Kể chuyện tưởng tượng là người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sãn trong sách vở hay trong thực tế nhưng một phần dựa vào những điều có thật có ý nghĩa và nhằm mục đích[r]
Trang 1GV:Đỗ Thị Thanh Hải-Trường THCS Dũng Tiến-Thường Tín –Hà Nội
CÂU HỎI TRẮÙC NGHIỆM MÔN: NGỮ VĂN 6 Câu 1: Em hãy chọn câu đúng nhất về truyện cười?
A Kể về những thói hư tật xấu đáng cười trong xã hội.
B Đã kích những chuyện đáng cười trong xã hội.
C Kể về thói hư tật xấu tạo ra tiếng cười để phê phán.
D Kể về thói hư tật xấu trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.
Câu 2: Văn bản “ Lợn cưới áo mới” thuộc loại truyện dân gian nào?
A Truyện ngụ ngôn.
B Truyện cổ tích.
C Truyện cười.
D Truyện truyền thuyết
Câu 3: Mục đích chính của truyện “ Lợn cưới áo mới” là gì?
A Kể chuyện anh khoe của.
B Cười những kẻ không làm chủ bản thân.
C Đã kích chế giễu thói khoe khoang, hóm hỉnh.
D Chỉ khoe những gì mình có.
Câu 4: Trong các nhóm truyện sau đây nhóm nào không cùng thể loại.
A Bánh chưng bánh giầy-Thánh Gióng- Sơn Tinh, Thủy Tinh.
B Thầy bói xem voi- Ếch ngồi đáy giếng- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
C Cây bút thần- Sọ Dừa- Ông lão đánh cá và con cá vàng.
D Sự tích Hồ Gươm- Em bé thông minh- Đeo nhạc cho mèo.
Câu 5: Các truyện “ Con hổ có nghĩa” “ Mẹ hiền dạy con” “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” thuộc loại truyện nào sau đây.
A Lòng yêu nước.
B Cây tre Việt Nam.
C Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.
D Mẹ hiền dạy con.
Trang 2Câu 7: Truyện kể về những hiện tượng đáng cười nhằm mục đích mua vui và phê phán thói hư tật xấu con người trong cuộc sống là.
A Truyền thuyết.
B Truyện cười.
C Cổ tích.
D Ngụ ngôn.
Câu 8: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất vềø kể chuyện tưởng tượng là gì?
A Kể chuyện tưởng tượng là người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sãn trong sách vở hay trong thực tế nhưng một phần dựa vào những điều có thật có ý nghĩa và nhằm mục đích nhất định.
B Kể chuyện tưởng tượng là kể những chuyện xảy ra chung quanh mình trong chính cuộc sống của mình.
C Kể chuyện tưởng tượng là kể những chuyện có sẵn trong sách vở đó là những câu chuyện có yếu tố kì ảo.
D Các chi tiết tưởng tượng cần phải hoang đường li kì, thú vị.
Câu 9: Câu nào sau đây không chứa lượng từ.
A Phú ông gọi 3 con gái ra lần lượt hỏi từng người.
B Một trăm ván cơm nếp.
C Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời
D Nhiều ngày trôi qua chưa thấy anh trở về.
Câu 10: Vị trí của Chỉ từ trong cụm danh từ là.
A Phần sau danh từ.
B Phần sau liền kề với danh từ.
C Phần trước danh từ.
D Phần trung tâm.
Câu 11: Những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
A Danh từ.
B Số từ
C Lượng từ.
D Chỉ từ.
Câu 12: Chỉ từ thường làm thành phần gì trong câu?
A Phụ nữ trong cụm danh từ.
B Làm chủ ngữ.
C Làm trạng ngữ.
D Cả A, B, C đều đúng.
Trang 3Câu 13: Chọn câu trả lời đúngvề truyện Trung đại.
A Đó là những truyện được viết trong thời trung đại.
B Đó là những truyện truyền miệng trong dân gian.
C Đó là những truyện mang đậm tính chất giáo huấn.
D Đó là những truyện mang ý nghĩa khá sâu sắc.
