1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

102 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MINH PHÚC

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm

ơn Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Giáo sư, Phógiáo sư - Tiến sỹ, các thầy giáo, cô giáo, thông qua các chuyên đề cùng với sựđộng viên, khích lệ học tập cũng như tư vấn về phương pháp nghiên cứu đãđem lại cho tôi sự tự tin để hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày lòng biết ơn chân thành tới Tiến sỹ Đặng Văn Cúc

- người thầy trực tiếp hướng dẫn - với sự giúp đỡ và chỉ bảo ân cần, thầy đãđem đến cho tôi những tri thức khoa học về thực tiễn quản lý cũng như giúptôi định hướng đề tài nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Phòng Giáo dục và Đào tạo, độingũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh HưngYên đã cung cấp tài liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luậnvăn

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót, tôi mong rằng tiếp tục nhận được sự quan tâm và đóng góp ý kiếncủa các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Minh Phúc

Trang 4

DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

2.1 Số lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Mỹ Hào từnăm học 2010 – 2011 đến 2013 – 2014……… 332.2 Cơ cấu năm công tác đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hàonăm học 2013 – 2014……… 342.3 Cơ cấu chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hàonăm học 2013 – 2014……… 362.4 Đánh giá phẩm chất đạo đức chính trị đội ngũ giáo viên THCShuyện Mỹ Hào năm học 2012 – 2013……… 382.5 Kết quả khảo sát về nhận thức công tác quản lý của cán bộ quản

lý vàđội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào……… 422.6 Số liệu kết quả xét tuyển giáo viên THCS năm 2012 của huyện

Mỹ Hào……… 452.7 Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên các trường THCS huyện MỹHào từ năm học 2010 – 2011 đến 2012 – 2013……… 472.8 Thống kê giáo viên học nâng cao từ năm học 2010 – 2011 đến

2013 – 2014……… 503.1 Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản

lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào……… 793.2 Tổng hợp ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện

Mỹ Hào và các giải pháp bổ sung……… 80

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ2.1 Số lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào từ năm học

2010 – 2011 đến 2013 -2014……… 33

Trang 6

2.2 Cơ cấu năm công tác đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện

2.3 Kết quả xếp loại đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào từ năm

học 2010 – 2011 đến 2012 -2013……… 482.4 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.2.5 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục Quốc dân 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và ngành giáo dục - đào tạo

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh

2.3 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

2.3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp về quản lý đội ngũ giáo

2.3.2 Nhận thức công tác quản lý của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo

2.3.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch và tuyển dụng 43

2.3.6 Đối tượng, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ, chế độ đối với cán bộ,

Trang 8

giáo viên trong quá trình học tập và bồi dưỡng 512.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên các trường

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO

VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG

3.2 Một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện

3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về

3.2.2 Cải tiến công tác quy hoạch, tuyển dụng 583.2.3 Tăng cương công tác đào tạo, bồi dưỡng 63

3.2.5 Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tạo môi trường thuận lợi 75

3.5 Thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 793.5.1 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 793.5.2 Tổng hợp các ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý trung học cơ sở

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, Phòng Giáo dục và

2.2 Đối với lãnh đạo các nhà trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện

2.3 Đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 85

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI - thế kỷ của đỉnh cao trí tuệ, báo hiệu sự bùng nổ của trithức khoa học và công nghệ Trí tuệ con người sẽ phát triển cao và đóng vaitrò quyết định đối với sự tiến bộ, cũng như tốc độ phát triển của nền văn minhnhân loại Do đó vấn đề nhân lực và nhân tài là vấn đề sống còn của mỗi quốcgia Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Nguồnnhân lực con người và tiềm năng con người là nhân tố quyết định Hơn baogiờ hết, chất lượng nguồn nhân lực được coi trọng như hiện nay Để có đượcnguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho sự phát triểnđất nước, trước hết phải quan tâm, đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục –đào tạo Đầu tư phát triển GD - ĐT là đầu tư cơ bản, một loại đầu tư có lợinhất vì đó là đầu tư trực tiếp vào con người và nguồn nhân lực Trong đó độingũ giáo viên là nguồn nhân lực chủ yếu đóng góp vào việc đảm bảo chấtlượng của quá trình giáo dục – đào tạo Do đó vấn đề phát triển và quản lý độingũ giáo viên phải đặc biệt được coi trọng và đặt lên hàng đầu

Xác định rõ vấn đề này, Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp

hành Trung ương Đảng khóa VIII đã nêu: “giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo viên phải có đủ đức đủ tài”; Kết luận Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX cũng đã yêu cầu: “bố trí cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và năng lực cán bộ; xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới; hoàn thiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán

bộ quản lý” Điều đó có nghĩa là để có được đội ngũ giáo viên chất lượng, đáp

ứng được yêu cầu thì phải có đội ngũ cán bộ quản lý xứng tầm; có đội ngũcán bộ quản lý tốt thì mới có đội ngũ giáo viên chất lượng cao

Trang 10

Trong những năm qua, Ngành GD - ĐT tỉnh Hưng Yên nói chung,huyện Mỹ Hào nói riêng đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận: đã hoàn thànhphổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; hiện đang thực hiện phổ cậptrung học phổ thông Trình độ dân trí được nâng lên, nguồn lao động có trình

độ học vấn, qua đào tạo năm sau cao hơn trước Tuy nhiên, bên cạnh nhữngkết qủa đạt được là cơ bản, GD - ĐT tỉnh Hưng Yên nói chung, huyện MỹHào nói riêng còn bộc lộ một số bất cập, hạn chế Trong đó nổi bật là công tácquản lý đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tìnhhình mới Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các giải pháp quản lý đội ngũgiáo viên là một vấn đề có tính cấp thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng

GD - ĐT

Xuất phát tự những căn cứ trên, cùng với việc nghiên cứu, đề xuất cácgiải pháp quản lý đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên THCS nói riêng trênđịa bàn tỉnh Hưng Yên, huyện Mỹ hào chưa được tác giả nào nghiên cứu cụthể để khắc phục những bất cập, yếu kém Từ những lý do trên, tôi quyết định

chọn đề tài: “Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” trong giai đoạn hiện nay để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu, phân tích lý luận và thực tiễn đề xuất một số giảipháp để quản lý đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cáctrường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên THCS.

