Sinh viên thực hiện Trần Thị Hạnh K43A QTKD Tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Đăng Hào NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SIÊU THỊ BIG C HUẾ LÀM ĐỊA ĐIỂM MUA
Trang 1Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hạnh K43A QTKD Tổng hợp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Đăng Hào
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SIÊU THỊ BIG C HUẾ LÀM ĐỊA ĐIỂM MUA SẮM THỰC PHẨM CỦA
KHÁCH HÀNG
Trang 2KẾT CẤU ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
3 Kết luận và kiến nghị
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 3 Định hướng và giải pháp
2 Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị Big C Huế làm địa điểm mua sắm thực phẩm của khách hàng.
Trang 3Làm cách nào
để hàng thực phẩm của Big C
có thể làm an tâm khách hàng, thu hút khách hàng đến mua
sắm
1 Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh
trong ngành bán
lẻ tăng lên tạo
điều kiện cho
Khách hàng có
xu hướng ngày càng thận trọng hơn nhiều trong quá trình mua
và chọn địa điểm mua
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị Big C Huế làm địa điểm mua sắm thực phẩm của
khách hàng”
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút khách hàng đến mua sắm thực phẩm tại siêu thị Big C Huế
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề về lý
luận và thực tiễn liên quan đến đề
tài nghiên cứu
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị Big C Huế làm địa điểm mua sắm thực phẩm của khách hàng
Đo lường mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố đó đến quyết định lựa
chọn siêu thị Big C Huế làm địa
điểm mua sắm thực phẩm của
khách hàng
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tổng thể nghiên cứu: khách hàng mua sắm tại siêu thị Big C Huế.
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị Big C Huế làm địa điểm mua sắm thực phẩm của khách hàng
Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
Phạm vi thời gian: từ 21/01- 11/05/2013.
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Xử lí và phân tích dữ
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn của khách hàng.
4 Sự khác biệt về đánh giá của khách hàng
giữa các nhóm đối tượng
Trang 81 Tổng quan về siêu thị Big C Huế:
Ngày 13/7/2009, Hệ thống siêu thị Big C
Việt Nam và Tổng công ty Dệt Phong
Phú đã chính thức khai trương Đại siêu
thị và Trung tâm thương mại Big C Huế
tại Phong Phú Plaza, thành phố Huế
Về nhân lực: Tính đến hết năm 2012,
Siêu thị Big-C Huế có tổng cộng 285
nhân viên (180 nam và 105 nữ) trong độ
tuổi từ 22 đến 40 tuổi Về trình độ, lao
động phổ thông chiếm số lượng lớn nhất,
tiếp theo là lao động trên cao đẳng và đại
Trang 92 Đặc điểm mẫu nghiên cứu:
năng về tài chính
Biểu đồ giới tính
Biểu đồ độ tuổi
Trang 102 Đặc điểm mẫu nghiên cứu:
Khách hàng đến mua sắm rất đa
dạng về nghề nghiệp, tỉ lệ giữa
các nhóm gần tương đương nhau
Hai nhóm khách hàng có thu nhập trong khoảng từ 1-3 triệu đồng/ tháng và 3-5 triệu đồng/ tháng chiếm tỉ lệ cao nhất
Biểu đồ nghề nghiệp
Biểu đồ thu nhập
Trang 11Biểu đồ thu nhập
Trang 123 Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
Trưng bày hàng hóa
Mặt bằng và cơ sở vật chất
Quyết định lựa chọn siêu thị Big C Huế làm địa điểm mua sắm thực phẩm
của khách hàng.
Quyết định lựa chọn siêu thị Big C Huế làm địa điểm mua sắm thực phẩm
của khách hàng.