Câu 14: “ Con hổ có nghĩa” thuộc loại truyện?
A Truyện trung đại.
B Truỵen hiện đại.
C Truyện cười.
D Văn bản nhật dụng.
Câu 15: Truyện “ Con hổ có nghĩa” nhằm mục đích gì?
A Đề cao tình cảm thủy chung giữa con người với nhau.
B Đề cao tình cảm giữa loại vật với con người.
C Đề cao cái nghĩa và khuyên con người luôn biết trân trọng ân nghĩa.
D Ca ngợi phẩm chất của loài vật.
Câu 16: Nhóm động từ nào sau đòi hỏi phải có động từ khác đi kèm.
A Chạy, đi, cười, đọc.
B Thêu, may, đan, khâu.
C Định, toan , dám, đừng.
D Buồn, đau, ghét, nhớ.
Câu 17: “ Mẹ hiền dạy con” trích từ tác phẩm nào?
A Liệt nữ truyện.
B Nam ông mộng lục.
C Liệt nữ truyệncủa Trung Hoa.
D Đất rừng phương Nam.
Câu 18: Trình tự thay đổi chỗ ở, nào đáng theo cốt truyện “ Mẹ hiền dạy con”
A Nghiã địa- trường học- chợ.
B Chợ- nghĩa địa- trường học.
C Chợ- trường học- nghĩa địa.
D Nghĩa địa- chợ- trường học.
Câu 19: Nơi ở nào khiến mẹ của Mạnh Tử ủng ý nhất?
A Cạnh trường học.
B Cạnh chợ.
C Cạnh nghĩa địa.
D Giữa xóm làng.
Trang 4Câu 20: Các câu tục ngữ sau đây có nội dung tương ứng với ý nghĩa câu chuyện
“ Mẹ hiền dạy con”.
A Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
B Ơû bầu thì tròn, ở ống thì dài.
C Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
D Aên quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 21: “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” tác giảlà.
A Hồ Nguyên Trường.
B Hồ Quý Ly.
C Thái Y Lệnh.
D Trần Anh Tông.
Câu 22: Chọn cách nói không đúng về phẩm chất của Thái Y Lệnh họ Phạm.
A Coi trọng y đức.
B Đặt tính mệnh người dân trên tính mệnh mình.
C Có trí tuệ trong phép ứng xử.
D Sợ quyền uy bề trên.
Câu 23: Thái Y Lệnh được xem là mẫu người thầy thuốc?
A Thầy thuốc độ lượng, bao dung, tài giỏi.
B Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
C Thầy thuốc thương người yêu quí nhân dân.
D Thầy thuốc không chữa bệnh cho nhà giàu.
Câu 24: Em hiểu như thế nào là kể chuyện.
A Dùng lời lẽ văn hoa đưa đẩy.
B Nói một cách rõ ràng, tự nhiên, diễn cảm phù hợp với nội dung câu
chuyện.
C Kể lại sát theo nội dung câu chuyện.
D Dùng nét mặt cử chỉ để diễn cảm.
Câu 25: Yêu cầu nào sau đây là không cần thiết khi kể chuyện.
A Lời lẽ rõ ràng mạch lạc.
B Phát âm đúng, dễ nghe.
C Lời nói phải điệu đà một chút.
D Lời kể diễn cảm có ngữ điệu.
Trang 5Câu 26: “ Bài học đường đời đầu tiên” là tên gọi một chương trong tác phẩm nào?
A Truyện “ DMPLK”.
B Truyển tập Tô Hoài.
C Nhà văn Tô Hoài.
D Những cuộc phiêu liêu của Dế Mèn.
Câu 27: “ Bài học đường đời đầu tiên” tác giả là?
A Tạ Duy Anh.
A Tự tin, dũng cảm.
B Hung hăng, hóng hách.
C Xem thường mọi người.
D Kiêu căng, tự phụ.
Câu 29: Những tác giả nào sau đây chuyên viết truyện cho thiếu nhi.
A Minh Huệ.
B Tô Hoài.
C Đoàn Giỏi.
D Võ Quảng.
Câu 30: Cái chết của Dế Choắt nói lên bài học gì đối với Dế Mèn.
A Ở đời phải trung thực, tự tin.
B Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
C Ở đời phải cẩn thận khi hành động nếu không sẻ mang vạ vào thân.
D Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ mang vạ vào mình.
Câu 31: Dạng bài nào sau đây không phải là văn miêu tả.
A Văn tả cảnh.
B Văn tả đồ vật.
C Văn tả người.
D Kể lại một câu chuyện nào đó.
Câu 32: Loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm tính chất nổi bật, sự vật, con người, phong cảnh làm cho cái đó hiện lên trước mắt người đọc, người nghe là văn.
A Thuyết minh.
Trang 6D Nam ông mộng lục.
Câu 35: Đoạn trích “ Sông nước cà mau” kể về điều gì ?
A Tả cảnh thiên nhiên.
B Tả lại cảnh thiên nhiên cuộc sống trù phú, hùng vĩ, tấp nập tràn đầy sức sống.
C Kể chuyện du thuyền của tác giả đầy thú vị.
D Tả lại cảnh chợ đông vui ở vùng Cà Mau.
Câu 36: Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng thuộc biện pháp nghệ thuật.
A Nhân hóa.
B So sánh.
C Hoán dụ.
D Aån dụ.
Câu 37: Bài văn nào sau đây nhà văn Tạ Duy Anh sáng tác.
A Dế Mèn phiêu lưu kí.
B Buổi học cuối cùng.
C Bức tranh em gái tôi.
D Đên nay Bác không ngủ.
Câu 38: Trong truyện “ Bức tranh em giá tôi” ai là nhân vật chính.
A Anh trai.
B Kiều Phương.
C Anh Kiều Phương.
D Chú Tiến Lê.
Câu 39: Truyện “ Bức tranh em giá tôi” tác giả sử dụng phương thức biểu đạt gì trong truyện?.
Trang 7A Miêu tả.
B Tự sự.
C Biểu cảm.
D Miêu tả và tự sự.
Câu 40: Trường hợp nào sau đây không phù hợp với một bài văn nói.
A Ý tứ rõ ràng, mạch lạc.
B Ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu.
C Lời lẽ bóng bẩy.
D Văn bản ngắn gọn, súc tích.
Câu 41: Em có nghĩ gì về Anh trai Kiều Phương trong truyện “ Bức tranh em gái tôi”.
A Luôn coi thường người khác.
B Là người có thói xấu ghen tỵ mặc cảm tự ti khi thấy người khác hơn mình.
C Là người biết nhận ra lỗi lầm của mình.
D Là người có điểm đáng trách, có tính nhỏ nhen ghen tỵ nhưng có điểm tốt kịp nhận ra cái xấu của bản thân mình và sửa đổi ăn năn.
Câu 42: Đoạn trích “ Vượt thác” thuộc tác giả nào?
C Truyển tập Võ Quảng.
D Đất rừng phương Nam.
Câu 44:Đoạn trích “ Vượt thác” “ Sông nước Cà Mau” có điểm giống nhau là:
A Tả sự oai phong mạnh mẽ của con người.
B Tả cảnh sông nước.
C Tả cảnh quan thiên thiên của Tổ quốc.
D Tả lại hình ảnh con người trong tư thế bị động.
Câu 45: Khi tả cảnh cần chú ý những điểm nào?
A Cần xác định đói tượng miêu tả.
B Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu.
C Xác định đôí tượng miêu tả, quan sát lựa chọn hình ảnh tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự hợp lý, phù hợp với điểm nhìn của người tả.
Trang 8D Cả A, B, C đều sai.
Câu 46: An- Phong- Xơ- Đô- đê là nhà văn của nước nào?
A Đức.
B Anh.
C Pháp.
D Mĩ.
Câu 47: Truyện “ Buổi học cuối cùng” thuộc tác giả nào?
A An- Phông- Xê- Đô- đê.
B Ê- Ren- Bua.
C Thép Mời.
D Duy Khán.
Câu 48: Câu chuyện “ Buổi học cuối cùng” xảy ra trong khoảng thời gian nào?
A Chiến tranh thế giới thứ 2 ( 1939 -1945).
B Chiến tranh Pháp- phổ cuối thế kỷ XIX.
C Chiến tranh chống Pháp thế kỷ XX.
D Chiến tranh chống đế quốc Mỹ thế kỷ XIX.
Câu 49 :” Chẳng bao lâu tôi đã trở thành 1 chàng đế thanh niên cường tráng
Đôi càng mẫm bóng những cái vuốt ở chân ở khoe cứ cứng dần nhọn hoắc “ Đoạn văn trên tả gì.
A tả người.
B Tả loài vật.
C Tả cảnh.
D A,B, C sai.
Câu 50: Câu ca dao “ Núi cao chí lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy ntgười thương”
Thuộc biện pháp như thế gì?
A Nhân hóa.
B Aån dụ.
C Hoán dụ.
D So sánh.
Trang 9Caâu 41: d Caâu 42: a Caâu 43: c Caâu 44: c Caâu 45: c Caâu 46: c Caâu 47: a Caâu 48: b Caâu 49: b Caâu 50: a
Trang 10GV:Đỗ Thị Thanh Hải-Trường THCS Dũng Tiến-Thường Tín –Hà Nội
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
NGỮ VĂN 6
Chọn câu trả lời đúng nhất
1) Truyền thuyết và cổ tích có điểm giống nhau là:
a) Đều có sự việc, các sự việc điều có ý nghĩa b) Đều có yếu tố tưởng tượng
c) Đều có nhân vật thấp hèn d) Cả a, b, c đều đúng
2) Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích:
a) Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật b) Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có
c) Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có
d) Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì khôngcó
3) Truyện” Con rrồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩ nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là:
a) Long Quân diệt trừ yêu quái b) Cha rồng mẹ tiên
c) Cái bọc trăm trứng nở trăm con d) Cả a, b, c đều đúng
4) nhân vật nào ở các truyện dân gian đã học có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng cảm tài năng
a) Sọ Dừa b) Lang Liêu c) Sơn Tinh Thuỷ Tinh d) Thạch Sanh
5) Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa như thế nào?
a) Dễ dàng b) Đó là kinh nghiệm của dân gian
c) Hồn nhiên, tài năng d) Cả a, b, c đều đúng
6) Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chui gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in có ý nghĩa như thế nào?
a) Gỗ sắt đều là vũ khí b) Uûng hộ thần núi, thần nước
c) Nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước d) Cả a, b, c đều đúng
7) Tên gọi Hội khoẻ phù đổng có liên quan đến chi tiết trong truyện nào?
a) Sọ Dừa b) Sơn Tinh Thuỷ Tinh c) Thánh gióng d) Sự tích hồ gươm
8) Thạch Sanh đã bị Lý Thông nhiều lần hãm hại nhưng không oán hận vì:
a) Nghĩ tình anh em b) Độ lượng , vị tha c) Sợ Lý Thông d) Cả
a, b đều đúng
Trang 119) Chi tiết do con người tưởng tượng ra để gửi gắm nguyện vọng ước mơ là:
a) Chi tiết hoang đường b) Tưởng tượng kỳ ảo
c) Cả a, b đều đúng d) Cả a, b đếu sai
10) Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu là:
a) Tư.ø b) Tiếng c) Từ đơn
11) Nghĩa của từ là:
a) Là hình thức của sự vật mà từ biểu thị
b) Là nội dung của sự vật, tính chất hoạt động mà từ biểu thị
c) Là nội dung hình thức của sự vật mà từ biểu thị
12) Từ gồm hai hay nhiều tiếng là từ gì?
a) Từ đơn b) Từ phức c) Từ nhiều nghĩa
13) Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc, được phát sinh từ nghĩa gốc là:
a) Nghĩa gốc b) Nghĩa đen c) Nghĩa chính c) Cả a, b đều sai.14) Trong các ngthĩa sau đây nghĩa nào là nghĩa gốc?
a) Mũi tẹt ( lỗ mũi ) b) Mũi dao c) Mũi thuyền
15) Những từ chỉ người, chỉ vật hiện tượng khái niệm là:
a) Động từ b) Danh từ c) Tính từ
16) Giữa các nghĩa của từ có mối quan hệ nhất định có thể tìm ra một cơ sở ngữ nghĩa chung đó là:
a) Từ đồng âm b) Từ trái nghĩa c) Từ nhiều nghĩa
17) Từ có thể kết hợp được với từ chỉ số lượng ở phía trước các từ : Này, Nọ, Kia, Aáy… Ở phíasau là:
a) Động từ b) Danh từ c) Tính từ
18) Trong các danh từ dưới đây danh từ nào là danh từ chung:
a) Việt Nam b) Ngô Thị Lan c) Cây d) Cá chép
19) Chỉ ra ba cụm danh từ ở các ví dụ sau:
a) Ba con trâu ấy b) Đã đi nhiều nơi c) Nhỏ lại
20) Trong truyến Thánh Gióng chi tiết “gương cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc có ý nghĩa như thế nào?
a) Ca ngợi ý thức đánh giặc của người anh hùng Gióng
b) Ý thức đáng giặc cứu nước tạo cho người anh hùng có khả năng hành động khác thường, thần kỳ
c) Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên hàng đầu ở người anh hùng Gióng
d) Cả a, b, c đều đúng
21) Trong truyện “Sơn Tinh Thuỷ Tinh” chi tiết: “ Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời từng dãy núi ngăn chặn dòng nước lũ, nước dân cao bao nhiêu núi dân cao bấy nhiêu” chi tiết ẫy có ý nghĩa gì?
a) Để bảo vệï người vợ mới cưới b) Ứớc mơ có sức mạnh chế ngự thiên tai.c) Thể hiện sức mạnh của một vi thần
22) Tại sao đức Long Quân không cho giặc Minh mượn gươm thần mà cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần ?
Trang 12a) Giặc Minh đã có nhiều vũ khí
b) Nghĩa quân Lam Sơn thiếu vũ khí
c) Rùa Vàng gặp được Lê Thận
d) Cuộc chiến đấu giữa nghĩa quân Lam Sơn là cuộc chiến đấu chính nghĩa thuận ý trời hợp lòng dân
23) Vì sao Lang Liêu được nối ngôi vua:
a) Lang Liêu hiền lành chăm lo công việc đồng án, tăng gia sản xuất
b) Lang Liêu quí trọng tổ tiên, những người đi trước
c) Lang Liêu thông minh tài trí
d) Cả a, b, c đều đúng
24) Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh được viết theo phương thức biểu đạt nào?
a) Biểu cảm b) Tự sự c) Nghị luận d) Miêu tả.25) Ngôi kể trong đoạn văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh ở ngôi thứ mấy?
a) Ngôi thứ nhất b) Ngôi thứ hai c) Ngôi thứ ba d) Ngôi thứ hai số nhiều
26) Trong các từ sau đây từ nào là từ mượn?
a) Gió b) Quả đồi c) Sơn Tinh Thuỷ Tinh d) Nước lũ
27) sự việc trong văn bản tự sự phải được trình bày như thế nào?
a) Trình bày một cách khaí quát b) Trình bày cụ thể
c) Sắp xếp một cách trình tự diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn diễn đạt
d) Cả b, c đều đúng
28) Nhân vật đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản tự sự là:
a) Nhân vật phụ b) Nhân vật chính c) Nhân vật có cuộc đời bất hạnh d) Cả nhân vật chính và nhân vật phụ
29) Chủ đề mà người viết muốn đặt ra trong văn bản là vấn đề gì?
a) Là vấn đề phụ b) Là vấn đề cụ thể c) Là vấn đề chủ yếu d) Cả a, b,
c đều đúng
30) Khi giải quyết một đề bài ta phải trải qua mấy bước?
a) Một bước b) Hai bước c) Ba bước d) Bốn bước
31) Khi lấp ý cho đề bài văn tự sự là ta làm gì?
a) Đọc kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài b) Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề
c) Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau d) Cả a, b, c đều đúng
32) Nhiệm vụ của phần mở bài bài văn tự sự:
a) Kể diễn biến sự việc b) Kể kết cục sự việc
c) Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc d) Cả a, b, c đều đúng
33) Nghĩa của từ “chạy” được giải thích sau đây bằng cách nào?
