ thuộc vào hoạt độngđào tạo và BD GV Do đó, hoạt động BD GVMN có ý nghĩa thiết thực là đáp ứng yêucầu đổi mới chương trình GDMN, nhất là đối với ngành học mầm non

- Đào tạo và bồi dưỡng là hai mặt của một thể thống nhất, BD GV cũng đồngnghĩa với việc tiếp tục đào tạo, đây là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ Hoạt động BD GV vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa đápứng yêu cầu lâu dài trong đổi mới GD Trong quá trình BD GV cần đề cao vai trò tựhọc sẽ mang lại hiệu quả cao nhất Đó cũng là tiền đề tiến tới một xã hội học tập Vìvậy, hoạt động BD GV có ý nghĩa chiến lược lâu dài

1.4.1.2 Sự cần thiết của hoạt động BD GVMN

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng có đánh giá: “Chấtlượng GD&ĐT còn thấp Khoa học và công nghệ chưa đáp ứng kịp yêu cầu của công

Trang 27

nghiệp hóa-hiện đại hóa” Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là chấtlượng đội ngũ GV, “đội ngũ GV của một số địa phương về số lượng còn thiếu, cơ cấuchưa đồng bộ, trình độ chuyên môn và phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế”.Chất lượng đội ngũ GV đa phần phụ thuộc vào chất lượng đào tạo của các trường sưphạm và chất lượng bồi dưỡng trong quá trình hoạt động Hiện nay, thời gian đào tạoGVMN hệ đại học là bốn năm, cao đẳng là 3 năm và trung học sư phạm là 2 năm, sau

đó được BD trong suốt nhiều năm hoạt động Nhưng thực tế những kiến thức đượcbồi dưỡng không theo kịp thực tế phát triển nhanh chóng của xã hội Vì vậy, đòi hỏiđội ngũ GV phải được BDTX, GV phải có ý thức học tập, nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ và rèn luyện các kỹ năng tương ứng trên cơ sở lấy tự học làm chính.Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT ban hànhQuy chế BDTX GVMN, phổ thông và giáo dục thường xuyên quy định:

GV được cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, chuyên môn, nghiệpvụ; nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực dạy học, giáo dụctheo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học và yêucầu phát triển giáo dục của địa phương Nâng cao năng lực tự học, tự BD, phát triểnnăng lực nghề nghiệp của GV đáp ứng các yêu cầu của đổi mới, nâng cao chất lượnggiáo dục

Yêu cầu của hoạt động BDTX là thực hiện hoạt động BDTX là nhiệm vụ của cơquan quản lý giáo dục các cấp, của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV và lànghĩa vụ, quyền lợi của mỗi GV Hoạt động quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiệnBDTX GV phải đảm bảo tính thống nhất của tất cả các khâu, gồm: lập kế hoạch; tổchức triển khai BDTX; phát triển chương trình BDTX; xây dựng đội ngũ báo cáoviên BDTX các cấp; phát triển tài liệu phục vụ BDTX; đánh giá, công nhận kết quảBDTX [6]

1.4.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động bồi dưỡng GV MN

Trang 28

Tuỳ theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà hoạt động bồi dưỡng đề ra nhữngmục tiêu phù hợp Hiện nay, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng GVMN nhằm đạt các mụctiêu như sau:

- Đào tạo chuẩn hoá trình độ

- Đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)

- Bồi dưỡng đổi mới chương trình, dạy theo chương trình mới, sách mới (bồidưỡng thay sách)

- BD trình độ chính trị, kiến thức, kỹ năng sư phạm đáp ứng CNN

1.4.2.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện các mục tiêu trên nhiệm vụ của hoạt động BD GV là:

- Không ngừng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,trình độ ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ GV nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sựnghiệp GD trong tình hình mới

- Giúp cho GV có thói quen tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ Nắmchắc kiến thức, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết bị dạy học và vận dụng các phươngpháp giảng dạy mới để nâng cao chất lượng GD

1.4.3 Nội dung hoạt động bồi dưỡng GVMN

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN bao gồm những mặt sau:

* Bồi dưỡng kiến thức

Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDMN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi MN; Cáckiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội liên quan đến giáo dục MN

* Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc- giáo dục trẻ

Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo năm học, tháng,tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc- giáodục trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻnhư: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn,giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầumột số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Trang 29

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạt động giáodục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môi trường giáo dụcphù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồdùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dụctrẻ; quan sát, đánh giá và có phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ phù hợp.

Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thựchiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ;Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chămsóc- giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp

Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Giaotiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôntrọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộngđồng trên tinh thần hợp tác

* Bồi dưỡng thực hiện chuyên đề

Chuyên đề được hiểu là những vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trongmột thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, gópphần nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ Chính vì vậy, các cấp QLGD cần

có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó, vấn

đề còn hạn chế của nhiều GV hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho GVnắm vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt

1.4.4 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng GVMN

1.4.4.1 Hình thức bồi dưỡng

* Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để họ được

bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lốigiáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ Việc bồi dưỡng nàyrất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồikiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trình mới

* Bồi dưỡng thay sách: Là hình thức bồi dưỡng được tiến hành khi có những

thay đổi về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ Loại bồi dưỡng nàychủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trong chương trình về nộidung cũng như phương pháp giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp cho đội ngũ GVMN có

Trang 30

thể dạy tốt chương trình mới Các đợt bồi dưỡng thay sách này thường diễn ra trong

hè trước khi năm học mới bắt đầu

* Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại địa phương, nơi GV hoạt

động, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trườnghoặc cụm trường Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV theo hướng này:

- Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau

- Tổ chức chuyên đề về phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ

- Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học

- Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ

GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp GVmới ra trường

- Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

- Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar

* Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu Với các yêu cầu như: Phát huy

hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; Tăng cường thựchành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp; Chú trọng sử dụng các thiết bị,phương tiện, đồ dùng dạy học Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu

tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng.Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướngcủa người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồidưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức

tự giác và tự bồi dưỡng của người học

1.4.4.2 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiến hành triển khai hoạt động bồidưỡng cho GV Quản lý phương pháp bồi dưỡng nghĩa là nhà quản lý phải nắm đượcphương thức, cách thức sẽ tiến hành trong hoạt động bồi dưỡng, từ đó sẽ biết đượcphương pháp tiến hành bồi dưỡng đã phù hợp chưa, đã lạc hậu chưa và có sáng tạođổi mới gì trong phương pháp tổ chức bồi dưỡng hay không, các phương pháp đó cógiúp đạt được mục tiêu mong muốn cũng như đáp ứng các yêu cầu của chuẩn nghềnghiệp không? Nội dung các phương pháp bồi dưỡng gồm có:

- Nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm

- Nêu tình huống, tổ chức giải quyết theo nhóm

Trang 31

- Nêu vấn đề, cá nhân nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo

- Tọa đàm, trao đổi

- Thuyết trình kết hợp minh họa bằng hình ảnh

- Thuyết trình kết hợp luyện tập, thực hành

- Phối hợp các phương pháp

1.5 Hoạt động QL bồi dưỡng GVMN của Phòng GD&ĐT đáp ứng CNN

1.5.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng GD&ĐT

Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 của BộGD&ĐT và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức

và biên chế của Phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện thuộc tỉnh quy định [5]:

Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ hoạt động củaUBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Sở Giáo dục và Đào tạo

1.5.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:

Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quyđịnh của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;

Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chươngtrình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn;

Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổ thông cónhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dântộc bán trú; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫugiáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (gọi chung là cơ sở giáo

Trang 32

dục mầm non) và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn củaphòng Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp

huyện: Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho

phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giảithể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức,

cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học,trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú;trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sởgiáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,

kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáodục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng cácnguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật và thông tin về giáo dục

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch,chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; hoạt động tuyểnsinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩmquyền quản lý của UBND cấp huyện

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức,viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện sau khiđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (các nội dung khác tham khảo Thông tư liêntịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội)

1.5.2 Nội dung hoạt động quản lý bồi dưỡng GV theo CNN

Nội dung bồi dưỡng GV đáp ứng CNN bao gồm 3 lĩnh vực: Kiến thức; Kỹnăng; Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị

Nghị quyết lần thứ ba, TW Đảng khoá VIII đã xác định: "Lấy tiêu chuẩn cán bộlàm căn cứ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng thống nhất trong các trường.Nội dung đào tạo bồi dưỡng phải thiết thực phù hợp với từng loại cán bộ, chú trọng

cả về phẩm chất đạo đức và kiên thức, cả lý luận và thực tiễn Bồi dưỡng kiến thức cơbản và kỹ năng thực hành Chú trọng bồi dưỡng chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng HồChí Minh, quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước"

Trang 33

Hoạt động quản lý bồi dưỡng GVMN đáp ứng CNN cần đảm bảo những nộidung sau:

1.5.2.1.Thực hiện nghiên cứu về CNN GVMN

Nghiên cứu để nắm bắt, hiểu rõ về các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp khôngchỉ là việc làm quan trọng đối với GV mà còn là công việc quan trọng của các nhàquản lý giáo dục, các lực lượng cùng tham gia hoạt động giáo dục Do đó rất cần thiếtcho đội ngũ GV, cán bộ quản lý nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp để hiểu biết vànắm rõ các yêu cầu đặt ra cần đáp ứng

1.5.2.2 Xây dựng kế hoạch BD GVMN theo CNN

Phòng GD&ĐT cần phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV thường xuyên, liêntục, cập nhật với chương trình giáo dục MN mới, phương pháp giáo dục mới,

Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý một tổ chức.Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng, lập kế hoạch là khởi đầu của mọi hoạt động, mọichức năng quản lý khác Họ ví von lập kế hoạch bắt từ rễ cái của một cây sồi đồ sộ,rồi từ đó mộc lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nếu không có các kếhoạch, nhà quản lý có thể không biết tổ chức và khai thác nhân lực và các nguồn lựckhác một cách có hiệu quả, thậm chí còn không biết rõ phải tổ chức và khai thác cái

gì nữa Không có kế hoạch nhà quản lý và nhân viên của họ có rất ít cơ hội để đạtđược mục tiêu của mình cũng như không biết khi nào đạt được mục tiêu Vì vậy, việckiểm tra cũng sẽ gặp nhiều khó khăn Các loại kế hoạch có thể được phân loại theocác tiêu chí khác nhau:

- Theo nội dung:

+ Kế hoạch tổng thể

+ Kế hoạch bộ phận : có thể được phân loại theo thời hạn hoặc theo tính chấtcác mục tiêu, các hoạt động Theo thời gian, có kế hoạch dài hạn từ 3-5 năm, theoniên lịch kế hoạch kinh tế-xã hội; kế hoạch năm học Theo tính chất mục tiêu và hoạtđộng có kế hoạch phát triển của ngành; kế hoạch hoạt động năm học của ngành.Lập kế hoạch là một hoạt động nối liền quá khứ - hiện tại - tương lai Việc xâydựng kế hoạch bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Phân tích thực trạng của địa phương: Trong bước này cần thu thập cácthông tin nội bộ (Chẳng hạn: số lượng, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũcán bộ, giáo viên…) và các thông tin bên ngoài (Chẳng hạn: chủ trương, chính sách,

Trang 34

các văn bản, chỉ thị của cấp trên, sự quan tâm, ủng hộ của địa phương, các ban, ngànhđoàn thể, cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương…); bổsung và xử lý các thông tin đó Ngoài ra, cần có những dự đoán thực tế về cơ hộicũng như các yếu tố không chắc chắn và đưa ra phương án đối phó

Bước 2: Xác định các mục tiêu: Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõthời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mức cao nhất (tất nhiên tổ chức thường

có cả hai loại mục tiêu định tính và định lượng) Cần xác định cụ thể thứ tự ưu tiêncác mục tiêu

Bước 3: Xác định nội dung bồi dưỡng GV và các nhiệm vụ để đạt các mục tiêuđó; các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra Xác định các nguồnlực cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực……Xác định các mốc thời gian bắtđầu và kết thúc (hoàn thành) các công việc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt mục tiêu chung

+ Kế hoạch chiến thuật: Là những cách thức được vạch ra để hỗ trợ cho việctriển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêu chiến thuật

+ Kế hoạch tác nghiệp: Là các biện pháp được vạch ra để triển khai kế hoạch,chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp

- Theo thời gian thực hiện:

+ Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên

+ Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ 1-5 năm

+ Kế hoạch ngắn hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm

1.5.2.3 Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng GVMN

- Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng GVMN

Để đạt được mục tiêu đề ra thì phải xây dựng chương trình hợp lý, bám sát mụctiêu đặt ra và trên cơ sở các tiêu chí mà chuẩn đã quy định Nội dung bồi dưỡng đượcxây dựng phải bám sát mục tiêu đã định, phù hợp với sự hình thành và phát triển kỹ

Trang 35

năng, tỷ lệ giữa kiến thức lý thuyết và thực hành phải cân đối Như vậy quản lý việcxây dựng chương trình bồi dưỡng là rất quan trọng, nó giúp cho nhà quản lý biếtđược trong quá trình bồi dưỡng sẽ triển khai những nội dung gì, trình tự các hoạtđộng được sắp xếp thế nào, thời gian diễn ra như thế nào, chương trình đó đã phù hợpchưa, có khả thi và có giúp đạt mục tiêu không? Có đáp ứng CNN không?

- Tổ chức lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng GVMN

Để triển khai hoạt động bồi dưỡng GV thì cần sự phối kết hợp của nhiều lựclượng tham gia Do đó để triển khai tốt hoạt động bồi dưỡng cho GV thì trước hếtphải xây dựng được đội ngũ báo cáo viên cốt cán có vai trò truyền đạt, giảng dạy (coinhư giảng viên) các nội dung của chương trình bồi dưỡng mà phòng GD&ĐT đã xâydựng tới các đội ngũ báo cáo viên Đội ngũ báo cáo viên cốt cán ở đây bao gồm:

- Hệ thống dọc quản lý là Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.GVMN cốt cán của các trường trọng điểm, trường chuẩn quốc gia

- Đội ngũ báo cáo viên Phòng Y tế, Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm, Trungtâm y tế dự phòng huyện,Trung tâm y tế các huyện và các đơn vị có liên quan

- Mời giảng viên các trường đại học, cao đẳng, trường chuyên nghiệp ở địaphương

Họ là những báo cáo viên có trình độ chuyên môn giỏi, có kỹ năng sư phạm tốt

và kinh nghiệm trong quá trình truyền đạt kiến thức Để xây dựng đội ngũ báo cáoviên cốt cán tham gia hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu thì Phòng GD&ĐTphải có kế hoạch phối hợp với các đơn vị liên quan, có kế hoạch đào tạo, BD cho độingũ của ngành như: cử tham gia các lớp tập huấn do Bộ tổ chức hoặc tổ chức cácbuổi hội thảo, tập huấn tại huyện, tại các đơn vị Đồng thời, có cơ chế và chính sáchđãi ngộ, quan tâm động viên đối với họ

1.5.2.4.Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cho GVMN

Sau khi xây dựng kế hoạch, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã đượcsắp xếp, thì phải có người lãnh đạo điều khiển Đó là quá trình tập hợp, liên kết cácthành viên trong tổ chức, theo dõi các hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo để đạt được hiệuquả cao, khuyến khích GV tích cực học tập nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.Phòng GD&ĐT huyện triển khai các hoạt động BD GV các trường MN về mụctiêu, nội dung BD, thời gian BD, thời điểm bồi dưỡng, hình thức BD, phương pháp

Trang 36

BD, địa điểm BD, phân công trách nhiệm cho từng trường, yêu cầu cần đạt sauBD,

Phòng GD&ĐT chỉ đạo các sở, ban chuyên môn phối hợp triển khai hoạt độngbồi dưỡng GVMN theo đúng lộ trình đã đề ra

1.5.2.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng GVMN

Trong bất kỳ hoạt động QL nào cũng không thể thiếu được khâu kiểm tra, đánhgiá Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch BD GV theo Chuẩn nên tiến hành ở tất cảcác khâu như: Lập kế hoạch BD có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và đáp ứngnhu cầu của GV không? Nội dung BD có phù hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầucủa GV không? Cách thức tổ chức tiến hành BD như thế nào để có hiệu quả? Chuẩn

bị các điều kiện cho hoạt động BD có thỏa đáng không? Có tiến hành đánh giáGVMN theo Chuẩn hàng năm không? Sử dụng kết quả đó để làm gì ?