Mô hình nghiên cứu:
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 13Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Yếu tố Cronbach’s Anpha Số biến quan sát
Khuyến mãi và ưu đãi 0.820 4
Mặt bằng và cơ sở vật chất 0.778 4
Quyết định lựa chọn 0.832 7
→ Hệ số Cronbach’s Anpha tổng của cả 7 yếu tố chính và 1 yếu tố ảnh
hưởng chung đến quyết định lựa chọn đều cao, lớn nhất là 0,840 và thấp
nhất là 0,724→ thang đo đảm bảo độ tin cậy
(Nguồn: kết quả xử lí SPSS)
Trang 14Phân tích nhân tố khám phá EFA
KMO and Bartlett’s Test Trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of Sampling
Kiểm định KMO & Bartlett’s Test:
→ Kết quả kiểm định trị số KMO lớn hơn 0.5
Kiểm định Barlett cho giá trị Sig bé hơn 0.05
=> Đủ điều kiện để phân tích nhân tố
(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)
Trang 15Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ 2
Thực phẩm có thông tin về nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. 0,580
Hàng thực phẩm được cam kết về chất lượng. 0,556
Có chương trình giao hàng miễn phí 0,869
Có nhiều quà tặng khi mua hàng 0,839
Siêu thị thường xuyên có chương trình khuyến mãi hấp dẫn 0,689
Có chương trình thẻ ưu đãi miến phí cho khách hàng. 0,657
Siêu thị có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc. 0,897
Siêu thị thực hiện đúng những gì cam kết với khách hàng. 0,863
Hình ảnh thương hiệu dễ nhận biết. 0,569
Hàng hóa theo từng chủng loại dễ nhận biết. 0,851
Trang 16Đặt tên và giải thích nhân tố
NHÂN TỐ Biến quan sát
Chất lượng và giá cả
Giá thực phẩm ổn định.
Giá thực phẩm hợp lí.
Có thể dễ dàng so sánh giá.
Hàng thực phẩm được cam kết về chất lượng.
Thực phẩm có thông tin về nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Khuyến mãi và ưu đãi
Có nhiều quà tặng khi mua hàng.
Siêu thị thường xuyên có chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
Có chương trình giao hàng miễn phí.
Có chương trình thẻ ưu đãi miễn phí cho khách hàng.
Hệ thống thanh toán tiền hiện đại.
Vị trí giao thông thuận tiện.
Bãi giữ xe rộng rãi.
Không gian rộng rãi, thoáng mát.
Trang 17Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
Quyết định lựa chọn siêu thi Big C Huế làm địa điểm mua sắm thực phẩm.
Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
Trang 18Kiểm định độ tin cậy của thang đo mới sau khi
phân tích nhân tố EFACác nhóm Cronbach's Alpha Số biến
Trang 19Phân tích hồi quy
Trang 20Đánh giá của khách hàng đối với từng yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn
Giả thiết:
H0: µ= 4 (Test value) (chấp nhận nếu (Sig.) ≥ 0,05)
H1: µ≠ 4 (Test value) (chấp nhận nếu (Sig.) < 0,05)
Hàng thực phẩm được cam kết về chất lượng 1,466 140 0,145 4,0993
Thực phẩm có thông tin về nguồn gốc xuất xứ rõ ràng 2,269 140 0,025 4,1418
Khuyến mãi và ưu
đãi
Có nhiều quà tặng khi mua hàng 0,137 140 0,891 4,0071
ST thường xuyên có chương trình khuyến mãi hấp dẫn 1,263 140 0,209 4,0638
Có chương trình giao hàng miễn phí -0,145 140 0,885 3,9929
Có chương trình thẻ ưu đãi miễn phí cho khách hàng. 0,533 140 0,595 4,0284
Hệ thống thanh toán tiền hiện đại -5,025 140 0,000 3,6879
Vị trí giao thông thuận tiện -4,424 140 0,000 3,7021 Bãi giữ xe rộng rãi -2,793 140 0,006 3,7943 Không gian rộng rãi, thoáng mát. -4,984 140 0,000 3,6525 Cách trưng bày
Hàng hóa trưng bày theo từng chủng loại dễ nhận biết -4,968 140 0,000 3,6170 Hàng hóa trưng bày đẹp, thu hút -5,839 140 0,00 3,5390
Có bảng chỉ dẫn hàng hóa rõ ràng, dễ tìm -8,447 140 0,000 3,3830 Năng lực phục vụ
Nhân viên thân thiện, cởi mở -2,402 140 0,018 3,8511 Nhân viên sẵn lòng đáp ứng khách hàng -1,704 140 0,091 3,9078
Nhân viên phục vụ, hướng dẫn nhanh chóng -3,267 140 0,01 3,8085
Trang 21Sự khác biệt về đánh giá của khách hàng giữa
H0: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị giữa
nam và nữ là như nhau.