“ Chạy là hoạt động dời chân từ vị trí này sang vị trí khác với tốc độ nhanh.”
a) Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích b) Đưa ra trái nghĩa với từ cần giải thích
c) Trình bày khái niệm mà từ biểu thị d) Cả a, b đều đúng
Trang 1334) Dấu hiệu để ngăn cách phần từ và phần nghĩa là dấu:
a) Dấu phẩy b) Dấu chấm c) Dấu hai chấm d) Dấu chấm than
35) Mỗi đoạn văn tự sự thường có mấy ý chính?
a) Một ý b) Hai ý c) Ba ý d) Bốn ý
36) Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác là:
a) Chân tường, chân núi, chân răng b) Chân giường, chân kiềng, chân đèn
c) Đau chân, nhắm mắt đưa chân, chân mang dép d) Cả a, b, c đều đúng
37) Lặp có tác dụng nhằm:
a) Gây sự chú ý đối với người đọc b) Nhấn mạnh ý muốn nói
c) Tạo nhịp điệu cân đối hài hoà d) Cả a, b, c đều đúng
38) Nguyên nhân mắc lỗi dùng từ:
a) Lẫn lộn giữa các từ gần âm b) Không hiểu nghĩa của từ
c) Do hiểu sai nghĩ của từ d) Cả a,b c, đều đúng
39) Trong câu sau đây có từ nào dùng sai: “Ngôi nhà của tôi đươc xây dưng rất ngoan cố” a) Ngôi nhà b) Xây dựng c) Ngoan cố d) Không có từ nào sai.40) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Quân giải phóng đã bao quây bốn phía nhưng bọn địch vẫn… không chịu đầu hàng”
a) Sự cố b) Quá cố c) Ngoan cố d) Kiên cố
41) điền từ thích hợp vào phần nghĩa sau đây: “…… Của cải riêng của một người một gia đình.”
a) Gia nhân b) Gia chủ c) Gia cảnh d) Gia tài
42) Những từ dùng để chỉ người vật, hiện tượng, khái niệm là:
a) Danh từ b) Động từ c) Tính từ d) Số từ
43) Danh từ thường giữ chức vụ gì trong câu:
a) Chủ ngữ b) Vị ngữ c) Phụ ngữ d) Trạng ngữ
44) Khi làm thành phần vị ngữ thì phải có từ “ la “ đúng trước đó là :
a) Danh từ b) Số từ c) Đôïng từ d) Tính từ
45) Xác định danh từ Chỉ đơn vị tự nhiên ở câu sau: “ Mẹ Tôi mua một con gà:
a) Mẹ b) Mua c) Con gà d) Con
46) Xác định danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác ở câu sau:” Mẹ mua một tấn thóc”
a) Mẹ b) Một c) Tấn d) Thóc
47) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “ Tôi quyết cố gắng……… lên trong học tập”
a) Tiếng b) Tiến c) Tuyến d) Cả a, b, c đều đúng.48) Xác định từ phức trong câu sau: “ Lan nói năng nhỏ nhẹ”
a) Lan b) Nói năng c) Nhỏ nhẹ d) Cả b, c đều đúng
49) Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật hoặc chính chuyện con người để nói bóng gió, kín đáo về chuyện con người nhẵm khuyên dạy người ta về một bài học nào đó:
a) Truyền thuyết b) Cổ tích c) Truyện ngụ ngôn d) Cả a, b, c đều sai
Trang 1450) Muốn hiểu biết sự vật sự việc ta phải xem xét chúng một cách toàn diện đó là bài học rút