Để đánh giá được kết quả BD thì cần có hoạt động kiểm tra trong quá trình tổchức BD Hoạt động kiểm tra sẽ giúp cho các cấp QLGD theo dõi, giám sát các thànhquả hoạt động, từ đó sẽ có những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

- Thu thập thông tin phản hồi Chỉ có kiểm tra mới mới có được những thông tinphản hồi đáng tin cậy Việc xử lý đúng đắn các thông tin giúp cho người quản lý tácđộng kịp thời vào các tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và ra quyết định cho chu trìnhquản lý mới

- Phát hiện được thực hiện tiếp nối quá trình đánh giá, bao gồm phát hiện nhữngyếu tố tích cực, những kinh nghiệm tốt và những lệch lạc trong hoạt động thực tiễn,

đo chính xác mức độ sai lệch và xác định nguyên nhân sai lệch

- Điều chỉnh: phát huy thành tích; uốn nắn sửa chữa những lệch lạc; xử lý những

vi phạm

* Các hình thức kiểm tra:

- Theo thời gian: Kiểm tra đột xuất; Kiểm tra định kỳ

- Theo nội dung: Kiểm tra toàn diện; Kiểm tra chuyên đề

- Theo phương pháp: Kiểm tra trực tiếp; Kiểm tra gián tiếp

- Theo số lượng của đối tượng kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ; Kiểm tra có lựa chọnKhi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV, cần kiểm tra sốlượng và đối tượng tham gia bồi dưỡng Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội

Trang 37

dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của hoạt động này Sau đó tiếnhành đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với những mụctiêu đã đề ra, từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GV Kiểm tra đánh giáhoạt động bồi dưỡng GV không thể thiếu các hoạt động sau đây:

- Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo là một hoạt động được thực hiệnthường xuyên trong năm học nhằm thanh tra toàn diện nhà giáo Trong năm học, đảmbảo ít nhất 12% số giáo viên được thanh tra Đối tượng được thanh tra là các GVchuẩn bị được nâng bậc lương, các GV trong giai đoạn tập sự

- Kiểm tra đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng thông qua dự giờ các hoạt độngchăm sóc, giáo dục trẻ và qua các hội thi Kết quả này là một trong những kênh phảnánh thực tế kết quả sau khi bồi dưỡng Thông qua những kết quả này, các cấp QLGD

sẽ biết được GV nào đã ứng dụng tốt những kiến thức được bồi dưỡng vào giảng dạy,

từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời nhằm làm cho hoạt động bồi dưỡng ngàycàng có hiệu quả thiết thực hơn

- Kiểm tra hoạt động tự bồi dưỡng của GV thông qua các tiết dự giờ, thao giảng,các sáng kiến kinh nghiệm Nhà QLGD có thể cơ bản nắm được hoạt động tự bồidưỡng của GV thông qua kết quả các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinhnghiệm

- Kiểm tra đánh giá các điều kiện CSVC phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng GV.CSVC phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng GV có những đóng góp quan trọng vào chấtlượng của hoạt động này

Do đó, việc kiểm tra đánh giá các điều kiện CSVC là cần thiết nhằm tạo nhữngđiều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động bồi dưỡng diễn ra trơn tru và làm hài lòngnhững người tham gia vào hoạt động này

1.2.5.6 Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng GVMN

Để giúp cho hoạt động bồi dưỡng GV đạt được kết quả như mong muốn thì cácđiều kiện cần thiết phục vụ cho hoạt động này là rất quan trọng Để làm tốt hoạt độngnày, cần chú ý các việc sau đây:

- Về cơ sở vật chất

Điều kiện cơ sở vật chất và các yếu tố phục vụ cho hoạt động BD GV giữ vaitrò quan trọng góp phần vào sự thành công của hoạt động bồi dưỡng Để triển khai

Trang 38

các nội dung của hoạt động BD thì cần có các phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất

hỗ trợ như phòng ốc, loa máy, dụng cụ học tập….Do đó căn cứ vào kế hoạch BD đãxây dựng, nhà QL phải nắm được các nhu cầu về cơ sở vật chất cần hỗ trợ trong quátrình BD Từ đó rà soát kiểm tra những gì hiện tại đã có, đồng thời có kế hoạch thammưu mua sắm, huy động các nguồn hỗ trợ để bổ sung các trang thiết bị còn thiếu

