NỘI DUNG CHÍNHPhần 3: Kết luận và kiến nghị Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn dịch vụ tiền gửi của KH cá nhân tại Agribank P
Trang 1Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Phương GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
dịch vụ tiền gửi của KH cá nhân tại Agribank Phú Vang
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả thu hút
KH cá nhân lựa chọn dịch vụ tiền gửi tại Agribank Phú Vang
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phần 1: Đặt vấn đề
Trang 3LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn dịch
vụ tiền gửi của KH cá nhân tại Agribank Phú Vang
Các loại hình dịch vụ được khách hàng sử
dụng phổ biến nhất của ngân hàng là vay
vốn ngân hàng, gửi tiền tiết kiệm.
Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay
gắt này, doanh nghiệp ngày càng nhận
thức rõ về vai trò của khách hàng đối với
sự tồn tại và phát triển của mình.
Điều cần thiết là phải tiến hành công tác
nghiên cứu xu hướng thị trường hiện tại và
diễn biến của nó trong tương lai
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn dịch vụ tiền gửi của
khách hàng cá nhân tại Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Phú Vang
Đối tượng điều tra:
Những khách hàng cá nhân đang gửi tiền tại Chi nhánh
NHNN&PTNT huyện Phú Vang
Trang 63 Phương pháp phân tích số liệu
2 Phương pháp tính cỡ mẫu và chọn mẫu
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
• Phương pháp tính cỡ mẫu
• Phương pháp chọn mẫu
• Đối với dữ liệu thứ cấp
• Đối với dữ liệu sơ cấp
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
1
Trang 7Mô hình hành vi của khách hàng
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng
Tháp nhu cầu của Maslow và các tác nhân thay đổi
Trang 8Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phú Vang
• NHNN&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế chi nhánh huyện Phú Vang được
thành lập trên cơ sở NHNN&PTNT huyện Hương Phú (cũ) Năm 1990
do sự phân chia địa giới hành chính của huyện Hương Phú thành hai
huyện là Hương Thủy và Phú Vang, chi nhánh NHNN&PTNT huyện
Phú Vang được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền và vay vốn
của dân cư trên địa bàn huyện Phú Vang
• Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của thường vụ Huyện Uỷ, Uỷ
ban Nhân Dân Huyện và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong
huyện Đặc biệt sự lãnh đạo trực tiếp của NHNN&PTNT Tỉnh, cùng
với sự phấn đấu tập thể cán bộ công nhân viên, NHNN&PTNT huyện
Phú Vang đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực
trong việc phát triển kinh tế huyện nhà
Trang 9Tình hình lao động của Agribank Phú Vang
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- % Tổng lao động 37 100 37 100 38 100 0 0,00 1 2,70
Trang 10Tình hình tài sản – nguồn vốn của
Agribank Phú Vang
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
Trang 11Kết quả hoạt động kinh doanh của
Agribank Phú Vang
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
I Thu nhập 26.616 100 33.212 100 43.359 100 6.596 24,78 10.147 30,55
1 Thu nhập từ HĐ tín dụng 19.910 74,80 26.450 79,64 34.277 79,05 6.540 32,85 7.827 29,59
2 Thu nhập từ HĐ dịch vụ 394 1,48 563 1,70 976 2,25 169 42,89 413 73,36 3.Thu nhập từ HĐKD ngoại hối 7 0,03 11 0,03 11 0,03 4 57,14 0 0,00
3 Chi phí cho nhân viên 4.372 17,18 4.779 15,46 5.620 15,15 407 9,31 841 17,60
4 Chi phí cho HĐ QL & CC 1.166 4,58 1.211 3,92 1.301 3,51 45 3,86 90 7,43
5 Chi phí khác 4.172 16,39 4.351 14,08 8.220 22,16 179 4,29 3.869 88,92
III Lợi nhuận trước thuế 1.161 2.305 6.261 1.144 98,54 3.956 171,63
Trang 12Mô tả mẫu điều tra
Trang 13Phân tích nhân tố khám phá EFA biến
STT Nhân tố Eigenvalues Tiêu chuẩn Tổng phương sai trích Cronbach’s Alpha
1 Yếu tố tiện lợi 11.707 21.340 0,929
2 Yếu tố uy tín thương hiệu 2.649 39.315 0,906
3 Vai trò người ảnh hưởng 1.750 49.340 0,844
4 Yếu tố nhân viên 1.621 58.364 0,789
5 Chương trình khuyến mãi 1.376 66.837 0,854
6 Yếu tố lãi suất 1.138 74.967 0,785
Trang 14Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc
• Tổng phương sai trích bằng 67,925% (thỏa mãn điều kiện
>50%), cho biết biến này giải thích được 67,925% biến thiên của các biến quan sát
Tiêu chuẩn Eigenvalu
es
Tổng
phương sai trích
Cronbac h’s Alpha
1 Xu hướng sử dụng 2.038 67.925 0,756
Trang 15Phân tích hồi quy tuyến tính
Kiểm định tính phân phối chuẩn:
Giá trị Std Error of Skewness và Std Error of Kurtosis của các nhân tố đều nằm trong khoảng (-2; 2) Như vậy có thể kết luận các nhân tố trên
là phân phối chuẩn
Kiểm định mối tương quan giữa các biến:
Hệ số tương quan Pearson của tất cả các nhân tố đều có giá trị Sig bé hơn mức ý nghĩa α cho thấy sự tương quan có ý nghĩa về mặt thống kê
Mô hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy như sau:
Xu hướng sử dụng = β0 + β1 x Yếu tố tiện lợi +
β2 x Uy tín thương hiệu + β3 x Vai trò người ảnh hưởng +
β4 x Yếu tố nhân viên + β5 x Chương trình khuyến mãi +
β6 x Yếu tố lãi suất
Trang 16Phân tích hồi quy tuyến tính
Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
R R2 R2 điều
chỉnh Sai số chuẩn của ước lượng Watson Durbin
0,927 0,860 0,855 0,247 1,853
Kết quả ở bảng trên cho thấy, mô
hình 6 biến độc lập có giá trị R 2 điều chỉnh
là 0,855 Như vậy độ phù hợp của mô
hình là 85,50% Vậy 6 biến độc lập trong
mô hình giải thích được 85,50% biến thiên
của biến phụ thuộc “Xu hướng sử dụng”
Với giá trị này thì độ phù hợp của mô hình
là cao.
• N=160 (mẫu); k=6(biến độc lập)
• d nằm trong khoảngcho phép (du;4–du) hay (1,817;2,183)
các phần dư là độc lập với nhau
không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Trang 17Phân tích hồi quy tuyến tính
Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
ANOVA
Mô hình Tổng bình
phương df
Trung bình bình phương F
Mức ý nghĩa.
1 Hồi quy 57,568 6,000 9,595 156,842 0,000
Số dư 9,360 153,000 0,061
Tổng 66,927 159,000
Kết quả phân tích ANOVA về phân tích hồi quy cho thấy giá trị
Sig = 0,000 < 0,05, do đó đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thiết H0 Như vậy, sự kết hợp các biến độc lập giải thích được tốt các thay đổi của biến phụ thuộc
Trang 18Phân tích hồi quy tuyến tính
Mô hình
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
1 Hằng số -.309 137 -2.251 026
Yếu tố tiện lợi .199 .042 .205 4.705 000 .481 2.077Yếu tố uy tín
thương hiệu .237 .035 .280 6.708 000 .525 1.904Vai trò người
ảnh hưởng .104 .042 .096 2.460 015 .601 1.665Yếu tố nhân
viên .373 .035 .383 10.686 000 .713 1.403Chương trình
khuyến mãi .123 .039 .134 3.116 002 .492 2.031Yếu tố lãi suất .096 .038 .114 2.547 012 .456 2.192
Kết quả phân tích hồi quy
Trang 19Phân tích hồi quy tuyến tính
Phương trình hồi quy tổng quát
Xu hướng sử dụng = -0,309 + 0,199 x Yếu tố tiện lợi +
0,237 x Uy tín thương hiệu + 0,104 x Vai trò người ảnh hưởng +
0,373 x Yếu tố nhân viên + 0,123 x Chương trình khuyến mãi +
0,096 x Yếu tố lãi suất
Thông qua các hệ số hồi quy, ta biết được mức độ quan trọng của các
nhân tố tham gia vào phương trình Cụ thể, nhân tố “Yếu tố nhân viên”
có ảnh hưởng nhiều nhất (β = 0,373) và nhân tố “Yếu tố lãi suất” có ảnh hưởng ít nhất (β = 0,096) đến “Xu hướng sử dụng” của khách hàng cá
nhân tại Chi nhánh NHNN&PTNN huyện Phú Vang
Trang 20Kiểm định mức độ đồng ý của khách
hàng về các ý kiến
Kết quả kiểm định One Sample T- Test với giá trị kiểm định 4 là mức “Đồng ý” cho thấy, tất cả các biến quan sát này đều có mức ý nghĩa sig <0,05 nên chưa có cơ sở để chấp nhận giả thiết Ho
Như vậy ta có thể bác bỏ giả thuyết Ho về mức độ đồng
ý trung bình của khách hàng về của các nhân tố ở mức
“Đồng ý”
Căn cứ giá trị trung bình của các ý kiến trên và kết quả kiểm định ta có thể nói rằng mức độ đồng ý của khách hàng về các ý kiến trên là trên mức “Trung lập”.
