Đối tượng nghiên cứu:- Hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.. Định hướng và giải pháp về quản trị rủi ro tại Ngân hàng AGRIB
Trang 1Quảng Nam
Trang 2Phần I : Mở đầu
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần III : Kết luận và kiến nghị
Trang 31 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4- Hoạt động tín dụng mang lại 80 - 90% thu nhập của mỗi ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng chiếm khoảng 54%, rủi ro hoạt động chiếm 27%, rủi ro thị trường chiếm 14%, rủi ro lãi suất
chiếm 5% (Nguồn: Risk Management in banking, 2001
Trang 6Đối tượng nghiên cứu:
- Hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Điện Bàn - Quảng Nam.
- Thời gian nghiên cứu: đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 19 tháng 02 năm 2013 đến ngày 18
tháng 04 năm 2013.
Trang 7Phương pháp thu thập số liệu
Đối với hệ thống cơ sở lý thuyết.
Đối với cơ sở lý luận thực tiễn.
Phương pháp phân tích số liệu
Trang 8Định hướng
và giải pháp
về quản trị rủi
ro tại Ngân hàng
AGRIBANK chi nhánh Điện Bàn – Quảng Nam
Định hướng
và giải pháp
về quản trị rủi
ro tại Ngân hàng
AGRIBANK chi nhánh Điện Bàn – Quảng Nam
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM
Trang 9
Khái niệm NHTM
Là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
- Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
- Là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
- Là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế
Trang 10Những rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro ngoại hối
- Rủi ro tín dụng
- Rủi ro thanh khoản
- Rủi ro hoạt động ngoại bảng
- Rủi ro công nghệ và hoạt động
- Rủi ro quốc gia và rủi ro khác
Trang 11Khái niệm
-Là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định, người sử
dụng phải hoàn trả cho người sở hữu một khoảng giá trị lớn hơn ban đầu, và khoản chênh lệch đó được gọi là lợi tức tín dụng.
Bản chất của tín dụng ngân hàng
-Trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay, chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay.
Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
-thúc đẩy kinh tế phát triển và tăng trưởng
-công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia
-góp phần củng cố và tăng cường chế độ hạch toán kinh tế cho các doanh nghiệp
-tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế giữa quốc gia với quốc tế
Trang 12Khái niệm rủi ro
-Là một sự cố không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn.Tuy nhiên không phải sự chắc chắn nào cũng rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
-Là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến
sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực
tế so với dự kiến, hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trang 13Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
-Là một quá trình nhận biết - đo lường - xây dựng, thực thi các
chính sách quản lý - giám sát và kiểm tra rủi ro nhằm đảm bảo
rủi ro thấp ở mức độ có thể chấp nhận được
Một số quan điểm trong quản trị rủi ro
-Không có rủi ro không có lợi nhuận nên phải chấp nhận rủi ro
-Khả năng vốn và tài chính của ngân hàng có hạn, nên ngân
Trang 14Tác hại của rủi ro tín dụng
-Đối với NHTM
-Đối với người đi vay
-Đối với nền kinh tế
Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng
-Nguyên nhân từ phía tổ chức tín dụng
-Nguyên nhân do khách hàng
-Nguyên nhân do môi trường
Phân loại rủi ro tín dụng
Trang 15Các mô hình lượng hóa
Trang 16Đánh giá rủi ro tín dụng
-Chỉ số 1: Tỷ lệ nợ quá hạn
-Chỉ số 2: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn
-Chỉ số 3: Hệ số thu nợ
Phương pháp đo lường tổn thất tín dụng
Phương pháp tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ
sở dữ liệu đánh giá nội bộ.
Đối với mỗi kỳ hạn, tổn thất tín dụng được tính như sau:
EL=PDEADLGD
Trang 17TÓM TẮT
CHƯƠNG 2
Trang 18Khái quát về Agribank chi nhánh Điện Bàn - Quảng Nam
Theo QĐ số 340/QĐ - NHNo - 32, ngày 19/06/1998
của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Có trụ sở giao dịch tại: Khối 3 - Thị trấn Vĩnh Điện,
huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Các đơn vị phụ thuộc:
Chi nhánh NHNN&PTNT cấp 3 Phong thử.
Phòng giao dịch số 1 Thị trấn Vĩnh Điện.
Trang 19Hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Điện Bàn - Quảng Nam
Trang 21Hoạt động huy động vốn
Trang 22Cơ cấu huy động vốn theo thị trường
Trang 23Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn
Trang 24Cơ cấu huy động vốn theo VND và ngoại tệ
quy đổi VND 3.764,77 1,23 6.251,382 1,88 7.906,66 1,84
Trang 27Các mục tiêu của chiến lược tín dụng
- Đa dạng hóa hoạt động dựa trên nguyên tắc phát huy lợi thế kinh doanh
trong lĩnh vực bán buôn, trong đó chú trọng mở rộng khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ, phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Phát triển sản phẩm cho vay đối với sinh viên, du học, mua nhà…
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 25% Kiểm soát mức nợ quá hạn dưới 4%
Các biện pháp thực hiện:
- Tiếp tục mở rộng mạng lưới và phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại
- Cơ cấu lại mô hình tổ chức và thực hiện hoạt động hướng tới khách hàng.Cơ cấu lại theo hướng đối tượng khách hàng kết hợp với sản phẩm
- Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, giúp cán bộ có kỹ năng hơn trong việc nhận biết rủi ro
- Tăng cường hệ thống thông tin Đây là nội dung rất quan trọng trong Đề án tái cơ cấu
Trang 30Hoạt động tín dụng của Agribank
Nợ vay theo nội tệ và ngoại tệ
Đơn vị tính :triệu đồng
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng dư nợ cho vay 400.231 100 320.110 100 375.560 100
1.Ngoại tệ quy đổi VND 50.429,106 12.60 38.637,23 12.07 45.630,54 12.15
2.Nội tệ 349.801,9 87.40 281.472,72 87.93 329.929,46 87.85
Trang 31Nợ vay theo ngắn hạn, trung và dài hạn
Trang 32Nợ vay theo nhóm khách hàng
Đơn vị tính: triệu đồng
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng dư nợ cho vay 400.231 100 320.110 100 375.560 100
16,90 3,88 13,02
38.573,26 7.170,46 37.933,04
12,05 2,24 11,85
49.611,48 8.825,66 40.785,82
13,21 2,35 10,86
4 DN lớn đồng tài trợ. 116.427,19 29,09 113.959,16 35,6 135.840,05 36,17
Trang 33Nợ vay theo ngành nghề kinh doanh
Đơn vị tính:triệu đồng
Nghành kinh doanh 2010 2011 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng dư nợ cho vay 400.231 100 320.110 100 375.560 100
1.Nông - lâm - ngư nghiệp 199.675,25 49,89 167.321,50 52,27 225.373,
Trang 35 Cơ cấu nợ xấu
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Nông - lâm - ngư 6,85 0,16 26,50 0,18 30,36 0,15
2.Công nghiệp và xây dựng 17,12 0,40 301,86 2,05 508,07 2,51
3.Thương mại và dịch vụ 14,98 0,35 197,31 1,34 259,09 1,28
Trang 36Các biện pháp xử lý nợ xấu trong những năm qua
-Tiến hành phân loại lại nợ trong hoạt động tín dụng
-Xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng
-Xây dựng quy trình xử lý tài sản đảm bảo
-Thường xuyên, chủ động thương lượng với khách hàng
để xem xét việc cơ cấu lại nợ, thu hồi nợ đến hạn và quá hạn.
Trang 37Quá trình giải quyết các khoản nợ xấu vẫn còn tồn
Xếp hạng tín dụng còn nhiều hạn chế: vẫn dựa vào ý kiến chủ quan của chuyên gia trong việc đưa ra các
trọng số.
Chưa tính đến giá trị tài sản theo thời gian
Trang 387.623,57 10.342,89 92.112,54
201.350
9.022,35 9.327,65 183.000
Trang 39Nguyên nhân gia tăng nợ xấu
Công tác kiểm tra, giám sát nội bộ chưa phát huy hết
khả năng, chủ yếu là kiểm tra trước
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giải quyết việc cho vay nên khó tránh khỏi những tiêu cực dẫn đến rủi ro
cao, điều này liên quan đến đạo đức nghề nghiệp,
trình độ chuyên môn của cán bộ.
Biến động của nền kinh tế ảnh hưởng đến lãi suất cho vay và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Khiến cho doanh nghiệp khí khăn trong việc vay vốn và trả
nợ ngân hàng.
Trang 40 Nhiều cán bộ tín dụng gặp khó khăn do thiếu thông tin về khách hàng vay
Năng lực thẩm định dự án, tài sản của cán bộ tín dụng
còn hạn chế
Trình độ quản trị vốn của doanh nghiệp còn yếu kém
Kiểm tra sử dụng vốn vay chưa kịp thời
những khoản vay có tiềm ẩn rủi ro cao nhưng vẫn quyết
định giải ngân: như Cho vay theo chỉ đạo của Chính phủ,
cho vay hỗ trợ phát triển theo định hướng của tỉnh v v
Các báo cáo tài chính của khách hàng thiếu tính chính
xác, thiếu tính minh bạch và chưa đủ độ tin cậy
Trang 41Hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
-về thông tin trong việc ra quyết định tín dụng
-Chất lượng quản lý nợ vay và ngăn ngừa rủi ro tín
Trang 42 TRONG NGẮN HẠN
-Đối với hoạt động cho vay
-Đối với khoản nợ còn tồn đọng
-Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng: Tại khâu
ban đầu, Đối với khâu giám sát và quản lý, Thu hồi và
xử lý nợ
-Làm tốt công tác nhân sự trong hoạt động tín dụng
Trang 43 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG
-Đối với hoạt động cho vay
-Hoàn thiện mô hình tổ chức
-Cần phải hoàn thiện XHTD trong việc phân loại nợ -Triển khai thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo mức độ rủi ro của khoản vay -Quản trị danh mục tài sản đảm bảo
-Trong công tác thu hồi nợ
-Về nhân lực họat động trong tín dụng
Trang 44 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC BỘ PHẬN BAN NGÀNH
CÓ LIÊN QUAN
-Hỗ trợ doanh nghiệp
-Hỗ trợ sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi cho bà con
nông dân theo chỉ đạo của nhà nước một cách có hiệu quả.
-Ban hành thêm quy định trong quyền sở hữu tài sản, -Đối với việc xử lý tài sản là quyền sử dụng đất
Trang 45- Hệ thống hoá mang tính lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng.
- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam từ năm 2010 đến năm 2012, tình hình nợ xấu, nêu ra các biện pháp xử lý nợ đang được sử dụng, các hạn chế trong công tác quản lý, chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ xấu
-Đề ra các giải pháp giúp quản lý rủi ro tín dụng đạt hiệu quả
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Các công cụ đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực có thể áp dụng vào
thực tiễn hoạt động kinh doanh tín dụng tại ngân hàng Xây dựng mô hình
định tính trong XHTD
- Các biện pháp quản trị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
- Quản trị danh mục tài sản đảm bảo tiền vay
Trang 46LOGO