- Về chế độ chính sách :

Có cơ chế chính sách rõ ràng đối với hoạt động BD GV, phải có những chế độ

ưu đãi tạo điều kiện quan tâm động viên đối với đội ngũ báo cáo viên cốt cán thamgia giảng dạy, BD, cũng như những GV tích cực tham gia hoạt động BD Đồng thờiphải có nhắc nhở phê bình và hình thức xử lý đối với những GV không tham gia thựchiện hoạt động BD

- Sắp xếp thời gian, địa điểm phù hợp cho hoạt động bồi dưỡng GV

GV sẽ tham dự đầy đủ và có sự tập trung cao trong suốt khóa bồi dưỡng nếuthời gian và địa điểm được sắp xếp hợp lý Thông thường, hè là thời gian phù hợpcho các hoạt động bồi dưỡng Về địa điểm, nên chọn những cơ sở có thể đáp ứng tốtcác điều kiện về CSVC, trang thiết bị kỉ thuật, thuận lợi về mặt giao thông, ăn uống…

- Quản lí việc sử dụng, bảo quản các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bồidưỡng giáo viên Cần quản lý chặt chẽ việc sử dụng, bảo quản các trang thiết bị nhằmtận dụng tối đa hiệu quả của chúng và giảm thiểu các chi phí trong quá trình tổ chứchoạt động bồi dưỡng

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động bồi dưỡng GVMN

1.6.1 Yếu tố chủ quan

- Quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng đối với Giáo dục và Đào tạo Đại hộilần thứ XI của Đảng đã tiếp tục khẳng định: “phát triển giáo dục phải thực sự là quốcsách hàng đầu” Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển GD là phải đặc biệtchăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ GV cũng như đội ngũCBQLGD cả về tư tưởng, chính trị, đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ Trên cơ sở

đó, các cấp quản lý GD đã tiến hành xây dựng kế hoạch BD đội ngũ CBQLGD và

GV nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng những yêucầu của xã hội

- Sự ra đời của Luật GD và các luật có liên quan đến GD như: Luật bảo vệ vàchăm sóc trẻ em, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật phổ cập giáo dục…, các

Trang 39

luật trên đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến đội ngũ GV vì nó đòi hỏi người GV không chỉthực hiện tốt nhiệm vụ dạy học mà còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm củangười công dân đối với xã hội.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của đội ngũ báo cáo viên:

Am hiểu về chuyên môn, thường xuyên cập nhật thông tin mới về khoa học giáodục mầm non, nắm vững những vấn đề về đổi mới GDMN để chỉ đạo, tổ chức triểnkhai hoạt động BD

- Các cấp QLGD nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của hoạt động bồidưỡng giáo viên và tự bồi dưỡng của mình

1.6.2 Yếu tố khách quan

- Nền kinh tế thị trường đã có tác động mạnh đến đội ngũ GV Nó đòi hỏi người

GV phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động, sáng tạo, có trình chuyên mônvững vàng để không những góp phần nâng cao chất lượng GD mà còn tìm ra nhữnghướng đi mới đưa nền GD nước nhà ngày càng phát triển bền vững Bên cạnh đó, cácnhà QLGD cũng cần tìm ra các biện pháp phù hợp để QL hoạt động BD GVMN hữuhiệu hơn, giúp người GV có đầy đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết để đứngvững trước các tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường

- Sự phát triển của nền GD Việt Nam trong hơn 50 năm qua, là sự thay đổi theo

xu hướng phát triển của thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của côngnghệ thông tin Điều đó đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ GV là phải không ngừng họctập, tự BD để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị để đáp ứngnhững yêu cầu ngày càng cao của xã hội và vượt qua những thách thức, khó khăn

- Cơ sở vật chất của trường lớp mầm non, đặc biệt là trang thiết bị đáp ứng vớiyêu cầu đổi mới giáo dục mầm non

- Đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên

- Chế độ, chính sách của Huyện, của ngành đối với GVMN

- Trình độ, năng lực chuyên môn và nhận thức về tầm quan trọng của hoạt độngbồi dưỡng của đội ngũ GVMN

- Nhu cầu, mong muốn của giáo viên được bồi dưỡng

- Hoạt động chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên của PhòngGD&ĐT Huyện

