QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH- QUẢNG TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH... Lý do chọn đề t
Trang 1QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH- QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Lý do chọn đề tài
Biến động của môi trường tài chính mang lại cơ hội gia tăng lợi nhuận cũng như áp lực cạnh tranh và rủi ro
lớn đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao
nhất nhưng lại mang lại lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng
“Ở một số ngân hàng, lợi nhuận từ tín dụng
chiếm 60%-70% tổng thu nhập
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Nghiên cứu và phản ánh thực tiễn hoạt động cho vay và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Đề xuất giải pháp, kiến nghị.
Trang 6Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng: hoạt động cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá.
Hệ thống phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cũng như cơ chế xử lý khi có rủi ro phát sinh tại NHN 0
& PTNT Vĩnh Linh
Trang 8Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
Thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn cá nhân trực tiếp tổng thể 62 cán bộ tín dụng tại chi nhánh.
Thu thập thông tin thứ cấp: thu thập dữ liệu từ giáo trình, sách, đề tài nghiên liên quan, các webside, báo chí, Internet, luận văn và số liệu tại chi nhánh.
Trang 9Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo
Tiến hành thu thập và tham khảo ý kiến của các chuyên gia
trong lĩnh vực ngân hàng, tham khảo kinh nghiệm trong công tác quản trị rủi ro để làm căn cứ đưa ra các giải pháp cho đề tài.
Trang 10Phương pháp phân tích số liệu
Tổng hợp, thống kê kinh tế
Sử dụng các công cụ trong SPSS để phân tích số liệu:
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo Likert bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Thống kê mô tả
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Kiểm định giá trị trung bình bằng phương pháp One
Sample T-Test
Phương pháp hồi quy tuyến tính bội
Trang 11Các bước tiến hành nghiên cứu
Trang 12II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 13Cơ sở lý thuyết
Rủi ro tín dụng
A.Sauder và H.lange: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm
ẩn khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn”.
Trang 14Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Đánh giá rủi ro
Phân tích rủi ro Cảnh
báo và
giảm thiểu
Trang 15Tổng quan về ngân hàng
Lịch sử hình thành
26/03/1988 : Hệ thống NHNo &PTNN Việt Nam ra đời
1993: NHNo&PTNT Vĩnh Linh ra đời và hiện nay ngân hàng đã trở thành một trong những ngân hàng có uy tín trên địa bàn huyện
Trang 16Tổng quan về ngân hàng
Cơ cấu tổ chức và quản lý
Phòng
GD Cửa Tùng
Phòng
Kế hoạch KD
Phòng
KT, kho quỹ
Phòng
Tổ chức HC
Trang 17Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động của ngân hàng
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính NHN 0 & PTNT Vĩnh Linh)
Tổng quan về ngân hàng
Trang 18CHỈ TIÊU Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh 2011/2010 2012/2011 +/- % +/- %
I Tổng thu nhập 60.300 89.052 82.377 28.752 147.68 -6.675 92.50
1 Thu từ lãi cho vay 52.900 81.700 73.270 28.800 154.4 -8.430 89.68
2 Thu từ lãi tiền gửi 600 2.160 2.010 1.560 360 -150 93.06
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh
Tổng quan về ngân hàng
Trang 19Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh (+ -)
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) 2011/2010 2012/2011
(+ -) (%) (+ -) (%)
I Tổng doanh số cho vay 647.900 100 763.000 100 883.300 100 115.10
0 117.77 120.300 115.76
Cho vay ngắn hạn 540.400 83.41 620.650 81.34 739.200 83.69 80.250 114.85 118.550 119.10
Cho vay trung và dài hạn 107.500 16.59 142.350 18.66 144.100 16.31 34.850 132.42 1.750 101.23
II Tổng doanh số thu nợ 593.100 100 708.800 100 833.100 100 115.70
Dư nợ trung và dài hạn 170.500 39.78 182.700 37.84 200.500 37.62 12.200 107.16 17.800 109.74
Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng
Tổng quan về ngân hàng
Trang 20Đặc điểm mẫu điều tra
Biểu đồ 1: Giới tính CBTD
Trang 21Biểu đồ 2: Độ tuổi các CBTDĐặc điểm mẫu điều tra
Trang 22Đặc điểm mẫu điều tra
Biểu đồ 3: Bằng cấp chuyên môn của CBTD
Trang 23Đặc điểm mẫu điều tra
Biểu đồ 4: Chuyên ngành được đào tạo của các CBTD
Trang 24Bảng 4: Kết quả kiểm tra Cronbach’s Alpha
Đánh giá độ tin cậy thang đo các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
( Nguồn: Số liệu điều tra )
Các nguyên nhân gây ra rủi
ro tín dụng tại chi nhánh
Số biến quan sát
Cronbach’s Alpha
Ghi chú Ban
đầu Sau
Ban đầu Sau
1 Nguyên nhân khách quan từ
môi trường kinh doanh 5 5 0.805 0.805
2 Nguyên nhân chủ quan từ
Trang 25Kiểm định các khó khăn trong hoạt động tín dụng
* Giả thiết nghiên cứu:
“H0: Khó khăn cán bộ tín dụng đang gặp phải = 3
H1: Khó khăn cán bộ tín dụng đang gặp phải ≠ 3.”
* Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết Ho
Mức ý nghiã ( Sig.) <0,05 thì bác bỏ giả thiết Ho
Trang 26Kiểm định các khó khăn trong hoạt động tín dụng
Bảng 5: Kiểm định các khó khăn trong hoạt động
tín dụng
Gía trị kiểm định
Sig.
T quan sát
1 Khối lượng công việc trên mỗi cán bộ tín dụng là chưa phù
2 Không được đào tạo và trang bị đầy đủ về chuyên môn,
3 Khó kiểm tra các thông tin về khách hàng và ngành nghề
khách hàng đang kinh doanh. 3.73 3 0.000 8.10
4 Chế độ khen thưởng, xử phạt chưa tương xứng 3.84 3 0.000 8.11
5 Các công cụ hỗ trợ chưa được khai thác tốt 3.65 3 0.000 6.10
6 Phẩm chất và năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng còn
Trang 27Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan
từ môi trường kinh doanh
Bảng 6: Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh
tự nhiên xã hội, thiên tai, địch
3.Sự thay đổi cơ chế và chính
sách của nhà nước.
3.52
% 0 3.2 50.0 38.7 8.1
4 Hệ thống thông tin quản lý
chưa hiệu quả.
Trang 28Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan
Mea n
2 Năng lực quản lý nguồn vốn
vay của khách hàng còn yếu
4 Khách hàng che dấu thực
trạng, báo cáo không trung
Trang 29Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan từ ngân hàng
Bảng 8: Thống kê mô tả nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS )
Nguyên nhân Đơn
vị
Rất thấp Thấp
Trun g lập
2 Công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng còn
lỏng lẻo, kiểm soát trong và sau khi vay không
chặt chẽ và kém hiệu quả.
Người 0 3 30 22 7
3.53
% 0 4.8 48.4 35.5 11.3
3 Cán bộ tín dụng thiếu thông tin trong quá
trình thẩm định cho vay, thiếu hiểu biết về
ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
Người 1 5 31 19 6
3.39
% 1.6 8.1 50 30.6 9.7
4 Do áp lực từ việc phải hoàn thành chỉ tiêu
và ý muốn chủ quan của người xét duyệt hồ
sơ cho vay.
6 Cho vay không có tài sản bảo đảm, tài sản
bảo đảm khó thu hồi.
Người 0 4 21 32 5
3.61
% 0 6.5 33.8 51.6 8.1
Trang 30Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 1:
Phân tích nhân tố được tiến hành với 14 biến quan sát
Biến “Rủi ro do năng lực quản lý nguồn vốn của khách hàng còn yếu kém” có hệ số truyền tải 0.466 <0.5 nên bị loại khỏi mô hình.
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Trang 31Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng
Phân tích nhân tố được tiến hành với 13 biến quan sát
Biến “Rủi ro do áp lực từ việc phải hoàn thành chỉ tiêu và ý muốn
chủ quan của người xét duyệt hồ sơ” có hệ số truyền tải 0.496 <0.5
nên bị loại khỏi mô hình.
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 2:
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Trang 32Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng
12 biến còn lại được đưa vào phân tích nhân tố khám phá lần 3.
Kết quả có 3 nhân tố được rút ra Tổng phương sai trích bằng
65.517% cho biết 3 nhân tố này giải thích được 65.517% biến thiên
của dữ liệu
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 3:
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .741
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 332.119
Sig.
.000
Trang 33Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân
gây nên rủi ro tín dụng
1.Rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên xã hội, thiên tai, địch họa. 0.637
2 Rủi ro do sự biến động của tình hình kinh tế. 0.774
3 Rủi ro do sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước. 0.714
4 Rủi ro do sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các tổ chức tín dụng 0.780
5 Rủi ro do hệ thống thông tin quản lý chưa hiệu quả 0.580
6 Rủi ro do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích. 0.901
8 Rủi ro do khách hàng cố ý lừa đảo. 0.920
9 Rủi ro do khách hàng che dấu thực trạng, báo cáo không trung thực. 0.779
10 Rủi ro do ngân hàng đầu tư quá lớn vào một số khách hàng. 0.879
11 Rủi ro do công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng còn lỏng lẻo, kiểm soát trong
và sau khi vay không chặt chẽ và kém hiệu quả. 0.820
12 Rủi ro do cán bộ tín dụng thiếu thông tin trong quá trình thẩm định cho vay, thiếu hiểu
biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng 0.666
14 Rủi ro do trình độ thẩm định của cán bộ tín dụng còn thấp. 0.706
Bảng 9: Ma trận xoay nhân tố lần 3
Trang 34c
Trang 35Kiểm định giả thiết mô hình hồi quy giữa các nguyên nhân
gây ra rủi ro tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng
Bảng 10: Kiểm định giả thiết mô hình hồi quy giữa các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
và mức độ rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Hệ số chưa chuẩn hóa
Mức ý
nghĩa
Thống kê đa cộng tuyến
β Độ lệch
chuẩn
Hệ số Tolerance VIF (Constant) 3.516 0.056 0.000
Rủi ro do nguyên nhân khách
quan từ môi trường kinh doanh 0.372 0.056 0.000 1.000 1.000
Rủi ro do nguyên nhân chủ quan
Trang 36Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy
Bảng 11: Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy
Model R R 2
R 2 Điều chỉnh
Sai số chuẩn ước lượng
Watson
Trang 37Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Bảng 12: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Trang 38Kiểm định các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
tại chi nhánh
Giả thiết nghiên cứu:
H0: Mức độ đồng ý của cán bộ tín dụng đối với các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng bằng 3
H1: Mức độ đồng ý của cán bộ tín dụng đối với các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng khác 3
Mức ý nghĩa (Sig.) >=0.05: chấp nhận giả thiết H0
Mức ý nghiã ( Sig.) <0.05: bác bỏ giả thiết H0
Trang 39Kiểm định các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
tại chi nhánh
1 Nhóm các biện pháp hạn chế rủi ro bằng các giải pháp cụ thể
đối với các cán bộ tín dụng tại chi nhánh
Biện pháp Mean Gía trị
kiểm định Sig.