3.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

Trang 11

3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

4 Khách thể và đối tuợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Mỹ Hào, tỉnh HưngYên

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Mỹ Hào, tỉnhHưng Yên

5 Giả thuyết nghiên cứu

Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cònbộc lộ một số hạn chế Công tác quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện MỹHào, tỉnh Hưng Yên sẽ đạt hiệu quả cao và đội ngũ giáo viên sẽ trở thành thếmạnh của các nhà trường nếu xây dựng và triển khai các giải pháp quản lýphù hợp

Phân tích, tổng hợp thực tiễn quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên; chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế,cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng quản lýđội ngũ giáo viên THCS của huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 12

Kết quản nghiên cứu ngoài việc áp dụng ở huyện Mỹ Hào và có thể ápdụng cho các huyện khác trong tỉnh Hưng Yên hoặc các huyện khác trongnước Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục.

8 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong luận văn, chúng tôitập trung sử dụng một số phương pháp sau

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận đã học và các tài liệu tham khảo liênquan để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu cũng như tìm ra được cácquy luật phát triển nghiên cứu

- Nghiên cứu các nghị quyết và các chỉ thị của Đảng, văn bản luật giáodục, chủ trương chính sách của nhà nước ban hành về công tác giáo dục làm

cơ sở pháp lý cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát thực tiễn

- Phương pháp điều tra: đàm thoại phiếu hỏi, trắc nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê phổ thông nghiêncứu các số liệu

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và luận vănđược trình bày trong ba chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ

Hào, tỉnh Hưng Yên

Trang 13

Chương 3: Một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

CHƯƠNG 1

Trang 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Bước sang thế kỷ XX, lĩnh vực giáo dục và khoa học giáo dục đã thực

sự biến đổi cả về số lượng và chất lượng, hàng loạt các công trình nghiên cứumới với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý đã xuất hiện Trong các tácphẩm kinh điển của chủ nghĩ Mác- Lê nin đã định hướng cho hoạt động giáo

dục như các quy luật về “sự hình thành cá nhân con người”, về tính quy định

về kinh tế- xã hội với giáo dục Các qui luật đó đã đặt ra các yêu cầu đối vớiviệc tạo ra các phương tiện, điều kiện cần thiết phục vụ cho giáo dục

Kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sángtạo phương pháp luận của triết học Mác- Lê nin, quan điểm về giáo dục củaChủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận về vaitrò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục , vai trò của quản lý, cán bộquản lý, phương pháp lãnh đạo và quản lý … Hệ thống các tư tưởng củaNgười về giáo dục, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam

Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, nguồn nhân lực đượcđào tạo chỉ đáp ứng được yêu cầu trong sự vận động biến đổi ấy khi nó khôngtrở thành lạc hậu so với yêu cầu của xã hội, điều ấy chỉ ra rằng: việc quản lýđội ngũ giáo viên phải có tính đón đầu, có kế hoạch, có chiến lược phát triểnchứ không mang tính chất tình thế, nhất thời

Hiện nay đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về khoa học quản lýcủa các nhà nghiên cứu, các giảng viên đại học, các cán bộ quản lý như: Giáo

sư Nguyễn Lân, Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Giáo sư Hà Thế Ngữ, PGS

-TS Đặng Quốc Bảo, GS –-TS Nguyễn Đức Chính, PGS – -TS Trần KhánhĐức… bằng sự tổng hòa của các tri thức về giáo dục học, tâm lý học, xã hộihọc, kinh tế học… các tác giả đã thể hiện trong các nghiên cứu của mình mộtcách khoa học về khái niệm quản lý, bản chất hoạt động của quản lý, cácthành phần cấu trúc chức năng quản lý, nguyên tắc và phương pháp quản lý,

Trang 15

nghệ thuật quản lý, và quản lý giáo dục tạo thành một môn khoa học đặctrưng đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển giáo dục và đào tạo nước nhà.

Theo Nguyễn Quang Truyền trong chuyên khảo “Quản lý nhân sự và việc xây dựng ĐNGV trong nhà trường” tác giả quan niệm: “xây dựng và quản lý một ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, đoàn kết nhất trí trên cơ sở giáo dục của Đảng và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn nhiệm vụ đủ sức thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo” [39]

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên mang tính

vĩ mô, định hướng hoạt động cho toàn nền giáo dục Việt Nam Việc nghiên

cứu trong khuôn khổ cụ thể “quản lý đội ngũ giáo viên THCS” ở một địa

phương, đơn vị có lẽ ít được đề cập đến Do vậy, theo tác giả việc nghiên cứu

nội dung: “quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”

trong giai đoạn hiện nay cần được quan tâm một cách có hệ thống và đáp ứngyêu cầu ngày càng cao trong công tác giáo dục – đào tạo

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Hoạt động quản lý đóng vai trò then chốt trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội Muốn hoạt động của một tổ chức (dù lớn hay nhỏ) đạt đượcnhững thành công nhất định, nhất thiết phải có sự tham gia của hoạt độngquản lý Có thể kể ra một số hoạt động quản lý quan trọng như: quản lý nhànước, quản lý các doanh nghiệp, quản lý công tác xã hội hay quản lý một nhàtrường… mỗi lĩnh vực quản lý tuy có đặc thù riêng song tựu chung lại chúng

có những đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý và chính các hoạt độngquản lý ấy góp phần vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức

và là nhân tố không thể thiếu trong đời sống, sự tồn tại và phát triển của xãhội Bởi theo các nhà chính trị, các triết gia họ đều coi quản lý như một phạmtrù tồn tại khách quan, đồng thời là một tất yếu lịch sử

Trang 16

Các nhà quản lý học đã đưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau về kháiniệm quản lý ở từng góc độ Theo góc độ tổ chức quản lý là: Cai quản, chỉhuy, lãnh đạo Theo góc độ điều khiển quản lý là: lái, điều chỉnh, điều khiển.Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý hay đối tượng quản lý nhằm tổ chức phối hợp hoạt độngcủa con người trong các sản xuất xã hội để đạt được mục đích đã định Dướiđây là một số những quan niệm của các nhà khoa học về khái niệm quản lý:

Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915) “được coi là cha đẻ của thuyết khoa học quản lý” đã cho rằng: “Quản lý là một nghệ thuật biết rõ chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và

rẻ nhất” Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin: “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ một hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội Trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.

