Mục tiêu nghiên cứuĐo lường và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín
Trang 1*PowerPoint 2002 and up required to use the template
“Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh thị xã Hương Trà –
Thừa Thiên Huế”
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền SVTH : Trần Thị Diễm Sương
LỚP : K43 QTKD Thương Mại
Trang 2dịch vụ mà mình cung cấp
Tín dụng cá nhân là một bộ phận dịch vụ mang lại lợi nhuận lớn cho NHNo&PTNT chi nhánh thị xã
Hương Trà
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
Đo lường và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh
Trang 4Câu hỏi nghiên cứu
2
3
4
5
Chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại NHNo&PTNT chi
nhánh thị xã Hương Trà – Thừa Thiên Huế bao gồm những thành phần nào?
Những thành phần nào của chất lượng dịch vụ tín dụng
cá nhân có ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH tại chi nhánh?
Trang 5Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
“Chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh Thị xã Hương Trà – Thừa Thiên Huế”
Đối tượng điều tra: Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: NHNo&PTNT chi nhánh Thị xã
Hương Trà – Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: 21/01/2013 đến 11/5/2013
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
Xác định cỡ mẫu: 110 khách hàng (22 biến quan sát x 5)
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thực địa
k = Tổng Thể(ngày)/Mẫu(ngày)
Trang 7Quy trình nghiên cứu
Mô hình và thang đo
điều chỉnhNghiên cứu chính thức
Xử lý số liệu
- Phân tích nhân tố
- Phân tích độ tin cậy
- Phân tích hồi quy
- Xđ mô hình tổng hợp
- Kiểm định giả thuyếtKết quả nghiên cứu
Trang 8Đặc điểm của đối tượng điều tra
Giới tính Tuổi Nghề nghiệp
Thu nhập Mục đích VV
Trang 9Xây dựng mô hình nghiên cứu
LÃI SUẤT NĂNG LỰC PHỤC VỤ
Mô hình nghiên cứu
Trang 10Phân tích nhân tố
- Các yếu tố của thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng: Trải qua 3 lần phân tích nhân tố với phương sai trích là 66,263% tại mức Eigenvalue 1,034, có 5 nhân tố được rút ra và các kết quả đạt được đều thỏa mãn điều kiện của phân tích nhân tố
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,845
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1682,461
Trang 13Phân tích nhân tố
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Biến quan sát Nhân tố
Trang 14Phân tích độ tin cậy của thang đo mới
xác định độ tin cậy thông qua thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
và tương quan biến tổng
Qua kiểm tra, ta thấy tất cả các nhân tố mới của thang đo chất lượng dịch vụ và sự hài lòng đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7 và tất cả các biến quan sát trong mỗi nhân tố này đều có
hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3
=> Chứng tỏ bộ thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ đạt yêu cầu để đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại nơi
nghiên cứu
Trang 15Mô hình điều chỉnh
SỰ HÀI LÒNG PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH
NĂNG LỰC PHỤC VỤ LÃI SUẤT MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
MỨC ĐỘ TIN CẬY
Mô hình điều chỉnh
Trang 16Kết quả phân tích hồi quy
- Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho thấy giá trị Sig = 0,000
luận rằng kết hợp của các biến độc lập hiện có trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc Sự hài lòng
là 76,5%
- Hàm hồi quy tuyến tính bội rhu được:
SHL = 0,029 + 0,228*DU + 0,375*PV+ 0,249*LS + 0,261*PT + 0,317*TC
chứng tỏ cả 5 yếu tố này đều có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
- Kết quả hồi quy cũng cho thấy, hồi quy không vi phạm các giả
thuyết về phân phối chuẩn của phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến và
tự tương quan
Trang 17Đo lường chất lượng dịch vụ
* Mức độ đáp ứng:
trung bình Giá trị kiểm định Sig.
