1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

43 762 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế chi nhánh Thừa Thiên Huế
Tác giả Lê Thị Kiều Nga
Người hướng dẫn Th.S Trương Thị Hương Xuân
Trường học Đại học
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận tốt nghiệp
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 735,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân SVTH: Lê Thị Kiều Nga Lớp: K43B QTKD Tổng Hợp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI CỦA

Trang 1

GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân SVTH: Lê Thị Kiều Nga

Lớp: K43B QTKD Tổng Hợp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

“PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI

CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ”

Trang 3

PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Lý do chọn đề tài

đối với bản thân ngân hàng thương mại và đối với xã hội.

đương đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trong hoạt động huy động vốn.

sẽ không tồn tại, phát triển nếu không có khách hàng.

Thiên Huế khá rộng lớn Cùng với sự gia tăng số lượng các Ngân hàng là sự phát triển đa dạng của các loại hình dịch vụ.

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế – chi nhánh Huế

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng trong thời gian tới

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu

 Khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế.

Trang 7

Phương pháp nghiên cứu

Chọn mẫu điều tra:

n = z2 * p(1-p)/ ε 2= 1.962*0.5*(1 - 0.5)/0.052 = 384.16

Do giới hạn về nguồn lực và thời gian nên tôi chỉ tiến hành phỏng vấn 125 mẫu.

+ Ta sẽ tiến hành phỏng vấn 125 khách hàng cá nhân đến Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế.

+ Thời gian phỏng vấn khách hàng trong vòng 25 ngày, như vậy thì

cứ 1 ngày ta tiến hành phỏng vấn 5 khách hàng cá nhân Theo quan sát trong thời gian đầu thực tập tại Ngân hàng thì ước tính trung bình mỗi ngày có khoảng hơn 30 khách hàng đến giao dịch và

sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế.

Trang 8

Phương pháp nghiên cứu

cá nhân đến Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế mà ta chọn

để phỏng vấn).

đến Ngân hàng, sau đó tiếp tục phỏng vấn khách hàng thứ 6 đến Ngân hàng Và cứ tiếp tục làm như vây cho đủ 5 khách hàng trong ngày Nếu khách hàng ta chọn không trả lời thì ta chọn khách hàng

kế tiếp để phỏng vấn Và cứ làm tương tự như vậy đối với các ngày tiếp theo Trường hợp bị trùng lặp lại khách hàng đã phỏng vấn trong ngày trước đó thì ta chọn khách hàng kế tiếp sau khách hàng

bị trùng lặp đó để phỏng vấn.

Trang 9

Phạm vi nghiên cứu

 Không gian: Trụ sở Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi

nhánh Huế (51 Hai Bà Trưng).

 Thời gian: từ ngày 21/01/2012 – 11/05/2013.

Số liệu thứ cấp: 3 năm 2010 – 2012

Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn khách hàng trong thời gian thực tập.

Trang 10

PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GiẢI PHÁP

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Một số khái niệm cơ bản:

- Chất lượng dịch vụ ngân hàng là năng lực của ngân hàng, được ngân hàng cung ứng và thể hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu và

mong muốn của khách hàng mục tiêu (Marketing ngân hàng – Viện

khoa học ngân hàng, NXB Thống kê, 1990)

- Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng đối với dịch vụ NH

Mô hình 1.1: Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng

(Nguồn: Marketing ngân hàng, ThS Thái Thị Kim Oanh)

Đánh giá sau khi mua

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các phương án thay thế

Quyết định mua Nhận thức

nhu cầu

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

Mô hình 1.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng

(Nguồn: Quản trị Marketing, Philip Kotler)

Văn hóa

Nền văn hóa Xã hội

Nhóm tham khảo Cá nhân

Tuổi và giai đoạn của chu kỳ sống Tâm lý

Nhánh văn hóa Gia đình Nghề nghiệp Động cơ

Người mua

Hoàn cảnh kinh tế Nhận thức Lối sống Hiểu biết Tầng lớp xã hội Địa vị

Nhân cách và tự ý thức

Niềm tin và thái độ

Trang 13

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng DVTG (Qua

phỏng vấn định tính khách hàng của VIB và giáo trình Marketing ngân hàng, trường ĐH Ngân háng TP.HCM)

