1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) CÁCH xác ĐỊNH TRỌNG âm của từ TRONG TIẾNG ANH

24 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 303,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong nghiên cứu của mình, tôi chỉ tập trung vào một số vấn đề lý thuyết về trọng âm từ như âm tiết, tầm quan trọng của trọng âm từ,quy tắc đánh dấu trọng âm từ và một sô thủ thuậ

Trang 1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

9 Đơn vị công tác: Trường THPT Bình Sơn

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại Học

- Năm nhận bằng: 2001

- Chuyên ngành đào tạo: Tiếng Anh

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Tiếng Anh

- Số năm có kinh nghiệm: 12 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Phương pháp giảng dạy Writing lớp 10,

Tên SKKN : CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM CỦA TỪ TRONG TIẾNG

ANH DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12

Trang 2

Phương pháp dạy học ngoại ngữ theo hướng CLT (đường hướng giao tiếp)được cho là hiệu quả ngày nay Người học và người dạy đều hướng tới mục đíchcuối cùng đó là giao tiếp Qua quá trình tự tìm tòi, học hỏi trau dồi chuyên mônnghiệp vụ, và qua nhiều năm tham gia công tác giảng dạy môn tiếng Anh trongtrường THPT Bình Sơn, tôi nhận thấy rằng trọng âm của một từ chính là chìa khóadiệu kỳ để hiểu và giao tiếp bằng tiếng Anh thành công Người bản ngữ sử dụngtrọng âm rất tự nhiên, trong khi đó người học rất lúng túng, khó khăn khi giao tiếpmột phần do chưa biết cách sử dụng trọng âm đúng cách Thực tế cho thấy đa sốhọc sinh trong trường THPT Bình Sơn còn nhiều hạn chế trong phát âm và đánhdấu trọng âm của từ Vì vậy có nhiều từ các em không biết phát âm và tìm trọng

âm như thế nào cho đúng Kết quả là các em lúng túng khi áp dụng vào bài chọn

từ có trọng âm khác loại Không những thế việc phát âm sai còn dẫn đến hiệntượng từ bị hiểu nhầm, hiểu sai

Chính vì vậy tôi chọn đề tài "Cách xác định trọng âm của từ trong tiếng Anh dành cho học sinh lớp 12" làm vấn đề nghiên cứu trong sáng kiến kinh

nghiệm của mình

II Mục đích nghiên cứu

Trang 3

Khi viết sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ mong giúp cho các em học sinhtrong trường THPT Bình Sơn nói riêng và các em học sinh nói chung khắc phụcđược một phần nào đó khó khăn trong việc phát âm và đánh dấu trọng âm.

III Đối tượng nghiên cứu

Trong chương trình tiếng Anh THPT hệ 7 năm, trọng âm từ được đưa vàogiảng dạy ở khối 12 Vì vậy trong nghiên cứu của mình, tôi chỉ tập trung vào một

số vấn đề lý thuyết về trọng âm từ như âm tiết, tầm quan trọng của trọng âm từ,quy tắc đánh dấu trọng âm từ và một sô thủ thuật làm bài tập xác định trọng âm từnhằm giúp các em học sinh khối 12 có thể làm tốt các bài tập về trọng âm phục vụcho thi tốt nghiệp, thi đại học, áp dụng kiến thức vào thực hành ngôn ngữ cũngnhư chia sẻ vốn hiểu biết của mình về trọng âm với đồng nghiệp

IV Phạm vi nghiên cứu

Học sinh lớp 12 trường THPT Bình Sơn, năm học 2014 - 2015

V Cơ sở nghiên cứu

Tôi nghiên cứu đề tài này dựa trên các cơ sở sau:

- Dựa vào thực tế giảng dạy

- Dựa vào một số tài liệu tham khảo về phát âm và trọng âm

- Dựa vào một số ý kiến đóng góp của đồng nghiệp

VI Tóm tắt nội dung

Nội dung sáng kiến này gồm các phần như sau:

I Thực trạng nhận biết trọng âm từ của học sinh lớp 12 trường THPT Bình sơn

II Âm tiết và trọng âm từ trong tiếng Anh

1 Âm tiết

2 Trọng âm từ

3 Tầm quan trọng của trọng âm từ

4 Vị trí đánh dấu trọng âm

5 Quy tắc của trọng âm từ trong tiếng Anh

III Một số thủ thuật nhận biết trọng âm từ

IV Gợi ý một số phương pháp dạy và học trọng âm từ

PHẦN NỘI DUNG

Trang 4

I Thực trạng nhận biết trọng âm từ của học sinh lớp 12 trường THPT Bình Sơn:

Theo điều tra ngày 25/ 09/ 2014 tại 4 lớp 12B1, 12B2, 12B3, 12B4 với tổng

số học sinh là 200 em, kết quả cho thấy có 15 học sinh (chiếm tỉ lệ 7,5%) học sinhthấy bài tập trọng âm dễ, 50 học sinh (chiếm tỉ lệ 25%) thấy bài tập trọng âm hơikhó, 70 học sinh (chiếm tỉ lệ 35%) thấy bài tập trọng âm khó, còn lại 65 học sinh(chiếm tỉ lệ 32,5%) thấy bài tập trọng âm rất khó

Như vậy lâu nay trọng âm vẫn là nỗi ám ảnh của nhiều học sinh Việc họctrên lớp đa số giáo viên thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp khiến cho các bàitập trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó đối với học sinh Đặc biệttrong chương trình tiếng Anh của THPT học sinh chỉ làm quen với trọng âm của

từ ở lớp 12 Các em thường không biết cách xác định trọng âm của từ như thế nàonên các em gặp rất nhiều khó khăn khi làm bài tập xác định trọng âm của từ haychọn từ có trọng âm khác loại Để hiểu rõ được bản chất, đặc điểm của trọng âm

từ học sinh cần nắm được các kiến thức liên quan đến nó

II Âm tiết và trọng âm từ trong tiếng Anh

1 Âm tiết (Syllables)

Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết học sinh phải hiểu được thếnào là âm tiết Mỗi từ đều có âm tiết riêng, có thể là một âm tiết, hai, ba hoặcnhiều hơn thế

Trang 5

Interesting in-ter-est-ing 4Realistic re-al-is-tic 4unexceptional un-ex-cep-tion-al 5

2 Trọng âm từ (Word Stress?)

Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một

từ Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiếtkhác (Celce-Murcia, Brinton & Goodwin (1996: 131))

Chúng ta không bao giờ phát âm các âm tiết với một lực giống nhau trongmột từ, sẽ có một âm tiết được nhấn mạnh Âm tiết đó được phát âm to, mạnh hơncác âm còn lại

Hãy lấy ba từ: photograph, photographer and photographic làm ví dụ Âm

tiết được nhấn của mỗi từ là khác nhau Vì vậy vỏ âm thanh của mỗi từ là khônggiống nhau

Word Số âm tiết Trọng âm

PHO to graph 3 âm tiết 1pho TO graph er 4 âm tiết 2pho to GRAPH ic 4 âm tiết 3

Điều này luôn luôn xảy ra với tất cả các từ có từ hai âm tiết trở lên:TEACHer, JaPAN, CHIna, aBOVE, converSAtion, INteresting, imPORtant,deMAND

Những âm tiết không được nhấn âm là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âmcâm Người bản ngữ chỉ nghe lấy âm được nhấn chứ không phải là âm”yếu” Nên

để nói giống như người bản ngữ thì ngay từ bây giờ học sinh cần phải tập phát âmtrọng âm của từ Trong quá trình nghe, nhất là nghe đài, xem phim, các trọng âm

đó cần được chú ý: Bước đầu tiên là lắng nghe và nhận diện, rồi sau đó mới là sửdụng nó

