1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPT QG bài 6 GDCD lớp 12

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Ôn Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Bài 6 Giáo Dục Công Dân Lớp 12
Tác giả Nguyễn Thị Lượng
Trường học Trường Thpt Phạm Công Bình
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Yên Lạc
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • 1. Lời giới thiệu

  • 3. Tác giả sáng kiến:

  • 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến :

  • 5. Tên đơn vị

  • 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 1/ 2017

  • 7. Mô tả bản chất của sáng kiến:

    • CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CƠ BẢN BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

      • 1. Phân phối chương trình bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

      • 2. Mục tiêu cần đạt được trong bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

      • 2.1. Mục tiêu chung

      • 2.2. Bảng mô tả mục tiêu

      • 3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

      • 3.1 Chuẩn bị của giáo viên:

      • 3.2. Chuẩn bị của học sinh:

      • 4. Nội dung kiến thức cơ bản bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

      • 4.1 Hệ thống kiến thức cơ bản Sách giáo khoa

      • 4.2. Cung cấp kiến thức mở rộng liên quan và liên hệ thực tiễn ( nếu có )

      • 4.3 Tích hợp kiến thức bạo lực học đường, bạo lực gia đình vào bài giảng

      • 4.4. Tổng hợp kiến thức bằng sơ đồ

      • 4.5. Phân biệt các quyền tự do cơ bản của công dân

      • CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔN THI THPT QG BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

      • 2. 1. Đưa ra hệ thống các dạng bài tập đặc trưng của đề thi THPTQG môn GDCD

      • 2.2. Đưa ra hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập đặc trưng trong đề thi THPT QG môn GDCD

      • 2.3 Đưa ra hệ thống các ví dụ, bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho các đề luyện thi THPTQG.

      • 2.4. Rèn kỹ năng nhớ, hiểu sâu kiến thức bằng việc hướng dẫn HS tự xây dựng câu hỏi trắc nghiệm theo mẫu thi quốc gia.

      • 2.5. Phân loại đối tượng HS trong quá trình giảng dạy

  • 8. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau:

  • 9. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:

  • 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:

  • 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

  • PHỤ LỤC

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Lời giới thiệu

Kể từ năm 2017, môn Giáo dục công dân (GDCD) đã chính thức trở thành một trong chín môn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, tạo ra cơ hội và thách thức cho giáo viên và học sinh Tuy nhiên, tài liệu ôn thi hiện tại còn nghèo nàn và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hình thức thi trắc nghiệm Việc thiếu bộ đề chuẩn với câu hỏi và đáp án tham khảo, cùng với tài liệu hướng dẫn cách ra đề thi và xây dựng cấu trúc đề thi, đang là vấn đề cần khắc phục nghiêm trọng.

Sau năm 2017, thị trường tài liệu tham khảo đã chứng kiến sự xuất hiện của một số tác giả mới vào các năm 2018 và 2019 Tuy nhiên, vẫn chưa có tác giả hay cuốn sách nào tổng hợp đầy đủ các vấn đề chung nhất liên quan đến ôn thi THPT Quốc gia môn Giáo dục công dân.

1 Kiến thức cơ bản và chuyên sâu, mở rộng cho nội dung thi.

2 Kiến thức tích hợp các nội dung liên quan trong bộ môn.

3 Cách xây dựng đề thi hoàn chỉnh.

4 Hướng dẫn giải các câu hỏi ôn thi.

5 Cách làm bài thi trắc nghiệm cho bộ môn kèm theo mẹo làm bài hiệu quả cao.

6 Rèn kỹ năng nhớ kiến thức hiệu quả nhất bằng việc hướng dẫn HS tự xây dựng câu hỏi trắc nghiệm theo mẫu thi quốc gia

7 Biện pháp chấm chéo bài hiệu quả…

Tôi quyết định tiến hành nghiên cứu về biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPT Quốc gia cho bài 6 môn Giáo dục công dân lớp 12, với hy vọng tạo ra một tài liệu hữu ích nhất cho người học.

2 Tên sáng kiến: Biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG bài 6 GDCD 12

Mô tả bản chất của sáng kiến

Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm gồm có 2 chương:

Chương 1: Khái quát nội dung cơ bản bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

Chương 2: Biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông bài 6:Công dân với các quyền tự do cơ bản

KHÁI QUÁT NỘI DUNG CƠ BẢN BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

Phân phối chương trình bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

Bài 6: “Công dân với các quyền tự do cơ bản” theo phân phối chương trình giảng dạy sẽ thực hiện trong 6 tiết, trong đó 4 tiết học về nội dung các quyền tự do cơ bản và 2 tiết luyện tập.

