Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng tại siêu thị Thuận Thành 1.. Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thểNghiên cứu giá trị cảm nhận của KH tại siêu thị XĐ và đo lường các nhân tố tác độ
Trang 2I Đ ặt vấn đề
II N ội dung và kết quả nghiên cứu
III K ết luận
Trang 3ĐỀ TÀI
Sự cạnh tranh trên thị trường bán lẻ Việt Nam nói chung và tại Thừa Thiên Huế nói riêng
ngày càng trở nên gay gắt
Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng
tại siêu thị Thuận Thành 1.
KH quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN Người bán hàng thành công cần tập
trung vào tâm lí của KH, vào những cảm nhận của họ về SPDV của mình
Là cơ sở bán lẻ hiện đại xuất hiện sớm nhất, là địa chỉ mua hàng đáng tin cậy Trong
tình hình nhu cầu tăng cao, tìm kiếm con đường mới để duy trì lợi thế CT rất quan trọng
Nghiên cứu GTCN của KH giúp DN hiểu rõ hơn về hành vi KH, từ đó có thể đưa ra chiến
lược để có thể duy trì được KH hiện tại và thu hút thêm KH mới
Lý do chọn đề tài
Trang 4Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu giá trị cảm
nhận của KH tại siêu thị
XĐ và đo lường các nhân tố tác động đến GTCN của KH tại siêu thị TT1.
Phân tích tác động của GTCN lên YDHV KH tại siêu thị TT 1.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường GTCN của KH tại siêu thị Thuận Thành 1
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong GĐ 2010 - 2012.
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ PPV 02/2013 - 04/2013.
Đối tượng nghiên cứu: Giá trị cảm nhận của khách hàng tại siêu thị Thuận Thành 1.
Đối tượng khảo sát: KH cá nhân trên địa bàn TP
Huế có mua sắm tại siêu thị Thuận Thành 1.
Đối tượng
nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chọn mẫu và điều tra Phân tích xử lý số liệu
Điều tra bằng bảng bảng hỏi,
xử lý SPSS
Nghiên cứu định lượng:
Điều tra bằng bảng bảng hỏi,
xử lý SPSS
Xác định mẫu:
Gấp 5 lần tổng số biến:
26 biến=>
150 mẫu
Xác định mẫu:
Gấp 5 lần tổng số biến:
26 biến=>
150 mẫu
Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa.
Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa.
- Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Phân tích hồi quy
- Kiểm định giá trị trung bình.
- Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Phân tích hồi quy
- Kiểm định giá trị trung bình.
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 7II N ội dung và kết quả nghiên cứu
Trang 8Phản ứng cảm xúc
Giá cả hành vi
Giá cả hành vi
Ý định hành vi
Mô hình nghiên cứu
Trang 9 Tên đơn vị: Siêu thị Thuận Thành 1 (Thuận Thành Mart) Là một bộ phận kinh
doanh của HTX TM&DV Thuận Thành.
Lĩnh vực hoạt động: Thương mại tổng hợp các mặt hàng tư liệu tiêu dùng, đại
lý mua bán các mặt hàng tiêu dùng.
TỔNG QUAN về siêu thị Thuận Thành 1
Giới thiệu về siêu thị Thuận Thành 1
Tình hình lao động trong giai đoạn 2010 - 2012
Lao động là yếu tố rất quan trọng trong quá trình SXKD và là một trong những yếu tố then chốt nhất giúp cho DN thành công
Nhìn chung, siêu thị đã có sự chú trọng đầu tư về chất lượng nguồn nhân lực nhằm mục đích phục vụ khách hàng tốt hơn Đồng thời tình hình nhân sự khá ổn định, tỷ lệ giữa các nhóm theo các tiêu thức phân loại dao động không lớn.
Trang 10 Vốn là yếu tố cần thiết để mở rộng và duy trì hoạt động KD của DN cũng như là một chỉ tiêu phản ánh quy mô của DN đó.
TSLĐ và TSCĐ tăng dần qua các năm Nguồn vốn tăng do NPT và NVCSH tăng
mà cụ thể là do trong giai đoạn này siêu thị cần phải đầu tư thêm một số trang thiết bị,
mở rộng chủng loại sản phẩm, nhằm cạnh tranh có hiệu quả với các siêu thị khác.
