1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH QUẢNG TRỊ

50 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Linh - Quảng Trị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH- QUẢNG TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH... Lý do chọn đề t

Trang 1

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH- QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Lý do chọn đề tài

Biến động của môi trường tài chính mang lại cơ hội gia tăng lợi nhuận cũng như áp lực cạnh tranh và rủi ro

lớn đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng

Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

nhất nhưng lại mang lại lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng

“Ở một số ngân hàng, lợi nhuận từ tín dụng

chiếm 60%-70% tổng thu nhập

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Nghiên cứu và phản ánh thực tiễn hoạt động cho vay và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Đề xuất giải pháp, kiến nghị.

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng: hoạt động cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá.

Hệ thống phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cũng như cơ chế xử lý khi có rủi ro phát sinh tại NHN 0

& PTNT Vĩnh Linh

Trang 8

Phương pháp thu thập thông tin và số liệu

Thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn cá nhân trực tiếp tổng thể 62 cán bộ tín dụng tại chi nhánh.

Thu thập thông tin thứ cấp: thu thập dữ liệu từ giáo trình, sách, đề tài nghiên liên quan, các webside, báo chí, Internet, luận văn và số liệu tại chi nhánh.

Trang 9

Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Tiến hành thu thập và tham khảo ý kiến của các chuyên gia

trong lĩnh vực ngân hàng, tham khảo kinh nghiệm trong công tác quản trị rủi ro để làm căn cứ đưa ra các giải pháp cho đề tài.

Trang 10

Phương pháp phân tích số liệu

Tổng hợp, thống kê kinh tế

Sử dụng các công cụ trong SPSS để phân tích số liệu:

Kiểm tra độ tin cậy của thang đo Likert bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Thống kê mô tả

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Kiểm định giá trị trung bình bằng phương pháp One

Sample T-Test

Phương pháp hồi quy tuyến tính bội

Trang 11

Các bước tiến hành nghiên cứu

Trang 12

II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 13

Cơ sở lý thuyết

Rủi ro tín dụng

A.Sauder và H.lange: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm

ẩn khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn”.

Trang 14

Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng

Đánh giá rủi ro

Phân tích rủi ro Cảnh

báo và

giảm thiểu

Trang 15

Tổng quan về ngân hàng

Lịch sử hình thành

26/03/1988 : Hệ thống NHNo &PTNN Việt Nam ra đời

1993: NHNo&PTNT Vĩnh Linh ra đời và hiện nay ngân hàng đã trở thành một trong những ngân hàng có uy tín trên địa bàn huyện

Trang 16

Tổng quan về ngân hàng

Cơ cấu tổ chức và quản lý

Phòng

GD Cửa Tùng

Phòng

Kế hoạch KD

Phòng

KT, kho quỹ

Phòng

Tổ chức HC

Trang 17

Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động của ngân hàng

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính NHN 0 & PTNT Vĩnh Linh)

Tổng quan về ngân hàng

Trang 18

CHỈ TIÊU Năm

2010

Năm 2011

Năm 2012

So sánh 2011/2010 2012/2011 +/- % +/- %

I Tổng thu nhập 60.300 89.052 82.377 28.752 147.68 -6.675 92.50

1 Thu từ lãi cho vay 52.900 81.700 73.270 28.800 154.4 -8.430 89.68

2 Thu từ lãi tiền gửi 600 2.160 2.010 1.560 360 -150 93.06

Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh

Tổng quan về ngân hàng

Trang 19

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh (+ -)

Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) 2011/2010 2012/2011

(+ -) (%) (+ -) (%)

I Tổng doanh số cho vay 647.900 100 763.000 100 883.300 100 115.10

0 117.77 120.300 115.76

Cho vay ngắn hạn 540.400 83.41 620.650 81.34 739.200 83.69 80.250 114.85 118.550 119.10

Cho vay trung và dài hạn 107.500 16.59 142.350 18.66 144.100 16.31 34.850 132.42 1.750 101.23

II Tổng doanh số thu nợ 593.100 100 708.800 100 833.100 100 115.70

Dư nợ trung và dài hạn 170.500 39.78 182.700 37.84 200.500 37.62 12.200 107.16 17.800 109.74

Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng

Tổng quan về ngân hàng

Trang 20

Đặc điểm mẫu điều tra

Biểu đồ 1: Giới tính CBTD

Trang 21

Biểu đồ 2: Độ tuổi các CBTDĐặc điểm mẫu điều tra

Trang 22

Đặc điểm mẫu điều tra

Biểu đồ 3: Bằng cấp chuyên môn của CBTD

Trang 23

Đặc điểm mẫu điều tra

Biểu đồ 4: Chuyên ngành được đào tạo của các CBTD

Trang 24

Bảng 4: Kết quả kiểm tra Cronbach’s Alpha

Đánh giá độ tin cậy thang đo các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

( Nguồn: Số liệu điều tra )

Các nguyên nhân gây ra rủi

ro tín dụng tại chi nhánh

Số biến quan sát

Cronbach’s Alpha

Ghi chú Ban

đầu Sau

Ban đầu Sau

1 Nguyên nhân khách quan từ

môi trường kinh doanh 5 5 0.805 0.805

2 Nguyên nhân chủ quan từ

Trang 25

Kiểm định các khó khăn trong hoạt động tín dụng

* Giả thiết nghiên cứu:

“H0: Khó khăn cán bộ tín dụng đang gặp phải = 3

H1: Khó khăn cán bộ tín dụng đang gặp phải ≠ 3.”

* Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết Ho

Mức ý nghiã ( Sig.) <0,05 thì bác bỏ giả thiết Ho

Trang 26

Kiểm định các khó khăn trong hoạt động tín dụng

Bảng 5: Kiểm định các khó khăn trong hoạt động

tín dụng

Gía trị kiểm định

Sig.

T quan sát

1 Khối lượng công việc trên mỗi cán bộ tín dụng là chưa phù

2 Không được đào tạo và trang bị đầy đủ về chuyên môn,

3 Khó kiểm tra các thông tin về khách hàng và ngành nghề

khách hàng đang kinh doanh. 3.73 3 0.000 8.10

4 Chế độ khen thưởng, xử phạt chưa tương xứng 3.84 3 0.000 8.11

5 Các công cụ hỗ trợ chưa được khai thác tốt 3.65 3 0.000 6.10

6 Phẩm chất và năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng còn

Trang 27

Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan

từ môi trường kinh doanh

Bảng 6: Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh

tự nhiên xã hội, thiên tai, địch

3.Sự thay đổi cơ chế và chính

sách của nhà nước.

3.52

% 0 3.2 50.0 38.7 8.1

4 Hệ thống thông tin quản lý

chưa hiệu quả.

Trang 28

Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan

Mea n

2 Năng lực quản lý nguồn vốn

vay của khách hàng còn yếu

4 Khách hàng che dấu thực

trạng, báo cáo không trung

Trang 29

Thống kê mô tả nguyên nhân khách quan từ ngân hàng

Bảng 8: Thống kê mô tả nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS )

Nguyên nhân Đơn

vị

Rất thấp Thấp

Trun g lập

2 Công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng còn

lỏng lẻo, kiểm soát trong và sau khi vay không

chặt chẽ và kém hiệu quả.

Người 0 3 30 22 7

3.53

% 0 4.8 48.4 35.5 11.3

3 Cán bộ tín dụng thiếu thông tin trong quá

trình thẩm định cho vay, thiếu hiểu biết về

ngành nghề kinh doanh của khách hàng.

Người 1 5 31 19 6

3.39

% 1.6 8.1 50 30.6 9.7

4 Do áp lực từ việc phải hoàn thành chỉ tiêu

và ý muốn chủ quan của người xét duyệt hồ

sơ cho vay.

6 Cho vay không có tài sản bảo đảm, tài sản

bảo đảm khó thu hồi.

Người 0 4 21 32 5

3.61

% 0 6.5 33.8 51.6 8.1

Trang 30

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 1:

Phân tích nhân tố được tiến hành với 14 biến quan sát

Biến “Rủi ro do năng lực quản lý nguồn vốn của khách hàng còn yếu kém” có hệ số truyền tải 0.466 <0.5 nên bị loại khỏi mô hình.