3 Tầm quan trọng của trọng âm từ (The importance of word stress)

Trang 6

Không phải ngôn ngữ nào cũng có trọng âm ví dụ: tiếng Nhật, tiếng Pháphay tiếng Việt Đối với tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫunhiên Điều đó có nghĩa là chúng ta không thể nhấn trọng âm vào chỗ nào chúng

ta thích hoặc không thích Người bản xứ sử dụng trọng âm của từ để giao tiếp mộtcách nhuần nhuyễn và chính xác thậm chí cả trong tình huống hội thoại khó Ví dụchúng ta không nghe rõ một từ nào đó nhưng chúng ta vẫn có thể hiểu được là nhờtrọng âm của từ

Quay trở lại với ví dụ về hai từ photograph và photographer Bây giờ hãy

tưởng tượng chúng ta đang nói chuyện với ai đó qua điện thoại và đường dây bịchập chờn Chúng ta không thể nghe rõ được mà chỉ nghe thấy hai âm tiết đầu của

một trong hai từ trên: photo…Vậy đó là từ nào: photograph hay photographer?

Trong trường hợp này nếu nghe thấy trọng âm của từ thì chắc chắc ta sẽ biết đó là

từ nào vì trên thực tế ta sẽ nghe thấy hoặc là PHOto hoặc là phoTO Vì thếkhông cần phải nghe hết cả từ ta vẫn biết đó là PHOto graph hay

phoTO grapher

4 Vị trí đánh dầu trọng âm (Position of stress)

Vị trí trọng âm của từ sẽ được kí hiệu trong tất cả các cuốn từ điển Khi tramột từ ta cần lưu ý âm tiết có dấu "" ở trên chính là trọng âm chính của từ, âm tiết

có dấu "," ở dưới là trọng âm phụ của từ Từ có 2 hoặc 3 âm tiết thì có trọng âm

chính; từ có 4 âm tiết trở lên có cả trọng âm chính và trọng âm phụ Ví dụ: Với

phiên âm của từ photograph là /'foutəgrɑ:f/ thì trọng âm rơi vào âm Pho Phiên

âm của từ communication là /kə,mju:nI'keI∫n/ thì trọng âm chính rơi vào Ca, trọng

âm phụ rơi vào Mu

5 Quy tắc của trọng âm từ trong tiếng Anh (Rules of Word Stress in English)

Có hai quy tắc cơ bản sau:

1 Một từ có một trọng âm chính (Một từ không thể có hai trọng âm chính,nên nếu ta nghe thấy hai trọng âm thì đó chắc chắn là hai từ)

2 Trọng âm của từ luôn rơi vào nguyên âm chứ không phải phụ âm

Ngoài ra còn có thêm một số quy tắc sau (Xin lưu ý là quy tắc không đúng cho tất

cả các trường hợp vì vẫn có ngoại lệ)

Trang 7

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Với hầu hết các danh từ có hai âm tiết PREsent, EXport, CHIna, TAble

Với hầu hết các tính từ có hai âm tiết PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy

2) Trọng âm rơi vào âm cuối

Với hầu hết các động từ có hai

âm tiết

to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

3) Trọng âm rơi vào âm thứ hai tính từ cuối lên

Với các từ kết thúc là : -cy, -ty,

-phy and -gy

deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy,geology

Với các từ kết thúc là : - al CRItical, geological

5) Với các từ ghép

Với các danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần

đầu tiên của từ

thứ hai của từ

6) Trọng âm trong từ hai âm tiết (Unit 3: Ways of socializing, p 30, English 12)

+ Động từ hai âm tiết:

Trang 8

Nếu âm tiết thứ 2 của động từ chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi (trừ /əƱ/)

hoặc từ kết thúc là hơn 1 phụ âm thì âm tiết thứ hai mang trọng âm

Ví dụ: attract /ə’trækt/; suppose /sə’pəƱ/

Nếu âm tiết cuối cùng của từ chứa 1 nguyên âm ngắn hoặc 1 (hoặc không có) phụ

âm cuối thì âm tiết đầu tiên của từ mang trọng âm

Ví dụ: walking /’wkIŋ/

+ Danh từ hai âm tiết:

Nếu âm tiết thứ hai của từ chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên âm đôi (trừ

âm /əƱ/), âm tiết đó sẽ mang trọng âm

Ví dụ: police /pə’li:s/

Nếu âm tiết này chứa 1 nguyên âm ngắn thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: student /’stju:dnt/

+ Tính từ hai âm tiết: quy tắc trọng âm của tính từ hai âm tiết giống như của danh

từ hai âm tiết

Ví dụ: polite /pə’laIt/

Tuy nhiên vẫn có trường hợp ngoại lệ

Ví dụ: honest /’ɒnIst/, perfect /’pзfIkt, cả hai từ đều kết thúc là hai phụ âmnhưng trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ nhất

+ Động từ ba âm tiết: Nếu âm tiết cuối của từ chứa 1 nguyên âm ngắn và từ kết

thúc không có hơn 1 phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ

Ví dụ: encounter /Iŋ’kaƱntə/

Nếu âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi (trừ âm /əƱ/) hoặc

động từ có 1 hoặc hơn 1 phụ âm cuối thì âm tiết đó sẽ mang trọng

Ví dụ: introduce /,Intrə’dju:s/

Nếu âm tiết cuối chứa âm "ate" /eIt/ hoặc "fly" /flaI/ hoặc "ize" (ise) /aIz/, thì trọng

âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: concentrate /’kɒnsəntreIt/

+ Danh từ ba âm tiết:

Trang 9

Nếu âm tiết cuối của từ là 1 nguyên âm ngắn hoặc âm /əƱ/ và âm tiết ngay trước

nó là 1 nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc là hơn 1 phụ âm thì

âm tiết ở giữa sẽ mang trọng âm

Ví dụ: September /sep’tembər/

Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn hoặc âm /əƱ/ và âm tiết thứ hai chứa 1nguyên âm ngắn thì âm tiết thứ nhất sẽ mang trọng âm

Ví dụ: mimosa /mI’məƱzə/

Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn và âm tiết giữa chứa 1 nguyên âm ngắn, từ

đó không có hơn 1 phụ âm ở cuối thì âm tiết thứ nhất mang trọng âm

Ví dụ: chemistry /’kemIstri/

Nếu âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc làhơn 1 phụ âm thì âm tiết đầu tiên sẽ mang trọng âm

Ví dụ: photograph /’fəƱtəgra:f/

+ Trọng âm ở từ hơn ba âm tiết (Unit 5: Higher education, page 58, English 12) Nếu từ kết thúc là các hậu tố: ‘_ic’ ‘_logy’ ‘_graphy’ ‘_ion’ ‘_ious’ ‘_ity’ ‘_ive’

‘_ative’ ‘_itive’, thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước các hậu tố này

Những hậu tố mang trọng âm:

‘ ain’ / eIn/ (for verb only)

Trang 10

‘unique’ /ju:’ni:k/

' oo' / _u:/

Ví dụ: Balloon /bə'lu:n/

Những hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

‘ able’ ‘ age’ ‘ al’ ‘ en’ ‘ ful’ ‘ ing’

‘ ish’ ‘ like’ ‘ less’ ‘ ly’ ‘ ment’ ‘ ness’

‘ ous’ ‘ wise’ ‘ y’

* Quy tắc riêng I:

- Những từ có hai âm tận cùng bằng _ANT hay _ENT thường được nhấn mạnh ở

âm tiết đầu

Ví dụ : constant, distant, instant, absent, accent, current

- Những từ có tận cùng bằng _ENT thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ : to ac'cent, to con'sent, to fre'quent, to pre'sent

Ngoại lệ:

Những từ có hai âm tiết tận cùng bằng _ENT sau đây có trọng âm rơi vào âm tiết

thứ hai dù nó là danh từ, động từ hay tính từ: e'vent, la'ment, des'cent, des'cend,

con'sent, to la'ment, to des'cent, to con'sent, to con'tent

* Quy tắc riêng II:

- Những từ có hai âm tiết tận cùng bằng _ER thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Ví dụ : 'father, 'mother, 'flower, to 'enter, to 'suffer

Ngoại lệ:

Những động từ sau đây tận cùng bằng _ER nhưng lại được nhấn mạnh ở âm tiết

sau : to con'fer, to pre'fer, to re'fer

* Quy tắc riêng III:

- Những từ có hai âm tiết mà âm tiết đầu là âm tiết yếu /ə/ thì trọng âm rơi vào âm

tiết thứ hai: a'bed, a'baft, a'live, a'lone, a'bout, a'bove, a'back, a'go, as'leep, a'gain, a'broad, a'side, a'chieve, a'buse, a'byss, a'fraid, a'like

* Quy tắc riêng IV:

- Những từ có tận cùng là _ETY, _ITY, _ION, _IC, _ICAL, _OUS, có trọng âmrơi vào âm tiết đứng ngay trước chúng

Trang 11

Ví dụ : 'guiety,'piety, e'quality, fer'tility, dic'tation, e'lection, 'public, 'civic,his'toric, his'torical, e'lectrical, 'famous, 'nervous

VD: fa'miliar, par'ticular, in'terpreter, ge'ography, go'emetry

* Quy tắc riêng VI:

- Những từ có tận cùng bằng _ATE, nếu là từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âmtiết thứ nhất, nếu là từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tình

từ cuối lên

Ví dụ : Từ 2 âm tiết: 'climate, 'private, 'senate, 'nitrate

Từ có từ 3 âm tiết trở lên: con'gratulate, o'riginate, com'municate, 'concentrate,'regulate

* Quy tắc riêng VII:

- Những từ có tận cùng bằng _URE thường có trọng âm rơi vào âm tiết trước nó

Ví dụ : cre'ature, 'feature, 'fixture, 'lecture, 'nature, ad'venture, 'pressure

Ngoại lệ: 'literature, 'temperature, ma'ture, unma'ture

* Quy tắc riêng VIII:

- Những từ có tận cùng là _ADE, _ESE, _EE, _EER, _OO, _OON có trọng âmrơi vào chính những âm tiết này

Ví dụ : lemon'ade, colon'nade, balus'trade, Vietnam'ese, Japan'ese,

Absen'tee, refu'gee, engi'neer, bam'boo, ta'boo, ty'phoon, ty'coon, sa'loon,bal'loon

* Quy tắc riêng IX:

- Những trạng từ chỉ thể cách (adverbs of manner) tận cùng bằng _LY thì trọng âmtheo tính từ gốc (radical adjective) của nó

Ví dụ : 'patiently, 'differently, 'difficultly, com'paratively, con'tinuously

MỘT SỐ QUY TẮC KHÁC

Trang 12

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

- Hầu hết danh từ và tính từ hai âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

VD: Danh từ PREsent, EXport, CHIna, TAble

Tính từ PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy

- Đối với động từ nếu âm tiết thứ hai chứa nguyên âm ngắn và kết thúc khôngnhiều hơn một phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ : ENter, TRAvel, Open

- Các động từ có âm tiết cuối là _ow thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

Ví dụ : FOllow, BOrrow

- Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôihoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhấn trọng âm

Ví dụ : PAradise, EXercise

2) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

- Hầu hết động từ hai âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ : to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

- Nếu động từ hai âm tiết, âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôihoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó mang trọng âm

Ví dụ : proVIDE, proTEST, aGREE

- Đối với động từ 3 âm tiết, quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âmngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ hai sẽ nhấntrọng âm

Ví dụ : deTERmine, reMEMber, enCOUNter

3) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai tính từ cuối lên

- Những từ có tận cùng bằng _ic, _sion, _tion thì trọng âm rơi vào âmt tiết thứ hai

tính từ cuối lên

Ví dụ : GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic, suggestion, reveLAtion

Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên

- Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy, -ical thì trọng âm rơi vào âm tiết

thứ ba tính từ cuối lên

Ngày đăng: 15/06/2021, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w