Theo Harold Kontz, Cyril Odonnell: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được những mục đích đã định” [19]

Một số tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cũng cho

rằng: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đề ra” [28]

Như vậy theo cách tiếp cận và các quan niệm của các nhà khoa học vềquản lý thì hình như chúng bao hàm những khía cạnh khác nhau, song mụctiêu cuối cùng mà họ đưa ra thì lại hoàn toàn giống nhau Nghĩa là quản lý là

để đạt đến chất lượng của sản phẩm, bởi quản lý là hoạt động trí tuệ mangtính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật và có hiệu quả quản lý

Trang 17

đồng thời phải tuân theo những nguyên tắc nhất định nhằm đạt đến mục tiêuchung của tổ chức mình.

Từ các khái niệm trên ta thấy:

- Quản lý phải bao gồm hai yếu tố chủ thể và khách thể quản lý

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

- Quản lý tồn tại dưới tư cách là một hệ thống Nó có cấu trúc và vậnhành trong môi trường xác định

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong vấn đềphát triển ĐNGV thì đó là sự tác động của nhà quản lý đến ĐNGV và các lựclượng khác nhằm mục tiêu tăng tiến về số lượng, chất lượng ĐNGV

Quản lý là những tác động hướng đích với các chức năng: lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra Bản chất của quản lý là sựphối hợp nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý

Quản lý là một loại hoạt động đặc biệt có tính sáng tạo hoạt động quản

lý cũng phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá trình pháttriển đó là sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý Sự phân công vàchuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở để hình thành các chức năng quản

lý Chức năng quản lý xác định khối lượng công việc cơ bản và trình tự cáccông việc của quá trình quản lý, mọi chức năng có một nhiệm vụ cụ thể là quátrình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện Toàn bộ hoạtđộng quản lý đều được thực hiện thông qua chức năng quản lý Chức năngquản lý xác định mối quan hệ giữa các bộ phận, các khâu, các cấp trong hệthống quản lý Từ những chức năng quản lý mà chủ thể xác định các nhiệm

vụ cụ thể, thiết kế bộ máy và bố trí con người phù hợp cũng căn cứ vào chứcnăng quản lý mà chủ thể có thể theo dõi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh sựhoạt động của mỗi bộ phận trong hệ thống, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ các

Trang 18

hoạt động đó, tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống quản lý hướngvào mục tiêu chung.

Các tác giả W.Taylor và H.Fayol đã xác định có 5 chức năng quản lý đólà: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra Trong khi đó các nhàkhoa học Việt Nam lại đưa ra 4 chức năng quản lý cụ thể là:

- Chức năng kế hoạch hóa

- Chức năng tổ chức

- Chức năng điều khiển ( chỉ huy, lãnh đạo)

- Chức năng kiểm tra đánh giá

Trong đó mỗi chức năng được các tác giả xác định như sau:

Chức năng kế hoạch hoá

Kế hoạch hóa là bước lập kế hoạch, xác định mục tiêu, xác định cácbước đi để đạt mục tiêu, trong đó bao gồm các công việc như xác định conđường, giải pháp cách thức để đạt mục tiêu đó Đây là chức năng hạt nhân,một trong những chức năng quan trọng nhất của quá trình quản lý Kế hoạchđược hiểu là tập hợp các mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhấtđịnh logic với một chương trình hành động cụ thể để đạt được các mục tiêu đãđược hoạch định Kế hoạch đặt ra xuất phát từ tình hình cụ thể của tổ chức vànhững mục tiêu đã định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theomong muốn, dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý

Chức năng tổ chức

Nói đến quản lý không thể không nói đến hoạt động tổ chức của nhàquản lý Tổ chức là quá trình tổ chức sắp xếp liên kết giữa các yếu tố mộtcách khoa học và phù hợp với những nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của

hệ thống sao cho phù hợp ăn khớp, đảm bảo cho chúng có khả năng tương tácvới nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách có hiệu quả nhất

Chức năng chỉ đạo

Trang 19

Chỉ đạo là hoạt động dẫn dắt, điều khiển của người quản lý đối với cáchoạt động của các thành viên của tổ chức để điều hành hoạt động của hệthống thực hiện đúng kế hoạch đã định và đạt được mục tiêu đề ra Trong quátrình chỉ đạo bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thốngđúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, kịp thời phát hiện và sửa chữa các sailệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêuchiến lược đã đề ra.

Chức năng kiểm tra đánh giá

Trong bất cứ một loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh nào, nhàquản lý đều phải thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá sản phẩm của mìnhsản xuất ra xem có đạt chất lượng hay không (ở đây muốn nói đến chất lượngsản phẩm giáo dục) Vậy kiểm tra là một chức năng hết sức quan trọng tronglĩnh vực quản lý Kiểm tra là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý, làviệc thu thập những thông tin ngược từ đối tượng quản lý trong quá trình vậnhành hệ thống để đánh giá trạng thái của hệ thống, xem mục tiêu dự kiến banđầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào Trong quá trình kiểm tra sẽphát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh.Kiểm tra gồm các yếu tố cơ bản sau: xem xét, thu nhận thông tin ngược, đánhgiá thực hiện công việc theo chuẩn, nếu có sai lệch gì thì kịp thời điều chỉnh,uốn nắn

Nội dung của quá trình quản lý chính là sự tổng hợp tất cả các chức năngquản lý tạo nên Trong quá trình quản lý các nhà quản lý phải thực hiện tất cảcác chức năng kế tiếp nhau một cách logic

Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp nhau và độc lập vớinhau chỉ mang tính tương đối vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thờihoặc kết hợp thực hiện các chức năng khác

1.2.2 Giải pháp quản lý

Trang 20

Theo đại từ điển tiếng Việt (1999) “ giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể.”

Trong lĩnh vực quản lý, giải pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tácđộng vào chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm nâng cao khả năng hoànthành có kết quả các mục tiêu đề ra Giải pháp quản lý đòi hỏi sự tác độngtương hỗ biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý

Các giải pháp quản lý rất đa dạng và phải luôn được các nhà quản lý sửdụng linh hoạt, sáng tạo để xử lý các tình huống cụ thể trong một môi trườngluôn biến đổi Có giải pháp quản lý đúng đắn sẽ giúp cho các tổ chức hạn chếnhững thiếu xót của mình, liên kết gắn bó với mọi người trong một tổ chức,tạo niềm tin sức mạnh và truyền thống của tổ chức Các giải pháp quản lý cầnđược xây dựng trên cơ sở vận dụng những kinh nghiệm đã được đúc kết, kháiquát hóa thành những nguyên tắc, phương pháp kỹ năng quản lý cần thiết

1.2.3 Quản lý giáo dục

So với mọi hoạt động của đời sống xã hội, giáo dục được coi là một hiệntượng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là sự truyền đạt và lĩnh hội kinhnghiệm lịch sử- xã hội của các thế hệ loài người, nhờ nó mà các thế hệ nốitiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổsung trên cơ sở đó xã hội loài người không ngừng tiến bộ

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kondacop ông khẳng định:

“quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, và hướng đích của các chủ thể quản lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống, nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ”.

Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, và hướng đích của các chủ thể quản lý ở tất cả

Trang 21

các cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lý giáo dục của sự hình thành và phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em”.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.

Nếu như từ khi mới xuất hiện giáo dục chỉ là một hiện tượng tự phát thìngày nay nó đã không những trở thành một hoạt động có ý thức mà còn trởthành một hoạt động có tổ chức đặc biệt với chương trình, kế hoạch ở trình độcao, với những nội dung và phương pháp hiện đại, diễn ra theo một nhịp độkhẩn trương và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xãhội loài người Giáo dục đã trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu của tất cảcác quốc gia trên thế giới, bởi nó vừa là một hoạt động đặc trưng của lao động

xã hội vừa là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt

và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội, đồng thời cũng là động lực thúc đẩy xãhội phát triển Để hoạt động vận hành một cách hiệu quả, giáo dục phải được

tổ chức thành các cơ sở, tạo nên thành một hệ thống các cơ sở giáo dục điềunày dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lậptương đối trong giáo dục đó chính là công tác quản lý giáo dục

1.2.4 Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức tập hợp bao gồm các cán bộ giáo viên, nhânviên, và học sinh mà hoạt động của họ đều nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.Qua đó cho họ sự liên kết chặt chẽ cả chủ quan lẫn khách quan, cả hoạt độngquản lý của giáo viên và học sinh Giáo viên và học sinh không những là

Trang 22

khách thể QL của hiệu trưởng mà còn là chủ thể QL và biến hệ thống thành

hệ tự quản lý

Quản lý nhà trường còn có thể thấy trực tiếp ở những mặt sau:

- Quản lý HS đầu vào

- Quản lý quá trình giáo dục

- Quản lý HS đầu ra

1.2.5 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục Quốc dân

1.2.5.1 Khái niệm trường trung học cơ sở

Trường THCS là cơ sở giáo dục và là cơ sở giáo dục của cấp trung học,cấp học nối tiếp cấp tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoànchỉnh hệ thống giáo dục phổ thông Trường THCS có tư cách pháp nhân và hệ

thống con dấu riêng Theo Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy - trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [14]

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và nhữnghiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổthông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.2.5.2 Vị trí trường trung học cơ sở

Trang 23

Hệ thống giáo dục quốc dân: Trong Điều 4 Luật giáo dục (năm 2005)quy định như sau:

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dụcthường xuyên

Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Quốc dân bao gồm:Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học)đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ

1.2.5.3 Cơ cấu tổ chức trường trung học cơ sở

Theo Điều lệ trường trung học:

- Hiệu trưởng là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm chung về quản lýmọi mặt hoạt động và tổ chức bộ máy của nhà trường

- Hiệu phó là người giúp hiệu trưởng trong công việc theo sự phân côngcủa hiệu trưởng (Điều 19) Cụ thể từng phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm điềuhành trực tiếp từng tổ chuyên môn, tổ công tác và từng hoạt động

- Hội đồng nhà trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phươnghướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồnlực dành cho nhà trường, gắn trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo mụctiêu giáo dục

Theo điều 20 trong Điều lệ trường trung học, thành viên của Hội đồngtrường gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhàtrường, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ Văn phòng Hội đồng trường cóChủ tịch, 1 thư ký và các thành viên khác

Trang 24

- Trong nhà trường được phân cấp quản lý theo đơn vị tổ chuyên mônhoặc nhóm môn học và tổ hành chính, mỗi tổ có một tổ trưởng và một hoặchai tổ phó do hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ Tổ chuyên môn có cácnhiệm vụ được quy định tại điều 16, 17 của Điều lệ trường trung học [4].

- Các tổ chức như Chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên… cótác dụng phối hợp với chính quyền để quản lý, chỉ đạo, động viên, tập hợp giáoviên, học sinh thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ Người hiệu trưởng muốn quản

lý nhà trường tốt thì phải biết phối hợp các tổ chức trong nhà trường tạo điềukiện để họ hoạt động và phát huy chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức

1.2.6 Giáo viên, đội ngũ giáo viên

Luật cũng quy định tên gọi cụ thể của nhà giáo đối với mỗi bậc đào tạo:nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dụcnghề nghiệp gọi là giáo viên, ở các cơ sở giáo dục đại học, và sau đại học gọi

là giảng viên

Nhà giáo có những nhiệm vụ sau:

1 Giáo dục giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và có chất lượng kế hoạch chương trình, hướng dẫn bài tập, hướng dẫn

Trang 25

thực hành… công tác chuẩn bị giảng dạy gồm: soạn giáo án, tài liệu, thiết bịphục vụ cho giảng dạy môn học theo yêu cầu của chương trình…

2 Tổ chức hoạt động giáo dục và rèn luyện học sinh

3 Nghiên cứu thực nghiệm khoa học kỹ thuật; ứng dụng chuyển giaocông nghệ, hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học

4 Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ; dự giờ trao đổi kinh nghiệm,cải tiến phương pháp dạy học; tham gia sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định hiện hành của nhà nước.Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều

lệ của nhà trường

6 Giữ gìn, phẩm chất uy tín danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học

7 Không ngừng học tập rèn luyện để nâng cao, phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêugương tốt cho người học

Vai trò trách nhiệm của nhà giáo:

Giáo dục là một nhân tố lớn thúc đẩy sự phát triển xã hội trong sựnghiệp giáo dục, vai trò của người thầy luôn luôn được khẳng định trong suốtquá tình đào tạo, đồng thời ĐNGV vừa là những người thiết kế, người tổchức, người cổ vũ và là người đánh giá

