Đánh giá công nhân viên về 3 yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp Đo lường loại hình văn hóa doanh nghiệp tại Công ty thông qua phần mềm CHMA Đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm h
Trang 3“ Ứng dụng phần mềm CHMA đo lường Văn Hóa Doanh Nghiệp tại Công ty Cổ phần Du lịch Xanh
phần mềm CHMA đo lường Văn Hóa Doanh Nghiệp tại Công ty Cổ phần Du lịch Xanh
Phần 1: Đặt vấn đề - Lý do chọn đề tài
Trang 4Phần 1: Đặt vấn đề - Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của văn hóa doanh nghiệp và phần mềm CHMA.
Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010- 2012.
Đánh giá công nhân viên về 3 yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp
Đo lường loại hình văn hóa doanh nghiệp tại Công ty thông qua phần mềm CHMA
Đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa trong Công ty trong thời gian tới.
Trang 5Phần 1: Đặt vấn đề - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: ứng dụng phần mềm CHMA để đo
lường văn hóa trong CTCP Du lịch Xanh Huế.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: CTCP Du lịch Xanh Huế
Đối tượng điều tra: bao gồm các cán bộ quản lý và nhân viên hiện đang làm việc tại CTCP Du lịch Xanh Huế.
Phạm vi thời gian: từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013
Trang 6Phần 1: Đặt vấn đề - Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn trực tiếp nhân
viên bằng bảng hỏi.
Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi dùng trong nghiên cứu “Ứng
dụng phần mềm CHMA đo lường VHDN tại CTCP Du lịch Xanh Huế” dựa trên phần mềm CHMA
Trang 7Phần 1: Đặt vấn đề - Phương pháp nghiên cứu
Chọn mẫu:
1-α/2
Trong đó:
Với độ tin cậy 95% nên Z = 1.96,
Sai số cho phép 8% nên e = 0.08,
p: tỷ lệ của nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Du lịch Xanh Huế, giả định là 50% Nên ta có: p= 0.5 và q=0.5
Kích thước mẫu nghiên cứu:
n = 150 nhân viên
Trang 8Phần 1: Đặt vấn đề - Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tỷ lệ
Bảng 1: Cơ cấu lao động tại các đơn vị trực thuộc công ty
Trong từng nhóm sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống bằng cách sử dụng bước nhảy k với k = 318/150 = 2
Đơn vị Số lượng Tỷ lệ Số phiếu tương ứng
Trang 9Phần 1: Đặt vấn đề - Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Cặp giả thuyết:
H0 : Không có sự khác biệt về cách đánh giá các yếu tố VHDN của các nhóm đối tượng khác nhau.
H1 : Có sự khác biệt về cách đánh giá các yếu tố VHDN của các nhóm
đối tượng khác nhau.
Mức ý nghĩa kiểm định 95%
Nếu Sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0
Nếu Sig > 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0
Trang 10Sơ lược về phần mềm CHMA
Trang 11Phân tích sâu vào vấn đề, ta có thể thấy VHDN được cấu thành bởi
6 yếu tố then chốt:
Phân tích sâu vào vấn đề, ta có thể thấy VHDN được cấu thành bởi
6 yếu tố then chốt:
Đặc tính nổi trội của Doanh nghiệp
Người lãnh đạo của Doanh nghiệp
Nhân viên trong Doanh nghiệp
Chất keo gắn kết mọi người với nhau trong Doanh nghiệp
Chiến lược tập trung của Doanh nghiệp
Tiêu chí thành công của Doanh nghiệp
Mô hình CHMA minh họa
Trang 12Các mô hình VHDN phổ biến
Trang 13Tổng quan về Công ty Cổ phần Du lịch Xanh Huế
Tên đơn vị: Công ty Cổ
Trang 14Tình hình tài sản và nguồn vốn của CTCP Du lịch Xanh Huế gian đoạn 2010 - 2012
Trang 15Kết quả sản xuất kinh doanh của CTCP Du lịch Xanh Huế giai đoạn 2010 - 2012
Trong đó: Lãi vay phải trả
12.996 15.869 11.158 2.873 22,1 (4.711) (29,7) 12.424 14.146 14.146 1.722 13,9 0 0 Chi phí bán hàng 972 1.056 1.289 84 8,64 233 22,1 Chi phí quản lý DN 1.696 2.571 3.015 875 51,6 444 17,3
LN từ hoạt động kinh doanh (11.398) (12.895) (11.003) (1.497) 13,1 1.892 (14,7)
Trang 16Đặc điểm mẫu điều tra
Trang 17Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Đây là nhân tố quan trọng nhất trong VHDN, nó là những giá trị bao trùm và chi phối toàn bộ các yếu tố khác trong VHDN của bất
kỳ một doanh nghiệp nào Mọi hành động, suy nghĩ, cách thức và phương thức hành động của tổ chức đều xuất phát từ các giá trị trong nhân tố này.
Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Trang 18Biểu đồ 8 : Thống kê kết quả đánh giá của CBCNV về các yếu tố giá
trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược.
Trang 19Các mô tả Vị trí làm
việc
Trình độ chuyên môn
Thời gian công tác
Hài lòng với công việc
Chiến thắng trên thị trường và dẫn đầu đối thủ chính là tiêu chí
Tổ chức tôi chọn lựa chiến lược đổi mới Luôn tìm kiếm cơ hội
mới, thu nhận các nguồn lực mới và tạo ra những thách thức mới 0,152 0,618 0,185 0,034Chiến lược nổi trội của tổ chức tôi là bền vững và ổn định Lấy việc
kiểm soát, chất lượng, tiêu chuẩn, và hoạt động nhịp nhàng làm con
đường tới thành công
Sự tự do phá cách và sáng tạo là đặc tính nổi trội của tổ chức tôi
Mọi người vô cùng năng động và chấp nhận mạo hiểm 0,142 0,041 0,332 0,510Xây dựng đội ngũ là chọn lựa chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi
Luôn tuyển dụng, đào tạo, và phát triển những con người tin tưởng,
cởi mở và kiên định cùng tổ chức
Tổ chức tôi định nghĩa thành công là có các sản phẩm độc đáo nhất
hoặc mới nhất Luôn đi tiên phong đổi mới về sản phẩm 0,000 0,000* 0,000* 0,912Đối với tổ chức tôi, thành công có nghĩa là nguồn nhân lực phát
triển, tinh thần đồng đội, sự cam kết của nhân viên, và sự quan tâm
lẫn nhau
Tổ chức tôi cho rằng thành công có nghĩa là có hệ thống nội bộ tốt,
hiệu quả, chủ động, phối hợp nhịp nhàng, và chi phí thấp 0,206 0,772 0,094* 0,182Cạnh tranh và dẫn đầu thị trường là chiến lược hàng đầu của tổ
chức tôi Luôn sống với việc đạt mục tiêu và chiến thắng trên thị
trường
Trang 20Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Nhận xét:
Điều này cho thấy mọi nhân viên trong Công ty điều nhận thức được phương châm kinh doanh của Công ty
Trang 21Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Tiến hành kiểm định ANOVA
Trang 22Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Tiến hành kiểm định ANOVA
CBCNV có trình độ cao hơn sẽ có mức độ sáng tạo, chấp nhận mạo hiểm khác với những người có trình độ thấp.
Trang 23Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Tiến hành kiểm định KRUSKAL – WALLIS:
Khi CBCNV đã hài lòng với công việc hiện tại thì mong muốn của họ là gắn
bó lâu dài cùng tổ chức.
Trang 24Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Tiến hành kiểm định ANOVA và KRUSKAL – WALLIS:
Ghi chú: ( ): được tiến hành bằng kiểm định ANOVA (Phụ lục 2)
(*): được tiến hành bằng kiểm định KRUSKAL - WALLIS (Phụ lục 3)
Trang 25Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử Công ty
Nhóm giá trị chuẩn mực bao gồm các giá trị, những quy định không thành văn nhưng được doanh nghiệp và mọi thành viên trong Công ty tự giác tuân thủ thực hiện, ai không tuân thủ theo dường như cảm thấy mình có lỗi Nó được thực hiện thông qua cách thức doanh nghiệp đối với khách hàng, đối tác, đồng nghệp, mức độ mà CBCNV cảm nhận về các nghi lễ, cảm nhận về lịch sử phát triển và cách họ đối xử nhau hàng ngày trong Công ty.