1 Nhân viên

2 Lãi suất

3 Cơ sở vật chất

4 Vị trí ngân hàng

5 Đa dạng hóa các dịch vụ cung ứng

6 Các phương tiện thanh toán

7 Bảo hiểm tiền gửi

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Một số nét cơ bản về Ngân hàng Quốc tế VIB – chi nhánh Huế

- Ngày 08/08/2007 Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế đã được

thành lập và chính thức đi vào hoạt động Trụ sở chính của Ngân hàng

TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế được đặt tại 48 Hùng Vương, TP Huế

- Ngày 15/08/2011, VIB Huế chuyển trụ sở sang địa chỉ: 51 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTMCP Quốc Tế - chi nhánh Huế

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp NHTMCP Quốc Tế - chi nhánh Huế)

Phòng Khách hàng DN

Phòng Dịch vụ khách hàng

Phòng Giao dịch tín dụng

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trang 15

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Huế

Mẫu phân theo giới tính

Hình 2.1: Mẫu phân theo giới tính

Với tổng số mẫu là 125, tỷ lệ nam chiếm 47,2% tương ứng với 59 người và nữ chiếm 52,8% tương ứng với 66 người Qua những con số này

ta thấy ngày nay cả nam và nữ đều quan tâm đến việc quản lý khoản tiền của mình

47.20%

m Nữ

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 16

36.00%

12.00%4.00%

< 30 tuổi 30-45 tuổi 45-60 tuổi

> 60 tuổi

Mẫu phân theo độ tuổi

Hình 2.2: Mẫu phân theo độ tuổi

Nhìn vào biểu đồ này ta thấy khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng TMCP Quốc Tế phần lớn nằm trong độ tuổi dưới 30 tuổi với 60 người (48%), nhóm chiếm số lượng đến giao dịch tại ngân hàng thấp hơn là nằm trong độ tuổi từ 30 – 45 tuổi là 45 người (36%), nhóm từ 45 – 60 tuổi là 15 người (12%) và nhóm trên 60 tuổi là 5 người (4%)

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 17

Mẫu phân theo nghề nghiệp

Hình 2.3: Mẫu phân theo nghề nghiệp

Ta thấy nhóm khách hàng là cán bộ công nhân viên chức chiếm số lượng lớn nhất với 54 người (43,2%), kinh doanh với 50 người (40%), lao động phổ thông 13 người (10,4%), hưu trí nội trợ thất nghiệp 6 người (4.8%) và sinh viên với 2 người (1,6%)

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 18

Mẫu phân theo thu nhập

Hình 2.4: Mẫu phân theo thu nhập

Khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất là những người có thu nhập từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng với 60 người (48%), kế tiếp đó là những khách hàng có thu nhập trên 7 triệu đồng/ tháng với 33 người (26,4%)

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

6.40% 19.20%

48.00%

26.40%

< 3 triệu đồng/tháng 3-5 triệu đồng/tháng 5-7 triệu đồng/tháng > 7 triệu đồng/tháng

Trang 19

Thời gian khách hàng đã sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Ngân

hàng

Hình 2.5: Thời gian sử dụng dịch vụ tiền gửi

Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi của ngân hàng trong khoảng thời gian từ 6 tháng-1 năm là chiếm số lượng nhiều nhất với 55 người (44%), từ 1–3 năm có 39 người (31,2%), trên 3 năm có 19 người (15,2%) và dưới 6 tháng có 12 người (9,6%).

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 20

Lý do khách hàng lựa chọn Ngân hàng VIB

Hình 2.6: Lý do khách hàng lựa chọn Ngân hàng VIB.