Tiết 1: Tìm hiểu quyền BKXP về thân thể của công dân

Tiết 2: Tìm hiểu về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.

Tiết 3: Tìm hiểu về quyền BKXP về chỗ ở

Tiết 4: Tìm hiểu về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và quyền tự do ngôn luận

Mục tiêu cần đạt được trong bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của một số quyền tự do cơ bản cơ bản của công dân.

- Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.

- Biết thực hiện các quyền tự do về thân thể và tinh thần của công dân.

- Phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do về thân thể và tinh thần của công dân.

- Có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.

- Phê phán những hành vi vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.

2.1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung được hình thành trong bài học: Năng lực tìm kiếm thông tin,năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt được hình thành trong bài học: năng lực tự nhận thức, năng lực tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật.

2.2 Bảng mô tả mục tiêu

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Các quyền tự do cơ bản của công dân được xác định trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ thiết yếu giữa nhà nước và công dân Những quyền tự do này được coi là quan trọng nhất và không thể tách rời đối với mỗi cá nhân.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

- Nêu được khái niệm, nội dung và ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

- Phân biệt được hành vi đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.

- Nhận xét, đánh giá được biểu hiện của việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

- Xử lí được các tình huống liên quan đến quyền BKXP về thân thể của công dân

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính

Nhận xét, đánh giá được biểu hiện của việc thực hiện quyền được pháp luật bảo hộ về tính

Xử lý các tình huống liên quan đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự và sức khỏe của công dân là rất quan trọng Quyền này đảm bảo rằng mọi cá nhân đều được tôn trọng và bảo vệ trước những hành vi xâm phạm Việc bảo vệ danh dự và nhân phẩm không chỉ giúp duy trì sự công bằng xã hội mà còn củng cố niềm tin vào hệ thống pháp luật.

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Nhận xét, đánh giá được biểu hiện của việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

- Xử lí được các tình huống liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

4 quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và xâm phạm đến quyền quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Nhận xét, đánh giá được biểu hiện của việc thực hiện quyền quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

- Xử lí được các tình huống liên quan đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Quyền tự do ngôn luận

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và xâm phạm đến quyền tự do ngôn luận

Nhận xét, đánh giá được biểu hiện của việc thực hiện quyền tự do ngôn luận.

- Xử lí được các tình huống liên quan đến quyền tự do ngôn luận.

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

3.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 12.

- Sách giáo viên Giáo dục công dân lớp 12.

- Sách “Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng môn Giáo dục công dân 12”

- Hình ảnh, tư liệu liên quan đến nội dung bài học.

- Bản mềm Pownpoin bài dạy.

3.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu nội dung của bài 6: “Công dân với các quyền tự do cơ bản” cụ thể qua khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền sau:

1 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

2 Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.

3 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

4 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

5 Quyền tự do ngôn luận

Nội dung kiến thức cơ bản bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

4.1 Hệ thống kiến thức cơ bản Sách giáo khoa

4.1.1 Các quyền tự do cơ bản của công dân Định nghĩa các quyền tự do cơ bản của công dân: Là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân.

4.1.1.1 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công dân

4.1.1.1.1 Quyền BKXP về thân thể của công dân

Quyền BKXP về thân thể của công dân được quy định tại điều 20 của Hiến Pháp

Quyền BKXP về thân thể của công dân quy định rằng không ai có thể bị bắt giữ mà không có quyết định của Tòa Án hoặc sự phê chuẩn của Viện Kiểm Sát, trừ trường hợp bị bắt quả tang khi phạm tội.

Không ai có quyền tự ý bắt giữ người mà không có căn cứ pháp luật Hành vi bắt và giam giữ trái phép xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và phải bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Trong những trường hợp cần thiết để duy trì trật tự, an ninh, điều tra tội phạm hoặc ngăn chặn hành vi phạm tội, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền từ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan liên quan được phép bắt và giam giữ người Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ đúng trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật.

Viện kiểm sát và Tòa án có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật Quyền này được thực hiện khi có căn cứ cho thấy bị can, bị cáo có thể gây khó khăn cho quá trình điều tra, truy tố, xét xử hoặc có khả năng tiếp tục phạm tội.

Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

- Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Khi có nhân chứng xác thực nhìn thấy và khẳng định đúng người đã thực hiện hành vi phạm tội, cần phải tiến hành bắt giữ ngay để ngăn chặn khả năng trốn tránh của đối tượng.

- Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

Trường hợp 3 liên quan đến việc bắt giữ người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã Bất kỳ ai cũng có quyền bắt giữ người đang thực hiện tội phạm hoặc vừa mới thực hiện tội phạm, và đưa họ đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất Để đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, pháp luật yêu cầu người ra lệnh bắt khẩn cấp phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp để được phê chuẩn Trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, Viện Kiểm Sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn Nếu không phê chuẩn, người bị bắt phải được thả ngay lập tức.