Trang 26Biểu đồ 9 : Thống kê kết quả đánh giá của CBCNV
về các yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp.
Trang 27Các mô tả Vị trí làm
việc
Trình độ chuyên môn
Thời gian công tác
Hài lòng với công việc
Tổ chức tôi kết dính với những người cần sự rõ ràng và minh bạch về
chính sách, nội quy về quyền hạn và trách nhiệm 0,784 0,496 0,731 0,105
Mọi người trong tổ chức tôi ai cũng thi thố khốc liệt để lập thành tích,
được trọng thưởng, được tôn vinh, và được thăng tiến 0,608 0,052 0,708 0,010
Tổ chức tôi bảo đảm công việc ổn định lâu dài, có các nguyên tắc và
chính sách rõ ràng, có tôn ti trật tự trong các mối quan hệ 0,775 0,213 0,826 0,287
Nhân viên tổ chức tôi luôn thể hiện tinh thần làm việc đồng đội, yêu
thương gắn bó nhau, tin tưởng và trung thành, hết mình vì tổ chức 0,117 0,225 0,499 0,662
Mọi người trong tổ chức tôi gắn kết nhau bằng tình yêu thương, sự
trung thành và truyền thống của tổ chức Cùng cam kết đưa tổ chức tiến
xa
Trang 28Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử Công ty
Trang 29Nhóm chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử Công ty
Tiến hành kiểm định ANOVA
Trang 30Nhóm chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử Công ty
Tiến hành kiểm định ANOVA
Trang 31Đánh giá của CBNV về các yếu tố cấu thành VHDN tại Công ty
Nhóm không khí và phong cách quản lý của Doanh nghiệp
Các yếu tố trong nhóm này tạo nên không khí làm việc trong tổ chức, quyết định đến sự năng động hay trì trệ của các nhân viên trong tổ chức đó Bầu không khí làm việc thoải mái, minh bạch, công bằng và tiến bộ sẽ làm cho mọi người trong tổ chức cảm thấy thoải mái để thực hiện mọi khả năng và trình độ của mình, cống hiến hết mình vì tổ chức và ngược lại.
Trang 32Biểu đồ 10: Thống kê kết quả đánh giá của CBCNV
về các yếu tố không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp
Trang 33Các mô tả Vị trí làm
việc
Trình độ chuyên môn
Thời gian công tác
Hài lòng với công việc
Nơi làm việc của tôi luôn đầy ấp tình người, mọi người vui vẻ, đùa vui,
chia sẻ và quan tâm nhau như anh em một nhà 0,393 0,360 0,863 0,678Mọi người trong tổ chức tôi làm việc độc lập, không bị ràng buộc về
thời gian và công việc Mỗi người sáng tạo theo cách độc đáo của mình 0,727 0,898 0,456 0,025Thân thiện, gần gũi, ân cần, hỗ trợ, và bao dung là những đặc tính mà
ai cũng nhìn thấy ở người lãnh đạo của tổ chức tôi 0,179 0,145* 0,530 0,916
Ai vào tổ chức tôi cũng cảm nhận không khí nghiêm ngặt, luật lệ và kỷ
luật Mọi người chịu sự kiểm soát gắt gao bởi các quy trình hệ thống 0,044 0,277* 0,019* 0,567Những người ưa thích sự tự do sẽ tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút
mãnh liệt Môi trường luôn cho phép đổi mới sáng tạo, cải tiến và thay
đổi
Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị Luôn
Lãnh đạo tổ chức tôi cực kỳ thoải mái, luôn đổi mới, dám nghĩ dám
Cách quản lý nhân viên của tổ chức tôi là tạo sự cạnh tranh quyết liệt
