MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Biết khái niệm thủy quyển - Hiểu và trình bày về Vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông - Biết đặc điểm phân
Trang 1SẢN PHẨM XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ NHÓM ĐỊA LÝ - TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN LAN
Chuyên đề:
THỦY QUYỂN
I LÝ DO LỰA CHỌN:
- Thủy Quyển một trong năm quyển của lớp vỏ địa lý , chúng ta cần hiểu đặc điểm , ý nghĩa vai trò của quyển này để thấy được tầm quan trọng của nó
- Đây là nội dung thuộc chương trình Địa lí 10 với thời lượng 2 tiết (từ bài 15 đến bài 16), giữa chúng có mối quan hệ với nhau
- Dạy theo chuyên đề sẽ đảm bảo được tính hệ thống, lo gic, hiểu sâu sắc hơn để giải quyết các mối liên hệ nhân quả địa lí và góp phần phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho họcnos121 thông qua bài học
II MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết khái niệm thủy quyển
- Hiểu và trình bày về Vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Biết đặc điểm phân bố một số sông lớn trên thế giới
-Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thủy triều, sự phân bố và chuyển động của các dòng biển nóng , lạnh trong đại dương thế giới
2 Kỹ năng:
- Sử dụng tranh ảnh hình vẽ để mô tả vòng tuần hoàn của nước; quan sát hình vẽ, mô tả vòng tuần hoàn nhỏ, vòng tuần hoàn lớn của nước
- Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để trình bày về các dòng biển lớn ; tên dòng biển , vị trí nơi xuất phát, hướng chảy của chúng
3 Thái độ:
- Có tình yêu thiên nhiên và có thái độ và hành động ứng xử thích hợp với tự nhiên
- Có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ
và cải tạo môi trường nước
Trang 2- Biết khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên môi trường nước trong sản xuất và đời sống.
4 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp,tư duy , sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, hình vẽ, tranh ảnh
III NỘI DUNG:
Chủ đề 1 (1 tiết): Tìm hiểu Thủy quyển.Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông Chủ đề 2 (1 tiết): Sóng Thủy triều Dòng biển
IV MÔ TẢ
1 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHUYÊN ĐỀ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Thủy
quyển.Một số
nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ
nướcsông
- Biết được khái niệm thủy quyển
- Biết các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Nêu đặc điểm, sự phân bố một số sông lớn
- Trình bày được vòng tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất
- Phân tích được các nhân
tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Xác định trên lược đồ đặc điểm các con sông lớn khác
- Sử dụng tranh ảnh để mô tả vòng tuần hoàn nước
- Vẽ được sơ đồ
tư duy về các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Phân tích ý nghĩa vai trò của nước ngầm trong đời sống
và sản xuất
- Vận dụng giải thích đặc điểm mực nước của sông ngòi VN
do ảnh hưởng của nước mưa
2 Sóng Thủy
triều Dòng biển
- Trình bày khái niệm sóng, sóng bạc đầu, sóng thần, thủy triều
- Trình bày
sự phân bố
- Giải thích được nguyên nhân hình thành sóng, sóng thần, thủy triều
- Giải thích khi
- Xác định các dòng biển nóng, lạnh đặc điểm phân bố hướng chuyển động của
nó trên bản đồ thế giới
- Sử dụng bản
đồ dòng biển đề giải thích sự phân bố của một số hoang mạc trên thế giới: Atcama; Namip…
Trang 3Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
nào dao động thủy triều là lớn nhất, nhỏ nhất - Nhận thấy tác
hại của sóng thần?
* Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, thuyết trình, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng
số liệu, hình vẽ, tranh ảnh
2 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Cấp
Nhận
biết song?Câu 1 Nêu khái niệm thủy quyển? Các nhân tố tác động đến chế độ nước
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN Thủy quyển là lớp nước bao quanh Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển
- Chế độ nước song chịu ảnh hưởng của các nhân tố: chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm; địa thế, thực vật , hồ đầm
Câu 2: Nêu khái niệm sóng bạc đầu, sóng thần, thủy triều?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng nhưng lại cho ta có cảm giác là nước biển chuyển động theo chiều ngang từ ngoài khơi xô vào bờ
Khi có gió mạnh những phần tử nước biển chuyển động lên cao, khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bột trắng gọi là sóng bạc đầu Sóng thần là song có chiều cao từ 20 -40 m, truyền theo chiều ngang với tốc độ có thể tới 400 – 800 km/h
Trang 4Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước biển đại dương
Câu 3 Dao động thuỷ triều lớn nhất khi
A Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí thẳng hàng
B Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời
C Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450
D Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: A
Câu 6 Ở miền nhiệt đới gió mùa, chế độ nước của sông ngòi có đặc điểm là
A ít nước quanh năm
B lũ vào mùa hạ
C lũ vào mùa xuân
D nhiều nước quanh năm
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: B
Câu 7 Dao động thuỷ triều lớn nhất khi
A Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí thẳng hàng
B Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời
C Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450
D Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: A
Câu 8 Các dòng biển nóng thường phát sinh ở
A vùng cực Bắc
B hai bên Xích đạo
Trang 5C bờ tây các đại dương
D khoảng vĩ tuyến 30o – 40o
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: B
Câu 9 Đặc điểm nào dưới đây không phải của dòng biển lạnh:
A Xuất phát từ vùng cực, chảy về phía Xích đạo
B Phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về phía Tây
C Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 40o, chảy về phía Xích đạo
D Chảy đối xứng với các dòng biển nóng qua bờ các đại dương
ĐÁP ÁN: B
Thông
hiểu Câu 1 Ở nước ta, sông ngòi miền Trung thường có lũ lên rất nhanh vì
A sông dài, nhiều nước
B sông ngắn, ít nước
C sông dài, độ dốc nhỏ
D sông ngắn, độ dốc lớn
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: D
Câu 2 Trình bày vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất?.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
Có hai vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước biển bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống biển, rồi nước từ biển lại bốc hơi tại thành mây và mưa…
- Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào đất liền, gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông, hồ và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm, nước ngầm chảy
ra cung cấp nước cho sông ngòi; nước sông suối từ lục địa chảy ra biển; rồi nước biển lại bốc hơi…
Câu 3 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm có ảnh hưởng như thế nào đến chế độ
Trang 6nước sông?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi có địa hình thấp ở vùng ôn đới, nguồn tiếp nước cho sông chủ yếu là nước mưa Chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa trong năm ở nơi đó
- Ở những vùng đất, đá thấm nhiều nước, nước ngầm có vai trò điều hoà chế độ nước sông
- Ở những miền ôn đới lạnh và những nơi sông bắt nguồn từ núi cao, nước sông đều do băng tuyết tan cung cấp Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan, sông được tiếp nhiều nước
Câu 4 Địa thế, thực vật và hồ đầm có ảnh hưởng như thế nào tới chế độ nước
sông?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Địa thế: Miền núi sông chảy nhanh hơn vùng đồng bằng, do độ dốc của địa hình
- Thực vật: điều hoà dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt
- Hồ, đầm: điều hoà chế độ nước sông, khi nước sông lên một phần đổ vào
hồ đầm, ngược lại vào mùa cạn hồ đầm cung cấp nước cho sông
Câu 5 Ở miền xích đạo mưa quanh năm, chế độ nước của sông ngòi có đặc
điểm là
A lũ thất thường
B Iũ vào mùa hạ
C lũ vào mùa xuân
D quanh năm nhiều nước
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: D
Câu 6 Hãy giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là do gió Gió càng mạnh thì sóng càng to
Trang 7Câu 7 Hãy giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng thần.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển hoặc do bão
Câu 8 Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều? Nêu đặc điểm dao động của thuỷ triều.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều: do ảnh hưởng sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời
- Đặc điểm dao động của thủy triều:
+ Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên cùng một đường thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất
+ Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất
Vận
dụng
thấp
Câu 1 Dựa vào hình 16.4 và kiến thức đã học, hãy nêu sự phân bố và chuyển
động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía cực;
- Các dòng biển lạnh thường xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30- 40o, gần bờ đông các đại dương và chảy về phía xích đạo Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía Xích đạo
- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa
- Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương
Câu 2 Dựa vào hình 16.4 SGK và kiến thức đã học, kể tên các dòng biển nóng
và dòng biển lạnh ven bờ Đại Tây Dương Nêu ảnh hưởng của dòng biển nóng
và dòng biển lạnh đối với khí hậu ven bờ các đại dương?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ven bờ Đại Tây Dương + Các dòng biển nóng ở Đại Tây Dương: Dòng biển bắc Đại Tây Dương, dòng biển Gơn-xtơ-rim, dòng biển Braxin, dòng biển tín phong Bắc, dòng biển
Trang 8theo tín phong Nam.
+ Các dòng biển lạnh ven bờ Đại Tây Dương: Dòng biển Ben-ghê-la, dòng biển Ca-na-ri, dòng biển biển Phôn-len, dòng biển La-bra-đo
- Ảnh hưởng của dòng biển: Ven bờ các đại dương, nơi có dòng biển nóng chảy qua, khí hậu ấm áp, độ ẩm không khí cao và mưa nhiều Nơi có dòng biển lạnh chảy qua, không khí khô, ít mưa
Vận
dụng
cao
Câu 1: Dựa vào hình vẽ thể hiện vị trí của Mặt Trăng khi quay quanh Trái Đất Hãy trả lời câu hỏi sau
1 Vị trí nào ứng với thời điểm trăng tròn?
2 Vị trí nào ứng với thời điểm nước triều cao nhất?
3)Vị trí nào ứng với thời điểm nước triều thấp nhất?