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Trang 31

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng

Phân tích nhân tố được tiến hành với 13 biến quan sát

Biến “Rủi ro do áp lực từ việc phải hoàn thành chỉ tiêu và ý muốn

chủ quan của người xét duyệt hồ sơ” có hệ số truyền tải 0.496 <0.5

nên bị loại khỏi mô hình.

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 2:

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Trang 32

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng

12 biến còn lại được đưa vào phân tích nhân tố khám phá lần 3.

Kết quả có 3 nhân tố được rút ra Tổng phương sai trích bằng

65.517% cho biết 3 nhân tố này giải thích được 65.517% biến thiên

của dữ liệu

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 3:

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .741

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 332.119

Sig.

.000

Trang 33

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nguyên nhân

gây nên rủi ro tín dụng

1.Rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên xã hội, thiên tai, địch họa. 0.637

2 Rủi ro do sự biến động của tình hình kinh tế. 0.774

3 Rủi ro do sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước. 0.714

4 Rủi ro do sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các tổ chức tín dụng 0.780

5 Rủi ro do hệ thống thông tin quản lý chưa hiệu quả 0.580

6 Rủi ro do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích. 0.901

8 Rủi ro do khách hàng cố ý lừa đảo. 0.920

9 Rủi ro do khách hàng che dấu thực trạng, báo cáo không trung thực. 0.779

10 Rủi ro do ngân hàng đầu tư quá lớn vào một số khách hàng. 0.879

11 Rủi ro do công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng còn lỏng lẻo, kiểm soát trong

và sau khi vay không chặt chẽ và kém hiệu quả. 0.820

12 Rủi ro do cán bộ tín dụng thiếu thông tin trong quá trình thẩm định cho vay, thiếu hiểu

biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng 0.666

14 Rủi ro do trình độ thẩm định của cán bộ tín dụng còn thấp. 0.706

Bảng 9: Ma trận xoay nhân tố lần 3

Trang 34

c

Trang 35

Kiểm định giả thiết mô hình hồi quy giữa các nguyên nhân

gây ra rủi ro tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng

Bảng 10: Kiểm định giả thiết mô hình hồi quy giữa các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

và mức độ rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Hệ số chưa chuẩn hóa

Mức ý

nghĩa

Thống kê đa cộng tuyến

β Độ lệch

chuẩn

Hệ số Tolerance VIF (Constant) 3.516 0.056 0.000

Rủi ro do nguyên nhân khách

quan từ môi trường kinh doanh 0.372 0.056 0.000 1.000 1.000

Rủi ro do nguyên nhân chủ quan

Trang 36

Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy

Bảng 11: Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy

Model R R 2

R 2 Điều chỉnh

Sai số chuẩn ước lượng

Watson

Trang 37

Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

Bảng 12: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

Trang 38

Kiểm định các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

tại chi nhánh

Giả thiết nghiên cứu:

H0: Mức độ đồng ý của cán bộ tín dụng đối với các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng bằng 3

H1: Mức độ đồng ý của cán bộ tín dụng đối với các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng khác 3

Mức ý nghĩa (Sig.) >=0.05: chấp nhận giả thiết H0

Mức ý nghiã ( Sig.) <0.05: bác bỏ giả thiết H0

Trang 39

Kiểm định các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

tại chi nhánh

1 Nhóm các biện pháp hạn chế rủi ro bằng các giải pháp cụ thể

đối với các cán bộ tín dụng tại chi nhánh

Biện pháp Mean Gía trị

kiểm định Sig.