trong nội bộ, mọi người làm việc áp lực cao và mãnh liệt vì thành tích 0,498 0,084* 0,360 0,427Quản lý của tổ chức tôi giành phần lớn thời gian với khách hàng, luôn
kiểm soát mục tiêu để chiến thắng bằng mọi giá 0,094 0,394 0,195 0,873*Chất keo gắn kết mọi người trong tổ chức tôi chính là danh vọng Sự
thăng tiến và chủ nghĩa cá nhân được đặt lên hàng đầu 0,658 0,560 0,732 0,688
Trang 34Nhóm không khí và phong cách quản lý của Doanh nghiệp
Một môi trường làm việc đầy ấp tình người sẽ khiến mọi người yêu thương và gắn bó với nhau hơn, từ đó các công việc mà tổ chức đưa ra sẽ được hoàn thành một cách tốt đẹp
Trang 35Nhóm không khí và phong cách quản lý của Doanh nghiệp
Tiến hành kiểm định ANOVA
Trang 36Nhóm không khí và phong cách quản lý của Doanh nghiệp
Với ý kiến “Thân thiện, gần gũi, ân cần, hỗ trợ, và bao dung là những đặc tính mà ai
cũng nhìn thấy ở người lãnh đạo của tổ chức tôi”
Ngược lại, mô tả “Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị
Luôn có khoảng cách xa với nhân viên”
Trang 37Nhóm không khí và phong cách quản lý của Doanh nghiệp
Tiến hành kiểm định ANOVA và KRUSKAL - WALLIS
Trang 38Nhóm không khí và phong cách quản lý của Doanh nghiệp
Tóm lại, đánh giá của CBCNV về nhóm không khí và phong cách quản lý doanh nghiệp vẫn chưa cao do cách quản lý Doanh nghiệp vẫn chưa hiệu quả Lãnh đạo Công ty còn quá cứng nhắc trong vấn đề hợp tác với nhân viên Do
đó, Công ty nên thường xuyên kiểm tra, đánh giá năng lực phẩm chất nhân viên theo từng tháng, từng quý.
Trang 39Hình ảnh minh họa khi nhập số liệu vào phần mềm CHMA
Trang 42Đo lường loại hình VH trong DN bằng phần mềm CHMA
Mô hình VHDN của CTCP Du lịch Xanh Huế
Trang 43Biểu đồ 11: Tỷ lệ cơ cấu thành
phần C-H-M-A hiện tại
Biểu đồ 12: Tỷ lệ cơ cấu thành phần C-H-M-A mong muốn
So sánh kiểu VHND hiện tại và văn hóa mà CBCNV mong muốn rất khác nhau Cái họ mong muốn là không nên quá gắt gao, kỷ luật trong công việc, lãnh đạo cần thoải mái, không cần giữ khoảng cách với nhân viên, tạo không khí làm viêc vui vẻ, thể hiện sự quan tâm giữa cấp trên và cấp dưới… CBCNV mong muốn Công ty cần tăng cường mối quan hệ giữa các thành viên trong Công ty và giữa cấp trên và cấp dưới từ
đó có sự hài lòng trong các mối quan hệ nhầm tạo ra động lực làm việc, năng suất lao động cao và khả năng giải quyết mâu thuẫn Đấy chính là nguyên nhân mà mô hình
chệch về C nhiều nhất (30%) - là kiều gia đình, nơi Doanh nghiệp hướng nội và linh
hoạt
Trang 44GIẢI PHÁP
Trang 45Chúng ta biết được được mô hình VH hiện tại cũng như mong muốn của Công ty trong tương lai, từ đó đưa ra được định hướng và giải pháp hoàn thiện VH
của Công ty trong thời gian tới
Các mô tả đo lường kiểu văn hoá trong doanh nghiệp được CBNV
đánh giá rất khả quan, phù hợp thực tế doanh nghiệp
Phân tích một cách tổng quan tình hình nguồn vốn
và lao động trong Công ty trong giai đoạn 2010 - 2012
Hệ thống hoá và bổ sung những vấn đề lý luận
và thực tiễn về văn hoá, doanh nghiệp và VHDN
KẾT LUẬN