- Ý nghĩa quyền BKXP về thân thể của công dân.

Pháp luật bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nhằm ngăn chặn các hành vi bắt giữ người trái pháp luật.

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần tôn trọng và bảo vệ quyền BKXP về thân thể của cá nhân, coi đây là một phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong các xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

4.1.1.1.2 Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

- Là quyền được ghi nhận tại điều 20 của Hiến pháp 2013 và được quy định thành một nguyên tắc trong Bộ luật Tố tụng Hình sự nước ta

Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng và sức khỏe, đồng thời được bảo vệ danh dự và nhân phẩm Không ai được phép xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.

Không ai được phép xâm phạm tính mạng và sức khỏe của người khác Hành vi xâm phạm này, dù cố ý hay vô ý, đều gây tổn hại cho tính mạng và sức khỏe của người khác, không phân biệt giới tính hay độ tuổi, bao gồm cả người trưởng thành và trẻ vị thành niên.

- Pháp luật nước ta quy định:

Không ai được phép đánh người; mọi hành vi hung hãn, côn đồ và gây thương tích cho người khác đều bị nghiêm cấm, nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn cho cộng đồng.

- Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giết người, đe dọa giết người, làm chết người.

Nội dung thứ hai: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

Xâm phạm danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt, tung tin xấu và xúc phạm nhằm hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người bị ảnh hưởng.

Mọi cá nhân, bất kể vị trí nào, đều không có quyền xâm phạm nhân phẩm và làm tổn hại đến danh dự, uy tín của người khác Hành vi xâm phạm danh dự và nhân phẩm của công dân không chỉ vi phạm đạo đức xã hội mà còn trái với pháp luật, và cần phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

* Ý nghĩa của quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

Việc quy định quyền này trong Hiến pháp và luật pháp Việt Nam đánh dấu một bước tiến quan trọng, xác định rõ ràng vị trí pháp lý của công dân đối với Nhà nước và xã hội Quyền này đảm bảo rằng tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân được tôn trọng và bảo vệ.

4.1.1.1.3 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔN THI THPT QG BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

Đưa ra hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập đặc trưng trong đề thi THPT QG môn GDCD

2.2.1 Đối với dạng câu hỏi nhận biết và thông hiểu

Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi môn GDCD, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa lớp 11 và 12, vì kiến thức từ sách giáo khoa chiếm 70% nội dung bài thi Mặc dù có phần kiến thức liên hệ thực tế chiếm 30%, nhưng việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc làm bài.

- Hiểu rõ và phân biệt được các thuật ngữ đặc thù, các "từ khóa" của từng nội dung để làm căn cứ chọn phương án trả lời đúng nhất

Khi đề cập đến quyền tự do cơ bản của công dân, cần phân biệt rõ các quyền như quyền bảo vệ thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe, quyền bảo vệ chỗ ở, quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín, và quyền tự do ngôn luận Cụ thể, không ai có quyền bắt giữ người khi không có quyết định của Viện Kiểm sát, không được xâm phạm tính mạng và danh dự của người khác, không tự ý vào chỗ ở của người khác, không kiểm soát thư tín và điện thoại của người khác, và công dân có quyền phát biểu ý kiến về các vấn đề xã hội.

Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy là một phương pháp học tập đơn giản, khoa học và có hệ thống, mang lại hiệu quả cao trong việc giúp học sinh nắm vững và khắc sâu kiến thức cơ bản.

Thường xuyên luyện tập trắc nghiệm giúp củng cố kiến thức đã học, có thể thực hiện theo từng bài hoặc theo chủ đề Để đạt hiệu quả cao, người học nên đọc câu hỏi, chọn đáp án, sau đó đối chiếu với nội dung trong sách giáo khoa và kiểm chứng kết quả.

2.2.1.2 Phương pháp làm bài thi

Để trả lời câu hỏi một cách hiệu quả, thí sinh cần đọc kỹ để xác định "từ khóa", là yếu tố quan trọng thể hiện nội dung yêu cầu Từ khóa thường được in đậm, và nếu không, học sinh cần tìm và gạch chân để xác định Việc này giúp học sinh định hướng câu hỏi liên quan và đảm bảo rằng đáp án sẽ phù hợp với từ khóa đã xác định.

Không ai bị bắt giữ nếu không có quyết định của Tòa án hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, ngoại trừ trong trường hợp phạm tội quả tang Đây là nội dung quan trọng liên quan đến quyền lợi của công dân trong hệ thống pháp luật.

A Quyền BKXP về thân thể.

C Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

D Quyền tự do ngôn luận.

Trong câu hỏi này, từ khóa quan trọng là “bị bắt”, do đó học sinh cần xem xét các quyền liên quan đến hành vi bắt người Có bốn đáp án: A Quyền BKXP về thân thể, liên quan đến hành vi bắt người; B Quyền BKXP về chỗ ở, liên quan đến hành vi tự ý vào nhà người khác; C Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, liên quan đến hành vi đánh người, giết người, hoặc đe dọa giết người; D Quyền tự do ngôn luận, liên quan đến việc phát biểu ý kiến và bày tỏ quan điểm về các vấn đề đất nước Do đó, đáp án A là lựa chọn chính xác cho câu hỏi này.

Để làm bài hiệu quả, học sinh nên tuân thủ quy tắc "dễ trước, khó sau" Sau khi nhận đề, việc đầu tiên là đọc tất cả các câu hỏi để xác định những câu thuộc mức độ nhận biết, từ đó khoanh ngay đáp án vào phiếu trả lời.

Sau khi hoàn thành những câu hỏi "trúng tủ", học sinh nên tiếp tục với các câu hỏi ở mức thông hiểu, vì trong bài thi trắc nghiệm, tất cả câu hỏi đều có giá trị điểm như nhau Do đó, ưu tiên làm câu dễ trước giúp tối đa hóa số điểm đạt được Học sinh cần phân bổ thời gian hợp lý để không bỏ sót câu hỏi nào; nếu không chắc chắn về đáp án, hãy áp dụng phương pháp phán đoán, dự báo hoặc loại trừ, đây cũng là một cơ hội tốt cho thí sinh.

Sau khi xác định được đáp án chính xác cho các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu, học sinh sẽ tiến hành đọc và nghiên cứu để tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi phức tạp hơn.

2.2.2 Đối với dạng câu hỏi vận dụng và vận dụng cao

- Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học

- Tìm hiểu các Luật và Bộ Luật hiện hành có liên quan đến nội dung đã học

Chủ động tìm hiểu và cập nhật thông tin từ các phương tiện truyền thông đại chúng là cần thiết để vận dụng hiệu quả trong việc giải quyết các câu hỏi tình huống thực tiễn.

2.2.2.2 Phương pháp làm bài thi

Để xác định các hành vi vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân mà không vi phạm pháp luật, cần đọc kỹ phần dẫn và hiểu rõ trách nhiệm pháp lý liên quan.

+ Bước 2: đọc kỹ câu hỏi (thường ở cuối phần dẫn) để xác định vấn đề câu hỏi đề cập đến, tránh để phần dẫn của câu làm cho bị nhiễu.

+ Bước 3: loại trừ những hành vi thuộc các quyền mà câu hỏi không đề cập đến

(Chú ý: nên gạch chân những dữ liệu quan trọng)

- Không đọc kỹ đề, không xác định được ‘‘từ khóa" trong câu hỏi.

Để tối ưu hóa thời gian làm bài, mỗi câu chỉ nên dừng lại tối đa 1 phút, tương đương với 40 câu trong 40 phút Bạn cần dành 10 phút cuối để kiểm tra và tô đáp án Nếu bạn dừng lại quá lâu ở một câu, bạn có thể không đủ thời gian để hoàn thành các câu hỏi còn lại.

Nói "không" với việc "đánh lụi" hoàn toàn trong kỳ thi, vì mỗi phương án lựa chọn có khả năng đúng lên đến 25% Nếu thí sinh chọn bừa (chẳng hạn như toàn A hoặc toàn B), họ có thể chỉ đạt khoảng 2,5 điểm cho bài thi.

Đưa ra hệ thống các ví dụ, bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho các đề luyện thi THPTQG

Chủ đề Mức độ nhận thức Tổng

Các quyền tự do cơ bản của công dân

Nêu được khái niệm, nội dung và ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công dân.

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng với quyền tự do cơ bản của công dân.

- Ủng hộ các hành vi thực hiện đúng pháp luật.

- Phê phán những hành vi làm trái pháp luật.

- Vận dụng giải quyết tình huông đơn giản.

Xử lí các tình huống cụ thể liên quan đến các quyền tự do cơ bản của công dân.

2.3.2 Đề thi và lời giải minh họa

Công dân có quyền bảo vệ thân thể, nghĩa là không ai có thể bị tước đoạt tự do mà không có quyết định của Tòa án hoặc sự phê chuẩn của Viện Kiểm sát.