DU3 - NV hướng dẫn các hồ sơ, thủ tục đầy đủ, dễ hiểu 4,0545 4 ,399
DU4 - NV phục vụ chu đáo trong giờ cao điểm 3,4636 3 ,000
Giả thuyết kiểm định: H 0 : µ = µ 0
H 1 : µ ≠ µ 0
Sig.(mức ý nghĩa) > 0,05: Chấp nhận giả thiết H 0
Trang 18Đo lường chất lượng dịch vụ
DU1 - NH cung cấp thông tin cho KH kịp thời ns (1) ns (2 ns (2) ns (2)
DU2 - NH cung cấp thông tin cho KH đầy đủ, chính
DU4 - NV phục vụ chu đáo trong giờ cao điểm ns (1) ns (2) ns (3) ns (2)
(1): Kiểm định Independent – Samples T Test; (2): Kiểm định Anova; (3): Kiểm định
Kruskal-Wallis
H 1 : Có sự khác biệt trong cách đánh giá giữa các nhóm KH
Nếu: Sig.(mức ý nghĩa) ≤ 0,05 (*): Bác bỏ giả thiết H 0
Trang 19Đo lường chất lượng dịch vụ
trung bình kiểm địnhGiá trị Sig.
PV4 - NV luôn tạo được sự tin tưởng cho KH 3,5636 4 ,000
DC2 - NV hiểu được nhu cầu đặc biệt và lợi ích mà KH
DU5 - NV phục vụ chu đáo đối với tất cả các KH 3,5182 4 ,000
Trang 20Đo lường chất lượng dịch vụ
PV2 - NV có thái độ nhã nhặn và thân thiện ns (1) ns (2) ns (2) ns (2)
PV3 - NV xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác ns (1) ns (2) ns (2) ns (2)
PV4 - NV luôn tạo được sự tin tưởng cho KH ns (1) ns (2) ns (2) ns (2)
DC2 - NV hiểu được nhu cầu đặc biệt và lợi ích mà KH
(1) ns (2) ns (2) ns (3)
DU5 - NV phục vụ chu đáo đối với tất cả các KH ns (1) ns (2) ns (2) ns (2)
Trang 21Đo lường chất lượng dịch vụ
* Lãi suất:
trung bình kiểm địnhGiá trị Sig.
LS1 - Mức lãi suất mà NH đang áp dụng phù hợp với nhu
LS2 - Mức lãi suất mà NH đang áp dụng có tính cạnh tranh 4,0727 4 ,196
Trang 22Đo lường chất lượng dịch vụ
LS1 - Mức lãi suất mà NH đang áp dụng phù hợp với
(1) ns (2) ns (2) ns (2)
LS2 - Mức lãi suất mà NH đang áp dụng có tính cạnh
(1) ns (2) ns (3) ns (2)
LS3 – Lãi suất được điều chỉnh linh hoạt ns (1) ns (2) * (2) ns (3)
=> Khác nhau giữa nhóm KDBB (4,47) với nhóm CNVC và làm nông (4,08 và 4,13)
Trang 23Đo lường chất lượng dịch vụ
* Phương tiện hữu hình:
trung bình kiểm địnhGiá trị Sig.
PT2 - Cách bố trí các quầy giao dịch hợp lý, dễ nhận biết 3,9000 4 ,063
Trang 24Đo lường chất lượng dịch vụ
PT2 - Cách bố trí các quầy giao dịch hợp lý, dễ nhận biết ns (1) ns (2) * (2) ns (2)
PT3 - NV có trang phục gọn gàng, lịch sự, bắt mắt ns (1) ns (3) ns (3) ns (2)
=> Khác nhau giữa nhóm hưu trí (3,44) với nhóm làm nông (4,04)
Trang 25Đo lường chất lượng dịch vụ
* Mức độ tin cậy:
trung bình kiểm địnhGiá trị Sig.
