1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide phân tích tình hình gia công hàng may mặc tại công ty cổ phần sài gòn wan bin

34 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình gia công hàng may mặc tại Công ty cổ phần Sài Gòn Wan Bin
Tác giả Nguyễn Thanh Thủy
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: Nguyễn Thanh ThủyTính cấp thiết của đề tài Sản phẩm dệt may xuất khẩu của Việt Nam chịu nhiều sức ép từ các doanh nghiệp nước ngoài nhất là khi nước ta gia nhập WTO.. Công ty là mộ

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Phân tích tình hình gia công hàng may mặc tại Công ty cổ phần Sài Gòn Wan Bin

Trang 2

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Tính cấp thiết của đề tài

Sản phẩm dệt may xuất khẩu của Việt Nam chịu nhiều sức ép từ các doanh nghiệp nước ngoài nhất là khi nước ta gia nhập WTO Bên

cạnh đó chính là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước Từ khi mới thành lập công ty đã lựa chọn hình thức gia công là hoạt động trọng tâm.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có rất nhiều doanh nghiệp được thành

lập, xây dựng các nhà máy, khu công nghiệp Công ty là một trong

những doanh nghiệp chuyên gia công hàng may mặc xuất khẩu hoạt

động trên địa bàn tỉnh đã có những đóng góp to lớn trong việc giải

quyết việc làm cho người dân.

Một trong những hoạt động có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nước ta chính là hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu giúp cho nền kinh

tế có lượng ngoại tệ lớn góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán

quốc tế và là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu

Củng cố kiến thức chuyên môn và rút ra bài học

kinh nghiệm cho bản thân.

So sánh hiệu quả của hoạt động gia công với hoạt

động sản xuất xuất khẩu để trả lời câu hỏi vì sao

công ty lại lựa chọn hình thức gia công làm hoạt

động sản xuất chính.

Phân tích thực trạng gia công ở công ty để từ đó

đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

gia công.

Mục tiêu

cụ thể

Thông qua việc tìm hiểu và thu thập thông tin số

liệu liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất gia

công xuất khẩu của công ty, đề tài sẽ phân tích

đánh giá tình hình gia công hàng may mặc của

công ty và đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu tổng quát

Trang 4

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng

nghiên

cứu

Phạm vi nghiên cứu

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá

Phương pháp so sánh

Và một số phương pháp khác

Trang 6

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

công ty.

công ty trong thời gian tới.

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Trang 7

CƠ SỞ KHOA HỌC

 Gia công là một hành vi thương mại, theo đó bên nhận gia công

thực hiện việc gia công hàng hoá theo yêu cầu bằng nguyên liệu vật

liệu của bên đặt gia công để hưởng tiền gia công, bên đặt gia công

nhận hàng hoá đã gia công để kinh doanh thương mại và phải trả tiền gia công cho bên nhận gia công

 Hoạt động gia công là phương thức sản xuất hàng hóa theo đơn đặt

hàng Bên đặt gia công sẽ đặt hàng cho bên gia công để sản xuất sản phẩm nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hợp

đồng gia công là văn bản để chứng tỏ tính pháp lý của đơn đặt hàng

Trang 8

CƠ SỞ THỰC TIỄN

 Thị trường thế giới sau nhiều năm vận hành độc lập nay đã trở nên

có tổ chức và đang hoạt động trong sự ràng buộc chặt chẽ của các

thể chế kinh tế Hoạt động của các thể chế quốc tế và khu vực đã đưa lại hiệu quả giúp cho thương mại quốc tế được ổn định và phát triển

 Với cơ chế hoạt động của thị trường thế giới đã ảnh hưởng tới việc

sản xuất và tiêu thụ hàng dệt may Các định chế đã tạo ra sự công

bằng giữa các nước có nền công nghiệp may phát triển và các nước

đang phát triển

 Ngành công nghiệp may mặc sẽ bớt ảm đạm và có nhiều khả năng

phục hồi hơn ngành dệt vì quy mô ngành hàng này lớn hơn, linh hoạt hơn và có nhiều lựa chọn để bù đắp trong thời kỳ suy thoái

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Trang 9

Khái quát về Công ty cổ phần Sài Gòn Wan Bin

hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại tổng hợp

Được thành lập từ tháng 10 năm 2010 do ông Nguyễn

Xuân Thuyết làm Giám đốc đại diện.

Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An.

Trang 10

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Giám đốc

Phòng

kế hoạch

Phòng tài chính – kế toán

Phòng kĩ thuật

Phòng KCS

Trang 11

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Doanh thu gia công

TR = Pi * Qi

Trong đó: TR: Doanh thu gia công

Pi: Đơn giá gia công của sản phẩm i Qi: Số lượng sản phẩm i

Lợi nhuận gia công

π = TR – TC

Trong đó: π: Lợi nhuận gia công

TR: Doanh thu gia công TC: Chi phí

Số tương đối động thái

• tĐT = y1/y0

Trong đó: t ĐT : Số tương đối động thái

y 1 : Mức độ cần nghiên cứu (Mức độ kỳ báo cáo)

y 0 : Mức độ kỳ gốc (Mức độ dùng làm cơ sở so sánh).

Trang 12

Các khách hàng của công ty

Công ty cổ phần may Halotexco Đồ bộ thể thao, đồng phục học sinh,

áo thun, quần đùi nam

Công ty TNHH may mặc Tường

Công ty TNHH Haivina Kim Liên Lót găng tay

Công ty TNHH SX – TM Thanh

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Trang 13

Tình hình lao động của công tyChỉ tiêu 2011/2010 2012/2011

+/- % +/- % Tổng số lao động 42 53.16 -30 -24.79

1.Phân theo giới tính

hướng nghỉ việc sẽ dần hình thành trong công ty Khi ổn định sản xuất tại địa điểm mới, thì lực lượng không những không tăng mà cũng không thể duy trì được số lượng.

Trang 14

Tình hình máy móc, trang thiết bị

năm đầu bước vào hoạt động.

Tuy nhiên thì số lượng máy móc thiết bị hiện tại của công ty

đủ để công ty hoạt động đúng công suất, phục vụ cho việc quản lý cũng

như các hoạt động sản xuất của công ty.

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Trang 16

Thực trạng hoạt động gia công hàng may mặc

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính- khách sạn Saigon Morin)

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

• Lựa chọn bên đặt gia công

• Kí kết hợp đồng gia công

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng

Bước 2: Xem xét khả năng đáp ứng của công ty

Bước 3: Soạn thảo và kí kết hợp đồng

• Thực hiện hợp đồng gia công

Bước 1: Lập kế hoạch sản xuất

Bước 2: Tiến hành nhập nguyên phụ liệu

Bước 3: Tổ chức sản xuất

Bước 4: Thực hiện nhiệm vụ giao hàng

• Kiểm soát hoạt động gia công

Trang 17

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

mừng

Trang 18

Tình hình thực hiện đơn giá gia công

Mặt hàng 2011/2010 2012/2011

Áo học sinh nữ 4,25 21,52 0,5 3,23

Áo học sinh nam -2,85 -14,00 0,5 2,86

Áo thun nam -0,25 -1,70 0,45 3,00

Quần học sinh nữ -2,45 -7,80 1 3,45

Quần học sinh nam -2,45 -6,72 1 2,94

Quần đùi nam -2,4 -33,57 0,75 15,79

Bộ quần áo thể thao học sinh -2,95 -9,38 1,5 5,26

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Trang 19

Tình hình thực hiện đơn giá gia công

Các mặt hàng chủ lực của công ty là quần, áo học sinh;

bộ quần áo thể thao; áo sơ mi; áo thun nam và quần đùi nam các loại Trong đó quần học sinh và bộ quần áo thể thao có đơn giá khá cao Năm 2011 công ty phải bắt đầu lại gần như toàn bộ phải tìm đối tác đặt gia công mới Năm 2012, giá gia công các mặt hàng tăng chủ yếu là do lạm phát, giá xăng, giá điện tăng.