T quan sát

3 Tăng cường biện pháp xử lý nợ xấu 3.80 3 0.000 7.682

4 Thực hiện chấm điểm, đánh giá và phân

5 Phân biệt rõ ràng giữa khâu thẩm định và

Trang 40

Kiểm định các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

quan sát

1 Tuân thủ chặt chẽ quy trình cấp tín dụng 3.74 3 0.000 8.08

2 Chính sách cho vay hợp lý 3.72 3 0.000 6.86

3 Định lượng rủi ro tín dụng theo thang điểm 4.14 3 0.000 10.41

4 Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng

trong quy trình cấp tín dụng. 3.67 3 0.000 6.46

5 Hệ thống phân cấp, phân quyền trong quy trình xét duyệt

giới hạn tín dụng rõ ràng hơn. 3.35 3 0.001 3.53

6 Áp dụng mô hình cấp tín dụng mới trong quản trị rủi ro 3.74 3 0.000 8.97

7 Khai thác hệ thống báo cáo thống kê trong quản trị rủi

Trang 41

Định hướng hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh

Tăng trưởng tín dụng bền vững

Tăng trưởng tín dụng bền vững

Cải thiện danh mục đầu tư

Cải thiện danh mục đầu tư

Đa dạng hóa các thành phần khách hàng

Đa dạng hóa các thành phần khách hàng

Mở rộng cho vay các ngành kinh

tế mũi nhọn

Mở rộng cho vay các ngành kinh

Trang 42

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh

1 Nhóm giải pháp về công tác QTRR đối với các cấp lãnh đạo, các nhà quản trị của chi nhánh

- Xây dựng chiến lược, chính sách đầu tư phù hợp và một danh mục đầu tư an toàn

nhóm khách hàng và sản phẩm.

NHNo & PTNT VN xuống các chi nhánh.

tra sau khi vụ việc đã xảy ra.

Trang 43

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh

2 Nhóm giải pháp tăng cường nhằm hoàn thiện môi trường quản trị rủi

ro tín dụng tại chi nhánh

- Nâng cao chất lượng thẩm định

- Tăng cường kiểm tra, giám sát vốn vay

- Tích cực xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi và trích lập dự phòng rủi ro

- Khai thác triệt để hệ thống thông tin, báo cáo

- Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận

- Giải pháp công nghệ

-Thận trọng trong việc soạn thảo, đàm phán HĐTD

3 Nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất sau khi rủi ro xảy ra

Trang 44

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 45

Kết luận và Kiến nghị

1 KẾT LUẬN

Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng.

Đánh giá thực trạng và những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại chi

nhánh, đưa ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, đề xuất giải pháp

Trang 46

Kết luận và Kiến nghị

2 KIẾN NGHỊ

Đối với NHNo &

PTNT Vĩnh Linh

Đối với NHNo &

PTNT Vĩnh Linh

Đối với NHNo & PTNT VN

Đối với NHNo & PTNT VN

Đối với các ban ngành liên quan

Đối với các ban ngành liên quan

Đối với NHNN VN

Đối với NHNN VN

Trang 47

Kết luận và Kiến nghị

Về nhân sự: Nâng cao chất lượng cũng như trình độ chuyên

môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng

Về công tác quản trị rủi ro: Giao nhiệm vụ cho một bộ phận thực hiện rà soát, đánh giá lại toàn bộ công tác tín dụng và QTRR tại chi nhánh

cách sao cho hiệu quả, nhanh gọn, hạn chế được chi phí.

trong ngân hàng phải hỗ trợ hơn nữa phòng tín dụng

Trang 48

Kết luận và Kiến nghị

nhằm phục vụ cho việc phân tích, dự đoán và đo lường rủi ro

vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng có thể xảy ra

Trang 49

Kết luận và kiến nghị

liệu hơn nữa

cáo tài chính đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập

từ xa và thanh tra tại chỗ

Trang 50

CÁM Ơ N SỰ T

HẦY CÔ

Ngày đăng: 13/12/2013, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động của ngân hàng - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 1 Tình hình sử dụng lao động của ngân hàng (Trang 17)
Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 3 Tình hình chung về hoạt động tín dụng (Trang 19)
Bảng 4: Kết quả kiểm tra Cronbach’s Alpha - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 4 Kết quả kiểm tra Cronbach’s Alpha (Trang 24)
Bảng 7:  Thống kê mô tả nguyên nhân chủ quan từ khách hàng - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 7 Thống kê mô tả nguyên nhân chủ quan từ khách hàng (Trang 28)
Bảng 8:  Thống kê mô tả nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 8 Thống kê mô tả nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng (Trang 29)
Bảng 9: Ma trận xoay nhân tố lần 3 - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 9 Ma trận xoay nhân tố lần 3 (Trang 33)
Bảng 10: Kiểm định giả thiết mô hình hồi quy giữa các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 10 Kiểm định giả thiết mô hình hồi quy giữa các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng (Trang 35)
Bảng 11: Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 11 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy (Trang 36)
Bảng 12: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy - Slide QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH  QUẢNG TRỊ
Bảng 12 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w