A bắt B đánh C xúc phạm D dọa nạt. Đáp án: A HS nhớ lại nội dung của quyền BKXP về thân thể của công dân gắn liền với từ khóa: bị bắt

Câu 2 Tự tiện bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ là hành vi

A trái luân lý B trái pháp luật

C trái đạo đức D trái thuần phong mỹ tục. Đáp án: B Hs nhớ lại nội dung của quyền BKXP về thân thể của công dân

Câu 3 Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người nào đó đang chuẩn bị thực hiện

A tội phạm rất nghiêm trọng.

B hành vi trái pháp luật.

D tội phạm ít nghiêm trọng. Đáp án: A Hs nhớ lại trường hợp thứ 2 của quyền BKXP về thân thể của công dân: bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

Khi có nhân chứng xác thực rằng một người đã thực hiện tội phạm, việc bắt giữ ngay lập tức là cần thiết để ngăn chặn khả năng trốn thoát của người đó.

A phạm tội quả tang B khẩn cấp.

C truy nã D bị can. Đáp án: B Hs nhớ lại trường hợp bắt người thứ 2 của quyền BKXP về thân thể của công dân: bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

Câu 5: Người bị khởi tố hình sự theo quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra hoặc của Viện kiểm sát được gọi là

A bị cáo B bị tù C bị can D bị oan. Đáp án: C Hs nhớ khái niệm bị can gắn với từ khóa Khởi tố bị can.

Câu 6: Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử là

Các câu hỏi trong đề thi được sắp từ đễ đến khó tương ứng với các cấp độ nhận thức + Nhận biết: Từ câu 1 đến câu 12

+ Thông hiểu: Từ câu 13 đến câu 24

+ Vận dụng: Từ câu 25 đến câu 32

+ Vận dụng cao: Từ câu 33 đến câu 40

C bị kiện D bị tử hình Đáp án: B Hs nhớ lại khái niệm bị cáo

Câu 7: Ai trong trường hợp dưới đây có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp?

A Tất cả mọi người B Người vi phạm pháp luật.

C Người có thẩm quyền D Người làm chứng. Đáp án: C HS nhớ lại trường hợp bắt người khẩn cấp thì chỉ có người có thẩm quyền mới có quyền ra lệnh bắt.

Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng và sức khỏe, và không ai được xâm phạm đến quyền này của người khác.

A Quyến BKXP về thân thể của công dân.

B Quyền tự do ngôn luận.

C Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

D Quyền BKXP về tính mạng, sức khỏe công dân. Đáp án: C Hs nhớ lại nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

Câu 9 Không ai được xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là nội dung quyền nào dưới đây?

A Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

B Quyền được bảo đảm an toàn thanh danh.

D Quyền bảo hộ về uy tín. Đáp án: A Hs nhớ lại khái niệm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

Hành vi tự tiện bóc mở, thu giữ và tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác xâm phạm quyền riêng tư và quyền bí mật thư tín của công dân.

A Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

B Quyền tự do sử dụng thư tín, điện tín.

C Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

D Quyền tự do trao đổi thông tin. Đáp án: C Hs ghi nhớ khái niệm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Câu 11: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người

C tôn thờ D bảo quản. Đáp án: A Hs nhớ lại khái niệm quyền BKXP về chỗ ở của công dân.

Công dân được quyền phát biểu ý kiến và bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, điều này thể hiện quyền tự do ngôn luận.

A Quyền bình đẳng về chính trị.

B Quyền tự do ngôn luận.

C Quyền tự do báo chí.

D Quyền được phát biểu ý kiến. Đáp án: B Hs nhớ lại khái niệm quyền tự do ngôn luận.

Câu 13: Theo quy định cùa pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người

A đã tham gia giải cứu nạn nhân B đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

C đang thực hiện hành vi phạm tội.D đã chứng thực di chúc thừa kề. Đáp án: C Bắt người đang thực hiện hành vi tội phạm là bắt người đúng theo quy định pháp luật Các trường hợp khác là bắt người sai quy định.

Câu 14: Công dân không vi phạm quyền bất khà xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

A Cướp giật tài sản C Điều tra vụ án.

B Thu thập vật chứng D Theo dõi nghi phạm. Đáp án: A Bắt người khi người đó đang cướp giật tài sản là bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

Câu 15: Công dân vi phạm quyền được bào đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông.

B Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác.

C Công khai hộp thư điện tử của bản thân.

D Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu. Đáp án: B hành vi tự ý tiêu hủy thư tín của người khác là hành vi xâm phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mất thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.

Câu 16: Theo quy định cùa pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện tín khi

A đính chính thông tin cá nhân B thống kê bưu phẩm đã giao.

C cần chứng cử để điều tra vụ án D kiểm tra hóa đơn dịch vụ. Đáp án: C Chỉ có cơ quan có thẩm quyền mới được phép thu giữ thư tín, điện tín của người khác khi thi hành công vụ: để điều tra vụ án Các trường hợp còn lại đều không đuược phép.