Qua kết quả điều tra và xử lý ta thấy: có 78 ý (62,4%) lựa chọn ngân hàng VIB vì lãi suất hợp lý, 51 ý (40,8%) lựa chọn vì vị trí thuận lợi, 50 ý (40%) vì nhân viên phục vụ nhiệt tình, 42 ý (33,6%) lựa chọn qua sự giới thiệu của người quen, 32 ý (25,6%) lựa chọn NH qua quảng cáo, tờ rơi, 23

Qua sự giới thiệu của ngưởi quen

Qua quảng cáo, tờ rơi

Lãi suất hợp lý

Nhân viên phục vụ nhiệt tình

Thủ tục đơn giản

Vị trí thuận lợi Qua sự giới thiệu của ngưởi quen Qua quảng cáo, tờ rơi

Lãi suất hợp lý Nhân viên phục vụ nhiệt tình Thủ tục đơn giản

Trang 21

Lý do mà khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng

Hình 2.7: Lý do sử dụng dịch vụ tiền gửi

Ta thấy: có 85 người (68%) sử dụng DVTG để hưởng lãi suất cao, 72 người (57,6%) để tránh rủi ro khi để tiền ở nhà, 41 người (32,8%) để dành cho dự định trong tương lai, 38 người (30,4%) để ổn định tài chính cho gia đình và 20 người 16%) là do thấy người khách gửi nên gửi theo

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Để hưởng lãi suất cao

Thấy người khác gửi nên gửi theo

Để dành cho dự định trong tương lai

Tránh rủi ro khi để tiền ở nhà

Để ổn định tài chính cho gia đình

Để hưởng lãi suất cao Thấy người khác gửi nên gửi theo

Để dành cho dự định trong tương lai

Trang 22

Các đối tượng ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng DVTG tại NH

Hình 2.12: Đối tượng ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng DVTG

Gia đình, bạn bè, người thân có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn sử dụng DVTG tại ngân hàng của khách hàng Quảng cáo trên các phương tiện cũng có ảnh hưởng khá lớn Bên cạnh đó, tiêu chí hội nghị, hội thảo về tiền gửi được khách hàng đánh giá rất thấp

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Gia đình, bạn bè, người thân.

Hội nghị, hội thảo về tiền gửi.

Quảng cáo trên các phương tiện.

Trang 23

Bảng 2.12: Kiểm định KMO

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Kết quả kiểm định cho ta thấy trị số KMO = 0,82 và Sig của Bartlett’s Test là 0,000 nhỏ hơn 0,05 cho ta thấy 19 biến này có tương quan với nhau và hoàn toàn phù hợp với phân tích nhân tố.

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

KMO and Bartlett’s Test Trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin

Measure of Sampling Adequacy) 0,82

Đại lượng thống kê (Bartlett's Test

of Sphericity)

Approx Square 1,488E3

Trang 24

9 Nhân viên biết lắng nghe khách hàng 0,805

8 Nhân viên tư vấn, giái đáp thắc mắc rõ ràng 0,768

7 Nhân viên đón tiếp niềm nở, nhiệt tình 0,689

10.Phong cách làm việc nhân viên chuyên nghiệp 0,659

6 Nhân viên tận tâm với công việc 0,656

13 Giải quyết khiếu nại cho khách hàng nhanh -0.549

4 Cơ sở vật chất giao dịch tốt 0,893

2 Bãi đỗ xe thoáng mát, thoải mái 0,829

1 Địa điểm giao dịch thuận tiện 0,803

3 Không gian giao dịch rộng rãi, thoáng mát 0,778

5 Số điểm giao dịch nhiều 0,530

18 Ngân hàng trả lãi đúng kỳ hạn 0,769

16 Chất lượng dịch vụ tiền gửi cao 0,750

17 Tỷ lệ lãi suất hợp lý 0,683

19 Cách tính lãi rõ ràng, chính xác 0,681

12 Danh mục dịch vụ tiền gửi đa dạng 0,931

11 Quan tâm khách hàng vào các dịp lễ 0,926

14 Thủ tục giấy tờ tại ngân hàng đơn giản 0,916

15 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng 0,887 Eigenvalue 7,323 2,218 1,876 1,396 1,072

