Mục tiêu nghiên cứu Phân tích và đánh giá tình hình thực tiễn rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng VPBank – Hà Tĩnh từ năm 2010 – 2012.. Nghiên cứu các c
Trang 1Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Khoa QTKD - Trường Đại Học Kinh Tế - ĐH Huế
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THIỆN CHÍ
Lớp K43B QTKD TH
Trang 2Lý do chọn đề tài
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN III
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Chương3 Định hướng và giải pháp
Trang 3PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4 Cuộc sống luôn tiềm ẩn những rủi ro.
Rủi ro là điều khó tránh khỏi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng.
NHNN: đến ngày 31/3/2012 nợ xấu của các tổ chức tín dụng là 202.099 tỷ đồng, chiếm 8,6% tổng dư nợ cấp tín dụng
Nợ xấu của nhóm NHTM Nhà nước: 125,8 ngàn tỷ đồng, chiếm 10,37% dư nợ cấp tín dụng của nhóm NHTM NN.
NHTMCP: 60,9 ngàn tỷ đồng, chiếm 5,8% dư nợ tín dụng của nhóm NHTMCP.
Vậy làm thế nào để quản trị rủi ro tín
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá tình hình thực tiễn rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng VPBank – Hà Tĩnh từ năm 2010 – 2012.
Nhận diện nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng thông qua điều tra phỏng vấn
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Trang 6 Đối tượng:
Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
Nghiên cứu các chỉ số tài chính trong phân tích, đánh giá rủi
ro tín dụng tại ngân hàng VPBank – Hà Tĩnh trong 03 năm gần nhất.
Trang 7PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Trang 8 Phương pháp nghiên cứu
1 Các phương pháp tiếp cận, đánh giá rủi ro tín dụng
o Năng lực tạo lợi nhuận
o Môi trường kinh doanh
Các yếu tố định lượng:
o Nguồn trả nợ của KH
o Tài sản đảm bảo
Trang 9Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
1 Các phương pháp tiếp cận, đánh giá rủi ro tín dụng
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Tỉ lệ nợ quá hạn ( % ) = ( Nợ quá hạn / Tổng số dư nợ ) * 100
- Khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay
- Cho biết tổng nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ
- Là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng
Nợ xấu trên tổng dư nợ(%) = (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) * 100
Hệ số thu nợ (%) = (Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay) * 100
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH
- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
- Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Trang 10 Phương pháp nghiên cứu
2 Mô hình lý thuyết và các thang đo đánh giá các yếu tố ảnh đến rủi
ro tín dụng của Chi nhánh
Dựa trên mô hình nghiên cứu của PGS.TS Trương Đồng Lộc và Ths Nguyễn Thị Tuyết về “các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTMCP Ngoại thương chi nhánh thành phố Cần Thơ”.
Tham khảo nghiên cứu của John M Chapman cùng cộng sự (1940) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân” (Factors Affecting Credit Risk In Personal Lending)
Trang 11Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
2 Mô hình lý thuyết và các thang đo đánh giá các yếu tố ảnh đến rủi ro tín dụng của Chi nhánh
Trang 12 Phương pháp nghiên cứu
3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:
Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn khách hàng cá nhân
1 Giai đoạn 1: Điều tra thử
2 Giai đoạn 2: Điều tra chính thức
- Xác định kích thước mẫu: n ≥ Số biến * 5 → n ≥ 100 (Theo Hair & ctg, 1998); H.Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Để hạn chế sai sót và rủi ro trong quá trình điều tra, 30% khách hàng
Trang 13Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
3 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 14 Phương pháp nghiên cứu
4 Phương xử lý, phân tích số liệu số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
- Kiểm định giá trị trung bình các giả thuyết
Giả thuyết cần kiểm định: H0: µ = Test Value (Giá trị kiểm định)
H1: µ # Test Value (Giá trị kiểm định).
Mức ý nghĩa của kiểm định: α – là xác suất bác bỏ H0 khi H0 đúng,
α = 0,05
Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0
Nếu Sig < 0,005: Chấp nhận giả thiết H1.
Trang 15Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng cách sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha
Trong nghiên cứu sử dụng thang đo Likert: Từ 1 = Rất không đồng ý, cho đến
- Phân tích nhân tố (EFA)
Phương pháp nghiên cứu
4 Phương xử lý, phân tích số liệu số liệu
Trang 162.1 Tổng quan về VPBank Hà Tĩnh
VPBank Hà Tĩnh là ngân hàng thương mại chi nhánh cấp 1 trực
thuộc NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng được thành lập và chính
thức khai trương đi vào hoạt động từ ngày 16/05/2008.
Trụ sở chính: 02 Vũ Quang – Thành phố Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.693.698 - Fax: 0393.897969
Trang 17
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách
kế toán, giao dịch
Phó giám đốc phụ trách tín dụng, rủi ro
Phòng phục
vụ khách hàng
Phòng kế toán giao dịch
Phòng Tổ chức Hành chính
PGD
Hồng Lĩnh
PGD Thành Sen
Phòng quản lý tín dụng
PGD Nguyễn Du
PGD
Kỳ Anh
2.1 Tổng quan về VPBank Hà Tĩnh
Sơ đồ tổ chức VPBank Hà Tĩnh
Trang 18Năm
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 Số
lượng
Tỉ lệ ( %)
Số lượng
Tỉ lệ ( %)
Số lượng
Tỉ lệ ( %) Tổng số lao động 52 100% 59 100% 65 100%
1 Theo giới tính Nam 25 48% 27 46% 31 48%
Trang 192.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh
(Nguồn Phòng Kế toán VPBank Hà Tĩnh
Bảng 2 Tình hình huy động vốn tại VPBank Hà Tĩnh
Trang 20Biểu đồ 1 cơ cấu doanh số huy động vốn VBPank Hà Tĩnh
Trang 212.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh
Bảng 3 Tình hình cho vay tại VBPank Hà Tĩnh
Trang 22-Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh VBPank Hà Tĩnh
ĐVT: Triệu đồng
3 Hiệu quả Kinh doanh
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 Giá trị (%) Giá trị (%) Giá trị (%) +/- (%) +/- (%) Tổng chi phí 50.855 100 95.359 100 113.404 100 45.504 87,5 18.045 19
Trang 232.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh
Biểu đồ 2 Kết quả hoạt động KD của VBPank Hà Tĩnh
Trang 24Bảng 5 Tình hình dư nợ VBPank Hà Tĩnh năm 2010 – 2012
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011 +/- (%) +/- (%) Tổng dư nợ 218.097 261.684 297.503 43.587 20 35.819 13,7
Theo đối tượng
Trang 25Biểu đồ 3 Cơ cấu doanh số dư nợ VBPank Hà Tĩnh
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank Hà Tĩnh
Trang 26Bảng 6 Phân loại nợ VBPank Hà Tĩnh
Chỉ tiêu
Trang 27Bảng 7 Hiệu quả hoạt động tín dụngVBPank Hà Tĩnh
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank Hà Tĩnh
3 Hiệu quả hoạt động tín dụng
Trang 28Bảng 8 Tình hình chất lượng tín dụng của VBPank Hà Tĩnh
Trang 292.4 Thực trạng công tác QTRR TD tại VPBank Hà Tĩnh
2 Quy trình cho vay: Gồm 8 bước chính
B 1 Quảng cáo tiếp thị
B2 Khách hàng đề xuất nhu cầu vay vốn
B3 Thẩm định hồ sơ vay tiêu dùng
B4 Tập hợp hồ sơ trình ban tín dụng/ hội đồng tín dụng
B5 Hoàn thiện hồ sơ tín dụng
B6 Thực hiện quyết định cấp tín dụng
B7 Kiểm tra và xử lý nợ vay
B8 Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu hồ sơ
1 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
Trang 301 Tổng thể mẫu điều tra
Phân tổ mẫu điều tra theo các tiêu thức
Trang 312.5 Nhận diện nguyên nhân gây RRTD tại VPBank Hà Tĩnh
1 Tổng thể mẫu điều tra
Phân tổ mẫu điều tra theo các tiêu thức
Trang 322 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
Vốn tự có của ông/bà trên
tổng nhu cầu vốn của phương
Nhiều thành viên gia đình
phụ thuộc tiền lương của ông/
Trang 332.5 Nhận diện nguyên nhân gây RRTD tại VPBank Hà Tĩnh
2 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
Nhận định Mức đánh giá (%) GT
TB
GT KĐ
Mức ý nghĩa M1 M2 M3 M4 M5
Ông/bà cùng lúc sử dụng vốn
vay của các ngân hàng khác
nhau
0 1,6 20 70,4 8 3,85 4 0,003
Thâm niên làm việc trong lĩnh
vực hiện tại của ông/bà thấp
Trang 342 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
B
GT KĐ
Mức ý nghĩa
Tài sản đảm bảo của ông/bà
đang xuống giá
0 20,8 34,4 24,8 20 3,44 3 0,000
Tài sản bảo đảm của ông /bà
chưa được bảo lãnh
0 4,8 28 50,4 16,8 3,79 4 0,003
Các yêu cầu của ngân hàng chưa
phù hợp với năng lực của ông/bà
0 8,8 36 44 11,2 3,58 4 0,000
Đánh giá của KH về tài sản đảm bảo
Trang 352.5 Nhận diện nguyên nhân gây RRTD tại VPBank Hà Tĩnh
2 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
Chưa có phương án chi tiêu/sản
xuất kinh doanh cụ thể 0 1,6 12 58,4 28 4,13 4 0,035
Sử dụng vốn không đúng với mục
đích ban đầu đi vay 0 1,6 12 53,6 32,8 4,18 4 0,005Không thường xuyên theo dõi tình
hình thanh toán các khoản vay 0 3,2 9,6 68 19,2 4,03 4 0,581
Sử dụng vốn vay chưa hiệu quả 0 1,6 11,2 54,4 32,8 4,18 4 0,003Mức cho vay của ngân hàng chưa
đáp ứng nhu cầu vay 0 4,8 28,8 66,4 3,62 4 0,000
Đánh giá của KH về sử dụng vốn vay
Trang 362 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
hệ thống thông tin liên lạc
thường xuyên với ông/bà
Ngân hàng có thông báo
Đánh giá của KH về kiểm tra, giám sát từ NH
Trang 37Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha khi bỏ biến Kinh nghiệm khách hàng
2.5 Nhận diện nguyên nhân gây RRTD tại VPBank Hà Tĩnh
2 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
Đánh giá Cronbach’s Alpha kiểm tra độ tin cậy nhóm nhân tố KNKH
Trang 382 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
Điều kiện (Cronbach’s Alpha>=0,6)
Tài sản đảm bảo 5 0.942 Thỏa mãn
Sử dụng vốn vay 5 0.889 Thỏa mãn
Kinh nghiệm khách hàng 4 0.794 Thỏa mãn
Khả năng tài chính 3 0.706 Thỏa mãn
Kiểm tra, giám sát từ ngân hàng 3 0.677 Thỏa mãn
Các quan sát trong các nhóm nhân tố đều có hệ số tương quan biến tổng,
Trang 392.5 Nhận diện nguyên nhân gây RRTD tại VPBank Hà Tĩnh
2 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA
Tiến hành EFA, với phương pháp xoay nhân tố Varimax và điểm dừng khi trích nhân tố có Eigenvalue >= 1, thu được kết quả:
Phân tích nhân tố
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
đk EFA
Thỏa mãn
đk EFA
Trang 402 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
Như vậy có 20 biến quan sát, chia thành 5 nhân tố
Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng nhân tố:
biến
Cronbach’s Alpha
Điều kiện (Cronbach’s Alpha>=0,6)
Trang 412.5 Nhận diện nguyên nhân gây RRTD tại VPBank Hà Tĩnh
2 Phân tích, đánh giá kết quả điều tra về nguyên nhân gây
rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
KMO = 0,769>0,5 nên dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố
Mức ý nghĩa kiểm định Barlett = 0,000<0,05: các biến quan sát có tương quan với nhau trên tổng thể
Eigenvalues cumulative % = 72,769% như vậy 72,769% biến thiên của dữ liệu được giải thích từ 5 nhân tố
Hệ số Hệ số Cronbach- Alpha của các nhân tố thõa mãn điều kiện
Dữ liệu phù hợp và có ý nghĩa
Trang 42Định hướng
Xây dựng và phát triển mô hình quản lý rủi ro tín dụng mới phù hợp với quy
mô và năng lực của ngân
Tập trung tăng trưởng quy mô hoạt động bằng cách giao kế hoạch kinh