Câu 17: Trong trường hợp nào sau đây được coi là bắt người khẩn cấp?

A Bắt bị can trốn chạy B Bắt người đã gây án mạng.

C Bắt người làm chứng D Bắt bị cáo. Đáp án: Đáp án B Người vừa thực hiện hành vi phạm tội cần phải bắt ngay để họ không bỏ trốn là bắt người khẩn cấp Các trường hợp A và B là bắt bị can, bị cáo Đáp án C là bắt sai quy định.

Câu 18: Trong trường hợp nào sau đây thì ai cũng có quyền bắt người?

A Bị nghi ngờ trộm cắp tài sản

B Đang lên kế hoạch đua xe trái phép

C Đang chuẩn bị gây án

D Đang thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Đáp án: D bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang nên ai cũng có quyền bắt.Vì A: bắt người sai quy định; B và C: người có thẩm quyền mới được ra lệnh bắt.

Câu 19: Ai là bị cáo trong trường hợp sau?

A K giết người rồi phi tang bỏ trốn.

B K lấy cắp vàng của hiệu vàng.

C K chuẩn bị kế hoạch gây hỏa hoạn.

D K bị kết án tù 15 năm. Đáp án: D Người đã có quyết định đưa ra xét xử là bị cáo Ở trường hợp này K đã bị kết án tù 15 năm.

Câu 20 Hành vi nào dưới đây là đúng với quyền BKXP về chỗ ở của công dân?

A Vào nhà ăn trộm đồ đạc.

B Khám nhà dân khi có lệnh cơ quan có thẩm quyền.

C Xây nhà lấn sang nhà hàng xóm.

D Vào nhà hàng xóm tìm đồ đã mất. Đáp án: B 3 đáp án còn lại đều vi phạm vì không được phép.

Câu 21 Việc làm nào sau đây thể hiện quyền tự do ngôn luận?

A Phao tin đồn nhảm trong khu vực dân cư.

B Tuyên truyền mê tín dị đoan.

C Cho đăng bài viết nhằm vu khống người khác.

D Phổ biến kinh nghiệm của mình trong sản xuất để trao đổi, học tập. Đáp án: D Các đáp án còn lại đều là hành vi trái với quyền tự do ngôn luận, gây bất đồng, tranh cãi, ảnh hưởng xấu đến đời sống nhân dân.

Câu 22 Hành vi nào sau đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác?

A Đánh cảnh sát giao thông để chạy trốn.

B Dùng hung khí đe dọa con tin.

C Đánh người đang bắt cóc trẻ con.

Rèn kỹ năng nhớ, hiểu sâu kiến thức bằng việc hướng dẫn HS tự xây dựng câu hỏi trắc nghiệm theo mẫu thi quốc gia

Học sinh sẽ dựa vào kiến thức từ sách giáo khoa, phần giảng bài của giáo viên và các câu hỏi trắc nghiệm đã được giáo viên cung cấp để tự tạo ra những câu hỏi trắc nghiệm cho riêng mình, sau đó tự kiểm tra và trả lời để đảm bảo tính chính xác.

Những câu đầu HS làm sẽ không được đầy đủ, chưa chính xác, nhưng sẽ cần sự hỗ trợ của Gv để hoàn thiện hơn.

Thông thường biện pháp này áp dụng cho đối tượng HS khá, giỏi.

Phân loại đối tượng HS trong quá trình giảng dạy

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phân loại học sinh dựa trên kết quả học tập trên lớp và các bài kiểm tra, luyện đề Qua đó, giáo viên tổng hợp danh sách học sinh có trình độ khá hơn và cung cấp thêm một số câu hỏi ở dạng vận dụng cao để nâng cao khả năng tư duy của các em.

Công nhân B đã vi phạm quyền được bảo vệ sức khỏe và danh dự của công dân khi có hành vi xúc phạm và đánh đập bảo vệ Hành động này không chỉ gây tổn hại về thể chất mà còn xâm phạm đến quyền tự do cá nhân và an toàn của người khác trong môi trường làm việc.

A Bất khả xâm phạm về thân thể

B Bất khả xâm phạm về đời tư.

C Được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm

D Được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe Đáp án: C vì công nhân B và bảo vệ có hành vi xúc phạm lẫn nhau.

Giám đốc P đã điều động toàn bộ nhân viên đến công ty X để chuẩn bị cho hội nghị khách hàng Sau buổi họp, một nhân viên phát hiện mất điện thoại, dẫn đến việc giám đốc P yêu cầu bảo vệ khóa cửa và kiểm tra tư trang của mọi người Trong khi đó, chồng của nhân viên B đến đón vợ nhưng bị bảo vệ ngăn cản, gây ra cuộc cãi vã căng thẳng giữa hai bên Những hành động này đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.