% Cumulative 20,098 39,347 54,370 64,013 73.074

Trang 25

2 Bãi đỗ xe thoáng mát, thoải mái 0,827

1 Địa điểm giao dịch thuận tiện 0,800

3 Không gian giao dịch rộng rãi, thoáng mát 0,785

5 Số điểm giao dịch nhiều 0,521

9 Nhân viên biết lắng nghe khách hàng 0,829

8 Nhân viên tư vấn, giái đáp thắc mắc rõ ràng 0,759

7 Nhân viên đón tiếp niềm nở, nhiệt tình 0,708

10.Phong cách làm việc nhân viên chuyên nghiệp 0,684

6 Nhân viên tận tâm với công việc 0,618

16 Chất lượng dịch vụ tiền gửi cao 0,772

18 Ngân hàng trả lãi đúng kỳ hạn 0,769

19 Cách tính lãi rõ ràng, chính xác 0,717

17 Tỷ lệ lãi suất hợp lý 0,710

12 Danh mục dịch vụ tiền gửi đa dạng 0,934

11 Quan tâm khách hàng vào các dịp lễ 0,928

14 Thủ tục giấy tờ tại ngân hàng đơn giản 0,917

15 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng 0,889 Eigenvalue 7,185 2,103 1,851 1,392 1,070

% Cumulative 19,552 38,765 55,879 66,046 75,556

Trang 26

 Sau khi chạy lại nhân tố, ta thấy 18 biến quan sát này chia thành 5

nhóm có giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 Ta thấy 5 nhân tố này sẽ giải thích được 75,556% biến thiên của dữ liệu Tỷ lệ này là khá cao trong phân tích nhân tố.

1 Nhân tố thứ nhất được đặt tên là: Cơ sở vật chất.

2 Nhân tố thứ hai được đặt tên là: Nhân viên.

3 Nhân tố thứ ba được đặt tên là: Lãi suất.

4 Nhân tố thứ tư được đặt tên là: Sản phẩm – Quan tâm khách hàng.

5 Nhân tố thứ năm được đặt tên là: Thủ tục.

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

Trang 27

Bảng 2.15: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Cơ sở vật chất”

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Tất cả các biến trong thang đo này đều có hệ số tương quan tổng đều lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha của các biến đều lớn hơn 0,6, nên tất cả các biến đều giữ lại vì chúng đảm bảo độ tin cậy của thang đo.

Bảng 2.16: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Nhân viên”

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng

Cronbach’s Alpha

Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha

Nhân viên tận tâm với công việc 0,653 0,839

Nhân viên đón tiếp niềm nở, nhiệt tình 0,635 0,842

Nhân viên tư vấn, giái đáp thắc mắc rõ ràng 0,751 0,813

Nhân viên biết lắng nghe khách hàng 0,684 0,830

Phong cách làm việc nhân viên chuyên nghiệp 0,699 0,825

Cronbach’s Alpha = 0,860

Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha

Địa điểm giao dịch thuận tiện 0,798 0,860

Bãi đỗ xe thoáng mát, thoải mái 0,771 0,854

Không gian giao dịch rộng rãi, thoáng mát 0,684 0,881

Cơ sở vật chất giao dịch tốt 0,835 0,836

Số điểm giao dịch nhiều 0,644 0,882

Cronbach’s Alpha = 0,887

Trang 28

Bảng 2.17: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Lãi suất”

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Bảng 2.18: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Sản phẩm–Quan tâm khách hàng”

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Bảng 2.19: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Thủ tục”

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng

Cronbach’s Alpha

Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha

Danh mục dịch vụ tiền gửi đa dạng 0,755 a

Quan tâm khách hàng vào các dịp lễ 0,755 a

Cronbach’s Alpha = 0,860

Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha

Chất lượng dịch vụ tiền gửi cao 0,741 0,796

Tỷ lệ lãi suất hợp lý 0,729 0,798 Ngân hàng trả lãi đúng kỳ hạn 0,645 0,840 Cách tính lãi rõ ràng, chính xác 0,736 0,812