H1: Có sự khác nhau giữa nam và nữ về đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
siêu thị.
Chất lượng và giá cả có giá trị Sig (2-tailed) < 0,05 nên bác bỏ H0,
chấp nhận H 1 : có sự khác nhau về mức độ đánh giá giữa
khách hàng nam và nữ đối với yếu tố chất lượng và giá cả.
Bảng: Kiểm định sự khác biệt về giới tính
Trang 22Sự khác biệt về đánh giá của khách hàng giữa
các nhóm đối tượng
Về độ tuổi và nghề nghiệp
Độ tuổi Nghề Nghiệp Chất lượng và giá cả 0.345 0.451
Khuyến mãi và ưu đãi 0.765 0.752
Uy tín thương hiệu 0.111 0.768
Khả năng tiếp cận 0.062 0.380
Cách trưng bày 0.317 0.325
Năng lực phục vụ 0.309 0.652
→Giá trị Sig của tất cả các yếu tố đều lớn hơn 0.05 như
vậy không có sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi và nghề nghiệp khác nhau
(Nguồn: kết quả xử lí SPSS)
Trang 23Về thu nhập
Yếu tố “Cách trưng bày” nhỏ hơn 0,05 bác bỏ H0 có sự khác biệt trong sự đánh giá của khách hàng
Phân tích sâu Anova về “ Cách trưng bày” cho kết quả: Khách
hàng có thu nhập từ 3- 5 triệu đồng có mức đánh giá khác biệt so với 2 nhóm khách hàng có thu nhập phụ thuộc gia đình và từ 1-3
triệu đồng.
Tổng bình phương df
Trung bình bình phương F
Mức ý nghĩa Chất lượng và giá cả 0.474 3 0.158 0.512 0.675Khuyến mãi và ưu đãi 0.594 3 0.198 0.824 0.483
Uy tín thương hiệu 0.684 3 0.228 0.427 0.734Khả năng tiếp cận 0.652 3 0.217 0.544 0.653Cách trưng bày 5.428 3 1.809 3.233 0.024 Năng lực phục vụ 0.193 3 0.064 0.199 0.897
Trang 24Thực hiện nghiêm túc cam kết về chất lượng
Thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của thực phẩm
Triển khai thực hiện các chương trình khuyến mãi định kỳ
Thông báo các thời điểm giá sốc và phiếu ghi điểm
có quà tặng cho khách hàng
Hướng dẫn cách làm thẻ cho tất cả các khách hàng
Trang 25Đưa ra các cam kết và thực hiện nghiêm túc.
Hướng dẫn khách gửi giữ túi xách để đảm bảo an toàn
Bố trí đội ngũ nhân viên bảo vệ nghiêm ngặt trong mọi bộ phận
Đầu tư và hướng dẫn thêm các vị trí giữ túi xách mới
Miễn phí chi phí gửi xe để thuận tiện cho khách hàng
Trang 26Nghiên cứu cách thức vận động của người tiêu dùng khi vào cửa hàng để có cách bố trí hàng hóa thích hợp
Tăng cường đội ngũ thu ngân
Tạo ra các chương trình cổ động khuyến khích nhân viên làm việc
Xây dựng đào tạo đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp
Trang 27PHẦN III: KẾT LUẬN
Đối với một doanh nghiệp, việc tạo ra sự trung thành đối với khách hàng là vô cùng quan trọng Vì vậy, để phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, siêu thị Big C Huế cần phải tạo ra cho khách hàng những cảm nhận mua sắm thật tích cực
Thông qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Big C Huế làm nơi mua sắm thực phẩm của khách hàng đã xác định được 6 nhân tố chính tác động đến quyết định của khách hàng, bao
gồm yếu tố “Chất lượng và giá cả”,“Khuyến mãi và ưu đãi”,“Uy tín
thương hiệu”,“Khả năng tiếp cận”, “Cách trưng bày” và “Năng lực phục vụ”.
Tùy theo khả năng của doanh nghiệp, siêu thị BigC có thể tập trung vào cả 6 nhân tố này hoặc những nhân tố có ảnh hưởng lớn hơn để thu hút khách hàng đến mua sắm thực phẩm tại doanh nghiệp mình