Trang 20

Tình hình ký kết hợp đồng

( Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Chỉ tiêu ĐVT 2011/2010 2012/2011

+/- % +/- % Tổng số hợp đồng Bản hợp đồng 8 200 6 50

Tổng giá trị hợp đồng Triệu đồng 5430 293,51 1950 26,79

Giá trị bình quân 1 hợp đồng Triệu đồng 144,17 31,17 -93,89 -15,48

Giá trị bình quân mỗi hợp đồng các năm 2011, 2012 so với năm

2010 đều tăng Điều đó có thể cho thấy rằng quy mô của các bản hợp đồng đang tăng qua từng năm Công ty cần có các biện pháp để nâng cao giá trị

các bản hợp đồng hơn nữa để tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp mình cũng như thách thức với những hợp đồng lớn

Trang 21

W1: Quy mô nguồn vốn nhỏ, chưa thực sự đáp ứng được hoạt động sản xuất.

W2: Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị còn nhiều thiếu thốn, chưa thực sự hiện đại.

W3: Lao động chủ yếu là phổ thông, lao động có tay nghề còn thấp.

 Cơ hội

- O1: Nhà nước tăng cường các chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp.

-O2: Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

 Thách thức

- T1: Giá nguyên phụ liệu thế giới tăng liên tục tăng thời gian qua sẽ đẩy chi phí của doanh nghiệp lên cao.

- T2: Khủng hoảng nợ châu Âu, Mỹ giáng đòn mạnh vào ngành dệt may

- T4: Hàng nhái, hàng giả ngày càng gia tăng.

Trang 22

Đề xuất các phương án chiến lược

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

- Tận dụng các nguồn đầu tư và hỗ trợ để mở rộng quy mô sản xuất.

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

-Có kế hoạch thu hút vốn để tiếp thu, ứng dụng công nghệ hiện đại, phương thức sản xuất tiên tiến.

- Tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái, hàng giả.

- Giữ vững và phát triển thị trường trong nước

-Nghiên cứu và phát triển khách hàng mới, thị trường mới.

Trang 23

Đề xuất các phương án chiến lược

- Đầu tư sản xuất nguyên liệu trong nước để tránh tình trạng bị động

về nguyên liệu đầu vào

- Tận dụng nguồn vốn FDI để đầu tư sản xuất nguồn nguyên liệu

đầu vào.

-Tận dụng những chính sách hỗ trợ của nhà nước để sản xuất.

- Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân công có chất lượng.

- Sử dụng nhiều biện pháp tạo điều kiện, có chính sách tốt nhất

chăm lo đời sống và giữ người lao động.

- Đầu tư nghiên cứu và thực hiện tự sản xuất nguyên phụ liệu, xây

dựng dự án quy hoạch, phát triển vùng nguyên liệu.

Trang 24

Chú thích 2*: (1) Thang đo Likert: 1= Hoàn toàn không đồng ý đến 5= Hoàn toàn đồng ý

(2) Giả thiết: H0: Không có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm

nhân viên về giao tiếp trong tổ chức

H1: Có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm nhân viên

về giao tiếp trong tổ chức

(3) Nếu Sig >= 0.05: Không có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0( ký hiệu A- Accept)

Nếu sig <0.05: Bác bỏ giả thuyết H0( ký hiệu R- Refuse)

(4) Các kiểm định sử dụng:

I*: Kiểm định Independent Sample T- test

A*: Kiểm định Anova

Kế hoạch tuyển dụng nhân sự giai đoạn 1

(2013 – 2015)

Trang 25

Kế hoạch tuyển dụng nhân sự giai đoạn 1

(2013 – 2015)

Trang 26

Kế hoạch tuyển dụng nhân sự giai đoạn 1

(2013 – 2015)