4)Vị trí nào sẽ có trăng lưỡi liềm?
5)Khi thủy triều lên cao nhất thì Mặt trời nằm ở vị trí nào sau đây?
Trang 9a) Trước 1 b) Sau 3 c) Trên 4 d) Dưới 2
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN 1)c 2) a 3)d 4)d 5)a
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Hộp kiến thức - kỹ năng theo chủ đề
HỘP KIẾN THỨC- KỸ NĂNG CỦA CHỦ ĐỀ 1 (tiết 1)
I.Thủy quyển
1 Khái niệm.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển
2 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
a) Vòng tuần hoàn nhỏ.
Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành mưa,lại rơi xuống biển
b) Vòng tuần hoàn lớn.
- Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa rồi gặp lạnh tạo thành mưa Nước rơi xúng lục địa: một phần bốc hơi ngay lên khí quyển, một phần thấm qua các tầng đá thấm nước để tạo thành nước ngầm, một phần tạo nước trên mặ Các dòng chảy ngầm và trên mặt, cuối cùng lại đưa nước về biển và đại dương
II Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.
+ Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa
+ Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế sông phụ thuộc vào lượng tuyết băng tan
Trang 10+ Ở vùng đất đá không thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò quan trọng
2 Địa thế, thực vật và hồ đầm.
+ Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng
+ Thực vật: Rừng cây giúp điều hoà chế độ nước sông, giảm lũ lụt
+ Hồ, đầm: điều hoà chế độ nước sông
III Một số sông lớn trên Trái Đất.
Sông Nơi bắt
nguồn
Diện tích lưu
vực(km 2 )
Chiều dài(km)
Chảy qua các khu vực khí hậu nào? ở đâu?
Nguồn cung cấp nước chính
Victoria 2881000 6685
Khu vực xích đạo, cận xích đạo, cận nhiệt châu Phi
Mưa và nước ngầm
Amazôn Dãy An
Khu vực xích đạo châu Mĩ
Mưa và nước ngầm
I-ê-nít-xây Dãy
Khu vực ôn đới lạnh châu Á
Băng, tuyết tan
HỘP KIẾN THỨC- KỸ NĂNG CỦA CHỦ ĐỀ 2 (tiết 2)
I Sóng biển
1 Khái niệm.
Là hình thức giao động của sóng biển theo chiều thẳng đứng
2 Nguyên nhân.
Chủ yếu là do gió
3 Phân loại:
- Sóng gió
- Sóng thần: có chiều cao và tốc độ rất lớn Chủ yếu là do động đất gây ra
Trang 11II Thuỷ triều.
1 Khái niệm.
Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong biển
và đại dương
2 Nguyên nhân.
Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
3 Đặc điểm.
+ Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất
+ Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất
III Dòng biển.
1.Phân loại
Có hai loại: dòng biển nóng và dònh biển lạnh
2 Phân bố
Lạnh - Vĩ tuyến 300- 400 bờ đông của
đại dương
- Cực
- Men bờ Tây các đại dương ở BCB chảy về xích đạo
- Chảy về xích đạo + Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa
+ Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau qua hai bờ của các đại dương
B Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề
CHỦ ĐỀ 1: THỦY QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ
NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Ổn định lớp ( 1 phút)
Trang 122. Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
3. Tiến trình dạy.
Mở bài: Có người nói rằng: “ nước rơi xuống các lục địa, phần lớn do nước từ các đại dương bốc lên, rồi lại chảy về đại dương”, câu nói đó đúng hay sai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp điều đó
Hoạt động 1: Khái niêm thuỷ quyển (5 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,/ kĩ thuật dặt
câu hỏi, động não
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân
Bước 1 GV: đọc SGK để hs phát biểu khái niệm thuỷ quyển.
Bước 2: HS: trả lời.
Bước 3: GV: chuẩn kiến thức và lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%,
nước sông, hồ chỉ chiếm một phần nhỏ trong số đó
Hoạt động 2: Tuần hoàn của nước trên Trái Đất (10 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,thảo luận/ kĩ
thuật đặt câu hỏi, động não
- Hình thức tổ chức dạy học: cặp
Bước 1: GV: yêu cầu HS dựa vào hình 15 để trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn của nước trên Trái Đất
Bước 2: HS: thảo luận và trình bày kết quả.
Bước 3: GV: chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông(15 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,thảo luận/ kĩ
thuật đặt câu hỏi, động não
- Hình thức tổ chức dạy học: nhóm
Bước 1:GV: chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1, 3: Đọc SGK, thảo luận, nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông