Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet ADSL FPT Telecom của khách hàng Thành phố Đà Nẵng Xác định các chiều hướng, mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET ADSL FPT TELECOM CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN HỮU TÌNH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TH.S BÙI VĂN CHIÊM
Trang 2NỘI DUNG
Chương III: Định hướng và giải pháp
Chương II: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng dịch vụ internet ADSL của khách hàng
tại thành phố Đà Nẵng
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần I: Đặt vấn đề
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 3- Khoa học công nghệ viễn thông đem lại nhiều tiện ích và thuận lợi cho người tiêu dùng
- Internet đã có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển nhiều mặt ở Việt Nam.
- Nhu cầu sử dụng internet ở Việt Nam là rất lớnCơ hội và thách thức cho các ISP
- Đà Nẵng là thành phố trẻ và năng động, là thủ phủ của miền Trung
nhiều tiềm năng để phát triển dịch vụ internet
- ISP FPT Telecom Đà Nẵng thành lập 2009 theo sau VNPT và Viettel
- Nghiên cứu ý định sử dụng internet của khách hàng giúp hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng và vị trí của FPT trong tâm trí khách hàng
Đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ
Internet ADSL FPT Telecom của khách hàng
trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng”
3
1 Lý do chọn đề tài
Trang 4 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet ADSL FPT Telecom của khách hàng Thành phố Đà Nẵng
Xác định các chiều hướng, mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ internet ADSL của khách hàng thành phố Đà Nẵng.
Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ internet ADSL của FPT Telecom chi nhánh Đà Nẵng.
4
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng dịch vụ Internet ADSL của người tiêu dùng tại
Thành phố Đà Nẵng
5
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trang 6 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 21/1/1013-13/5/2013
Không gian nghiên cứu: Thành phố Đà Nẵng
6
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trang 9Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương III: Định hướng và giải pháp
Chương II: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng dịch vụ internet ADSL của khách hàng
tại thành phố Đà Nẵng Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trang 11- Đánh giá các tài liệu liên quan:
“Khám phá các yếu tố quyết định hành vi chấp nhận của người tiêu dùng trong sử dụng internet di động”
“Đo lường chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ADSL”
“Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet
banking nghiên cứu tại thị trường Việt Nam”
“Ý định hành vi hướng tới sử dụng công nghệ 3G”
2 Hành vi khách hàng
Trang 12Cảm nhận về giá
Thang đo sử dụng và mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 13Chương II: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
dịch vụ internet ADSL của khách hàng tại TP Đà Nẵng
2.2 Phân tích và đánh giá ý định sử dụng dịch vụ internet ADSL
2.2.4 Hồi quy bội
2.2.5 Kiểm định One Sample T-Test và các kiểm định khác
2.2.5 Kiểm định One Sample T-Test và các kiểm định khác
Trang 14 Thông tin chung
Trang 15+ Mega Net (thuê bao theo dung lượng)
- Dịch vụ Internet cáp quang – FTTH (Fiber To The Home)
- Dịch vụ Internet tốc độ siêu cao bằng kết nối VDSL
- Dịch vụ Triple Play - gói dịch vụ viễn thông 3 trong 1
- Truyền hình tương tác One TV
- FPT Play HD
2.1 Tổng quan về FPT Telecom chi nhánh Đà Nẵng
Trang 16Cơ cấu lao
động
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
2011/2010 2012/2011
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Cơ cấu lao động
Trang 172.1 Tổng quan về FPT Telecom chi nhánh Đà Nẵng
Tình hình hoạt động kinh doanh
CHỈ TIÊU Năm 2011
(triệu đồng)
Năm 2012 (triệu đồng)
So sánh 2012/2011 (triệu đồng)
Tỷ lệ chênh lệch %
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
Trang 182.2 Phân tích và đánh giá ý định sử dụng dịch vụ internet ADSL FPT Telecom Đà Nẵng
Trang 192.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Trang 20Giải thuyết:
H0: Giữa 21 biến quan sát trong tổng thể không có mối tương quan với nhau H1: Giữa 21 biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau
2.3 Phân tích nhân tố khám phá
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1,484E3
Trang 21 Tiến hành xoay nhân tố
- Xác định được 6 nhân tố có hệ số Eigenvalue > 1, thỏa điều kiện để được giữ lại trong mô hình phân tích
- Tổng phương sai trích = 69.692% cho biết 6 nhân tố này giải thích được 69.692% biến thiên của dữ liệu
- Hệ số suppress absolute > 0,5 đối với tất cả các biến
2.3 Phân tích nhân tố khám phá
Trang 22Các biến Đặt lại tên nhân tố
-Sẽ đáp ứng nhu cầu tinh thần của tôi
-Nâng cao khả năng tin học
-Sẽ giúp giải quyết công việc hằng ngày, học tập tốt hơn
-Sẽ giúp thuận lợi cho việc giao dịch qua mạng internet
-Người thân ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
-Bạn bè, đồng nghiệp ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
-Ảnh hưởng của chuyên gia đến quyết định sử dụng dịch vụ
Ảnh hưởng xã hội
(F3)
-Dịch vụ internet FPT cung cấp có chất lượng cao
-Dịch vụ Internet FPT có tốc độ truy cập nhanh.
-Dịch vụ Internet FPT có khả năng kết nối tốt
-Dịch vụ Internet FPT có dịch vụ khách hàng tốt
Cảm nhận chất lượng
(F4)
-Mức giá dịch vụ internet FPT là phù hợp với tôi.
-Mức giá cước dịch vụ internet FPT là phù hợp
-Giá thiết bị hổ trợ sử dụng dịch vụ internet là phù hợp
Cảm nhận về giá
(F5)
-Tự hào khi sử dụng dịch vụ internet FPT Telecom
-Năng động khi sử dụng dịch vụ Internet FPT Telecom.
-Sử dụng dịch vụ internet FPT chứng tỏ hiện đại
Thái độ(F6)
Trang 23 Phân tích nhân tố khám phá và kiểm định độ tin cậy thang đo ý định sử dụng
- Tiến hành xoay nhân tố
+Tổng phương sai trích = 80.929% cho biết 3 nhân tố này giải thích được 80.929% biến thiên của dữ liệu
+Hệ số suppress absolute > 0,5 đối với tất cả các biến
- Kiểm định độ tin cậy thang đo
+ Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.878 > 0.6 và giá trị sig = 0.000 < 0.05
+ Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3
2.3 Phân tích nhân tố khám phá
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 290.653
Trang 242.4 Hồi quy bội
1
(Constant) ,390 ,347 1,124 ,001
Nhận thức hữu
dụng ,249 ,079 ,221 3,152 ,002 ,543 1,842 Nhận thức dễ sử
dụng ,160 ,067 ,147 2,411 ,017 ,721 1,388 Anh hưởng xã
hội ,006 ,054 ,006 ,117 ,907 ,978 1,022 Cảm nhận chất
lượng ,033 ,062 ,030 ,530 ,597 ,813 1,230 Cảm nhận giá ,513 ,071 ,471 7,266 ,000 ,637 1,569
Thái độ ,099 ,063 ,103 1,567 ,119 ,626 1,597
Hồi quy đa biến
Trang 25Mô hình R R2 R2 điều chỉnh Sai số chuẩn của
ước lượng Durbin-Watson
Model
Tổng bình phương df
Trung bình bình phương F Sig
2.4 Hồi quy bội
Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Trang 26Ý định sử dụng = 0,390
+ 0,160*Nhận thức dễ sử dụng
+ 0,249*Nhận thức hữu dụng
+ 0,033*Cảm nhận về chất lượng + 0,513*Cảm nhận về giá
+ 0,099*Thái độ
+ 0,006*Ảnh hưởng xã hội
2.4 Hồi quy bội
Mô hình hồi quy bội
Trang 27Cảm nhận về giá
+0.249+0.16+0.006+0.033+0.513
+0.099
2.4 Hồi quy bội
Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích
Trang 28- Đánh giá về mức giá.
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Trung bình mức độ cảm nhận về giá dịch vụ internet ADSL của FPT Telecom bằng 4
H1: Trung bình mức độ cảm nhận về giá dịch vụ internet ADSL của FPT Telecom khác 4
2.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
Trang 29 Đánh giá về nhận thức sự hữu dụng
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố nhận thức hữu dụng khi dịch vụ internet
ADSL của FPT Telecom bằng 4
H1: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố nhận thức hữu dụng khi dịch vụ internet
ADSL của FPT Telecom khác 4
2.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
N
Mức độ đánh giá
(%)
Trung bình
Mức ý nghĩa
Trang 30- Đánh giá về nhận thức dễ sử dụng
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố nhận thức dễ sử dụng dịch vụ internet
ADSL của FPT Telecom bằng 4
H1: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố nhận thức dễ sử dụng dịch vụ internet
ADSL của FPT Telecom khác 4
2.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
N
Mức độ đánh giá
(%)
Trung bình
Mức ý nghĩa
Trang 31- Đánh giá về thái độ khách hàng
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố thái độ của khách hàng đối với dịch
vụ internet ADSL của FPT Telecom bằng 3
H1: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố thái độ của khách hàng đối với dịch
vụ internet ADSL của FPT Telecom khác 3
2.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
N
Mức độ đánh giá
(%)
Trung bình
Mức ý nghĩa
Cảm thấy tự hào 160 25.0 23.8 15.0 17.5 18.8 2.81 000 Cảm thấy năng
Trang 32- Đánh giá về cảm nhận chất lượng
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố chất lượng của khách hàng đối với dịch
vụ internet ADSL của FPT Telecom bằng 4.
H1: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố chất lượng của khách hàng đối với dịch
vụ internet ADSL của FPT Telecom khác 4.
2.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
N
Mức độ đánh giá
(%)
Trung bình
Mức ý nghĩa
Trang 33- Đánh giá về ảnh hưởng xã hội
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố ảnh hưởng xã hội tớ ý định sử dụng dịch
vụ internet ADSL của FPT Telecom bằng 4
H1: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố ảnh hưởng xã hội tớ ý định sử dụng dịch
vụ internet ADSL của FPT Telecom khác 4
2.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
N
Mức độ đánh giá
(%)
Trung bình
Mức ý nghĩa
Trang 34- Đánh giá về ý định sử dụng chung
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố ý định sử dụng chung dịch vụ internet
ADSL của FPT Telecom bằng 4
H1: Trung bình mức độ cảm nhận về nhóm nhân tố ý định sử dụng chung dịch vụ internet
ADSL của FPT Telecom khác 4
2.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
N
Mức độ đánh giá
(%)
Trung bình
Mức ý nghĩa
Trang 353.1 Định hướng
- Đẩy mạnh công tác cung cấp dịch vụ
- Coi trọng đầu tư, ứng dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến và hiện đại
- Phát triển thêm những vùng phủ sóng
- Tiếp tục tăng cường đào tạo
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Tăng cường thêm nhân viên bảo trì dịch vụ và hoạt động bảo trì dịch vụ.
- Tăng cường các hoạt động Marketing.
Chương III: Định hướng và giải pháp
Trang 363.2 Giải pháp
Đối với nhóm nhân tố cảm nhận về giá:
+ Duy trì mức giá hiện tại đối với các gói cước 3M và 6M
+ Giảm giá gói 8M nhằm kích thích tiêu thụ gói cước này
+ Tăng cường khuyến mãi, thông qua đó giảm giá cho khách hàng
+ Quảng bá mạnh mẽ tính năng công dụng của phụ kiện lắp đặt mạng internet FPT
Đối với nhóm nhân tố nhận thức hữu dụng
+ Tạo thêm nhiều tiện ích, kho ứng dụng giải trí khi lắp đặt mạng
+ Tạo thêm nhiều chương trình học tập, tổng hợp kênh học tập và bài tập hay
+ Kho tài liệu chuyên ngành phong phú
Chương III: Định hướng và giải pháp
Trang 37 Đối với nhóm nhân tố nhận thức dễ sử dụng
+ Đào tạo cho nhân viên kinh doanh về lĩnh vực công nghệ thông tin và những kiến thức chuyên sâu về sản phẩm
+ Tăng cường biện pháp nghiệp vụ cho nhân viên kỹ thuật
+ Mở rộng số lượng nhân viên kỹ thuật để có thể thành lập nhóm chuyên về chăm sóc khách hàng cũng như giải đáp thắc mắc của khách hàng khi cần thiết bên cạnh đội ngũ lắp đặt
+ Tăng cường kiểm tra chất lượng nhân viên
Đối với nhóm nhân tố thái độ
+ Thực hiện chiến lược định vị sản phẩm
+ Quảng bá rộng rãi điểm mạnh được nêu trong chiến lược định vị
Chương III: Định hướng và giải pháp
Trang 38 Đối với nhóm nhân tố cảm nhận chất lượng
+ Duy trì chất lượng dịch vụ hiện tại đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ từng bước qua thời gian
+ Triển khai đầu tư hạ tầng theo vùng chiến lược
+ Phát triển thêm nhiều dịch vụ khách hàng mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Đối với nhóm nhân tố ảnh hưởng xã hội
+ Chăm sóc khách hàng tốt, có thể tạo sự tin tưởng ở những khách hàng sử dụng trước+ Thực hiện chăm sóc khách hàng không chỉ ở phòng chăm sóc khách hàng mà còn ở mỗi nhân viên kinh doanh, nhân viên kỹ thuật
+ Tạo liên kết với các nhân vật được xem là chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Chương III: Định hướng và giải pháp
Trang 39+ Nhân tố tác động lớn thứ năm là cảm nhận chất lượng (β = 0.033)
+ Nhân tố tác động lớn thứ sáu là ảnh hưởng xã hội (β = 0.006)
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 40- Theo đánh giá của khách hàng thì:
+ Nhân tố cảm nhận về giá được đánh giá cao (Mean = 4.05)
+ Nhân tố nhận thức hữu dụng được khách hàng đánh giá khá cao Mean = 3.72 + Nhân tố nhận thức dễ sử dụng được đánh giá khá cao (Mean = 3.67)
+ Nhân tố thái độ được đánh giá thấp (Mean = 2.87)
+ Nhân tố cảm nhận chất lượng được đánh giá khá cao (Mean = 3.79)
+ Nhân tố ảnh hưởng xã hội được khách hàng đánh giá khá cao (Mean = 3.69) + Nhân tố ý định sử dụng chung được khách hàng đánh giá khá cao (Mean = 3.64)
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 413.2 Kiến nghị
Đối với thành phố Đà Nẵng
- Nâng cấp phát triển cơ sỡ hạ tầng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh nói chung và lĩnh vực viễn thông nói riêng
- Đưa ra những quy định nhằm đảm bảo cạnh tranh công bằng
Đối với FPT Telecom chi nhánh Đà Nẵng
- Nắm bắt chính sách, chủ trương Đảng và Nhà nước, chuyển biến thị trường để có thể linh hoạt trong kinh doanh
- Lựa chọn những giải pháp có ý nghĩa
- Tiến hành nghiên cứu thị trường theo hướng mở rộng cho các sản phẩm khác
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 42CẢM ƠN CÁC THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!