TỔNG QUAN về siêu thị Thuận Thành 1
Tình hình tài sản, nguồn vốn trong giai đoạn 2010 - 2012
Kết quả HĐKD trong giai đoạn 2010 - 2012
DN muốn tồn tại và phát triển đều cần phải đặc biệt chú trọng đến hiệu quả SXKD của đơn vị Bởi vì mục đích của KD là tạo ra lợi nhuận
Nhìn chung, tình hình KD của siêu thị phản ánh nhiều tín hiệu tích cực, khả quan Mặc dù nền kinh tế đang trong thời kì cạnh tranh gay gắt nhưng lợi nhuận của DN vẫn tăng lên qua các năm DN cũng đã có những điều chỉnh hợp lý về các khoản chi phí nhằm thích nghi phù hợp với tình hình KD hiện tại của mình cũng như sự thay đổi của môi trường KD
Trang 11Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Trang 12Mức độ thường xuyên đến
siêu thị
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Trang 13 Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích nhân tố khám phá
(EFA).
Mục đích: tìm ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm
nhận của khách hàng.
Điều kiện:
Kết quả kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin (KMO) là lớn hơn 0.5
Kiểm định Barlett cho giá trị p – value (Sig.) bé hơn 0.05
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0.5
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6
Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng
tại siêu thị Thuận Thành 1
Trang 14Các nhân tố Hệ số tải Phương sai trích Cronbach’s Alpha
Giá hàng hóa rẻ hơn so với ở chợ 0.916
Giá cả các loại hàng hóa ổn định 0.912
Giá hàng hóa rẻ hơn so với siêu thị khác 0.508
Được mọi người trong siêu thị tôn trọng 0.849
Được hướng dẫn tận tình, chi tiết từ các nhân viên 0.749
Chất lượng dịch vụ nổi bật hơn các siêu thị khác 0.830
Chất lượng dịch vụ phục vụ đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng 0.687
Chất lượng hàng hóa là đáng tin cậy 0.677
Siêu thị thường có các chương trình khuyến mãi giảm giá 0.831
Dễ dàng tiếp cận được các chương trình khuyến mãi 0.795
0.807
72.175
Trang 15Kiểm định phân phối chuẩn
Giá trị Std Error of Skewness và Std Error of Kurtosis của các nhân tố đều nằm trong khoảng (-2; 2) Như vậy có thể kết luận các nhân tố trên là phân phối chuẩn.
Chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận
Giá trị cảm nhận
Danh tiếng
Danh tiếng
Phản ứng cảm xúc
Phản ứng cảm xúc
Giá cả hành vi
Giá cả hành vi
Giá cả tiền tệ
Giá cả tiền tệ
Ý định hành vi
Ý định hành vi
Khuyến mãi
Khuyến mãi
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh
Trang 16Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong thang đo
giá trị cảm nhận
GCTT DT PUCX GCHV CLCN KM GTCNTQGCTT Tương quan Pearson 1 300** 295** 221** 123 201* .497**
Sig (2-tailed) .000 .000 .007 .133 .013 .000
DT Tương quan Pearson 300** 1 235** 220** 265** 053 .480**
Sig (2-tailed) .000 .004 .007 .001 .523 .000PUCX Tương quan Pearson 295** 235** 1 274** 273** 208* .520**
Sig (2-tailed) .000 .004 .001 .001 .011 .000GCHV Tương quan Pearson 221** 220** 274** 1 488** 207* .594**
Sig (2-tailed) .007 .007 .001 .000 .011 .000CLCN Tương quan Pearson 123 265** 273** 488** 1 177* .498**
Sig (2-tailed) .133 .001 .001 .000 .031 .000
KM Tương quan Pearson 201* 053 208* 207* 177* 1 .416**
Sig (2-tailed) .013 .523 .011 .011 .031 .000GTCNTQ Tương quan Pearson 497** 480** 520** 594** 498** 416** 1
Sig (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000
416** 594**
Trang 17Giả thuyết điều chỉnh
H0i: Các nhân tố chính không có mối tương quan với GTCNTQ
H1: Giá cả tiền tệ có tương quan cùng chiều với GTCNTQ.
H2: Danh tiếng có tương quan cùng chiều với GTCNTQ.
H3: Phản ứng cảm xúc có tương quan cùng chiều với GTCNTQ.
H4: Giá cả hành vi có tương quan cùng chiều với GTCNTQ.
H5: Chất lượng cảm nhận có tương quan cùng chiều với GTCNTQ.
H6: Khuyến mãi có tương quan cùng chiều với GTCNTQ.
H7: Giá trị cảm nhận có tương quan cùng chiều với YDHV.
Phương trình hồi quy tuyến tính:
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận
GTCN = β0 + β1*GCTT+ β2*DT+ β3*PUCX+ β4*GCHV + β5*CLCN+ β6*KM +e
Mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và ý định hành vi
YĐHV = β0 + β1GTCN + e
(e: sai số của phương trình hồi quy)
Phân tích hồi quy
Trang 18Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Trang 19B Độ lệch chuẩn Beta Tolerance VIF 1
(Hằng số) .208 .198 1.048 296 GCTT
.162 .036 228 4.496 .000 .825 1.213 DT
.163 .034 239 4.750 .000 .842 1.188 PUCX
.161 .037 224 4.402 .000 .823 1.216 GCHV
.208 .037 307 5.642 .000 .716 1.397 CLCN
.110 .038 157 2.884 .005 .715 1.399 KM
Trang 20Kết luận phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội như sau:
● Mức ý nghĩa của 6 nhân tố đều bé hơn 0.05
● Hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhỏ hơn 10 và độ chấp nhận của biến (Tolerance) lớn hơn 0,1 nên có thể bác bỏ giả thuyết mô hình bị đa cộng tuyến.