doanh cụ thể cho từng chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó phòng giao dịch phải đạt mức quy mô hoạt động tối thiểu
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng; thực hiện các biện pháp cứng rắn
để đốc thúc thu hồi nợ kết hợp với việc xử lý tài sản bảo đảm của các khoản
nợ xấu khi cần thiết để đảm bảo nguồn thu gốc, lãi cho NH
Tiếp tục nghiên cứu khảo sát thị trường, mở rộng mạng lưới giao dịch của chi nhánh tới các huyện trọng điểm khác trong địa bàn
Trang 43 Kiểm tra, giám sát từ ngân hàng
Chương 3 Định hướng và giải pháp
Trang 44Giải
Khả năng tài chính
Vốn tự có của khách hàng trên tổng nhu cầu vố cho phương án/ dự án
Nghề nghiệp, tình hình thu nhập của khác hàng
Số lượng thành viên phụ thuộc thu nhập của người vay trong gia đình
Sử dụng vốn vay
Phương án/ kế hoạch chi tiêu/ SXKD cụ thể
Mục đích vay vốn và quá trình sử dụng vốn
Sự chú ý của khách hàng đến các khoản vay
Quá trình sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả
Mức cho vay của NH phù hợp với nhu cầu của KH
Trang 45Giải
pháp
Chương 3 Định hướng và giải pháp
Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình cho vay, coi trọng chất lượng tín dụng
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
Nghiên cứu rõ về thông tin khách hàng, xây dựng chiến lược KH dài lâu
Định kỳ phân loại nợ, tổ chức đánh giá phân tích các khoản nợ, xếp hạng khách hàng tín dụng, theo chuẩn mực Quốc tề, nâng cao chất lượng công tác thông tin khách hàng, thông tin phòng ngừa rủi ro
Thiết lập hệ thống liên lạc thường xuyên với KH, theo dõi và kiểm soát tình hình thực tế về hoạt động SXKD của KH
Trang 46KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 47Kết luận
Trong mọi hoạt động của cuộc sống con người, rủi ro luôn tồn tại và tiềm ẩn trong đó với mức độ khác nhau, rủi ro là những tình huống xảy ra
mà chúng ta không thể lường hết được dẫn đến tổn thất
Không nằm ngoài điều đó, đối với hoạt động tín, nguy cơ không thu hồi được nợ, xác suất khách hàng không trả nợ gốc và lãi vay khi đến hạn là tất yếu khách quan
Cùng với những khó khăn của nền kinh tế và cuộc khủng hoảng tài chính trên phạm vi toàn cầu, chất lượng tín dụng của Ngân hàng VPBank
Hà Tĩnh cũng chịu tác động lớn, đặc biệt chi nhánh đang trong giai đoạn đầu phát triển
Xây dựng cơ cấu bộ máy phù hợp, phân chia các phòng ban và bộ phận nắm những mục tiêu và công việc chuyên môn riêng, không chồng chéo hay trùng lặp
Trang 48 Về công tác thu nhập lưu trữ thông tin
Ngân hàng VPBank nên thành lập một bộ phận chuyên thu thập và lưu trữ thông tin về các khách hàng của mình
Bộ phận này sau khi phân loại xử lý thông tin sẽ cung cấp cho các chi nhánh trong toàn hệ thống của VPBank Điều này là cần thiết bởi hiện nay không phải chi nhánh nào của VPBank cũng có đủ điều kiện để thành lập riêng cho mình một bộ phận thu thập thông tin
Ngoài ra việc thành lập và sử dụng chung cho cả hệ thống sẽ giúp tiết kiệm chi phí hơn và quá trình cung cấp thông tin cũng kịp thời hơn
Đặc biệt chú trọng vào chất lượng tín dụng và việc kiểm tra giám sát của ngân hàng
Trang 49 Về nhân sự
Tiếp tục nâng cao chất lượng trình độ của nhân viên Xét cả yếu tố
năng lực chuyên môn và tư chất đạo đức
Phân chia số lượng nhân viên với chức năng và nhiệm vụ riêng
Trang 50Cám ơn sự
theo dõi và
lắng nghe của Quý thầy, cô và Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Thiện Chí