Trang 21Kiểm định đánh giá của KH về “Xu hướng
sử dụng” khi phân theo nhóm KH
Tiêu chí
Mức ý nghĩa quan sát (Sig.) Giới
tính tuổi Độ nhập Thu nghiệp Nghề
Tôi vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ tiền gửi tại
Agribank Phú Vang trong thời gian tới 0,781 0,773 0,924 0,829
Tôi sẽ gia tăng khoản tiền gửi tại Agribank
Tôi sẽ giới thiệu bạn bè, người thân sử
dụng dịch vụ tiền gửi của Agribank Phú
Qua kết quả Kiểm định Independent Sample T-Test, Anova,
Kruskal-Wallis các ý kiến về “Xu hướng sử dụng” đa số đều là không có sự khác biệt nào giữa đánh giá của các nhóm khách hàng có hệ số quan sát
sig>0,05 Riêng đối với ý kiến “Tôi sẽ gia tăng khoản tiền gửi tại Agribank
Phú Vang” khi phân theo tiêu chí “nghề nghiệp” có giá trị sig.<0,05 có
nghĩa là có sự khác biệt về ý kiến khách hàng theo tiêu chí này
Trang 22Giải pháp
Yếu tố nhân viên
Vai trò người ảnh hưởng
Uy tín thương hiệu Yếu tố Tiện lợi Chương trình khuyến mãi
Yếu tố Lãi suất
Trang 23Giải pháp
Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị khách hàng để trao đổi về tâm tư nguyện vọng của khách hàng Thường xuyên tham gia các hoạt động vì cộng đồng, tài trợ các chương trình từ thiện
Mở rộng và nâng cấp các điểm giao dịch có quy mô lớnhơn, rộng rãi và hiện đại hơn Đơn giản hóa thủ tục hồ
sơ Đa dạng hoá kỳ hạn tiền gửi, linh hoạt về thời hạn
Nâng cao trình độ và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên Thường xuyên tổ chức những khóa đào tạo cho nhânviên kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp và khả năng
Trang 24Giải pháp
Có nhiều chương trình khuyến mãi hơn với giải thưởng hấp dẫn vào các dịp lễ, tết Cần đưa ra thông tin rộng rãi về chương trình khuyến mãi kích thích sự tò mò của khách hàng
hàng và thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng
Có những mức lãi suất hợp lý đối với đối tượng KH rút trước hạn, khuyến khích KH duy trì số dư tài khoản với thời gian dài hơn thời hạn gửi ban đầu, có chính sách lãi suất ưu đãi đối với KH lâu năm và gửi với số tiền lớn
Trang 25Kết luận
• Đề tài nghiên cứu đã tìm ra được các nhân tố có tác động đến sự lựa chọn dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Chi nhánh NHNN&PTNN huyện Phú Vang dựa trên những đánh giá của chính khách hàng đang sử dụng dịch vụ
• Đề tài nghiên cứu đã tìm ra được các nhân tố có tác động đến sự lựa chọn dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Chi nhánh NHNN&PTNN huyện Phú Vang dựa trên những đánh giá của chính khách hàng đang sử dụng dịch vụ
• Qua các số liệu phân tích ta thấy được khách hàng đánh giá khá cao các yếu tố Uy tín thương hiệu, vai trò người ảnh hưởng Các yếu tố còn lại tuy chưa được đánh giá cao nhưng tất cả đều ở trên mức trung lập
• Qua các số liệu phân tích ta thấy được khách hàng đánh giá khá cao các yếu tố Uy tín thương hiệu, vai trò người ảnh hưởng Các yếu tố còn lại tuy chưa được đánh giá cao nhưng tất cả đều ở trên mức trung lập
• Cùng với việc đi sâu nghiên cứu các yếu tố này để xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua phân tích hồi quy Việc đo lường các nhân tố này giúp cho Ngân hàng hiểu sâu hơn vai trò và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự lựa chọn dịch vụ và có những đánh giá đúng hơn đối với tầm quan trọng của từng nhân tố
• Cùng với việc đi sâu nghiên cứu các yếu tố này để xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua phân tích hồi quy Việc đo lường các nhân tố này giúp cho Ngân hàng hiểu sâu hơn vai trò và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự lựa chọn dịch vụ và có những đánh giá đúng hơn đối với tầm quan trọng của từng nhân tố
Trang 26- Tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng phát triển, mở rộng quy mô.
- Truyền đạt thông tin nhanh, chính xác, kịp thời để ngân hàng có hướng giải quyết tốt
NHNN&PTNT Tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ quan chính quyền địa phương
Kiến
nghị
- Hỗ trợ Chi nhánh NHNH&PTNT huyện Phú Vang, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Cần chỉ đạo kịp thời khi có chính sách thay đổi liên quan đến hoạt động kinh doanh
- Cần tạo điều kiện để chi nhánh chủ động trong hoạt động kinh doanh
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhằm tạo ra nhiều sản phẩm thích hợp với mọi đối tượng khách hàng
Kiến nghị