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Trang 27

Kế hoạch tuyển dụng nhân sự giai đoạn 1

(2013 – 2015)

Trang 28

Tổng tiền lương thực hiện dự án

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Chức năng, nhiệm vụ Số lượng Tổng thời gian

(tháng)

Mức lương (1000 đồng)

Tổng mức lương (1000 đồng)

I ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN LÝ 173.000

II BỘ PHẬN KINH DOANH (KẾ HOẠCH TIÊU THỤ, CUNG ỨNG VẬT TƯ) 111.000

III BỘ PHẬN SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TẠI NHÀ MÁY 1.352.000

IV BỘ PHẬN TÀI VỤ, HÀNH CHÍNH VÀ NHÂN SỰ 57.000

V BỘ PHẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÀO TẠO 48.000

5.1 Trưởng bộ phận đào tạo và thiết

TỔNG CỘNG 36 1.741.000

Trang 30

Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

DOANH THU \ NĂM 2013 2014 2015 2016 2017

Áo các loại 1.872.000 2.460.000 2.702.000 3.164.000 3.376.000 Quần các loại 1.460.000 1.940.000 2.166.000 2.864.000 3.098.000 Đồng phục các loại 4.006.000 4.988.000 5.594.000 5.902.000 6.292.000 Các sản phẩm khác 1.888.000 2.292.000 2.914.000 3.236.000 3.540.000

TỔNG DOANH THU 9.226.000 11.680.000 13.376.000 15.166.000 16.306.000 CHI PHÍ

Giá vốn hàng bán 4.066.000 5.026.000 5.754.000 6.600.000 7.044.000 Chi phí hoạt động 5.420.000 6.254.000 7.122.000 7.964.000 8.461.000

Chi phí bán hàng 407.000 508.000 742.000 894.000 1.021.000 Chi phí tiền lương 4.048.000 4.960.000 5.487.000 6.040.000 6.260.000 Chi phí quản lý doanh nghiệp 185.000 239.000 273.000 310.000 367.000 Chi phí tài chính 260.000 386.000 410.000 460.000 506.000 Các chi phí khác 120.000 161.000 210.000 260.000 307.000

TỔNG CHI PHÍ 9.486.000 11.280.000 12.876.000 14.564.000 15.505.000

Lợi nhuận kinh tế ròng (260.000) 400.000 500.000 602.000 801.000 Trừ dần chi phí phát triển 97.300 97.300 97.300 97.300 97.300 EBIT (357.3000) 302.700 402.700 504.700 703.700 Lãi vay 390.000 312.000 234.000 156.000 78.000 EBT (32.700) (9.300) 168.700 348.700 625.700 Thuế thu nhập doanh nghiệp - - 33.740 69.740 125.140

LỢI NHUẬN SAU THUẾ (32.700) (9.300) 134.960 278.960 500.560

ĐVT: Nghìn đồng

Trang 31

Cần phải đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, quan tâm công tác thị trường, cải tiến bộ máy quản lý, sản phẩm từng bước hướng vào gia công theo chiều sâu.

Trang 32

Thăm dò thông tin về thị trường

Giảm tối đa

các loại chi phí

SVTH: Nguyễn Thanh Thủy

Xây dựng các chính sách

Xây dựng các mối quan hệ

Nâng cao năng lực sản

xuất

Kiến nghị đối với công ty

Kích thích lao động làm việc

Trang 33

Kiến nghị đối với các cơ quan có liên

quan

Kêu gọi sự đầu

tư từ nước ngoài

Chiến lược nâng

cao tỷ lệ nội địa

hóa

Hỗ trợ nghiên cứu công nghệ mới

Đơn giản hóa các thủ tục hành

chính

Chính sách thu hút học viên

Khắc phục những điểm yếu của ngành dệt

may

Trang 34

Cảm ơn mọi người

đã lắng nghe!

Ngày đăng: 13/12/2013, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w