Vai trò người thiết kế:

Sản phẩm của GD - ĐT là những con người có lý tưởng, có ý thức côngdân, có cá tính, có tinh thần tự trọng, tôn trọng và có nhân tính cộng đồng xãhội, tôn trọng pháp luật, có trách nhiệm với môi trường tự nhiên, những ngườithông minh sáng tạo Đó chính là nhân cách học sinh đã được hình thành vàcải biến theo mục tiêu đề ra Để có được nhân cách ấy, giáo viên phải là ngườibiết thiết kế nội dung chương trình, kế hoạch cho hoạt động giảng dạy tạo ra

Trang 26

các tình huống để học sinh tự giá, tích cực say mê, biết cách thực hiện nhiệm

vụ học tập Thiết kế tốt sẽ tạo ra cơ sở để giờ dạy của giáo viên cũng như giờhọc của học sinh thực sự có chất lượng, hiệu quả và thực hiện được mục tiêu

GD - ĐT của trường

Vai trò là người tổ chức:

Vai trò người tổ chức của giáo viên trong quá trình đào tạo có ý nghĩahết sức quan trọng Trên cơ sở thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện, kĩ thuật quy trình dạy học, cách kiểm tra đánh giá phù hợp vớiđối tượng học sinh cụ thể trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể, giáo viên tiếnhành tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh thông qua các hình thức diễngiảng, hướng dẫn thực hành, kiểm tra đánh giá… xây dựng lớp học thành mộtcộng đồng xã hội, trong đó thể hiện tinh thần dân chủ, công khai có sự hợp táccủa các thành viên, kết hợp hài hòa giữa học bạn, học thầy, trong nhà trường

và trong thực tiễn Tổ chức được như vậy là biến quá trình đào tạo thành tựđào tạo đồng thì tạo điều kiện để học sinh học được phương pháp tổ chức họctập để tự tổ chức học tập suốt dời

Vai trò là người cổ vũ:

Cổ vũ là toàn bộ những tác động mạnh mẽ của giáo viên đến tinh thần,cảm xúc của học sinh làm cho hăng hái phấn chấn, tự tin vào khả năng củamình, tham vọng vượt khó khăn, hoạt động học tập say mê hơn Tích cực hơn,hành động tự giác, sáng tạo hơn

Vai trò là người đánh giá:

Đánh giá là nội dung quan trọng của quá trình dạy học, nó tạo cơ sở đểgiáo viên điều chỉnh hoạt động nhận thức của học sinh và tạo ra sự tác động

để học sinh tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của mình Đánh giá đúng kếtquả của học sinh sẽ giúp phát huy được sức sáng tạo, kích thích lòng say mênhiệt tình của họ Ngược lại đánh giá sai chẳng những làm mất đi lòng nhiệt

Trang 27

tình, sự say mê tìm tòi sáng tạo của người học mà còn làm mất đi lòng tin sựngưỡng mộ của học sinh với gáo viên và uy tín của người thầy do đó mà cũng

bị giảm sút

1.2.6.2 Đội ngũ giáo viên

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung ý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo nguyên tắc nhất định” [16] Vì thế khi nói đến đội ngũ người

ta thường xem xét trên quan điểm hệ thống, các thành tố có mối quan hệ lẫnnhau trong một cơ chế nhất định nào đó

Theo Từ điển Tiếng Việt (1999): “Đội ngũ giáo viên là tập hợp số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng” [40]

Từ các khái niệm nêu trên, ta có thể hiểu: đội ngũ giáo viên là một tậphợp những người làm nghề dạy học, giáo dục tại các trường (theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo) và các cơ sở giáo dục khác, được tổ chức thànhmột lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục

đã đề ra cho tập hợp, tổ chức đó Họ làm việc với nhau có kế hoạch và gắn bóvới nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy địnhcủa pháp luật, thể chế của xã hội Họ là nguồn lực quan trọng của một quốcgia

1.2.6.3 Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở

Đội ngũ giáo viên THCS là những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong các trường THCS

1.2.6.4 Tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở

Trang 28

Theo Quy định về “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông” (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) bao gồm: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung

học phổ thông ; đánh giá, xếp loại giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trunghọc phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp, gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí cụthể như sau:

Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Người giáo viên trước hết phải có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội;luôn chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ của người công dân

Người giáo viên cần có thái độ yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học;chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổchức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín củanhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh noi theo

Có tấm lòng thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, lắngnghe, thấu hiểu và biết chia sẻ, nhất là đối với những học sinh có hoàn cảnhđặc biệt, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Luôn có tinh thần xây dựng đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồngnghiệp; có ý thức xây dựng tập thể nhà trường để cùng thực hiện có hiệu quảmục tiêu giáo dục cũng như nhiệm vụ của trường đề ra

Người giáo viên cần phải có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp vớibản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việckhoa học

Về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.

Trang 29

Có phương pháp thu thập hiệu quả và xử lí thông tin chính xác, kháchquan, thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh Từ đó sử dụng cácthông tin thu được vào công tác giảng dạy trong nhà trường

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Về năng lực dạy học.

Người giáo viên cần xây dựng các kế hoạch dạy học theo hướng tíchhợp nhằm kết hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môitrường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng pháthuy tính tích cực trong nhận thức của học sinh

Người giáo viên phải làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dungdạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theoyêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

Người giáo viên cần thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức,

kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Người giáo viên cần vận dụng các phương pháp dạy học theo hướngphát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực

tự học và tư duy của học sinh

Việc sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học; nhất

là đối với các môn học tự nhiên

Người giáo viên cần phải tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thânthiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh nhằm phát huy tối đatính tích cực, chủ động và sáng tạo, phát triển năng lực tự học và tư duy củahọc sinh

Trang 30

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học đảm bảo tính khoa học,chính xác theo quy định.

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầuchính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực

tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnhhoạt động dạy và học

Về năng lực giáo dục.

Việc xây dựng các kế hoạch hoạt động giáo dục phải thể hiện được rõmục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp vớiđặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khảnăng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Người giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái

độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục kháctrong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng,hình thành nhân cách cho học sinh

Về giáo dục qua các hoạt động giáo dục, đây là việc làm thường xuyêntrên cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kếhoạch đã xây dựng

Thông qua các hoạt động như: lao động công ích, hoạt động xã hội người giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộngđồng theo kế hoạch đã xây dựng, giúp học sinh phát triển và trưởng thành mộtcách toàn diện

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục:Việc vận dụng này nhằm tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm

cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục

đề ra

Trang 31

Người giáo viên cần đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh mộtcách chính xác, khách quan, công bằng từ đó có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấuvươn lên của học sinh

Về năng lực hoạt động chính trị, xã hội.

Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng, hoạt động này nhằm giámsát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy độngcác nguồn lực trong cộng đồng để phát triển nhà trường

Người giáo viên cần tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xâydựng xã hội học tập

Về năng lực phát triển nghề nghiệp

Việc tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ của người giáo viên được xác định là việc làm thườngxuyên nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục: Trong quátrình giáo dục khi phát hiện những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp, người giáo viên cần chủ động giải quyết những vấn đề này nhằmđáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục [5]

1.2.7 Quản lý đội ngũ giáo viên

1.2.7.1 Khái niện quản lý đội ngũ giáo viên phổ thông

Trang 32

Quản lý đội ngũ giáo viên là tổ chức và điều khiển hoạt động củanhững người làm nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy ở bậc học phổ thông

1.2.7.2 Đặc điểm của quản lý đội ngũ giáo viên

- Phải được thực hiện theo cơ chế, quy định thống nhất trên cơ sở phápluật của nhà nước

- Giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy được khả năng cao nhất, sử dụngđược một cách hiệu quả nhất tiềm năng của đội ngũ giáo viên để họ có thể cốnghiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường

- Hướng giáo viên vào phục vụ những lợi ích của nhà trường, cộngđồng, xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và và mục tiêu phát triển củanhà trường;

- Phải chăm lo một cách thoả đáng đến lợi ích vật chất, tinh thần chogiáo viên

1.2.7.3 Nội dung của quản lý đội ngũ giáo viên

năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm”, “Tuyển

mộ nhân viên là tập trung các ứng viên lại"; còn "Lựa chọn nhân viên là quyết định xem trong số các ứng viên ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty” [18]

Trang 33

Hiệu quả của công việc tuyển dụng phụ thuộc không chỉ vào việc chọnđúng người hay không, mà còn ở chỗ phải giúp cho họ trở thành cán bộ, giáoviên thích ứng với nghề nghiệp và hợp tác được với các đồng nghiệp thôngqua các khâu bố trí công việc và bồi dưỡng.

- Sử dụng:

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào cácnhiệm vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng, sở trường hiện

có của từng giáo viên nhằm vừa hoàn thành được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra

Sử dụng là bước liền kề, chuyển tiếp của tuyển chọn nhân viên: Bước cuốicủa tuyển chọn giáo viên là bước đầu của sử dụng giáo viên Vì vậy, đôi khingười ta gộp khâu tuyển chọn và sử dụng vào một khâu là tuyển dụng

- Đào tạo - bồi dưỡng và phát triển:

Đào tạo là nhằm nâng cao kỹ năng đã có của giáo viên, khắc phụcnhững yếu kém, hạn chế; bổ sung kỹ năng trong quá trình phát triển của xãhội Phát triển nhân lực cũng là một khâu trong chiến lược phát triển và quản

lý cán bộ giáo viên, nhưng phải được coi như một khâu quyết định nhất vì nótác động đến cả ba phẩm chất quan trọng của người giáo viên đó là: Năng lực,

sự tận tụy với nghề nghiệp và khả năng thích ứng

Đào tạo ĐNGV đựơc xác định là quá trình hoạt động có mục đích, có

tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, năng lực sư phạm, thái độ nghềnghiệp theo những tiêu chuẩn của người giáo viên phổ thông để đáp ứng yêucầu giảng dạy và giáo dục của trường THCS

Quản lý công tác đào tạo ĐNGV ở cấp hệ thống là quá trình lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo ĐNGV

Hoạt động bồi dưỡng theo nghĩa chung nhất: Bồi dưỡng là làm tăngthêm trình độ hiện có của người lao động với nhiều hình thức, mức độ khácnhau, không đòi hỏi chặt chẽ như quá trình đào tạo

Trang 34

Các hình thức bồi dưỡng giáo viên: tập trung, không tập trung, hộithảo, tham quan, đi thực tế

Nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng năng lực sư phạm; bồi dưỡng thay sáchgiáo khoa; bồi dưỡng các kiến thức bổ trợ: phương pháp giảng dạy, bồi dưỡngkinh nghiệm thực tế, bồi dưỡng kiến thức mới

Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV ở cấp hệ thống bao gồm:lập kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra công tácbồi dưỡng

- Đánh giá thực hiện:

Có quản lý phải có kiểm tra, đánh giá; đây là bước đánh giá việc thựchiện của cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức.Đặc trưng của bước này liên quan đến khen thưởng, thuyên chuyển giáo viên,cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp phản hồi, giữ liên lạc giữa nhà quản lý vớinhân viên và bộ phận hỗ trợ

1.2.7.4 Quản lý đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Trang 35

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu trong giai đoạn hiện nayvới những thuận lợi và thách thức kèm theo đối với mỗi một quốc gia, vớinhững cái được rất lớn và với những khó khăn, thách thức Để quá trình hộinhập đó mang lại lợi ích cho đất nước vấn đề quan trọng hàng đầu là phảinâng cao sức cạnh tranh của đất nước Sức cạnh tranh đó là sự chuẩn bị củanhiều mặt như: tiềm lực kinh tế, tiềm năng tự nhiên, năng lực công nghệ, thiếtchế chính trị xã hội vững vàng… để có thể thích ứng với những đòi hỏi khắtkhe của “luật chơi toàn cầu” và điểm nhấn cực kỳ quan trọng đó là con ngườiphải được chuẩn bị, được đào tạo, tôi luyện cho cuộc hội nhập đó Do đó, vaitrò của nền giáo dục quốc dân, với trọng trách đào tạo nhân lực hiện đại, pháttriển và sáng tạo cho đất nước bước vào quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.

Để thực hiện sứ mệnh cao cả của mình, nền giáo dục quốc dân phảiđược cung ứng một đội ngũ giáo viên có đủ bản lĩnh để đáp ứng đòi hỏi củacông việc đào tạo nguồn nhân lực có các thuộc tính hiện đại - phát triển- sángtạo” Do đó, vấn đề đào tạo giáo viên cho quá trình này trở thành điểm xuấtphát của việc hình thành nguồn nhân lực có tính cạnh tranh của quốc gia

Trước hết, ĐNGV ấy phải là những nhà chuyên môn giỏi, nắm vữngkiến thức của ngành khoa học, bộ môn được đào tạo Bên cạnh đó họ phải có

hệ thống tri thức hay sự hiểu biết đủ rộng để vừa có thể giúp người học mởmang kiến thức và có đủ khả năng đóng vai trò “người hướng dẫn, người giúp

đỡ, người quản lý” học sinh Trong bối cảnh của sự phát triển công nghệthông tin như ngày nay, ĐNGV phải có kiến thức đủ rộng và kỹ năng cần thiết

về tin học để có thể cập nhật nhanh chóng những thông tin cần thiết và nângcao kỹ năng sư phạm của mình

Đội ngũ giáo viên phải có tri thức và kỹ năng sư phạm thích hợp để cóthể lựa chọn phương thức hay chiến lược dạy học, giáo dục tốt nhất với họcsinh trên cơ sở cách tiếp cận trí tuệ đa chiều Sự kết hợp các phương hướng

Trang 36

phân tích về trí tuệ đa chiều là kỹ năng tổ chức quá trình học tập cho mọi cáthể học sinh.

Những tri thức và kỹ năng tâm lý sư phạm và tâm lý lứa tuổi phải đượctrang bị đầy đủ cho ĐNGV ở mức thuần thục để giúp họ có thể định hướng về

“cách học” cho học sinh và cách ứng xử sư phạm phù hợp với sự phát triển trítuệ cảm xúc ở học sinh

Nền tri thức của hội nhập quốc tế chính là triết lý “học tập suốt đời” đểngười giáo viên luôn bắt kịp sự phát triển của tri thức nhân loại, biết học tậpsuốt đời sẽ biết tạo cho học sinh có ham muốn cũng như khả năng học tậpsuốt đời Học tập suốt đời cũng chính là khởi nguồn cho tính sáng tạo Thiếusáng tạo, nghề sư phạm sẽ trở nên bất cập không thể góp phần đào tạo một lựclượng lao động đầy năng động cho đất nước

Đội ngũ giáo viên phải vững vàng về phẩm chất chính trị theo nghĩadám đảm đương và hoàn thành trọng trách mà tổ quốc và nhân dân giao phó

trong hoạt động “vì lợi ích trăm năm thì phải trông người” đồng thời họ phải

là những nhà văn hóa Do đó không phải ngẫu nhiên mà cả thế giới này đềuquan niệm phải phát triển giảo dục trên bình diện văn hóa vì sự băng hoại củacác giá trị truyền thống có thể dẫn đến thảm họa cho cả một dân tộc Hơn thếnữa, nhà trường là một tổ chức có tính nhân văn cao, các hoạt động hướngđến mục tiêu đào tạo đều thấm nhuần tinh thần nhân đạo chủ nghĩa

Một tầm nhìn sư phạm - xã hội là điều mà người giáo viên hiện đại phải

có Muốn vậy, cần phải tạo cho họ có kỹ năng tư duy độc lập, kỹ năng phánđoán tình huống sư phạm, cũng như các trạng thái phát triển cộng đồng

Cuối cùng, người giáo viên phải cam kết suốt đời với nghề sư phạm.Nếu không họ sẽ không có động lực để trở thành nhà sư phạm chân chính,người “tải đạo” cho thế hệ tương lai

Trang 37

Với những yêu cầu như vậy đặt ra cho ĐNGV hiện đại khi đất nướcbước vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc quản lý và đào tạo và pháttriển ĐNGV cần phải được dựa trên các định hướng:

- Một môi trường đào tạo sư phạm mở

- Một nội dung đào tạo giáo viên có tính phát triển

- Một phương pháp đào tạo sư phạm có tính thách thức

Trong đó, việc QL phát triển ĐNGV là thực hiện các công việc: kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hướng vào một số vấn đề cơ bản:

- Làm cho số lượng ĐNGV đầy đủ, đáp ứng được các mục tiêu nộidung đào tạo của nhà trường

- Làm cho chất lượng của ĐNGV ngày một hoàn thiện về mọi mặt:chính trị, đạo đức nhà giáo; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đáp ứngđược các yêu cầu đổi mới giáo dục

- Làm cho cơ cấu của ĐNGV đồng bộ trong trạng thái phát triển: đồng

bộ về cơ cấu bộ môn; đồng bộ về yếu tố giới ( có nam có nữ); đồng bộ về cơcấu tuổi ( có đội ngũ thay thế cho lực lượng nghỉ hưu, chuyển công tác…)

- Làm cho ĐNGV ngày càng được cải thiện về đời sống vật chất tinhthần, các thành viên trong đội ngũ gắn bó với nhau tạo thành một tổ chức biếthọc hỏi Hơn nữa, một thành viên trong đội ngũ phải đồng thuận với nhau vàlàm việc theo tinh thần: kỷ cương, tình thương trách nhiệm

Quản lý phát triển ĐNGV là thực hiện liên tục một chuỗi hành độngnêu trên nhằm làm cho đội ngũ không ngừng có sự cải thiện về chất, đáp ứngcác yêu cầu đổi mới sự nghiệp hóa giáo dục

Tiểu kết chương 1

Giáo viên là lực lượng quan trọng quyết định chất lượng GD - ĐT Do

đó quản lý ĐNGV trong các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng

là vấn đề bức thiết

Quản lý ĐNGV là làm cho ĐNGV đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu,đảm bảo các tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm,

Trang 38

nghiệp vụ QL và các kỹ năng bổ sung cần thiết, nhằm thực hiện tốt mục tiêugiáo dục của nhà trường.

Quản lý ĐNGV là tuân thủ theo quy định chặt chẽ của QL bao gồm:hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá để hoàn thiện ở từng cấp QL.Nhằm làm cho ĐNGV phát triển theo xu hướng tầm nhìn, mục tiêu, giá trị cốtlõi và đạt mục tiêu QL

Sau khi khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên THCS nhằm tìm

ra những giải pháp QL ĐNGV trong chương 2 và chương 3 mà tác giả sẽ làm

rõ nội dung của các vấn đề này

CHƯƠNG 2

Trang 39

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và ngành giáo dục - đào tạo huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

2.1.1 Kinh tế xã hội

Huyện Mỹ Hào nằm ở phía bắc của tỉnh Hưng Yên, diện tích 7.911 ha,gồm 13 đơn vị hành chính xã, thị trấn Huyện có vị thế phát triển thuận lợi,nằm trong vành đai phát triển của vùng thủ đô Hà Nội, nằm trên trục hànhlang kinh tế - kỹ thuật, đô thị Quốc lộ 5A Gần với các trung tâm phát triểncủa vùng đồng bằng sông hồng như Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng,Tỉnh Quảng Ninh…

Trong những năm gần đây, Mỹ Hào có tốc độ tăng trưởng kinh tế khánhanh, ổn định, giá trị sản xuất bình quân đạt trên 20% trên năm Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ (năm

2012 tỷ trọng nông nghiệp – công nghiệp, xây dựng – thương mại, dịch vụ là7,2% - 63,3% - 29,5%) Mỹ Hào tập trung phấn đấu đến năm 2014 được côngnhận là đô thị loại IV, năm 2015 được công nhận là thị xã công nghiệp, dịch

vụ trực thuộc tỉnh

Kinh tế phát triển, lĩnh vực văn hoá xã hội được đầu tư quan tâm Đờisống vật chất và tinh thần người dân không ngừng được cải thiện An ninh,chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được giữ vững

2.1.2 Giáo dục và đào tạo

Giáo dục – đào tạo có bước phát triển ổn định, chất lượng giáo dục toàndiện và mũi nhọn được nâng lên Các phong trào thi đua, các cuộc vận độngtrong ngành giáo dục được triển khai sâu rộng Thực hiện có hiệu quả Đề ánphát triển GD – ĐT của huyện 2006 – 2010, định hướng đến 2020; bình quânmỗi năm có trên 300 học sinh thi đỗ vào các trường đại học, đạt tỷ lệ 23,41%

Trang 40

số học sinh tốt nghiệp THPT; việc xét tốt nghiệp THCS và chỉ đạo kỳ thi tốtnghiệp THPT bảo đảm nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế Tính đến năm

2013, toàn huyện có 28 trường được công nhận là trường chuẩn quốc gia,(riêng THCS có 9/14 trường đạt chuẩn Quốc gia) đạt 64,3%; 557 phòng họcđược xây kiên cố và kiên cố cao tầng

Hoạt động của Hội đồng giáo dục huyện và cơ sở phát huy hiệu quả;công tác xã hội hoá giáo dục được quan tâm, 13/13 xã, thị trấn thành lậpTrung tâm học tập cộng đồng Phát động xây dựng quỹ khuyến học được hàngtrăm triệu đồng để hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó, khen thưởng, động viênhọc sinh có thành tích cao trong học tập

Đội ngũ giáo viên THCS thường xuyên được quan tâm đầu tư, bồidưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Công tác tuyển dụng đượcthực hiện chặt chẽ, đúng quy định, ưu tiên những sinh viên đạt bằng khá, giỏi.Hàng năm tổ chức tốt các đợt hội học, hội giảng để khuyến khích, động viêncác giáo viên dạy giỏi Năm học 2012 – 2013, có 4 giáo viên đạt danh hiệugiáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 2 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấpQuốc gia

Bên cạnh những kết quả đạt được là cơ bản, GD – ĐT nói chung, cấphọc THCS huyện Mỹ Hào nói riêng còn bộc lộ một số bất cập, yếu kém đó là:chất lượng giáo dục chưa đồng đều, nhất là giáo dục đại trà; đội ngũ cán bộquản lý và đội ngũ giáo viên còn hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

về ý thức trách nhiệm trong công việc được giao, về tinh thần đoàn kết, hỗ trợtrong công tác…

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

2.2.1 Về số lượng và cơ cấu

2.2.1.1 Về số lượng

Ngày đăng: 15/06/2021, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đặng Bá Lãm (Chủ biên). Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận vàthực tiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị quyếtsố 27-NQ/TW, ngày 06 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyếtsố 27-NQ/TW, ngày 06tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
13. Đặng Quốc Bảo. Nền giáo dục phát triển nhân văn và trường học thân thiện: quan điểm và giải pháp, Tập bài giảng. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền giáo dục phát triển nhân văn và trường học thânthiện: quan điểm và giải phá
14. Đặng Quốc Bảo. Nhà trường việt nam trước bối cảnh kinh tế thị trường, Tập bài giảng. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà trường việt nam trước bối cảnh kinh tế thị trường
15. Đặng Quốc Bảo. Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay. Hà Nội.1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trườngtrong bối cảnh hiện nay
17. Đặng Xuân Hải. Quản lí hành chính nhà nước nói chung và ngành giáo dục nói riêng. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hành chính nhà nước nói chung và ngành giáodục nói riêng
18. Đặng Xuân Hải. Quản lí sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường
19. H. Koontz, C. Odonnell, H. Weirich. Những vấn đề cốt yếu của quản lý.NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội
20. Hà Nhật Thăng. Xu thế phát triển giáo dục, tập bài giảng. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục, tập bài giảng
22. Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Cúc, Đức Uy. Những vấn đề cơ bản của khoa học tổ chức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản củakhoa học tổ chức
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
23. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Tập bài giảng. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học,Tập bài giảng
24. Nguyễn Hữu Châu ( chủ biên), Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ. Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáodục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội 2007
25. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục Trường Cán bộ quản lý quản lý GD&ĐT TW1- Hà Nội. 1989) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
26. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý.Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
27. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Lý luận quản lý nhà trường.(tài liệu giảng dạy lớp QLGD) Khoa Sư phạm, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý nhà trường
28. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai. Quản lý nguồn nhân lực.Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
29. Nguyễn Trọng Hậu , Đại cương khoa học quản lý giáo dục. Bài giảng dành cho lớp cao học quản lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý giáo dục
30. Phạm Minh Hạc. Nguồn lực con người, yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con người, yếu tố quyết định sự phát triểnxã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội
31. Phạm Minh Hằng. Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI.NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
32. Phạm Viết Vượng. Giáo dục học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w