TC3 - Khiếu nại, thắc mắc của KH luôn được giải quyết
TC4 - NV không để xảy ra sai sót nào 3,4091 3 ,000
Trang 26Đo lường chất lượng dịch vụ
TC2 - NH luôn thực hiện những gì đã cam kết ns (1) ns (2) ns (2) ns (2)
TC3 – Khiếu nại, thắc mắc của KH luôn được giải quyết
(1) ns (3) * (2) * (2)
Nghề nghiệp: Khác nhau giữa nhóm nghề nghiệp khác (4,33) với nhóm HT, CNVC, KDBB (,44; 3,47; 3,46), giữa nhóm CNVC (3,47) với làm nông (3,83)
Thu nhập: Khác nhau giữa nhóm từ 1,5 đến 3tr (3,79) với nhóm trên 5tr (3,26)
Trang 27Sự hài lòng chung của KH về CLDV
trung bình kiểm địnhGiá trị Sig.
1 Dịch vụ tín dụng của NH đáp ứng được yêu cầu của
2 KH sẵn sàng tìm đến NH khi có nhu cầu sử dụng dịch
3 KH có ý định giới thiệu dịch vụ tín dụng của NH cho
Trang 28Sự hài lòng chung của KH về CLDV
SHL1 - Dịch vụ tín dụng của NH đáp ứng được yêu cầu
(1) ns (2 ns (3) ns (2)
SHL2 - KH sẵn sàng tìm đến NH khi có nhu cầu sử dụng
(1) ns (2 ns (3) ns (2)
SHL3 KH có ý định giới thiệu dịch vụ tín dụng của NH
(1) ns (2) ns (3) ns (2)
Trang 29Tiểu kết
khá tốt, tuy nhiên vẫn tồn tại một số phàn nàn, thắc mắc
ở trên
2
Qua phân tích ở trên, thành phần NLPV có tác động lớn nhất đến sự hài lòng của KH Do đó, cần phải phát huy hơn nữa các yếu tố tác động tốt đối với các tiêu chí trong thành phần này nói riêng cũng như các thành phần khác của CLDV nói chung
Bất cứ dịch vụ nào để đạt được mức chất lượng cao trong tâm trí KH là điều rất khó Do đó, trong thời gian tới để
nâng cao sự hài lòng cho KH thì chi nhánh cần phải nỗ lực hơn nữa
3
Trang 30Phát triển KH gắn liền với các CT PTKT của địa phương
Đẩy mạnh hơn nữa các biện pháp chăm sóc KH
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tín dụng cung cấp ra thị trường
Đẩy mạnh chất lượng công tác thẩm định, kiểm tra
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Định hướng chung
Thực hiện chiến lược huy động vốn và cho vay phù hợp
Trang 31Nhóm giải pháp về mức độ đáp ứng
Chi nhánh cần tổ chức các khóa đào tạo và huấn luyện nhân viên cả về
kỹ năng mềm lẫn kiến thức chuyên môn nhằm nâng cao khả năng ứng
xử cho họ khi giao dịch với khách hàng
Chi nhánh nên thành lập website riêng và liên kết với một số website khác để khách hàng có thể nắm bắt thông tin nhanh chóng hơn
Phát triển các hệ thống trực tuyến, hiện đại hóa hệ thống kết nối khách hàng – ngân hàng để cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác hơn Điều này cần phải đặc biệt chú ý tới nhóm khách hàng là CNVC
Bên cạnh đó, để làm hài lòng khách hàng thì đòi hỏi phải có sự trung thực trong quá trình giao dịch
Trang 32Nhóm giải pháp về năng lực phục vụ
Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức trình độ cho đội ngũ nhân viên, giúp họ thực hiện các nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác hơn
Nhân viên cần có cái nhìn tinh tế để thấu hiểu những nhu cầu của
khách hàng
Biết cách tôn trọng khách hàng: Thể hiện ở việc nhân viên giao dịch
biết cách cư xử công bằng, bình đẳng đối với tất cả các khách hàng