T quan sát
3 Tăng cường biện pháp xử lý nợ xấu 3.80 3 0.000 7.682
4 Thực hiện chấm điểm, đánh giá và phân
5 Phân biệt rõ ràng giữa khâu thẩm định và
Trang 40Kiểm định các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
quan sát
1 Tuân thủ chặt chẽ quy trình cấp tín dụng 3.74 3 0.000 8.08
2 Chính sách cho vay hợp lý 3.72 3 0.000 6.86
3 Định lượng rủi ro tín dụng theo thang điểm 4.14 3 0.000 10.41
4 Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng
trong quy trình cấp tín dụng. 3.67 3 0.000 6.46
5 Hệ thống phân cấp, phân quyền trong quy trình xét duyệt
giới hạn tín dụng rõ ràng hơn. 3.35 3 0.001 3.53
6 Áp dụng mô hình cấp tín dụng mới trong quản trị rủi ro 3.74 3 0.000 8.97
7 Khai thác hệ thống báo cáo thống kê trong quản trị rủi
Trang 41Định hướng hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh
Tăng trưởng tín dụng bền vững
Tăng trưởng tín dụng bền vững
Cải thiện danh mục đầu tư
Cải thiện danh mục đầu tư
Đa dạng hóa các thành phần khách hàng
Đa dạng hóa các thành phần khách hàng
Mở rộng cho vay các ngành kinh
tế mũi nhọn
Mở rộng cho vay các ngành kinh
Trang 42Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh
1 Nhóm giải pháp về công tác QTRR đối với các cấp lãnh đạo, các nhà quản trị của chi nhánh
- Xây dựng chiến lược, chính sách đầu tư phù hợp và một danh mục đầu tư an toàn
nhóm khách hàng và sản phẩm.
NHNo & PTNT VN xuống các chi nhánh.
tra sau khi vụ việc đã xảy ra.
Trang 43Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh
2 Nhóm giải pháp tăng cường nhằm hoàn thiện môi trường quản trị rủi
ro tín dụng tại chi nhánh
- Nâng cao chất lượng thẩm định
- Tăng cường kiểm tra, giám sát vốn vay
- Tích cực xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi và trích lập dự phòng rủi ro
- Khai thác triệt để hệ thống thông tin, báo cáo
- Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận
- Giải pháp công nghệ
-Thận trọng trong việc soạn thảo, đàm phán HĐTD
3 Nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất sau khi rủi ro xảy ra
Trang 44III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 45Kết luận và Kiến nghị
1 KẾT LUẬN
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng.
Đánh giá thực trạng và những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại chi
nhánh, đưa ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, đề xuất giải pháp
Trang 46Kết luận và Kiến nghị
2 KIẾN NGHỊ
Đối với NHNo &
PTNT Vĩnh Linh
Đối với NHNo &
PTNT Vĩnh Linh
Đối với NHNo & PTNT VN
Đối với NHNo & PTNT VN
Đối với các ban ngành liên quan
Đối với các ban ngành liên quan
Đối với NHNN VN
Đối với NHNN VN
Trang 47Kết luận và Kiến nghị
Về nhân sự: Nâng cao chất lượng cũng như trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng
Về công tác quản trị rủi ro: Giao nhiệm vụ cho một bộ phận thực hiện rà soát, đánh giá lại toàn bộ công tác tín dụng và QTRR tại chi nhánh
cách sao cho hiệu quả, nhanh gọn, hạn chế được chi phí.
trong ngân hàng phải hỗ trợ hơn nữa phòng tín dụng
Trang 48Kết luận và Kiến nghị
nhằm phục vụ cho việc phân tích, dự đoán và đo lường rủi ro
vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng có thể xảy ra
Trang 49Kết luận và kiến nghị
liệu hơn nữa
cáo tài chính đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập
từ xa và thanh tra tại chỗ
Trang 50CÁM Ơ N SỰ T
HẦY CÔ