Hoàng Quang Thành Sinh viên thực hiên: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: K43B QTKD Tổng Hợp ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC TẠI SIÊU THỊ BIG C HU
Trang 1www.theme gallery.com
ĐỀ TÀI:
Giáo viên hướng dẫn:
TS Hoàng Quang Thành Sinh viên thực hiên:
Đặng Thị Thu Thủy Lớp: K43B QTKD Tổng Hợp
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC TẠI SIÊU THỊ
BIG C HUẾ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀNỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Phần 1
NỘI DUNG
Phần 3
Phần 2
Trang 31 Lý do chọn đề tài
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC TẠI SIÊU THỊ BIG C HUẾ
Sự cạnh tranh gay gắt của ngành KD thương mại trong nước, siêu thị Big C cũng không thể tránh khỏi vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt đó.
Trong điều kiện
toàn cầu hóa
Trang 4Những khía cạnh nào cấu thành nên VHDN?
Những khía cạnh nào cấu thành nên VHDN?
Các khía cạnh văn hóa ảnh hưởng như thế nào đến mức độ cam kết gắn bó của nhân viên đối với siêu thị Big C Huế?
Các khía cạnh văn hóa ảnh hưởng như thế nào đến mức độ cam kết gắn bó của nhân viên đối với siêu thị Big C Huế?
Những giải pháp xây dựng VHDN nào cần được áp dụng nhằm nâng cao sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với siêu thị Big C Huế?
Những giải pháp xây dựng VHDN nào cần được áp dụng nhằm nâng cao sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với siêu thị Big C Huế?
2 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 53 Mục tiêu nghiên cứu
doanh nghiệp theo hướng nâng cao sự cam kết gắn bó của nhân viên tại siêu thị Big C Huế
2 Phân tích, đánh giá
thực trạng văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn
bó của nhân viên tại siêu thị
Trang 64 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
siêu thị Big C Huế
+ Phạm vi không gian
+ Phạm vi thời gian
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu
Phỏng vấn trực tiếp một số nhân viên trong siêu thị
+ Mẫu nghiên cứu = Số biến quan sát X 5 = 29X5 = 145( quan sát)
+ Phương pháp chọn mẫu: thực hiện theo phương pháp chọn mẫu xác xuất, cụ thể là phương pháp chọn mẫu hệ thống
+ Theo phòng nhân sự của siêu thị Big C, tổng số nhân viên của siêu thị là 285 người Với mẫu là 150, bước nhảy k được tính như sau:
k= tổng thể/mẫu= 285/150= 2
Trang 86 Phương pháp xử lý số liệu
Trang 9PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Ảnh hưởng của VHDN đến sự cam kết gắn bó của tổ chức
VHDN ở một
số công ty lớn trên thế giới - Bài học kinh nghiệm
Trang 10Mô hình nghiên cứu đề xuất
Giao tiếp trong tổ
sáng tạo và cải tiến
Hiệu quả trong việc
ra quyết định
Hiệu quả trong việc
DOANH NGHIỆP
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CAM KẾT GẮN BÓ CAM KẾT GẮN BÓ
Trang 11Tổng quan về Siêu Thị Big C Huế
Hệ thống siêu thị Big C là thương hiệu của tập đoàn Casino, hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hàng đầu thế giới
Ngày 13/07/2009, Hệ thống siêu thị Big C Việt Nam và
Tổng doanh nghiệp Dệt Phong Phú đã chính thức khai
trương Đại siêu thị và Trung tâm thương mại Big C Huế tại Phong Phú Plaza Huế
Trang 12Thống kê mô tả
Trang 13Thống kê mô tả
5 Thâm niên làm việc
Trang 14Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Trang 15+ Theo kết quả phân tích EFA, có tất cả 26 biến quan sát tạo ra 7 nhân tố.
+ Eigenvalues cumulative % = 77.798% tức là 77.798% sự biến động của số liệu có thể được giải thích bởi 7 nhân tố.
+ Kiểm định Barlett có giá trị Sig < α= 0,05: các biến quan sát có tương quan với nhau trên tổng thể.
+ Kết quả kiểm định KMO cho hệ số 0.812 > 0,5 nên phân tích nhân tố là phương pháp phù hợp.
+ Hệ số tải nhân tố có biến “ ban lãnh đạo luôn tạo môi trường thi đua lành mạnh cho nhân viên” có hệ số Factor loading = 0.481 nhỏ hơn 0.5 nên loại biến này.
Phân tích nhân tố
Kiểm định KMO và Bartlett’s Test lần 1
Trang 16Trị số đặc trưng được phân tích từ 25 biến số phụ đã được rút gọn về 7 nhân tố
và 7 nhân tố đều có trị số đặc trưng lớn hơn 1 Tổng bình phương tải nhân tố xoay đạt mức cao khoảng 78.892 % Điều này nói lên việc sử dụng 7 nhân tố đại diện 25 biến số phụ đã có thể giải thích được 78.892% khả năng giải thích của tất cả các biến số phụ.
Hệ số tải nhân tố đó là không loại một biến nào vì có hệ số Factor loading lớn hơn 0.5.
Phân tích nhân tố
Kiểm định KMO và Bartlett’s Test lần 2
Trang 17Đặt tên nhóm nhân tố mới
Tên nhân tố Số biến quan sát Nhân tố 1 Phần thưởng và sự công nhận 5
Nhân tố 2 Hiệu quả trong việc ra quyết
định
3
Nhân tố 3 Giao tiếp trong tổ chức 4
Nhân tố 4 Chấp nhận rủi ro do sáng tạo
Trang 18Kiểm định độ tin cậy của các nhân tố mới bằng Cronbach’s Alpha
Trang 20Phân tích hồi quy tương quan
Kiểm định ANOVA về độ phù hợp của mô hình hồi quy ANOVA
Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Trang 21Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính
Trang 22Phân tích hồi quy tương quan
có hiện tượng đa cộng tuyến
R2 hiệu chỉnh của mô hình là 0.871
trị F rất nhỏ (< mức ý nghĩa α= 0,05)
các biến độc lập đều có tác động đến biến phụ thuộc
Trang 23Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy cho ta phương trình hồi quy tuyến tính sau:
X2: Hiệu quả trong việc ra quyết định
X3: Giao tiếp trong tổ chức
X4: Chấp nhận rủi ro do sáng tạo và cải tiến
X5: Làm việc nhóm
X6: Định hướng và kế hoạch tương lai
X7: Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị
Trang 24Kiểm định One-Sample T- Test về “Phần
thưởng và sự công nhận”
Phần thưởng và sự công nhận Giá trị trung
bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Anh/Chị nhận được lời khen của cấp trên khi
Anh/Chị hiểu rõ các chính sách về tiền thưởng
Các lợi ích của khách hàng thường được coi
Tiền thưởng nhận được tương xứng với kết quả
Anh/Chị được huyến luyện các kỹ năng công
Trang 25Kiểm định One-Sample T- Test về “Hiệu
quả trong việc ra quyết định”
Hiệu quả trong việc ra quyết định
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Anh/Chị được bố trí công việc phù hợp với năng
Anh/chị được tham gia vào việc ra các quyết
Siêu thị của Anh/Chị thu thập nhiều nguồn
thông tin và ý kiến phản hồi trước khi ra các
Trang 26Kiểm định One-Sample T- Test về “Giao tiếp
trong tổ chức”
Giao tiếp trong tổ chức Giá trị trung
bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Anh/Chị có đủ thông tin để thực hiện công
Những thay đổi về chính sách liên quan đến
nhân viên trong siêu thị đều được thông báo
Anh/Chị nhận được sự hướng dẫn của cấp
trên khi gặp khó khăn trong việc giải quyết
Anh/Chị có nhiều cơ hội để phát triển nghề
Trang 27Kiểm định One-Sample T- Test về “Chấp
nhận rủi ro do sáng tạo và cải tiến”
Chấp nhận rủi ro do sáng tạo và cải tiến
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Anh/Chị được khuyến khích học hỏi từ những
Siêu thị có chiến lược phát triển trong tương
Anh/Chị được khuyến khích thực hiện công
Các nhà quản trị luôn hoạch định trước
những thay đổi có thể tác động đến kết quả
Trang 28Kiểm định One-Sample T- Test về “Làm việc nhóm”
bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Làm việc nhóm được khuyến khích và thực
Trang 29Kiểm định One-Sample T- Test về “Định hướng
và kế hoạch tương lai”
Định hướng và kế hoạch tương lai
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Tiền lương nhận được tương xứng với mức
Các mục tiêu của siêu thị tạo ra hứng thú và
Siêu thị đánh giá cao các ý tưởng mới của
Trang 30Kiểm định One-Sample T- Test về “Sự công bằng và
nhất quán trong các chính sách quản trị”
Sự công bằng và nhất quán trong các chính
sách quản trị
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mứ
c 2 (%)
1-Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Cấp quản lý của Anh/Chị luôn luôn nhất quán
khi thực thi các chính sách liên quan đến nhân
Trang 31Kiểm định One-Sample T-Test về “cam kết
Trang 32Định hướng và giải pháp
Định hướng
xây dựng bộ máy quản lý hoàn thiện và đội ngũ nhân viên
giỏi, năng động, nhiệt tình, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc
vai trò của văn hóa doanh nghiệp để từ đó giúp họ hiểu rõ hơn mình là một phần của doanh nghiệp để nhân viên cam kết gắn
bó với siêu thị
Trang 33Định hướng và giải pháp
Giải pháp
sách quản trị”
Trang 34
nghiên cứu đã được đặt ra lúc bắt đầu tiến hành nghiên cứu và từ những kết quả đạt được đó đã đưa ra được các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự gắn bó của nhân viên với siêu thị Big C Huế
cam kết gắn bó của nhân viên siêu thị Big C Huế Các giả thuyết của
mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 được
chấp nhận Điều này có nghĩa là các khía cạnh văn hóa bao gồm “Phần thưởng và sự công nhận”, “Hiệu quả trong việc ra quyết định”, “Giao tiếp trong tổ chức”, “Chấp nhận rủi ro do sáng tạo và cải tiến”, “Làm việc nhóm”, “ Định hướng và kế hoạch tương lai”, “Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị”có ảnh hưởng tích cực lên yếu
tố sự cam kết gắn bó của nhân viên siêu thị Big C Huế
KẾT LUẬN
Trang 35KIẾN NGHỊ
doanh nghiệp đối với sự gắn bó của nhân viên nói chung và lợi ích doanh nghiệp nói riêng
học hỏi kinh nghiệp xây dựng văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp tổ chức lớn
trong siêu thị, tăng cường những mặt mạnh và hạn chế những điểm yếu trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp
www.themegallery.com
Trang 36LOGO