Trang 40

- Hoạt động phối hợp với các đơn vị có liên quan, hoạt động quy hoạch, đào tạođội ngũ bồi dưỡng

- Kinh phí hoạt động bồi dưỡng

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của luận văn đã đề cập các vấn đề về lý luận QL bồi dưỡng GVMNtheo CNN Đó là các vấn đề về GV, quản lý và biện pháp quản lý, bồi dưỡng, chuẩnnghề nghiệp GVMN Đồng thời chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của PhòngGD&ĐT, của đội ngũ GVMN, các vấn đề về quản lý BD GV…

Quản lý BD GVMN là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiệnviệc cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những trithức, kỹ năng cho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, GD trẻ Quản lýhoạt động BD GV theo CNN thực chất là hiện thực hoá được các nội dung và yêu cầucủa CNN đối với mỗi GV đang chăm sóc, GD trẻ ở trường MN; Đó cũng chính làviệc tạo điều kiện môi trường để cho GV thực hiện các tiêu chí mà ngành đã quy địnhcũng như những yêu cầu mà người QL đề ra để thực hiện các nội dung của CNN.Nếu tổ chức thực hiện tốt việc quản lý BD GVMN theo các tiêu chí quy định,trên cơ sở phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của ngành, đồng thời có 1 lộ trìnhhợp lý thì đội ngũ GVMN của huyện sẽ từng bước đáp ứng CNN

Phần tổng quan trên sẽ là cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích thực trạnghoạt động quản lý BD GVMN Huyện Ba Vì, TP Hà Nội so với yêu cầu của CNN

Từ đó, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý BD GVMN Huyện Ba Vì,

TP Hà Nội đáp ứng yêu cầu CNN

Ngày đăng: 15/06/2021, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/8/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), "Về xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non, Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 7/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), "Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình Giáo dục mầm non, Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), "Chương trình Giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, Quyết định số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), "Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầmnon
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên GV mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), "Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên GV mầmnon, phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
7. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007)
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2007
8. Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011), Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học - Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011), "Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Hữu Lê Duyên
Năm: 2011
9. Vũ Cao Đàm (2003), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Cao Đàm (2003), "Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2003
10. Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo (1997), “Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam", NXB giáo dục HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục ViệtNam
Tác giả: Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB giáo dục HN
Năm: 1997
11. Trần Khánh Đức (2000), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Khánh Đức (2000), "Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học giáodục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
12. Trần Khánh Đức (2005), Giáo trình Sự phát triển các quan điểm giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Khánh Đức (2005), "Giáo trình Sự phát triển các quan điểm giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2005
13. Dương Thị Minh Hiền (2010), Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn NN, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - Đại học Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Thị Minh Hiền (2010), "Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu họctỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn NN
Tác giả: Dương Thị Minh Hiền
Năm: 2010
14. Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai và Lê Thị Khang (2001), Cẩm nang dành cho GV trường mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai và Lê Thị Khang(2001), "Cẩm nang dành cho GV trường mầm non
Tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai và Lê Thị Khang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
15. Ngô Công Hoàn (1995), Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Công Hoàn (1995), "Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội
Năm: 1995
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (1986), "Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBgiáo dục HN
Năm: 1986
17. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weinz Weihrich (1992), "Những vấn đềcốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1992
18. Nguyễn Kỳ (1987), Mấy vấn đề về quản lý giáo dục, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Kỳ (1987), "Mấy vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Năm: 1987
19. Nguyễn Thị Mai Loan (2002), Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ KHGD- ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Mai Loan (2002)", Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cánbộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Loan
Năm: 2002
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên) – Nguyễn Trọng Hậu – Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Sĩ Thư (2002), Giáo trình Quản lý giáo dục 1 số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên) – Nguyễn Trọng Hậu – Nguyễn Quốc Chí –Nguyễn Sĩ Thư (2002), "Giáo trình Quản lý giáo dục 1 số vấn đề lý luận và thựctiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên) – Nguyễn Trọng Hậu – Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Sĩ Thư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
23. Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Ba Vì, TP Hà Nội (2013), Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 ngành Giáo dục và Đào tạo Huyện Ba Vì, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Ba Vì, TP Hà Nội (2013)
Tác giả: Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Ba Vì, TP Hà Nội
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w