A Giám đốc P, trưởng phòng S, chồng cô B và bảo vệ.

B Chồng cô B và bảo vệ.

C Giám đốc P, trưởng phòng S, chồng cô B.

D Giám đốc P và trưởng phòng S. Đáp án: B Chồng cô B và bảo vệ có lười qua tiếng lại với nhau, mắng chửi nhau thậm tệ.

Câu 3.Trong một lần đi dự tiệc sinh nhật của H , vốn sẵn có mâu thuẫn với anh

S là bạn của H, anh B đã đem lời chửi bới anh S anh S bức xúc rủ thêm các anh K,

M , N chặn đường đánh anh B làm anh B thương tật 30% Hỏi những ai dưới đây xâm phạm đến các quyền tự do cơ bản của công dân ?

C Anh Anh B, K, M,N D Anh B, S, K, M và N Đáp án: D

Giải thích: B chửi thề S: Vi phạm danh dự nhân phẩm người khác.

Anh S, K, M, N chặn đường đánh B làm B thương tật 30%: vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Trong cuộc họp thôn năm 2018, chị S đã trình bày quan điểm về công tác phụ nữ, nhưng anh B không đồng tình và đã gọi anh C, người chủ trì cuộc họp, ra ngoài để trao đổi ý kiến Câu hỏi đặt ra là ai trong số họ thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận.

A Anh B, anh C B chị S, anh C C anh B, chị S D.Chị S. Đáp án: D.

Giải thích: Chị S trình bày quan điểm của mình về công tác phụ nữ.

Anh M nghi ngờ anh H lấy trộm vàng của gia đình mình và đã báo cáo với anh D, trưởng công an xã Do có việc đột xuất, anh D yêu cầu ông N, trưởng xóm, cùng anh M đến khám xét nhà anh H Anh H đã cố tình ngăn cản, dẫn đến việc ông N và anh M khống chế và đưa anh H về trụ sở công an xã giam giữ Hành động này vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

A Anh M và anh D B Anh M và ông N.

C Anh M, anh D và ông N D Anh D và ông N. Đáp án: B

Giải thích: Ông N và anh M khống chế anh H chỉ do nghi ngờ Anh H lấy trộm vàng mà không có căn cứ.

Vợ chồng anh H có kế hoạch đi Hà Nội để khám bệnh, nhưng do vợ anh bị say xe, anh đã gặp lái xe A để đặt ghế đầu cho vợ và được A đồng ý Tuy nhiên, khi lên xe, ghế mà anh đã đặt lại bị anh X, phụ xe, dành cho người yêu của mình.

Anh H rất tức giận và đã lớn tiếng chỉ trích tài xế cùng phụ xe vì không giữ lời hứa Trong lúc này, anh A đã nắm cổ áo và đe dọa, khiến anh H ngã xuống đất Ai trong số những người này vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng và sức khỏe của công dân?

A Vợ chồng anh H B Anh A, X C Anh H, A, X D Anh A. Đáp án: D.

Hành vi của anh A khi túm cổ áo và đe dọa, xô ngã anh H vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

Chị C nghi ngờ em Q lấy trộm mỹ phẩm trong cửa hàng, đã buộc em Q đứng im trong 5 tiếng và dán giấy “Tôi là kẻ lấy trộm” lên người em Cô T, nhân viên cửa hàng, đã mượn điện thoại của anh A để quay clip làm bằng chứng và tự đăng clip đó lên Facebook.

Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân?

A Chị C, anh A B Cô T, chị C C Chị C, em Q D Cô T, chị C, em Q. Đáp án: B

Giải thích: Chị C dán giấy có nội dung: Tôi là kẻ lấy trộm lên người Q.

Cô T đã sử dụng điện thoại để quay video và đăng tải lên Facebook, hành động này vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của công dân.

Chị A phát hiện con gái thường xuyên nhắn tin yêu đương với K, một thanh niên hư hỏng, và đã cho chồng mình, T, xem T tức giận đã đánh con gái và đập nát điện thoại của cô Ngoài ra, T còn thuê Y đánh K để cảnh cáo Những hành động này vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của con gái và K.

A T và A B T, A và Y C K và Y D T và Y. Đáp án : D

Giải thích : T đánh đập con gái, và T thuê Y đánh K để cảnh cáo Đây là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Trong cuộc họp lớp, K bị lớp trưởng T phê bình vì gây mất trật tự nhiều lần, khiến K tức giận và cho rằng mình bị nói xấu, bôi nhọ danh dự trước lớp K đã hiểu sai về quyền được bảo vệ danh dự của công dân.

A Quyền tự do ngôn luận B Quyền tự do thông tin.