Chi nhánh nên xây dựng và ban hành quy trình về giao dịch của nhân viên để thống nhất các hành vi ứng xử trong giao dịch
Ngân hàng nên đặt một thùng thư góp ý ở hành lang để khách hàng có thể góp ý
Trang 33Nhóm giải pháp về lãi suất
Tiến hành khảo sát về lãi suất cho vay ở một số ngân hàng khác trên địa bàn để xem xét lại chính sách lãi suất của ngân hàng cho phù hợp
Cập nhật thông tin về sự biến động của thị trường cũng như lãi suất cho vay để củng cố lòng tin của khách hàng Điều này cần đặc biệt chú
ý tới nhóm khách hàng là CNVC và làm nông
Áp dụng mức lãi suất đặc biệt cho khách hàng có hoàn cảnh khó khăn
Trang 34Nhóm giải pháp về phương tiện hữu hình
Chi nhánh cần có những đầu tư và thay đổi trang thiết bị cho phù hợp với quá trình phát triển hiện nay: Tân trang lại phòng ốc, bàn ghế, nhà
để xe, và đặc biệt là nâng cấp lại hệ thống máy tính để phục vụ
khách hàng tốt hơn
Chi nhánh có thể cân nhắc việc mở rộng khu vực giao dịch hay thiết kế lại khu vực giao dịch cho có nhiều khoảng không hơn, có thêm những chỉ dẫn cần thiết để tăng tính nhận diện Điều này cần đặc biệt chú ý tới nhóm khách hàng là hưu trí
Trang 35Nhóm giải pháp về mức độ tin cậy
Xây dựng được hình ảnh tốt trong lòng mỗi khách hàng
Dịch vụ cung cấp luôn luôn đảm bảo nhanh và chính xác
Trang 361 2 3 4
Sở KH và ĐT,
sở No&PTNT cần
có những quy hoạch và xây dựng các chương trình PT KT&XH
ở các KV trên địa bàn một cách hợp
lí, có hiệu quả hơn nữa
Sở tài nguyên môi trường định kì cần có những đánh giá chính xác
về sự biến động của bất động sản trên địa bàn
Các ngành nội chính như công
an, tòa án cần có
sự phối hợp và
hỗ trợ ngân hàng trong việc
xử lý các quan
hệ dân sự trong hoạt động tín dụng
tiếp thường xuyên
hơn nữa đến hoạt
Trang 37Thành lập phòng xử lí
nợ tại Hội
Sở để hỗ trợ các chi
nhánh trong việc thu hồi
nợ
Cải tiến hơn nữa chế độ phúc lợi, khen thưởng cũng như các hình thức xử phạt
để khuyến khích NV
Trang 382
Sử dụng quỹ phát triển sản phẩm dịch
vụ để đẩy nhanh phát triển sản phẩm dịch vụ
1
Xây dựng các cơ chế phù hợp với các quy định hiện hành: Cơ chế tài chính, thi đua khen thưởng, cơ chế điều hành chung về sản phẩm và dịch vụ,
Kiến nghị với NHNo&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 39mới
Thu thập ý kiến
KH bằng việc thường xuyên phỏng vấn trực tiếp KH khi KH đến giao dịch với ngân hàng
Có chính sách đãi ngộ hợp lý với đội ngũ cán bộ nhân viên đồng thời thường xuyên kiểm tra đào tạo lại trình độ cũng như năng lực phục vụ
KH
Kiến nghị với NHNo&PTNT chi nhánh Hương Trà
Trang 40N/c đã đạt được các mục tiêu đề ra
Kết quả n/c đã chỉ ra được các yếu
tố cấu thành CL DVTD cá nhân,
thực trạng CL DVTD cá nhân, sự
hài lòng của khách hàng cũng như
đã đưa ra được một số giải pháp để
nâng cao CL DVTD cá nhân tại chi
cá nhân)-N/c chỉ đánh giá CL DVTD dựa vào các chỉ tiêu định tính
mà chưa phân tích các chỉ tiêu định lượng để có thể nhận xét chính xác hơn về CL DVTD cá nhân tại chi nhánh
Trang 41LOGO