Cronbach’s Alpha = 0,853

Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha

Thủ tục giấy tờ tại ngân hàng đơn giản, rõ ràng 0,671 a

Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng 0,671 a

Cronbach’s Alpha = 0,737

Trang 29

Kiểm định phân phối chuẩn

Bảng 2.20: Kiểm định phân phối chuẩn

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Kết quả kiểm định ở bảng dưới đây cho thấy các giá trị Std Error Skewness

và Std Error Kurtosis của các nhân tố đều lớn hơn -2 và nhỏ hơn 2, nằm trong khoảng chấp nhận Điều này cho phép kết luận phân phối của tổng thể theo 5 nhân tố trên là phân phối chuẩn

Trang 30

Kiểm định hệ số tương quan

Bảng 2.21: Ma trận hệ số tương quan

Correlations

co so vat chat nhan vien lai suat

san pham - quan tam KH thu tuc

danh gia cua khach hang khi su dung DVTG tai NH

co so vat chat Pearson

san pham - quan

tam khach hang

danh gia cua khach

hang khi su dung

Trang 31

Bảng 2.22: Kết quả hồi quy

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Từ kết quả hồi quy, ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa biến

phụ thuộc là quyết định sử dụng DVTG với các biến độc lập là:

nhân viên, cơ sở vật chất, lãi suất, thủ tục thông qua mô hình sau:

Y = 3,840 + 0,208X1 + 0,198X2 + 0,261X3 + 0,129X4

Phân tích hồi quy

Model

Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số chuẩn hóa

T

Mức ý nghĩa (Sig.)

Thống kê đa cộng tuyến

Trang 32

Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Bảng 2.23: Đánh giá sự phù hợp

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

trị R2=0,426 trong phân tích hồi quy cho thấy độ phù hợp của mô hình hồi quy là 42,6% nghĩa là 4 biến độc lập trong mô hình giải thích được 42,6% sự biến thiên của biến phụ thuộc.

Sai số chuẩn của ước lượng

Watson

Durbin-1 0,667a 0,444 0,426 0,466 1,977

Ngày đăng: 13/12/2013, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTMCP Quốc Tế - chi nhánh Huế - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTMCP Quốc Tế - chi nhánh Huế (Trang 14)
Hình 2.2: Mẫu phân theo độ tuổi - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2.2 Mẫu phân theo độ tuổi (Trang 16)
Hình 2.3: Mẫu phân theo nghề nghiệp - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2.3 Mẫu phân theo nghề nghiệp (Trang 17)
Hình 2.4: Mẫu phân theo thu nhập - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2.4 Mẫu phân theo thu nhập (Trang 18)
Hình 2.5: Thời gian sử dụng dịch vụ tiền gửi - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2.5 Thời gian sử dụng dịch vụ tiền gửi (Trang 19)
Bảng 2.12: Kiểm định KMO - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.12 Kiểm định KMO (Trang 23)
Bảng 2.14: Phân tích nhân tố lần 2 - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.14 Phân tích nhân tố lần 2 (Trang 25)
Bảng 2.20: Kiểm định phân phối chuẩn - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.20 Kiểm định phân phối chuẩn (Trang 29)
Bảng 2.21: Ma trận hệ số tương quan - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.21 Ma trận hệ số tương quan (Trang 30)
Bảng 2.22: Kết quả hồi quy - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.22 Kết quả hồi quy (Trang 31)
Bảng 2.24: Kiểm định ANOVA về sự phù hợp của mô hình hồi quy ANOVAa - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.24 Kiểm định ANOVA về sự phù hợp của mô hình hồi quy ANOVAa (Trang 33)
Bảng 2.26: Đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.26 Đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố (Trang 35)
Bảng 2.34: Yếu tố khách hàng quan tâm khi sử dụng DVTG - Slide PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến VIỆC lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.34 Yếu tố khách hàng quan tâm khi sử dụng DVTG (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w