C Quyền tự do phán quyết D Quyền tham vấn. Đáp án: A

Giải thích: K đánh đồng việc bị phê bình giống như bị nói xấu và bôi nhọ danh dự của mình trước tập thể.

B là học sinh lớp 12, nghiện chơi điện tử và thường xuyên trốn học Khi biết điều này, bố B rất tức giận và đã đánh em, cấm không cho B ra khỏi nhà Trong cơn giận dữ, B đã lấy trộm 10 triệu đồng của mẹ và rủ A cùng bỏ trốn A đã kể lại chuyện của B cho T, dẫn đến việc T và H nổi lòng tham, tìm cách bắt và nhốt B lại để chiếm đoạt số tiền 10 triệu đồng Những hành động này đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

A Bố của B B A, T, H C T và H D Bố B, T và H. Đáp án : C

Giải thích : T và H có hành vi bắt, nhốt B lại.

Hành vi của anh D khi nhục mạ chị C vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân, đồng thời việc ông B quay video và đăng tải lên Facebook nhằm hạ uy tín của cửa hàng cũng là hành vi xâm phạm quyền lợi hợp pháp của chị C.

A Anh T và chị C B Anh D và ông B

C Anh D và anh T D Ông B và anh T Đáp án: B

Giải thích: Anh D đã buông lời nhục mà chị C và ông B đã quay video tung lên Facebook để hạ uy tín cửa hàng chị C.

Các câu còn lại Hs tự đưa ra câu trả lời và thảo luận lại với Gv về đáp án

Trong vụ việc giữa ông K và bà Y, có mâu thuẫn liên quan đến việc thanh toán tiền thuê nhà, dẫn đến việc bà Y gọi hai con trai M và N đến hành hung ông K, gây ra thương tích cho ông Ông K đã nhanh chóng gọi tổ bảo vệ công ty để can thiệp, khống chế M và N, và giam giữ họ trong kho công ty gần 8 giờ cho đến khi có lực lượng chức năng đến giải quyết Câu hỏi đặt ra là ai đã xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân trong tình huống này?

C Ông K và bảo vệ D Ông K, bà Y, M,N và bảo vệ.

Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến

Bộ môn Giáo dục công dân (GDCD) cung cấp kiến thức thiết yếu về pháp luật, kinh tế, xã hội và đạo đức, không chỉ cho học sinh mà cho toàn xã hội Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy những hạn chế trong kiến thức của bản thân về các vấn đề này Hy vọng rằng GDCD sẽ nhận được sự quan tâm hơn nữa trong tương lai, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho thế hệ trẻ, giúp họ trở thành công dân xứng đáng của một đất nước có bề dày văn hóa lịch sử.

Trong 2 năm triển khai ôn thi THPT quốc gia tại trường THPT Phạm Công Bình, chuyên đề đã góp phần giúp học sinh cải thiện tư duy và nâng cao kết quả thi Kết quả là các em đã tăng 19 bậc, từ vị trí thứ 36.

2017 lên vị trí 17 năm 2019 vừa qua.

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI THPT QUỐC GIA

HS dự thi 127 152 135 ĐTB Tỉnh 8.28

9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:

Sau khi áp dụng biện pháp vào quá trình giảng dạy, tôi nhận ra những thiếu sót của mình khi chưa soạn giảng theo nội dung của bản sáng kiến Việc áp dụng nội dung sáng kiến đã mang lại nhiều lợi ích cho quá trình giảng dạy của tôi.

- Hs có kĩ năng khái quát nội dung bài học tốt hơn.

- HS phân biệt được các nội dung kiến thức với nhau rõ ràng hơn.

- HS vận dụng tốt hơn trong các bài tập xử lí tình huống.

- Hs có kĩ năng làm bài thi nhanh, gọn, kết quả cao hơn trước đây.

Kết quả cho thấy có sự tiến bộ rõ rệt qua kết quả thi THPT QG hàng năm.

Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến

- Nhà trường nhận thấy có sự thay đổi rõ rang qua kết quả thi THPTQG năm sau so với năm trước.

- Nhận thấy Hs yêu thích, chú tâm vào học tập bộ môn nhiều hơn.

- Số lượng Hs tham gia thi bộ môn GDCD tốt nghiệp hàng năm vẫn tăng.

Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)

Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Giáo viên trường THPT Phạm Công Bình – Nguyệt Đức – Yên Lạc – Vĩnh Phúc Áp dụng cho khối 12 trong môn Giáo dục công dân tại trường THPT Phạm Công Bình.

Yên Lạc, ngày 24 tháng 12 năm 2019

Yên Lạc, ngày 24 tháng 12 năm 2019

Ngày đăng: 15/06/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w