● Kết quả kiểm định Durbin – Waston cho giá trị d = 1.955 nằm trong khoảng cho phép (du; 4 – du) hay (1.802 ; 2.198) ta có thể kết luận không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Như vậy mô hình hồi qui xây dựng là đảm bảo độ phù hợp, các biến độc lập có thể giải thích tốt cho biến phụ thuộc trong mô hình, và mô hình này có thể suy rộng ra cho tổng thể.
Phân tích hồi quy
Trang 21Model R R2 R2 hiệu chỉnh Durbin-Watson
Mức ý nghĩa.
Phân tích ANOVA cho mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến
Phân tích hồi quy
.664
0.000
Trang 22Mô hình
Hệ số không chuẩn
hóa
Hệ sốchuẩn hóa
t
Mức
ý nghĩa
Thống kêCộng tuyến
Kết luận phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội như sau:
● Mức ý nghĩa của nhân tố bé hơn 0.05
● Hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhỏ hơn 10 và độ chấp nhận của biến (Tolerance) lớn hơn 0,1 nên có thể bác bỏ giả thuyết mô hình bị đa cộng tuyến
● Kết quả kiểm định Durbin – Waston cho giá trị d = 1.719 nằm trong khoảng cho phép (du; 4 – du) hay (1.637 ; 2.363) ta có thể kết luận không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Như vậy mô hình hồi qui xây dựng là đảm bảo độ phù hợp, biến độc lập có thể giải thích tốt cho biến phụ thuộc và mô hình này có thể suy rộng ra cho tổng thể.
Phân tích hồi quy
Trang 23Với các giả thuyết:
H0i: Đánh giá của khách hàng về các nhóm nhân tố
Trang 24Định hướng – Giải pháp
2
3 1
Title in
here Title in here
Tiếp tục "xây dựng sự hiểu biết và tạo niềm
tin" cho KH để từng bước khẳng định thương
hiệu của mình trong lòng KH
Cơ sở kết quả nghiên cứu
Thường xuyên cải tiến phương thức KD, sử dụng hiệu quả công cụ marketing, PR, tăng cường đào tạo chuyên môn, giáo dục truyền thông nhân viên hiểu sâu sắc hơn về văn hóa và giá trị cốt lõi của công ty nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân viên
Không ngừng tự đổi mới, nhanh chóng tiếp cận với phong cách phục vụ văn minh, hiện đại, phát triển hệ thống phân phối, len lỏi vào các khu dân cư sinh sống
Trang 25Giải pháp
Thường xuyên tìm kiếm các nguồn hàng mới và đa dạng hóa SP, phát triển các nhãn hàng riêng
Tiến hành trưng bày lại hàng hóa một cách khoa học và thu hút
Công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên cần tiến hành một cách khoa học, phù hợp với vị trí làm việc
Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
Quảng bá thương hiệu thông qua mở rộng chi nhánh
Đầu tư vào các hoạt động vui chơi giải trí.
Quản lý chuỗi cung ứng của siêu thị một cách có hiệu quả, tạo mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp
Tìm kiếm thêm nhiều nguồn hàng, thực hiện mua hàng tận gốc
Xây dựng chính sách giá linh hoạt
3 Dựa trên nhân tố giá cả tiền tệ
2 Dựa trên nhân tố danh tiếng
1 Dựa trên nhân tố giá cả hành vi
Trang 26Giải pháp
Thiết kế cách trưng bày sao cho KH có được cảm giác thoáng mát
Đào tạo tâm lý bán hàng cho nhân viên
Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin truyền thông để đông đảo khách hàng biết được
Tổ chức thường xuyên hơn các chương trình giảm giá khuyến mãi
Thực hiện dịch vụ giao hàng tận nơi với mức hóa đơn quy định hoặc theo yêu cầu của khách hàng
Tiếp tục hoàn thiện chương trình khách hàng thân thiết
Bán hàng qua mạng là một hướng mới mà siêu thị nên cân nhắc trong chiến lược kinh doanh của mình trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay
6 Dựa trên nhân tố chất lượng cảm nhận
5 Dựa trên nhân tố khuyến mãi
4 Dựa trên nhân tố phản ứng cảm xúc
Trang 27III K ết luận